- Truyện thơ là những truyện kể dài bằng thơ, có sự kết hợp giữa hai yếu tố tự sự và trữ tình, phản ánh cuộc sống của người nghèo khổ, khát vọng về tình yêu tự do, hạnh phúc [r]
Trang 1Tuần: 10
Tiết PPCT: 29
Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN
(Trích: “Tiễn dặn người yêu” - DÂN TỘC THÁI)
chú Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu chung
? Nêu những hiểu biết của em về thể
loại truyện thơ?
? Nêu vài nét khái quát về tác phẩm
“Tiễn dặn người yêu”?
?Nêu bố cục của đoạn trích?
I Tìm hiểu chung:
1 Truyện thơ:
- Truyện thơ là những truyện kể dài bằng thơ, có sự kết hợp giữa hai yếu tố
tự sự và trữ tình, phản ánh cuộc sống của người nghèo khổ, khát vọng về tình yêu tự do, hạnh phúc và cộng lí.
- Chủ đề là khát vọng tự do yêu thương và hạnh phúc lứa đôi.
- Các chàng trai, cô gái nạn nhân đau khổ của chế độ hôn nhân gả bán.
* Cốt truyện:
+ Yêu nhau tha thiết;
+ Tình yêu tan vỡ, đau khổ;
+ Vượt qua, thoát khỏi cảnh ngộ, chết cùng nhau hoặc sống bên nhau hạnh phúc.
2 Tiễn dặn người yêu
- 1846 câu thơ:
Câu chuyện được dựa vào 3 sự việc sau:
+ Tình yêu tan vỡ;
+ Lời tiễn dặn;
+ Hạnh phúc.
3 Đoạn trích “Tiễn dặn người yêu”:
- Bố cục:
+ Phần 1: từ đầu “…góa bụa về già”: tâm trạng của chàng trai trên
Trang 2Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tỡm
hiểu văn bản
? Phần 1: Là tâm trạng của ai?
- Phần 1: Tâm trạng chàng trai trên
đ-ờng tiễn ngời yêu về nhà chồng và sự
cảm nhận tâm trạng cô gái.
? Trên đờng tiễn ngời yêu về nhà chồng
chàng trai cảm nhận đợc tâm trạng cô
gái nh thế nào?
* Học sinh đọc 9 câu đầu:
? Từ Quẩy gánh đặt hoàn cảnh ngời
đẹp anh yêu cất bớc theo chồng, ngoài
nghĩa thực em còn hiểu gì về từ này?
? Những từ ngữ nào biểu đạt tâm trạng
cô gái?
- Ngoảnh lại, ngoái trông, càng đau
nhớ, đợi, chờ, ngóng, trông.
cụ ko chấp nhận cuộc hụn nhõn của
mỡnh, tyờu của cụ vẫn hướng về chàng trai
mà cụ yờu
? Trong hệ thống các từ đó, từ nào thể
hiện mạnh mẽ nhất tâm trạng cô gái?
- Càng đau đớn.
? Những hình ảnh: ớt, cà, lá ngón đợc
đặt bên cạnh những từ ngữ thể hiện tâm
trạng cô gái có tác dụng gì?
- Ớt cay,cà đắng, lỏ ngún độc
- Hỡnh ảnh (con đường đi xa ngỏi) + động
từ: tõm trạng day dứt,đau khổ,vũ xộ trong
lũng cụ gỏi
- Tới rừng lỏ ngún hỡnh ảnh gần gũi, gắn
bú với người thiểu số,đậm bản sắc dõn tộc
liờn tưởng tõm trạng đắng cay,tuyệt
vọng
? Từ những từ ngữ và hỡnh ảnh trờn ta
cú thể cảm nhận gỡ về tõm trạng của cụ
gỏi?
? Nguyờn nhõn nào tạo nờn nỗi đau của
cụ gỏi ? (khỏch quan? chủ quan ?)
đường tiễn dặn.
- Phần 2: cũn lại: cử chỉ, hành động, tõm trạng của chàng trai lỳc ở nhà chồng cụ gỏi.
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Tõm trạng của chàng trai và cụ gỏi trờn đường tiễn dặn:
a Tõm trạng của cụ gỏi qua sự cảm nhận của chàng trai:
- Cụ gỏi cất bước theo chồng mang theo gỏnh nặng tõm tư sầu thương
- Biểu hiện:
+ Vừa đi vừa ngoảnh lại ………… ngoỏi trụng
cấu trỳc trựng điệp lưu luyến, nuối tiếc tỡnh yờu, chờ đợi, nuụi hi vọng về sự thay đổi
+ Chõn bước… lũng càng đau, càng nhớ
nỗi đau giằng xộ
Tõm trạng cụ gỏi mõu thuẫn, đau khổ, cay đắng đến tuyệt vọng.
Chàng trai thấu hiểu nỗi nhớ nhung, sự chờ đợi của cụ gỏi sự đồng cảm giữa hai người.
- Nguyờn nhõn:
Trang 3? Có thể thấy đợc tình cảm của chàng
trai qua các từ: đành lòng, mới chịu và
cách gọi ngời đẹp anh yêu, cách xng hô
anh yêu em không?
Một tình yêu tha thiết sâu nặng.
? Đọc chú giải 4 (trang 94) Từ tục hỏa
táng với hình ảnh lửa xác đợm hơi
chàng trai khẳng định điều gì?
+ Một tình yêu vĩnh cửu.
? Bốn câu thơ:
Con nhỏ hãy đa anh ẵm
Bé xinh hãy đa anh bồng
Cho anh bế con dòng, đừng ngợng
Nựng con rồng, con phợng đừng buồn.
Khiến ta liên tởng tới bài ca dao nào
của ngời Kinh? (Mình nói với ta mình
hãy còn son ) Điểm giống và khác
nhau giữa hai chàng trai? (Giống: Tình
yêu cao thợng Khỏc: đề cao dòng
giống con cô gái, để an ủi cô - ẩn sau là
tâm trạng xót xa )
? Những câu thơ cuối phần này là lời
-ớc hẹn, chàng trai -ớc hẹn điều gì?
- Chờ đợi:
+ Biện pháp tu từ điệp ngữ “Đợi”
+ Các hình ảnh thiên nhiên quen
thuộc của dân tộc Thái.
+ Biện pháp nghệ thuật lặp cấu trúc,
tiểu đối.
? Qua đú, em cú suy nghĩ gỡ về cỏch
chàng trai bày tỏ với cụ gỏi?
? Tỡnh cảm tha thiết của chàng trai với cụ
gỏi được bộc lộ qua những chi tiết nào?
- Lời lẽ: “ Dậy đi em…-> yờu thương chõn
thành
- Cử chỉ:
+ Đầu bự anh chải; túc rối anh bỳi
+ XHPK Thỏi với hủ tục lạc hậu (hụn nhõn ộp gả)
+ Tỡnh yờu tha thiết chỏy bỏng của cụ gỏi với chàng trai khỏt vọng về 1 tỡnh yờu
tự do
b Tõm trạng của chàng trai trờn đường tiễn người yờu về nhà chồng:
- Biểu hiện:
+ Cấu trỳc trựng điệp:
… đành lũng quay lại
…… chịu quay đi
tõm trạng đau khổ, quyến luyến ko nỡ
xa rời
* Chàng trai bày tỏ tỡnh yờu của mỡnh:
- Một tỡnh yờu tha thiết sõu nặng
- Một tỡnh yờu vĩnh cửu
- Một tỡnh yờu giàu lũng nhõn ỏi, vị tha
và khỏt khao hạnh phỳc được bày tỏ kớn đỏo
- Lời thề hẹn:
+ Đợi: thỏng năm lau nở mựa nước đỏ…
chim hút gọi hố
hỡnh ảnh đậm sắc thỏi dõn tộc: thời gian chờ đợi được tớnh bằng mựa vụ tỡnh cảm chõn thực, lõu bền
+ Cấu trỳc trựng điệp:
Khụng lấy …mựa hạ, sẽ lấy…mựa đụng
Khụng lấy thời trẻ, sẽ lấy… về già
Thời gian chờ đợi tớnh bằng đời người
Lời ước hẹn tha thiết chờ đợi nhau
Trang 4+ Chặt tre đốt giúng…em uống khỏi đau
-> Chăm súc õn cần, chu đỏo
? Theo em những chi tiết này cú ý nghĩa
gỡ ? (cú phải chỉ là tỡnh cảm của riờng
chàng trai với cụ gỏi ko?)
Cỏi nhỡn xút xa thương cảm + tiếng
lũng đồng cảm => là tỡnh cảm nhõn đạo
của người Thỏi đối với số phận con người
* Học sinh đọc đọc đoạn thơ tiếp: “Tơ
rối đôi ta chết thành hồn chung một
mái song song”
Điệp từ “chết” mang ý nghĩa gì?
? Những từ nào cho thấy quyết tâm của
hai ngời? (cùng, chung)
? Hình ảnh “dây trầu xanh thắm”,
“chết thành hồn chung một mái song
song” cho thấy điều gì?
- Tình yêu sâu sắc, khát vọng gia đình.
? Từ chết lặp 6 lần kết hợp với từ
chung ,cựng ngoài ý nghĩa gắn bú cũn cú
ý nghĩa gỡ khỏc?
- Ngụn từ: chết + chung, cựng gắn bú
thủy chung, khỏt vọng mónh liệt được
sống cựng nhau, thỏi độ phản khỏng sự bất
cụng,vụ lớ của XH: yờu nhau ko lấy được
nhau
* Học sinh đọc đoạn thơ còn lại ở phần
2.
? Những hỡnh ảnh: gốc dưa ngoài cồn cỏt,
bỏn trõu ngoài chợ, thu lỳa muụn bụng…
được sử dụng nhằm mục đớch gỡ ?
- So sỏnh:
+ gốc dưa: đừng lụi, đừng bềnh khỏt
vọng tỡnh yờu bất diệt
+ Lời đó trao thương ko lạc mất
Như trõu bỏn ngoài chợ
Như thu lỳa muụn bụng
dựng phủ định để khẳng định: lời thề
bền vững thủy chung
? Tỡnh yờu của chàng trai được bộc lộ
như thế nào qua 4 cõu thơ cuối?
Phõn tớch những yếu tố NT biểu đạt nội
dung đú? (khỏt vọng mónh liệt như được
khắc vào gỗ, tạc vào đỏ)
- Từ ngữ:
+ Điệp ngữ: yờu nhau, yờu trọn đời, yờu
trọn kiếp: khẳng định khỏt vọng tự do yờu
đương
+ Điệp từ khụng-> khẳng định sự bền
vững của tỡnh yờu khụng gỡ lay chuyển
Vừa thể hiện tỡnh yờu khụng thay đổi, vừa là thỏi độ bất lực, đành chấp nhận tập tục; ngầm tố cỏo XHPK vựi dập tỡnh yờu
2 Đoạn 2: Tõm trạng của chàng trai khi ở nhà chồng cụ gỏi:
- Ân cần chăm súc người yờu: chải đầu, bỳi túc, lam thuốc.
- “Cùng”, “chung” :
+ Quyết tâm sống chết cùng nhau.
+ Phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến.
- Chàng trai động viờn cụ gỏi kiờn gan vượt qua khú khăn.
- Sự bền vững của tỡnh yờu được so
Trang 5+ Hình ảnh thiên nhiên: gỗ cứng, gió…: sự
bất diệt của tình yêu đậm bản sắc dân
tộc Thái TBắc
( Lấy cái bền vững, vĩnh cửu của TN để
kđịnh sự trường tồn ,bất diệt của tyêu
cách nói đậm bản sắc dân tộc)
Hoạt động 3: Tổng kết nội dung bài
học
? Đánh giá những thành công về nội
dung, nghệ thuật của truyện thơ qua đoạn
trích ?(phương thức biểu đạt nào được sử
dụng ?)
sánh với sự bền vững của thiên nhiên
tình yêu bất diệt.
Lời tiễn dặn thể hiện khát vọng vượt qua khó khăn để đoàn tụ bên nhau.
III Tổng kết:
1 Nội dung:
- Giá trị nhân đạo, nhân văn cao đẹp -Tiếng nói phản kháng tập tục, hôn nhân ràng buộc con người
- Khát vọng tyêu tự do, thủy chung gắn bó
2 Nghệ thuật:
- Sự kết hợp hài hòa ytố tự sự + trữ tình
phản ánh sâu sắc tình cảnh bi thương + thấm đẫm tcảm nhân đạo, nhân văn cao đẹp
- Bản sắc dân tộc đậm đà-> sự hồn nhiên, hấp dẫn
4 Củng cố: BT2: Cùng là tâm trạng đau đớn bất lực
- So sánh 2 lối diễn đạt ở 2 tác phẩm
- Truyện Kiều(NDu): Dùng hình ảnh ước lệ tượng trưng
+ Vẫy gió, tuôn mưa…: đau khổ
+ giọt ngọc : nước mắt
+ thẫn thờ hồn mai: tinh thần bất an
bút pháp đặc trưng của văn học trung đại
- Lời tiễn dặn: hình ảnh gần gũi, cụ thể, phù hợp với lối nghĩ chất phác của người thiểu
số : gốc dưa, trâu, lúa, đá,gỗ…
5 Dặn dò:
- Học bài, học thuộc những câu thơ tiêu biểu
- Soạn bài theo PPCT: Luyện tập viết đoạn văn tự sự.