Chiết tách các hợp chất có hoạt tính sinh học từ quá thể của nấm linh chi .... Đào Thị Thanh Xuân SVTH: Nguyễn Thị Thương 7 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm TÓM TẮT ĐỒ ÁN “Hoạt tính khán
Trang 1Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 1 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
NẤM TRONG NẤM LINH CHI
SVTH : NguyÔn ThÞ Th-¬ng MSSV : 0952040409
Líp : 50K- C«ng nghÖ Thùc PhÈm
NghÖ An, ngµy 09 th¸ng 01 n¨m 2014
Trang 2Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 2 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT ĐỒ ÁN
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích 2
3 Yêu cầu 2
PHẦN I: TỔNG QUAN 3
1.1 Nấm linh chi 3
1.1.1 Khái quát chung 3
1.1.2.Phân loại nấm Linh chi 4
1.1.2.1 Vị trí phân loại 4
1.1.2.2 Phân loại 5
1.1.3 Đặc điểm hình thái và chu trình sống của nấm Linh chi 7
1.1.3.1 Đặc điểm hình thái nấm Linh chi 7
1.1.3.2 Chu trình sống của nấm Linh chi 8
1.2 Thành phần hóa học và các hoạt chất sinh học trong nấm Linh chi 9
1.2 1.Thành phần hóa học và đặc tính dược lý của nấm Linh chi 9
1.2.2 Giới thiệu sơ lược về hoạt chất sinh học có trong nấm Linh chi 12
1.2.2.1 Ganoderma polysaccharide (GLPs) 12
1.2.2.2 Ganoderic Acid 13
1.2.2.3 Ganoderma Adenosine 14
1.2.2.4 Alcaloid 14
1.2.2.5 Hợp chất Saponin 15
1.2.2.6 Germanium hữu cơ 16
1.3 Khả năng chữa bệnh của nấm Linh chi 16
1.3 1 Đối với các bệnh tim mạch 17
1.3.2 Hiệu quả chống ung thư 18
1.3.3 Đối với các bệnh về hô hấp 18
1.3.4 Khả năng kháng HIV 19
1.3.5 Khả năng antioxidant 19
1.4 Một số ứng dụng lâm sàng của nấm Linh chi 20
Trang 3Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 3 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
1.4.1 Trị suy nhược thần kinh 20
1.4.2 Trị chứng cholesterol máu cao 20
1.4.3 Trị viêm phế quản mạn tính 21
1.4.4 Trị viêm gan mạn tính 21
1.4.5 Trị chứng giảm bạch cầu 21
1.4.6 Trị bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ, bệnh liput ban đỏ, ban trọc 21
1.4.7 Theo sách Trung dược ứng dụng lâm sàng 21
1.4.8 Trị xơ cứng mạch, cao huyết áp, tai biến mạch não 22
1.4.9 Dùng giải độc các loại khuẩn 22
1.5 Tình hình nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm trên thế giới và ở Việt Nam 22
1.5.1 Tình hình nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm trên thế giới 22
1.5.2 Tình hình nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm ở Việt Nam 23 1.6 Vi sinh vật kiểm định hoạt tính kháng sinh 24
1.6.1 Nấm mốc Aspergillus 24
1.6 1.1 Cấu tạo sợi nấm và hệ sợi 25
1.6.1.2 Hình thái nấm mốc 25
1.6.1.3 Một số loài Aspergillus thường gặp 26
1.6.2 Nấm mốc Rhizopus oryzae 26
1.6.3 Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus) 26
1.6.3.1.Đặc điểm sinh vật học 27
1.6.3.2 Khả năng gây bệnh 29
1.6.3.3 Phòng bệnh và trị bệnh 31
1.6.4 Trực khuẩn (Escherichia coli) 31
1.6.4.1 Đặc điểm sinh vật học 31
1.6.4.2 Khả năng gây bệnh 33
1.6.4.3 Chuẩn đoán vi khuẩn học 33
1.6.4.4 Phòng bệnh và trị bệnh 34
PHẦN II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 35
2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu 35
2.2 Vật liệu, thiết bị, hóa chất và môi trường 35
2.2.1 Vật liệu 35
Trang 4Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 4 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
2.2.2 Thiết bị 35
2.2.3 Hóa chất 36
2.2.4 Môi trường sử dụng 36
2.2.4.1 Môi trường PDA(Potato D-glucose agar) 36
2.2.4.2.Môi trường YGC (Yeast Glucose Chloramphenicol) 36
2.2.4.3 Môi trường Czapek 36
2.2.4.4 Môi trường nuôi cấy 37
2.3 Phương pháp nghiên cứu 38
2.3.1 Phương pháp phân lập Escherichia coli bằng phương pháp nuôi cấy khuẩn lạc trên đĩa thạch 38
2.3.1.1 Nguyên tắc 38
2.3.1.2 Cách tiến hành 39
2.3.2 Phương pháp phân lập Staphylococcus aureus 40
2.3.2.1 Nguyêt tắc 40
2.3.2.2 Cách tiến hành 40
2.3.3 Phương pháp phân lập nấm mốc 41
2.3.3.1 Nuôi cấy mẫu 41
2.3.3.2 Bảo quản chủng vi sinh vật 42
2.3.4 Chiết tách các hợp chất có hoạt tính sinh học từ quá thể của nấm linh chi 42
2.3.5 Xác định hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của dịch chiết từ nấm linh chi 42
PHẦN III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 45
3.1 Phân lập các vi sinh vật kiểm định 45
3 1.1 Phân lập chủng vi khuẩn Escherichia coli bằng phương pháp nuôi cấy khuẩn lạc trên đĩa thạch 45
3.1.2 Phân lập chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus 45
3.1.3 Phân lập Nấm mốc 46
3.2 Thử hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm từ dịch chiết của nấm linh chi 48
3.2.1 Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của cao chiết linh chi trong nước cất 48
3.2.2 Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của cao chiết linh chi trong metanol 51
3.2.3 Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của cao chiết linh chi trong etanol 53
3.2.4 Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của cao chiết linh chi trong acetol 55
Trang 5Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 5 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩmPHẦN IV: KẾT LUẬN 58 PHẦN V: TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 6Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 6 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn ThS Đào Thị Thanh Xuân, giảng viên khoa
Hóa học, trường Đại học Vinh đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô, cán bộ hướng dẫn thí nghiệm Phòng hóa thực phẩm, Trung tâm kiểm định chất lượng thực phẩm Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới các bạn cùng phòng thí nghiệm thực phẩm đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới gia đình, người thân và bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm đồ án tốt nghiệp
Vinh, tháng 12 năm 2013
SVTH:
Nguyễn Thị Thương
Trang 7Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 7 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
TÓM TẮT ĐỒ ÁN
“Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của nấm linh chi”
Nội dung:
- Phân lập các vi sinh vật kiểm định:
+Phân lập vi khuẩn Escherichia coli
+ Phân lập vi khuẩn Staphylococcus aureus
+ Phân lập nấm mốc
- Thử hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm từ dịch chiết của nấm linh chi
Kết quả thu được:
- Đã phân lập được chủng vi khuẩn Escherichia coli có kí hiệu là E-02 và E-03
- Đã phân lập được chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus có kí hiệu là S-02
- Đã phân lập được chủng nấm mốc có hiệu là Rhizopus oryzae, Aspergillus niger, Aspergillus oryzae
- Thử hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm từ dịch chiết của nấm linh chi
+ Cao chiết trong nước cất có hoạt tính tốt đối với Staphylococcus aureus, không có hoạt tính đối với Rhizopus oryzae (trường hợp cao chiết của Ganoderma sp(01)) và Asp.niger
+ Cao chiết trong methanol có hoạt tính tốt đối với Staphylococcus aureus
+ Cao chiết trong ethanol có hoạt tính tốt đối với Staphylococcus aureus, không có hoạt tính đối với Rhizopus oryzae (trường hợp cao chiết của Ganoderma sp(02)) và có hoạt tính yếu đối với Rhizopus oryzae, Asp.niger
+ Cao chiết trong aceton có hoạt tính tốt đối với Staphylococcus aureus (trường hợp cao chiết của Ganoderma sp(02)), không có hoạt tính đối với Aspergillus niger (trường hợp cao chiết của Ganoderma sp(01)) và Rhizopus oryzae (trường hợp cao chiết của Ganoderma sp(02))
Trang 8Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 8 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Thương
1 Tên đề tài: Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của nấm Linh Chi
2 Nội dung nghiên cứu, thiết kế tốt nghiệp
- Phân lập các vi sinh vật kiểm định:
+Phân lập vi khuẩn Escherichia coli
+ Phân lập vi khuẩn Staphylococcus aureus
+ Phân lập nấm mốc
- Thử hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm từ dịch chiết của nấm linh chi
Vinh, ngày tháng năm 2013
Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp ngày tháng năm 2014
Người duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 9Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 9 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Thương
Khóa : 50
Ngành : Công nghệ thực phẩm Cán bộ hướng dẫn : ThS Đào Thị Thanh Xuân Cán bộ duyệt:
1 Nội dung nghiên cứu, thiết kế - Phân lập các vi sinh vật kiểm định: +Phân lập vi khuẩn Escherichia coli
+ Phân lập vi khuẩn Staphylococcus aureus + Phân lập nấm mốc - Thử hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm từ dịch chiết của nấm linh chi 2 Nhận xét của cán bộ duyệt
Ngày tháng năm 2013
Cán bộ duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 10Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 10 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
Đến nay khoa học kỹ thuật phát triển, nấm Linh chi còn được các nhà khoa học trên thế giới chứng minh được tác dụng hữu ích trong việc điều trị bệnh: ung thư, cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch, HIV, viêm gan siêu vi, suy nhược thần kinh…[3, 9]
Hiện nay Linh chi không còn khan hiếm như lúc trước do con người có thể áp dụng kỹ thuật để nuôi trồng Linh chi trong môi trường nhân tạo và ngày càng phát triển mạnh trên thế giới và đạt đến quy mô công nghiệp Trong hai thập niên gần đây, các nhà khoa học ở nước Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Hongkong đã tăng cường nghiên cứu sản xuất nấm Linh Chi và mở rộng hiệu quả sử dụng dược liệu này
Tại thị trường Việt Nam, nhu cầu sử dụng nấm Linh chi làm thuốc chữa bệnh ở trong nước cũng như xuất khẩu ngày càng tăng Nhiều cơ sở đã tiến hành nghiên cứu nuôi trồng, chế biến và thăm dò các hoạt chất sinh học có trong nấm Linh chi Các thành phần hóa học có trong nấm Linh chi rất phong phú bao gồm các nhóm: acid béo, steroid, alcaloid, protein, polysaccharide… [19] Trong đó thành phần có tác dụng dược lý quý báu, đặc trưng cho nấm Linh chi phần lớn thuộc nhóm triterpenoid [2]
Loài nấm linh chi , đặc biệt là Ganoderma lucidum xếp hạng cao về nấm
dược liệu trong y học cổ truyền phương Đông đã được sử dụng rộng rãi để điều
Trang 11Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 11 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
trị các bệnh mãn tính của bệnh bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau.(Carmen & Xin 2004) Dịch chiêt từ nấm linh chi đã được báo cáo có hoạt
tính chống lại vi khuẩn Bacillus subtilis and Pseudomonas là tác nhân gây bệnh
thực vật (Ofodile et al , 2005) Đồng thời hoạt tính kháng khuẩn của dich chiết
từ nấm linh chi đã được báo cáo từ Nigeria ( Ofodile et al, 2005 ; Ofodile và
Bikomo, 2008) chống lại vi khuẩn Staphylococcus aureus và Escherichia coli
Mỗi loài linh chi thì có mỗi hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm khác
nhau và các chất chiết từ quả thể của nấm linh chi có khả năng chống lại vi
khuẩn Staphylococcus aureus và Escherichia coli Điều đó được thể hiện từ kết
quả đo kích thước vòng vô khuẩn và vòng vô nấm của mỗi loài
Do đó, để so sánh khả năng kháng khuẩn và kháng nấm của các chất
chiết từ quả thể của nấm linh chi trong các dung môi khác nhau, tạo tiền đề cho các nghiên cứu sâu hơn, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Hoạt tính
kháng khuẩn và kháng nấm của nấm Linh Chi”
2 Mục đích
- So sánh khả năng kháng khuẩn và kháng nấm của các chất chiết trong các dung môi : nước cất, ethanol, axeton, methanol của nấm linh chi
3 Yêu cầu
- Nghiên cứu phân lập chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus và
Escherichia coli để làm vi sinh vật kiểm định
- Nghiên cứu phân lập chủng nấm mốc để làm vi sinh vật kiểm định
- Xác định hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của nấm Linh Chi
Trang 12Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 12 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
PHẦN I: TỔNG QUAN
1.1 Nấm Linh Chi
1.1.1 Khái quát chung
Nấm Linh Chi tiếng anh gọi Lingzhi mushroom, người miền Bắc xưa còn gọi là nấm lim Trong thư tịch cổ nấm Linh Chi (Ganoderma lucidum) còn được
gọi với tên khác như Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung… Mỗi tên gọi của Linh chi gắn liền với một giá trị dược liệu của nó Tên gọi Linh chi bắt nguồn
từ Trung Quốc, hay theo tiếng Nhật gọi là Reishi hoặc Mannentake [6]
Nấm Linh chi thường phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, chúng thường phát triển trên giá thể là gỗ mục hoặc các nguyên liệu có chất xơ [6]
Hình thái quả thể nấm Linh Chi được mô tả như sau: Tai nấm hóa gỗ, hình quạt hoặc thận Mặt trên mũ có vân đồng tâm và bóng loáng, màu vàng cam cho đến màu đỏ đậm hoặc nâu đen Mặt dưới phẳng, có nhiều lổ nhỏ li ti, là
cơ quan sinh bào tử Cuống nấm đặc và cứng, sậm màu và bóng loáng [2, 6, 7]
Giá trị dược liệu của Linh Chi đã được ghi chép trong các thư tịch cổ của Trung Quốc, cách nay hơn 4000 năm (Zgao, J.D., 1994) Nấm Linh chi được xếp vào loại “thượng dược”, trong sách “Thần nông bản thảo” cách đây khoảng
2000 năm thời nhà Châu và sau đó được nhà dược học nổi tiếng Trung Quốc Lý Thời Trân phân ra thành “Lục Bảo Linh Chi”thời nhà Minh với các khái quát công dụng dược lý khác nhau, ứng theo từng màu (Lý Thời Trân, 1590)
Theo Lý Thời Trân thì nấm Linh Chi có 6 màu khác nhau:
+ Xích chi (Linh Chi đỏ còn gọi Hồng chi)
+ Hắc chi (Linh Chi đen còn gọi Huyền chi)
+ Thanh chi (Linh Chi xanh còn gọi Long chi)
+ Bạch chi (Linh Chi trắng còn gọi Ngọc chi)
+ Hoàng chi (Linh chi vàng còn gọi Kim chi)
+ Tử chi (Linh Chi tím)
Trang 13Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 13 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
Cho đến nay Linh Chi không còn giới hạn trong phạm vi đất nước Trung Quốc, mà mang tính toàn cầu Hiện tại có khoảng 250 bài báo của các nhà khoa học liên quan đến dược tính và lâm sàng của Linh chi đã được công bố
Cấu trúc độc đáo của Linh Chi chính là thành phần khoáng vi lượng đủ loại, trong đó một số khoáng tố như germanium, vanadium, crôm Chúng đã được sử dụng là nhân tố quan trọng cho nhiều loại phản ứng chống ung thư, dị ứng, lão hóa, xơ vữa, đông máu nội mạch, giúp điều chỉnh dẫn truyền thần kinh, bảo vệ cấu trúc của nhân tế bào với hàm lượng rất thấp [2, 14]
Ở các nước Châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan…, việc nghiên cứu phát triển và sử dụng Linh chi đang được công nghiệp hóa với quy mô lớn về phân loại, nuôi trồng chủ động, chế biến và bào chế dược phẩm Đồng thời nghiên cứu được các hoạt chất có tác dụng dược lý và phương pháp điều trị lâm sàng
Ở Việt Nam, trong các tài liệu lưu lại của Hải Thượng Lãn Ông, Lê Hữu Trác (1720 – 1791) cũng thấy đề cập đến Linh chi Sau đó, Lê Quý Đôn còn
khẳng định, đây là nguồn sản vật quý hiếm của đất rừng Đại Nam Trong quyển
“Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” (1991), giáo sư Đổ Tất Lợi còn mô tả chi tiết
và trình bày về đặc tính trị liệu của loài nấm này, đồng thời cho rằng đây là loại Siêu thượng dược
1.1.2 Phân loại nấm Linh chi
Trang 14Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 14 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
1.1.2.2 Phân loại
Các nhà khoa học phân linh chi làm hai nhóm: Cổ linh chi và linh chi
- Cổ linh chi: Có hàng chục loại, là loại nấm gỗ mọc hoang khắp nơi từ đồng bằng đến miền núi khắp nơi trên thế giới Chúng sống ký sinh và hoại sinh trên cây gỗ nhiều năm (đến khi cây chết) Nấm không cuống hoặc cuống rất ngắn, có nhiều tầng (mỗi năm là một tầng) Mũ nấm hình quạt, màu từ nâu xám đến đen sẫm, mặt trên xù xì thô ráp Nấm rất cứng (cứng như gỗ lim nên còn gọi
là nấm lim) Trong rừng rậm, cây to độ ẩm cao, nấm phát triển mạnh nên có tán lớn (ở nước ngoài có cây nấm tán rộng tới hơn 1 mét, nặng trên 40kg) Hiện nay chưa có tài liệu nào nói về tác dụng lâm sàng chữa bệnh cho người của cổ linh chi [6, 8]
Cổ linh chi có các loại như: G.applanatum, G tortatum hay G tropicum
Hình 1.1 Cổ linh chi
- Linh chi: có đến 45 loài, là loài nấm gỗ được chọn lọc dùng làm thuốc từ lâu đời Nhờ công nghệ sinh học nên đã chọn giống để trồng làm thuốc từ năm
1972 đến nay Đầu tiên ở Nhật Bản, sau đến Hàn Quốc, Trung Quốc, Việt Nam
và nhiều nước khác Đặc điểm chung là: Nấm có cuống, cuống nấm có màu, mỗi loài có một màu riêng như nâu, đỏ vàng, đỏ cam Mũ nấm hình quạt, hình tròn hoặc hình thận, mặt trên bóng, nấm hơi cứng và dai Linh chi trồng: Đã được khoa học nghiên cứu kỹ về tác dụng dược lý, thành phần hoá học, tác dụng lâm
Trang 15Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 15 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
sàng; xác định các loài linh Chi trồng không độc, có nhiều tác dụng chữa các bệnh hiểm nghèo và chống lão hoá [6, 8]
Linh Chi có các loại như: G lucidum, G tsugae, G sinensis
Hình 1.2 Linh Chi
Theo Lý Thời Trân, 1950, một nhà dươc học nổi tiếng Trung Quốc, thời nhà Minh đã phân nấm Linh chi thành “Lục Bảo Linh Chi” với các khái quát công dụng, dược lí khác nhau, ứng theo từng màu
+ Xích chi (Linh chi đỏ còn gọi Hồng chi)
+ Hắc chi (Linh chi đen còn gọi Huyền chi)
+ Thanh chi (Linh chi xanh còn gọi Long chi)
+ Bạch chi (Linh chi trắng còn gọi Ngọc chi)
+ Hoàng chi (Linh chi vàng còn gọi Kim chi)
+ Tử chi (Linh chi tím)
Trang 16Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 16 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
1.1.3 Đặc điểm hình thái và chu trình sống của nấm Linh chi
1.1.3.1 Đặc điểm hình thái nấm Linh chi
Linh Chi thuộc nhóm nấm lớn và rất đa dạng về chủng loại Từ khi xác
lập thành một chi riêng là Ganoderma Karst (1881), đến nay tính ra có hơn 200 loài được ghi nhận, riêng Ganoderma lucidum đã có 45 loài [3]
Nấm Linh chi là một trong những loại nấm phá gỗ, đặc biệt trên các cây
thuộc bộ Đậu (Fabales) Nấm xuất hiện nhiều vào mùa mưa, trên thân cây hoặc
gốc cây Ở Việt Nam Nấm Linh chi được gọi là nấm Lim và được phát hiện ở miền Bắc bởi Patouillard N.T (1890 đến 1928)
Hình 1.3 Nấm Linh Chi
Nấm Linh Chi (quả thể) cây nấm gồm 2 phần cuống nấm và mũ nấm (phần phiến đối diện với mũ nấm) Cuống nấm dài hoặc ngắn, đính bên có hình trụ đường kính 0,5- 3cm Cuống nấm ít phân nhánh, đôi khi có uốn khúc cong queo Lớp vỏ cuống màu đỏ, nâu đỏ, nâu đen, bóng, không có lông, phủ suốt lên mặt tán nấm [6, 7]
Mũ nấm khi non có hình trứng, lớn dần có hình quạt Trên mặt mũ có vân gạch đồng tâm màu sắc từ vàng chanh - vàng nghệ - vàng nâu - vàng cam - đỏ nâu - nâu tím nhẵn bóng như láng vecni Mũ nấm có đường kính 2 - 15cm, dày 0,8 - 1,2cm, phần đính cuống thường gồ lên hoặc hơi lõm Mặt dưới phẳng hơi trắng hoặc vàng, có nhiều lỗ li ti, là nơi tạo thành hoặc phóng thích bào tử nấm Bào tử nấm dạng trứng cụt với hai lớp vỏ, giữa hai lớp nhỏ có nhiều gai nhọn nối từ trong ra ngoài [6, 7]
Trang 17Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 17 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
Khi nấm đến tuổi trưởng thành thì phát tán bào tử từ phiến có màu nâu sẫm
Hình 1.4 Cấu tạo nấm Linh chi
1.1.3.2 Chu trình sống của nấm Linh chi [1]
Chu trình sống của nấm Linh chi bắt đầu từ các đảm, trong đảm xảy ra quá trình phối nhân tạo thành các bào tử đảm
Các bào tử đảm nảy nầm tạo thành sợi nấm đơn nhân Các sợi nấm đơn nhân tích lũy các chất dinh dưỡng tạo thành sợi nấm song nhân
Sợi nấm song nhân bện kết với nhau hình thành chồi nấm, chồi nấm tiếp tục tích lũy các chất dinh dưỡng hình thành quả thể hoàn chỉnh mang đảm bào tử mới
Hình 1.5 Chu trình phát triển của nấm Linh chi
Khi nuôi cấy, sợi nấm lúc đầu có màu trắng, sau chuyển sang màu vàng, sợi nấm ngăn thành nhiều phần và hình thành các bào tử vô tính Chu
kỳ sống của nấm Linh chi giống hầu hết các loài nấm khác, nghĩa là cũng bắt dầu từ các bào tử, bào tử nảy mầm phát triển thành mạng sợi nấm gặp điều kiện thuận lợi sợi nấm sẽ kết thành nụ nấm, nụ phát triển thành chồi, rồi tán
Trang 18Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 18 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
và thành tai trưởng thành Mặt dưới mũ sinh ra các bào tử, bào tử phóng thích
ra ngoài và chu trình lại tiếp tục (Đỗ Tất Lợi và ctv, 1991)
1.2 Thành phần hóa học và các hoạt chất sinh học trong nấm Linh chi
1.2 1.Thành phần hóa học và đặc tính dược lý của nấm Linh chi
Các phân tích của G-Bing Lin đã chứng minh các thành phần hóa dược
tổng quát của nấm Linh chi như sau:[22]
Polysaccharide: 1.0 - 1.2% (chống hoạt động khối u, tăng sức đề
kháng và hệ miễn dịch cho cơ thể) Sterol: 0.14 - 0.16%
Protein: 0.08 - 0.12%
Thành phần khác: K, Zn, Ca, Mn, Na, khoáng thiết yếu, nhiều
vitamin, amino acid, enzyme và hợp chất alcaloid
Từ những năm 1980 đến nay, bằng các phương pháp hiện đại: phổ kế UV
(tử ngoại), IR (hồng ngoại), phổ kế khối lượng - sắc ký khí (GC - MS), phổ cộng
hưởng từ hạt nhân và đặc biệt là kỹ thuật sắc ký lỏng cao áp (HPLC) cùng phổ
kế plasma (ICP), đã xác định chính xác gần 100 hoạt chất và dẫn xuất trong nấm
Linh chi [2]
Trang 19Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 19 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
Bảng 1.1: Các hoạt chất sinh học và dẫn xuất trong nấm Linh chi
Kích thích hệ miễn dịch Giảm lượng đường huyết
Hệ sợi nấm
Kích thích hệ miễn dịch Tăng sản xuất kháng thể
Hệ sợi nấm
Điều hòa huyết áp
Hệ sợi nấm
Ganoderic Acid
T _ O
Trang 20Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 20 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
Năm 2001, Masao Hattori đã ly trích được 10 triterpene mới, bao gồm lucidumol A và B, các ganoderic acid: A, B, E, F, H, K, Y và R Trong đó kiểu Lanostane triterpene có thành phần chính là lipophilic Có khoảng 130 hợp chất được ly trích từ quả thể, hệ sợi và bào tử nấm Linh chi Thành phần và hàm lượng triterpene phụ thuộc vào nguồn giống, yếu tố môi trường Vai trò của triterpene có ý nghĩa quan trọng trong phòng chống căn bệnh HIV.[28]
Hàng loạt các nghiên cứu của Shufeng Zhou chứng minh rằng polysaccharide và triterpene của nấm Linh chi có khả năng chữa trị bệnh viêm gan mãn tính Ganopoly ức chế quá trình dịch mã của ADN polymerase của virút gây bệnh HBV, ngăn chặn sự hoạt động của virút Ngoài ra polysaccharide
và triterpene tác động hữu hiệu trong việc điều trị bệnh đái đường loại 2 (type II diabetes mellitus) cho các bệnh nhân.[16]
Năm 1994, Lin Zhibin và Lei Lin Sheng đã xác định được trọng lượng
phân tử của Polysaccharide từ G.lucidum là khoảng 7.100 – 9.300 Những tổng
kết về vai trò sinh dược học của nhóm polysaccharide ở các loài nấm Linh chi
đã được giới thiệu tại Hội thảo Bắc Kinh với các báo cáo của các tác giả Đài Loan, Trung Quốc, Hoa kỳ.[2]
He, Y et al (1992) [2] đã khảo cứu các BN3B – gồm 4 polycaccharide đồng nhất có hoạt tính tăng miễn dịch Trong đó BN3B1 được xác định là glucan (chỉ chứa glucose) và BN3B3 là một arabinogalactan mang các liên kết glycoside
Hikino, H.et al từ 1985 đến 1989[2] chứng minh hoạt lực hạ đường huyết của nhiều polysaccharide Đó là các heteroglycan có cả hoạt tính chống ung thư Các ganoderan B có tác dụng làm tăng mức insuline trong huyết tương, giảm sinh tổng hợp glycogen và giảm hàm lượng glycogen trong gan Đây chính là cơ
sở trị liệu trên các bệnh nhân đái tháo đường
Các phức hợp polysaccharide – protein có hoạt tính chống khối u và tăng tính miễn dịch Năm 1994, Byong Kak Kim tiến hành lai hệ sợi nấm bằng
phương pháp dung hợp Protoplast giữa chủng G.lucidum với G.applanatum, thậm chí với cả nấm hương (Lentinus edodes), qua đó tăng cường hoạt tính
Trang 21Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 21 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
chống khối u sarcom 180 của các phức polysaccharide – protein lên đáng kể.[22]
Lei L.S và Lin L.B (1993) đã chứng minh tác dụng tăng sinh tổng hợp IL – 2 (Interleukine – 2) và hoạt tính ADN polymerase ở chuột già tuổi bởi polysaccharide, càng soi sáng thêm khả năng trẻ hóa, tăng tuổi thọ của các nấm Linh Chi
Những nghiên cứu về polysaccharide không tan trong nước cũng chứng tỏ hiệu lực chống khối u rất rõ, thậm chí làm tan khối u với tỷ lệ ¾ ở các loài
G.lucidum và G.applanatum (Takashi, 1985; Liu G.T, 1993) [2]
Có lẽ đa dạng nhất và có tác dụng dược lý mạnh nhất là nhóm Saponine, triterpenoide và các acid ganoderic Vai trò của các chất này chủ yếu là ức chế giải phóng histamine, ức chế Angiotensine Conversino emzyme (ACE), ức chế sinh tổng hợp Cholesterol và hạ huyết áp [2, 3, 23]
1.2.2 Giới thiệu sơ lược về hoạt chất sinh học có trong nấm Linh chi
Ngoài polysaccharide từ quả thể, polysaccharide cũng được thu nhận từ quá trình nuôi cấy trong môi trường dịch lỏng và rắn, chúng vẫn có hoạt tính sinh học trong việc chữa trị
Polysaccharid có nguồn gốc từ Linh chi dùng điều trị ung thư đã được công nhận sáng chế (patent) ở Nhật Năm 1976, Cty Kureha Chemical Industry sản xuất chế phẩm trích từ Linh Chi có tác dụng kháng carcinogen Năm 1982, Cty Teikoko Chemical Industry sản xuất sản phẩm từ Linh chi có gốc glucoprotein làm chất ức chế neoplasm Bằng sáng chế Mỹ 4051314, do
Trang 22Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 22 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
Ohtsuka & al (1977), sản xuất từ Linh chi chất mucopolysaccharid dùng chống ung thư
Vai trò dược học của polysaccharide:
+ Kích thích hệ miễn dịch cơ thể
+ Gia tăng khả năng dung nạp oxygen
+ Giảm gốc tự do hydroxyl
+ Ức chế khối u phát triển
+ Bảo vệ cơ thể chống lại tia bức xạ
+ Tăng chức năng gan
+ Duy trì khả năng tái sinh tủy và cơ một cách bình thường
Tham gia tổng hợp ADN, ARN và protein
1.2.2.2 Ganoderic Acid
Ganoderic acid được định hướng là một cyclopropene hoặc cyclopentene Hàm lượng G.acid thay đổi theo giống Linh chi, môi trường nuôi trồng, giai đoạn bào tử ganodermal Chính sự thay đổi này làm cho mức độ đắng bị ảnh hưởng Hàm lượng G.acid cao thì có nhiều vị đắng [22, 23]
Triterpenoid là những hợp chất được tổng hợp từ 6 đơn vị isopren Các triterpen có bộ khung chính từ 27 - 30 nguyên tử carbon (C38H48) rất thường gặp trong thực vật Các triterpenoid tồn tại dưới dạng tự do (không có phần đường), có cấu trúc vòng, mang một số nhóm chức như: -OH; -Oac; eter -O-; Carbanil C=O; nối đôi C=C Đặc tính chung là có tính thân dầu (tan tốt trong eter dầu hỏa, hexan, eter ethyl, cloroform), ít tan trong nước ngoại trừ khi chúng kết hợp với đường để tạo thành glycosid [12, 13]
Bảng 1.2: Các hoạt chất triterpenoid có tác dụng chữa bệnh trong nấm
Linh chi (Ganoderma lucidum) (Lê Xuân Thám, 1996)
Ganoderic acid R,S Ức chế giải phóng histamin
Ganoderic acid B, D, F, H, K, S, Y Hạ huyết áp
Ganodermic acid Mf Ức chế tổng hợp cholesterol
Ganodermic acid T.O Ức chế tổng hợp cholesterol
Ganodermic acid Ức chế tổng hợp cholesterol
Ngoài ra các nghiên cứu cho thấy rằng Ganoderic acid còn có tác dụng:
Trang 23Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 23 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
+ Giảm đau
+ Bảo vệ gan
+ Chống khối u
Trang 24Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 24 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
1.2.2.3 Ganoderma Adenosine [22, 23]
Adenosine thuộc nhóm purine và là thành phần chính trong cấu trúc nucleic acid Nấm Linh chi có nhiều dẫn xuất adenosine, tất cả chúng đều có hoạt tính dược liệu mạnh
Chức năng của adenosine:
+ Giảm độ nhớt máu
+ Ức chế kết dính tiểu cầu
+ Ngăn chặn hình thành cục nghẽn
+ Tăng lượng lipoprotein 2 – 3 phosphricglycerin
+ Gia tăng khả năng vận chuyển oxygen, tăng lưu lượng máu cung cấp cho não
+ Lọc máu và tăng tuần hoàn máu trong cơ thể
1.2.2.4 Alcaloid [12, 13]
Định nghĩa: Alcaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa nitơ, đa số có
nhân dị vòng, có phản ứng kiềm, chúng có cấu trúc hóa học và hoạt tính sinh học rất đa dạng
Tuy nhiên cũng có một số alcaloid không có nhân dị vòng với nitơ và một
số alcaloid không có phản ứng kiềm Một số alcacoid còn có thể có phản ứng acid yếu do có nhóm chức acid trong phân tử
Tính chất: Đa số alcaloid không màu, ở trạng thái kết tinh rắn Một vài
alcaloid ở dạng nhựa vô định hình, một vài alcaloid ở dạng lỏng và có màu
Alcaloid là những hợp chất có tính baz yếu, do sự có mặt nguyên tử nitơ
Tính baz của các alcaloid khác nhau tùy theo nhóm thế (R-) gắn trên nguyên tử
nitơ Các alcaloid tính baz yếu thì phải cần môi trường acid mạnh để tạo thành
muối, tan trong nước
Các alcaloid ở dạng tự do hầu như không tan trong nước, nhưng thường tan trong dung môi hữu cơ: cloroform, eter diethyl, alcol bậc thấp Các muối của alcaloid thì tan trong nước, alcol và hầu như không tan trong dung môi hữu cơ như: cloroform, eter, benzen Chính vì thế, tính hòa tan của các alcaloid đóng
Trang 25Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 25 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
vai trò quan trọng trong việc ly trích alcaloid ra khỏi nguyên liệu và trong kỹ nghệ dược phẩm điều chế dạng thuốc để uống
Công dụng: Alcaloid là những chất có hoạt tính sinh học, nhiều ứng dụng
trong ngành y dược và nhiều chất rất độc Các alcaloid có tác dụng rất khác nhau phụ thuộc vào cấu trúc của alcaloid
+ Tác dụng lên hệ thần kinh
+ Tác dụng lên huyết áp
+ Tác dụng trị ung thư
1.2.2.5 Hợp chất Saponin [26, 30]
Khái niệm chung về Saponin: Saponin là một loại glycosid, có cấu trúc
gồm hai phần: phần đường gọi là glycon và phần không đường gọi là aglycon
Saponin có tính chất đặc trưng: khi hòa tan vào nước sẽ có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch và tạo nhiều bọt; làm vỡ hồng cầu Saponin thường ở dạng vô định hình, có vị đắng Saponin rất khó tinh chế, có điểm nóng chảy cao từ 2000C trở lên và có thể trên 3000C Saponin bị tủa bởi chì acetat, hidroxid barium, sulfat amonium nên lợi dụng tính chất này để cô lập saponin
- Saponin triterpenoid: Phần aglycon của saponin triterpenoid có 30
cacbon, cấu tạo bởi 6 đơn vị hemiterpen và chia làm 2 nhóm:
+ Saponin triterpenoid pentacyclic: phần aglycon của nhóm này có cấu trúc gồm 5 vòng và phân ra thành các nhóm nhỏ: olean, ursan, lupan, hopan Phần lớn các saponin triterpenoid trong tự nhiên đều thuộc nhóm olean
+ Saponin triterpenoid tetracyclic: phần aglycon có cấu trúc 4 vòng và phân thành 3 nhóm chính: dammanran, lanostan, cucurbitan
- Saponin steroid: Gồm các nhóm chính: spirostan, furostan,
aminofurostan, spiroalan, solanidan
Công dụng: [3]
+ Trị long đờm, chữa ho
+ Là chất phụ gia trong một số vắc xin
+ Tác dụng thông tiểu
+ Tác dụng kháng viêm, chống khối u
Trang 26Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 26 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
1.2.2.6 Germanium hữu cơ [22, 23]
Gemanium là nguyên tố hiếm, do nhà khoa học người Đức khám phá vào năm 1885 Germanium có thể cung cấp một lượng lớn oxygen và thay thế chức năng của oxygen Nó kích thích khả năng vận chuyển oxygen tuần hoàn máu trong cơ thể lên đến 1,5 lần Vì thế, làm tăng mức độ trao đổi chất và ngăn chặn quá trình lão hóa
Cơ thể con người là thành phần của các electron Khi mức năng lượng tăng hoặc giảm thấp, dẫn đến sự xáo trộn cân bằng và biểu lộ tình trạng bệnh lý Gemanium hữu cơ sẽ duy trì mức năng lượng một cách bình thường trong cơ thể
và bảo vệ sức khoẻ Khi tế bào ung thư xuất hiện, chúng làm xáo trộn quá trình trao đổi chất Gemanium sẽ điều hoà và kiểm soát quá trình này, từ đó ngăn chặn tế bào ung thư phát triển
Chức năng của Germanium:
+ Tăng cường khả năng mang oxygen và giảm nguy cơ xuất hiện ung thư + Giảm nguy hiểm từ kết quả trị liệu phóng xạ
+ Ngăn chặn bệnh thiếu máu cục bộ
1.3 Khả năng chữa bệnh của nấm Linh chi
Linh chi được dùng như một thượng dược khoảng từ 4000 năm nay ở Trung Quốc và người ta chưa thấy tác dụng xấu hay độc tính của Linh chi Đa số các loài Linh chi đều có vị đắng, tính bình, không độc, tăng trí nhớ, dưỡng tim, chữa trị tức ngực, bổ gan khí, an thần,…[1, 2, 3]
Tài liệu cổ nhất nói tương đối cụ thể về khả năng trị liệu của nấm Linh chi cũng của Lý Thời Trân (1590) Theo tác giả trong 6 loại Linh chi thì mỗi loại có đặc tính riêng
Trang 27Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 27 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
Bảng 1.3 : Lục bảo chi và tác dụng trị liệu (Lý Thời Trân 1590)
Thanh chi Xanh Vị chua, tính bình, không độc chủ trị sáng mắt, bổ gan
khí an thần, tăng trí nhớ
Hồng chi Đỏ Vị đắng, tính bình, không độc, tăng trí nhớ, dưỡng
tim, bổ trung, chữa trị tức ngực
Hoàng chi Vàng Vị ngọt, tính bình, không độc, an thần ích tì khí
Bạch chi Trắng Vị cay, tính bình, không độc, ích phổi, thông mũi, an
thần, chữa ho nghịch
Hắc chi Đen Vị mặn, tính bình, không độc, trị chứng bí tiểu
Theo cách diễn đạt truyền thống của người phương Đông, các tác dụng lớn của nấm Linh chi như sau:[1, 8, 9]
- Kiện não (làm sáng suốt, minh mẫn)
- Bảo can (bảo vệ gan)
- Cường tâm (thêm sức cho tim)
- Kiện vị (củng cố dạ dày và hệ tiêu hoá)
- Cường phế (thêm sức cho phổi, hệ hô hấp)
- Giải độc (giải tỏa trạng thái nhiễm độc)
- Giải cảm (giải tỏa trạng thái dị cảm)
- Trường sinh (tăng tuổi thọ)
Qua phân tích các hoạt chất về mặt dược lý và sử dụng nấm Linh chi, người ta thấy Linh chi có tác dụng với một số bệnh:
1.3.1 Đối với các bệnh tim mạch
Hàng loạt các hoạt chất của Linh chi được chứng tỏ có tác dụng kìm hãm sinh tổng hợp cholesterol, kìm hãm quá trình kết tụ tiểu cầu Các nghiên cứu này được củng cố để có kết quả trị liệu cho các bệnh nhân cao huyết áp, nhiễm mỡ
xơ mạch, bệnh mạch vành tim, Khi dùng cho người huyết áp cao, nấm Linh chi không làm tăng mà làm giảm bớt, dùng nhiều thì huyết áp ổn định Đối với những người suy nhược cơ thể, huyết áp thấp thì nấm Linh chi có tác dụng nâng
Trang 28Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 28 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
huyết áp lên gần mức dễ chịu nhờ cải thiện, chuyển hoá dinh dưỡng Đối với bệnh nhiễm mỡ, xơ mạch, dùng nấm Linh Chi có tác dụng giảm cholesterol toàn phần, làm tăng nhóm lipoprotein tỷ trọng cao trong máu, làm giảm hệ số sinh bệnh Nấm Linh chi làm giảm xu thế kết bờ của tiểu cầu, giảm nồng độ mỡ trong máu, giảm co tắc mạch, giải tỏa cơn đau thắt tim Hầu hết các bệnh nhân
có chuyển biến tốt sau một vài tuần, không xảy ra các tác dụng phụ như các loại thuốc tân dược (Bùi Chí Hiếu, 1993; Wang Chi, 1994) Nhiều nghiên cứu đã phát hiện ra vai trò của các nguyên tố khoáng vết hiếm Vanadium (V) có tác dụng chống tích đọng cholesterol trên thành mạch Germanium (Ge) giúp lưu thông khí huyết, tăng cường vận chuyển oxy vào mô Hiện nay, chỉ số Ge trong các dược phẩm Linh chi được xem như là một chỉ tiêu quan trọng, có giá trị trong điều trị tim mạch và giảm đau trong trị liệu ung thư.[2, 3]
1.3.2 Hiệu quả chống ung thư
Bằng việc kết hợp các phương pháp xạ trị, hoá trị, giải phẫu với trị liệu nấm trên các bệnh nhân ung thư phổi, ung thư vú và ung thư dạ dày có thể kéo dài thời gian sống trên 5 năm cao hơn nhóm không dùng nấm Nhiều thông tin ở Đài Loan cho biết nếu dùng nấm Linh chi trồng trên gỗ long não điều trị cho các bệnh nhân ung thư cổ tử cung đạt kết quả tốt – khối u tiêu biến hoàn toàn [2] Công trình của Zhibin Lin (1994) đã chỉ ra nguyên lý hiệu dụng là tăng và khôi phục hệ miễn dịch, nhờ đó các phác đồ trị liệu: xạ trị, hóa trị, giải phẩu đạt kết quả cao hơn Các nhà khoa học ở Đại học Haifa, Israel khẳng định nấm Linh chi – một loài nấm dại thường dùng trong Đông Y ở Trung Quốc (và Việt Nam) –
có thể chữa ung thư tuyến tiền liệt Ung thư tiền liệt tuyến là một trong những dạng ung thư phổ biến nhất ở đàn ông, với hơn 543.000 người được chẩn đoán mỗi năm trên toàn thế giới
1.3.3 Đối với các bệnh về hô hấp
Nấm Linh chi đem lại kết quả tốt, nhất là những ca điều trị viêm phế quản dị ứng – hen phế quản tới 80%, có tác dụng làm giảm và nhẹ bệnh theo hướng khỏi hẳn.[8, 9]
Trang 29Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 29 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
1.3.4 Khả năng kháng HIV
Để khảo sát khả năng kháng HIV của các hợp chất trong nấm
Ganoderma lucidum, người ta đã sử dụng dịch chiết từ quả thể trong thử nghiệm
kháng virút HIV – 1 trên các tế bào lympho T ở người Sự nhân lên của virút được xác định qua hoạt động phiên mã ngược trên bề mặt các tế bào lympho T
đã được gây nhiễm HIV – 1 Kết quả cho thấy có sự ức chế mạnh mẽ hoạt động sinh sản của loại virút này (Gau J.P, 1990; Kim, 1996) Do đó, nhiều quốc gia đã đưa Linh chi vào phác đồ điều trị tạm thời, nhằm tăng cường khả năng miễn dịch và nâng đỡ thể trạng cho các bệnh nhân trong khi AZT, DDI, DDC, còn hiếm và rất đắt [2] Các nghiên cứu tại Nhật Bản đã chứng minh các hoạt chất từ nấm Linh chi có tác dụng như sau:(Masao Hattori, 2001
+ Ganoderiol F và ganodermanontirol có hoạt tính chống HIV – 1
+ Ganoderderic acid B và lucidumol B có tác động ức chế hữu hiệu protease HIV – 1
+ Ganodermanondiol và lucidumol A ức chế phát triển tế bào Meth – A (mouse sarcoma) và LLC (mouse lung carcinoma)
Ngoài ra các ganoderma alcohol là lanostane triterpene với nhóm hydroxol (–OH) ở vị trí C25 có khả năng chống HIV – 1, Meth – A và LLC ở chuột.[2, 28]
1.3.5 Khả năng antioxidant
Nhiều thực nghiệm chỉ ra vai trò của các saponine và triterpenoid, mà trong đó Ganoderic acid được coi là hiệu quả nhất (Wang C.H, 1985) Những nghiên cứu gần đây đang đẩy mạnh theo hướng làm giàu Selenium – một yếu tố khoáng có hoạt tính antioxydant rất mạnh – vào nấm Linh chi Chính vì vậy con người có thể chờ đợi vào một dược phẩm tăng tuổi thọ, trẻ hoá từ nấm Linh chi nói chung và Linh chi Việt Nam nói riêng.[2]
Các hoạt chất sinh học trong nấm Linh chi có khả năng khử một số gốc tự
do sinh ra trong quá trình lão hóa cơ thể hay sau khi bị nhiễm xạ Chúng làm phục hồi các tổ chức bị tổn thương và không gây hiệu ứng phụ nào cho cơ thể
Trang 30Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 30 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
Ngoài ra nấm Linh chi còn có tác dụng chữa trị chứng bí tiểu, bổ thận khí chữa trị đau nhức khớp xương, gân cốt,…[1, 3]
Bảng 1.4 Một số bài thuốc chữa bệnh của nấm Linh chi [8]
Suy nhược thần kinh, nhức
Đầu chóng mặt, ngứa ban đêm Linh Chi 1 – 3 gam
Sắc uống mỗi ngày 3
lần
Viêm gan mãn tính, suyễn phế
quản, viêm thận Linh Chi 50 gam
Nghiền bột uống mỗi lần 1- 1,5 gam, ngày uống 3 lần
Bệnh tim dài
Bột Linh Chi 30 gam, bột đậu 90 gam
Nghiền bột 9 - 15 gam uống với nước sôi, ngày uống 3 lần
Cao huyết áp, viêm gan mãn
tính
Linh Chi 10 gam Sắc uống mỗi ngày 3
lần
Đau dạ dày Linh Chi 30 gam,
rượu vang 250 gam
Ngâm rượu 14 ngày, ngày uống 2 lần, mỗi lần 15 ml
1.4 Một số ứng dụng lâm sàng của nấm Linh chi
1.4.1 Trị suy nhược thần kinh
Bệnh viện Hoa sơn thuộc Viện Y học số 1 Thượng hải báo cáo: Dùng cả 2 loại Linh chi nhân tạo và Linh chi hoang dại chế thành viên (mỗi viên tương đương 1g thuốc sống), mỗi lần uống 3 viên, ngày 3 lần, một liệu trình từ 10 ngày đến 2 tháng Trị 225 ca, tỷ lệ kết quả 83,5 – 86,3%, nhận xét thuốc có tác dụng
an thần, điều tiết thần kinh thực vật và tăng cường thể lực (theo báo Tân y học,
số phụ chuyên đề về bệnh hệ thống thần kinh 1976,3:140)
Trang 31Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 31 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
1.4.2 Trị chứng cholesterol máu cao
Báo cáo của Sở nghiên cứu kháng khuẩn tố công nghiệp Tứ xuyên, dùng liên tục từ 1 đến 3 tháng cho 120 ca thuốc có tác dụng hạ cholesterol huyết thanh
rõ rệt, tỷ lệ kết quả 86% (theo báo cáo đăng trên báo thông tin Trung thảo dược 1973,1:31)
1.4.3 Trị viêm phế quản mạn tính
Tổ nghiên cứu Linh chi tỉnh Quảng đông báo cáo dùng siro Linh chi và đường Linh chi, trị 1.110 ca có kết quả và có nhận xét là thuốc có tác dụng đối với thể hen và thể hư hàn (theo tờ báo cáo tư liệu Y dược Quảng đông 1979,1:1)
1.4.4 Trị viêm gan mạn tính
Tác giả dùng polysaccarit Linh chi chiết xuất từ Linh chi hoang dại chế thành thuốc bột hòa nước uống, trị các loại bệnh viêm gan mạn hoạt động, viêm gan mạn kéo dài và xơ gan gồm 367 ca, có nhận xét phần lớn triệu chứng chủ quan được cải thiện, men SGOT, SGPT giảm tỷ lệ 67,7% (Tạp chí Bệnh gan mật 1985,4:242)
1.4.5 Trị chứng giảm bạch cầu
Dùng polysaccarit chế thành viên (mỗi viên có 250mg thuốc sống) cho uống, theo dõi 165 ca, ghi nhận tỷ lệ có kết quả 72,57% (Báo cáo của Lưu chí Phương đăng trên tạp chí Trung hoa huyết dịch bệnh 1985,7:428)
1.4.6 Trị bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ, bệnh liput ban đỏ, ban trọc
Dùng Linh chi chế thành dịch, tiêm bắp và viên uống Trị xơ cứng bì 173
ca, tỷ lệ kết quả 79,1%, viêm da cơ 43 ca, có kết quả 95%, Liput ban đỏ 84 ca có kết quả 90%, ban trọc 232 ca, có kết quả 78,88% (Thông tin nghiên cứu Y học 1984,12:22)
1.4.7 Theo sách Trung dược ứng dụng lâm sàng
Thuốc có tác dụng đối với bệnh loét bao tử, rối lọan tiêu hóa kéo dài, thường dùng phối hợp với Ngũ bội tử, Đảng sâm, Bạch truật, Trần bì, Kê nội kim, Sa nhân, Sinh khương
Trang 32Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 32 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
1.4.8 Trị xơ cứng mạch, cao huyết áp, tai biến mạch não
Thường phối hợp với Kê huyết đằng, Thạch xương bồ, Đơn bì, Cẩu tích, Đỗ trọng, Thỏ ty tử, Hoàng tinh Thuốc còn cùng chữa bệnh động mạch vành, đau thắt ngực
1.4.9 Dùng giải độc các loại khuẩn
Phối hợp với Cam thảo, Gừng, Táo
Ngoài ra sách Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam của Đỗ tất Lợi có ghi: Thuốc chữa bệnh phụ nữ thời kỳ mãn kinh, giúp thông minh và trí nhớ, dùng lâu ngày giúp cho nhẹ người, tăng tuổi thọ Nhiều người mua nấm Linh chi
về nấu canh, nấu súp làm món ăn cao cấp
1.5 Tình hình nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm trên thế giới và ở Việt Nam
1.5.1 Tình hình nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm trên thế giới [20,21,29]
Ganoderma lucidum được gọi là nấm linh chi ở Trung Quốc , Linh Chi Nhật, yeonghi tại Hàn Quốc là một trong nhóm nấm thường được gọi là họ
Ganodermataceae và họ này phân bố trên toàn thế giới trong cả hai khu vực
nhiệt đới và ôn đới ( Ofodile , 2005) Nấm có cuống, cuống nấm có màu, mỗi loài có một màu riêng như nâu, đỏ vàng, đỏ cam ( Ofodile & Bikomo, 2008)
Loài nấm linh chi , đặc biệt là Ganoderma lucidum xếp hạng cao về nấm
dược liệu trong y học cổ truyền phương Đông đã được sử dụng rộng rãi để điều trị các bệnh mãn tính của bệnh bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau.(Carmen & Xin 2004) Dịch chiêt từ nấm linh chi đã được báo cáo có hoạt
tính chống lại vi khuẩn Bacillus subtilis and Pseudomonas là tác nhân gây bệnh
thực vật (Ofodile et al , 2005) Đồng thời hoạt tính kháng khuẩn của dich chiết
từ nấm linh chi đã được báo cáo từ Nigeria ( Ofodile et al, 2005; Ofodile và
Bikomo, 2008) chống lại vi khuẩn Escherichia coli gây ra viêm dạ dày và vi khuẩn Staphylococcus aureus gây ngộ độc thực phẩm, nôn mửa và mất dịch, vi khuẩn Klebsiella pneumonia gây nhiễm khuẩn huyết, vi khuẩn Pseudomonas
Trang 33Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 33 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
aeruginosa gây nhiễm khuẩn phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu và nhiễm
khuẩn huyết ( Geo et al , 2005 ; Willey và cộng sự , 2008)
Nấm linh chi là một trong những thảo dược truyền thống nổi tiếng nhất ở Trung Quốc, bên cạnh đó nấm linh chi có tính kháng khuẩn rất hiệu quả là do các chất chiết xuất từ nấm có chứa enzyme Lysozym, protease và acid bacteriolytic ( Klaus & Miomir , 2007)
Nấm có giá trị như một loại thảo mộc do nó có hoạt tính sinh học chẳng hạn như chống ung thư , điều hòa miễn dịch , tim mạch, hô hấp, antihepatotoxic
và antinociceptive (hoạt chất chống lại đau ) có hiệu quả ( Ha và cộng sự 2000; Chang & Mshigeni , 2001) Do nấm chứa các hợp chất có hoạt tính quan trọng
là axit ganoderic, triterpenes và polysaccharides
Nấm được biết đến trong ba thập kỷ qua , hơn 150 triterpenes ( Kim & Kim , 2002; Fang & Zhong , 2002) và hơn 50 polysaccharides đã được tìm thấy
và biết đến là hợp chất độc đáo trong nấm này Vì vậy, nấm linh chi chứa triterpenes và polysaccharides khác nhau hoặc là sự kết hợp của hai nhóm này
có khả năng dẫn đến các hoạt tính dược lý khác nhau ( Leung et al , 2002) các hợp chất mới với các tính năng về dinh dưỡng và dược lý được chiết từ sợi nấm
hoặc quả thể của nấm được gọi là " nấm dinh dưỡng " G lucidum rất giàu giá
trị dinh dưỡng và có khả năng chữa bệnh ( Chang & Buswell , 1996)
1.5.2 Tình hình nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm ở Việt Nam [11,17,18]
Tại Việt Nam đã có nhiều luận văn nghiên cứu về vấn đề này:
Lê Thị Bích Uyển, Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, với đề tài
“Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của các chất chiết thô từ cây lô hội (Aloe vera) và cây hoa phấn (Mirabilis japala L.) nuôi cấy in vitro”, dưới sự hướng dẫn của TS Trần Thị Dung Đề tài được thực hiện tại Bộ Môn Công Nghệ Sinh Học, Trường Đại Học Nông Lâm Đề tài này đã khẳng định:
- Dịch chiết trong ethanol của cây lô hội ngoài tự nhiên có khả năng
kháng các chủng vi khuẩn: E coli, Pseudomonas aeruginosa và không kháng
Trang 34Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 34 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
được chủng vi khuẩn Staphylococcus, nấm Candida albicans Tuy nhiên khả
năng kháng rất yếu, vòng kháng sinh rất mờ và nhỏ
- Dịch chiết trong ethanol của cây lô hội in vitro có khả năng kháng
cácchủng vi khuẩn: E coli, Pseudomonas aeruginosa và Staphylococcus Khả
năng kháng cao, vòng kháng sinh tương đối rõ
- Dịch chiết trong ethanol của:
+ Thân, lá cây hoa phấn ngoài tự nhiên: có khả năng kháng các chủng vi
khuẩn: E coli, Pseudomonas aeruginosa và không kháng được chủng vi khuẩn Staphylococcus, nấm Candida albicans Khả năng kháng tương đối cao
+ Rễ cây hoa phấn ngoài tự nhiên: có khả năng kháng khuẩn
Staphylococcus Khả năng kháng cao, đường kính vòng kháng sinh tương đối lớn
- Dịch chiết trong ethanol của mô sẹo cây hoa phấn và cây hoa phấn in vitro:
có khả năng kháng các chủng vi khuẩn: E coli, Pseudomonas aeruginosa và Staphylococcus Khả năng kháng cao, vòng kháng sinh tương đối rõ
1.6 Vi sinh vật kiểm định hoạt tính kháng sinh
1.6.1 Nấm mốc Aspergillus
Họ nấm Aspergillus có thể lên đến 200 loài, trong đó có 20 loài gây hại
cho người
Aspergillus thuộc nhóm vi nấm, không có chất diệp lục vì vậy chúng
không thể sống tổng hợp được các chất dinh dưỡng cho bản thân mà phải lấy
từ các chất hữu cơ có sẵn trong môi trường và phát triển
Khuẩn ty có vách ngăn không phân nhánh, không màu, màu nhạt hoặc
trở nâu hay màu sẫm khác ở các vùng nhất định của khuẩn lạc Aspergillus
hoàn toàn hiếu khí, chúng phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt đới và cận
nhiệt đới Tương tự như các loài nấm mốc nói chung, Aspergillus chịu được
điều kiện nhiệt độ, độ axit và độ ẩm thấp hơn các vi sinh vật khác
Về sinh sản, Aspergillus sinh sản bằng hình thức vô tính đó là cách sinh
sản bằng mẫu sợi ,một đoạn sợi nấm rơi vào cơ chất gặp điều kiện thuận lợi sẽ phát triển thành hệ sợi nấm mới Ngoài sinh sản bằng mẩu sợi nấm mốc còn sinh sản bằng bào tử, đây là hình thức sinh sản phổ biến của nấm mốc, khi đó
Trang 35Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Đào Thị Thanh Xuân
SVTH: Nguyễn Thị Thương 35 Lớp: 50K - Công nghệ thực phẩm
các sợi khuẩn ty khí sinh hình thành hình thành một dạng tế bào đặc biệt hình
chai và đầu các tế bào này sinh ra các bào tử gọi là bào tử đính hay bào tử trần,
màu sắc của bào tử đặc trưng cho nấm mốc ở tuổi trưởng thành
Các giống Aspergillus phân bố rất rộng rãi, chúng có thể phân lập từ đất,
đậu phộng, thóc, gạo, ngô, dày da, sơn,…
1.6.1.1 Cấu tạo sợi nấm và hệ sợi
Sợi nấm là một ống hình trụ dài, có vách ngăn ngang Các sợi nấm vừa
phát triển theo chiều dài vừa phân nhánh vừa tạo thành vách ngăn Các nhánh
lại tiếp tục phân nhánh liên tiếp Toàn bộ sợi nấm và các nhánh phát triển từ
một tế bào nấm mốc trên môi trường nuôi cấy hoặc một số cơ chất tự nhiên
gọi là hệ sợi nấm, hệ sợi nấm phát triển thành khối có hình dạng nhất định
thường là tròn hoặc gần tròn gọi là khuẩn lạc [15]
Về nguyên tắc cấu tạo tế bào nấm mốc không khác với tế bào vi khuẩn và
nấm men, trong tế bào thường tạo thành một số không bào chứa đầy chất dịch
bào Các chuỗi tế bào được ngăn cách và nối tiếp nhau tạo thành khuẩn ty
Hệ sợi nấm có một số ăn sâu vào cơ chất gọi là khuẩn ty dinh dưỡng,
một số mọc ra ngoài bề mặt cơ chất gọi là khuẩn ty khí sinh Từ khuẩn ty khí
sinh sẽ có một số sợi phát triển thành cơ quan sinh sản đặc biệt mang bào tử và
màu sắc của bào tử sẽ đặc trưng cho màu sắc của nấm mốc khi già
1.6.1.2 Hình thái nấm mốc
Giống Aspergillus sinh sản bằng bào tử đính, đây là hình thức sinh sản
vô tính và bào tử nấm mốc là cơ quan sinh sản chứ không phải dạng tồn tại
như bảo vệ như các vi khuẩn Bào tử đính phát triển thành tế bào rất dày bên
trong hệ sợi nấm gọi là tế bào chân đế Nó tạo thành cuống dài và kết thúc khi
tạo ra một cấu trúc phồng hình củ hành gọi là bọng (túi) Xung quanh bọng là
một hoặc hai bộ cuống đế đính bào tử gọi là cuống đính bào tử hay thể bình
Từ bộ cuống đính bào tử ngoài cùng, bào tử sinh ra gọi là bào tử đính Không
có một giống nấm sợi nào khác ngoài giống nấm này có hệ bào tử đính tương
tự [15]