giáo án ngữ văn 11 năm hoạt động theo hướng phát triển năng lực học sinh: Các hoạt động cụ thể: khởi động, hình thành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng, mở rộng tìm tòi; Giáo án sẽ giúp các thầy cô dỡ mất nhiều thời gian trong soạn giảng
Trang 1Ngày 12 tháng 8 năm 2018
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN 11
Năm học 2017 – 2018
KÌ I
1,2 Tiếng Việt Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
3 Đọc văn Vào phủ chúa Trịnh (Lê Hữu Trác)
4 Làm văn Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
5 Đọc văn Tự tình II (Hồ Xuân Hương)
6,7
Đọc văn Đọc thêm
Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến)
Đọc thêm
Thương vợ (Trần Tế Xương) Vịnh Khoa thi Hương (Trần Tế Xương)
10 Làm văn Thao tác lập luận phân tích
11 Làm văn Luyện tập thao tác phân tích
12 Làm văn Thao tác lập luận so sánh
13 Làm văn Luyện tập thao tác lập luận so sánh
14 Làm văn Bài viết số 1 (Nghị luận xã hội)
15 Tiếng Việt Thực hành về thành ngữ, điển cố
16,17,18 Đọc văn Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ)
Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Cao Bá Quát)
19 Đọc thêm Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)
20 Tiếng Việt
Thực hành nghĩa của từ trong sử dụng
21,22,23 Đọc văn Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)
24 Đọc thêm Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)
25 Làm văn Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh
Trả bài làm văn số 1 Ra đề bài số 2 (Nghị luận văn học) (BL ở nhà)
27,28 Đọc văn Chiếu cầu hiền (Ngô Thị Nhậm)
29 Đọc thêm Xin lập khoa Luật (Trích Tế cấp bát điều – Nguyễn Trường Tộ)
30,31 Đọc văn Ôn tập văn học trung đại Việt Nam
32,33 Đọc văn Khái quát VHVN từ đầu thế kỷ XX đến CMT8 – 1945
34,35,36 Đọc văn Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
37 Tiếng Việt Ngữ cảnh
38,39,40 Đọc văn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
41,42 Đọc văn Hạnh phúc của một tang gia (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng)
43 Làm văn Trả bài số 2 (Nghị luận văn học)
44,45 Làm văn Bài viết số 3 (Nghị luận văn học)
Trang 246,47 Tiếng Việt Phong cách ngôn ngữ báo chí
48 Tiếng Việt Bản tin và luyện tập viết bản tin
49 Tiếng Việt Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn
50 Tiếng Việt Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn
51,52 Đọc văn Chí Phèo (Nam Cao – Phần 1 – Tác giả)
53,54,55 Đọc văn Chí Phèo (Nam Cao – Phần 2 – Tác phẩm)
56,57,58 Đọc thêm
- Cha con nghĩa nặng (Hồ Biểu Chánh)
- Vi hành (Nguyễn Ái Quốc)
- Tinh thần thể dục (Nguyễn Công Hoan)
59 Làm văn Trả bài số 3
60,61 Đọc văn Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Trích Vũ Như Tô – Nguyễn Huy Tưởng)
62,63 LLVH Một số thể loại văn học: Thơ, Truyện
64,65 Đọc văn Ôn tập văn học
66,67 Đọc văn Tình yêu và thù hận (Trích Rômêô và Juliet – Sêcxpia)
68 Tiếng Việt Thực hành một số kiểu câu
69 Tiếng Việt Thực hành lựa chọn các bộ phận trong câu
70,71 Làm văn Bài viết số 4 (Kiểm tra học kì I)
72 Làm văn Trả bài học kì
KÌ II
73 Tiếng Việt Nghĩa của câu (lí thuyết + thực hành)
74 Đọc văn Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu)
76 Làm văn Thao tác lập luận bác bỏ
77 Làm văn Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ
78 Làm văn Bài viết số 5 (Nghị luận xã hội)
83,84 Đọc văn Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)
85
86
Đọc thêm Chiều Xuân (Anh Thơ)
Đọc thêm Tương tư (Nguyễn Bính)
87,88 LLVH Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh)
89,90 Đọc văn Chiều tối (Hồ Chí Minh)
Đọc thêm Lai Tân (Hồ Chí Minh)
Đọc thêm Nhớ đồng (Tố Hữu)
93 Tiếng Việt Đặc điểm loại hình Tiếng Việt
97 Làm văn Thao tác lập luận bình luận
98 Làm văn Luyện tập thao tác lập luận bình luận
99 Làm văn Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận
Trang 3100,101 Làm văn Bài viết số 6 (Nghị luận văn học)
102,103 Đọc văn Người trong bao (Sêkhôp)
104,105 Đọc văn Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Trích Những
người khốn khổ - Vichto Huygô)
106 Đọc văn Về luân lí xã hội ở nước ta (Phan Châu Trinh)
107 Đọc thêm Tiếng mẹ đẻ - Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức
(Nguyễn An Ninh)
108 Đọc văn Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác (Các Mác)
110,111 Làm văn Phong cách ngôn ngữ chính luận
112,113 LLVH Một số thể loại văn học: Kịch, văn nghị luận
114 Làm văn Tóm tắt văn bản nghị luận
115 Làm văn Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận
118 Tiếng Việt Ôn tập Tiếng Việt
120,121 Làm văn Bài viết số 7 (Kiểm tra học kỳ)
Trang 4Tiết 16 - Đọc văn Ngày soạn 10/9/2018
BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
-Nguyễn Công
Trứ-A Mục tiêu bài dạy
I Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ: Sau bài học, hs được hình thành:
1 Kiến thức
- Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách một nhà nho
và hiểu được vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tíchcực
- Hiểu đúng nghĩa của khái niệm “ngất ngưởng” để không nhầm lẫn với lốisống lập dị của một số người hiện đại
- Nắm được những tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biếnrộng rãi từ TK XIX
2 Kĩ năng: Phân tích thơ hát nói theo đặc trưng thể loại.
3 Thái độ: Trân trọng tài năng và nhân cách sống của Nguyễn Công Trứ.
II Định hướng phát triển năng lực – phẩm chất
- Sau bài học, hs được định hướng phát triển các năng lực: tự học, hợp tác,giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ văn học
- Sau bài học, hs được định hướng phát triển các phẩm chất: Làm chủ đượcbản thân trong học tập, trong sinh hoạt; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đấtnước, nhân loại và môi trường tự nhiên
B Phương tiện thực hiện
1.Giáo viên: Soạn giáo án, SGV, SGK
2 Học sinh: Soạn bài ở nhà
C Cách thức tiến hành:
- PPDH: thuyết trình, bài giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề; trực quan
- KTDH: Đặt câu hỏi, chia nhóm, sơ đồ tư duy
D Tiến trình dạy – học
Trang 5 1 KHỞI ĐỘNG ( 2 phút)
Hoạt động của GV và HS
Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển
- PPDH: nêu vấn đề; trực quan
- GV đặt câu hỏi: Theo em trong văn học Việt Nam, những tác giả
nào được đánh gí là những nhà nho tài hoa, tài tử?
- HS trả lời: Cao Bá Quát, Trần Tế Xương, Tản Đà….
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Trong lịch sử văn học Việt Nam,
người ta thường nói đến chữ ‘ngông”: ngông như Tản Đà, ngông
như Nguyễn Tuân và ngông như Nguyễn Công Trứ Bài học hôm nay
sẽ giúp chúng ta hiểu được chữ ngông ấy của nhà thơ Nguyễn Công
- Có thái độ tích cực, hứngthú
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 25 phút)
cần hình thành
Họat động 1: TÌM HIỂU CHUNG
- PPDH: vấn đáp, thuyết trình
- KTDH: Đặt câu hỏi
* Thao tác 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung về tác giả và tác phẩm
GV gọi hs đọc phần tiểu dẫn sgk, gv đưa ra
câu hỏi hs trả lời
- Nêu những nét cơ bản về cuộc đời và sự
nghiệp sáng tác của Nguyễn Công Trứ?
- Hãy xác định hoàn cảnh sáng tác, thể loại
và đề tài của bài thơ ?
HS Tái hiện kiến thức và trình bày
GV gọi hs đọc và hướng dẫn hs giải thích từ
khó
- Câu 1: Mọi việc trong trời đất chẳng có
việc nào không phải là phận sự của ta
- Câu 7: Đô môn: Kinh đô, Giải tổ chi niên:
Năm cởi áo mũ Năm cáo quan về hưu
- Điển tích: Người Tái thượng – Chú thích
- Nguyễn Công Trứ là nhà nho tài
tử, trung thành với lí tưởng trí quântrạch dân; cuộc đời phong phú, đầythăng trầm; sống bản lĩnh, phóngkhoáng và tự tin, có nhiều đóng gópcho dân nước;
- Góp phần quan trọng vào việcphát triển thể hát nói trong văn họcViệt Nam
do thích hợp với việc thể hiện conngười cá nhân
- Đề tài: thái độ sống của bản thân
-Năng lực
tự học
Năng lựcgiao tiếngtiếng Việt
Trang 6theo lối tự thuật.
Họat động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- PPDH: thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
nhóm, thảo luận nhóm
- KTDH: Đặt câu hỏi, chia nhóm
* Thao tác 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu về
cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
- Hãy giải thích nội dung ý nghĩa từ “ngất
ngưỡng”? Từ nghĩa ấy em hãy xác định cảm
hứng chủ đạo của bài thơ?
* Thao tác 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu 6
câu thơ đầu
- Em hãy cho biết ý nghĩa câu mở đầu của
bài thơ? Nhận xét cách biểu đạt của nhà thơ?
- Trong thời gian làm quan, NCT đã thể hiện
thái độ “ngất ngưởng” của mình như thế
nào?
- Vậy tại sao ông coi việc làm quan là mất tự
do vậy mà vẫn ra làm quan?
HS trả lời cá nhân
- Thái độ “ngất ngưởng” khi làm quan của
tác giả được thể hiện như thế nào?
- Cách sử dụng từ ngữ của tác giả có gì
II Đọc–hiểu
1 Cảm hứng chủ đạo
-Từ “ ngất ngưởng” : → thế caochênh vênh, không vững, nghiêngngã
→ tư thế, thái độ cách sống ngangtàng, vượt thế tục của con người
=> Tuyên ngôn về chí làm trai của
nhà thơ - Câu 2:
“Ông Hi văn tài bộ đã vào lồng”
+ Tự gọi tên “ông Hi Văn tài bộ” +khẳng định mình (là người có tàinăng lớn, được xếp vào hàng toàntài của vũ trụ)
-Năng lựcgiải quyếtnhững tìnhhuống đặtra
-Năng lựchợp tác
- Năng lực
Trang 7- Nêu những việc mình đã làm ở chốn quan trường và tài năng của mình:
- Liệt kê tài năng hơn người:
+ Tài học (thủ khoa)
+ Tài chính trị (tham tan, tổng đốc) + Tài quân sự (thao lược) đã làmông thành “một tay” (con người nổitiếng) về tài trí
- Khoe danh vị, xã hội hơn người:
+ Tham tán + Tổng đốc + Đại tướng (bình định Trấn Tây) + Phủ doãn Thừa Thiên
Thay đổi chức vụ liên tục, khôngchịu ở yên hoặc làm việc gì quá lâu
Hệ thống từ Hán Việt uy nghiêmtrang trọng, âm điệu nhịp nhàng, sôi
nổi ((3/3/4)- (3/3/2) nhiều điệp
ngữ: khẳng định tài năng lỗi lạc, địa
vị xã hội vẻ vang, xứng đáng mộtcon người xuất chúng
→ Tự hào mình là một người tàinăng lỗi lạc, danh vị vẻ vang văn vẻtoàn tài
=> 6 câu thơ đầu là lời từ thuật chânthành của nhà thơ lúc làm quankhẳng định tài năng và lí tưởngtrung quân, lòng tự hào về phẩmchất, năng lực và thái độ sống tài tử,phóng khoáng khác đời ngạo nghễcủa một người có khả năng xuấtchúng Hay thái độ sống của ngườiquân tử bản lĩnh, đầy tự tin, kiên trì
lí tưởng
giảiquyếtvấnđề
- Năng lực sángtạo
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
3.LUYỆN TẬP ( 3 phút)
Trang 8Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần
a Có sự chuyển hóa linh hoạt giữa các câu thơ
dài ngắn khác nhau trong bài
b Số câu trong bài không cố định,dao động từ 7
câu đến 23 câu
c Gồm cả nhạc, cả thơ và lời nói
d Dùng hình thức biền văn, câu văn 4 chữ,6 chữ,
8 chữ sóng đôi với nhau
Câu hỏi 2: Thể hát nói phù hợp với việc diễn tả
tâm trạng của các nghệ sĩ nào?
a Tài hoa ,tài tử
b Khuôn mẫu, mực thước
c Thâm trầm, kín đáo
d Bồng bột, nông nổi
Câu hỏi 3: Nghĩa gốc của từ ngất ngưởng là gì?
a Dùng để chỉ một tư thế nghiêng ngả, không
d Dùng cho một ai đó tự nghĩ mình hơn người,
luôn coi thường người khác
Câu hỏi 4: Thực chất thái độ sống ngất ngưởng
ở Nguyễn Công Trứ là gì?
a Coi thường tất cả, chỉ coi trọng bản thân
b Vươn lên trên thế tục, sống khác đời, khác
người
c Sống lệ thuộc vào người khác, và những thói
quen cố hữu, nhàm chán
d Không dám sống hết mình cho mình và cho
người, lo sợ dư luận xã hội
Câu hỏi 5: Câu “Vũ trụ nội mạc phi vận sự” cho
thấy Nguyễn Công Trứ là con người như thế
nào?
a Có trách nhiệm cao với cuộc đời
b.Có tài năng xuất chúng, hơn người
c Có niềm tin sắt đá vào bản thân
ĐÁP ÁN[1]='d'[2]='a'[3]='a'[4]='b'[5]='a'
Năng lực tư duy
Trang 9d.Có lòng yêu nước tha thiết.
- HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả
Đọc đoạn thơ sau và trả
lời các câu hỏi:
Trứ)
1/ Nêu nội dung chính
của đoạn thơ trên ?
2/ Câu thơ Vũ trụ nội
mạc phi phận sự được hiểu như
thế nào ? Ý nghĩa của câu thơ là
gì ?
3/ Xác định phép liệt kê
trong đoạn thơ và nêu hiệu quả
nghệ thuật của phép liệt kê đó
- HS thực hiện nhiệm vụ và báo
cáo kết quả
1/ Nội dung chính của đoạn thơ :Nguyễn công Trứ với lối sống ngất ngưởngkhi đương chức, đương quyền
2/ Câu thơ Vũ trụ nội mạc phi phận
sự được hiểu : Trong trời đất, không có việc
gì không phải là phận sự của ta Ý nghĩa củacâu thơ là thể hiện quan niệm của nhà nhođầy tự tin, tự hào vào tài trí và lí tưởng củamình
3/ Phép liệt kê trong đoạn thơ :Nguyễn Công Trứ liệt kê các vị trí, chứcquan ông đã trải qua Đó là những vị trí caonhất trong phạm vi của nó: Thủ khoa (đứngđầu khoa thi Hương, tức Giải nguyên),Tham tán (đứng đầu đội quan văn thamchiến: Tham tán quân vụ, Tham tán đạithần), Tổng đốc (Đứng đầu một tỉnh hoặcvài ba tỉnh), Đại tướng (cầm đầu đội quânbình Trấn Tây), Phủ doãn (Đứng đầu ở kinhđô)
Hiệu quả nghệ thuật của phép liệt kê : khẳngđịnh niềm tự hào về một tài năng lỗi lạc,xuất chúng mà bất cứ kẻ sĩ nào thời trungđại cũng mơ ước và nể trọng Qua đó, tácgiả cũng tự cho rằng mình hơn người ở tàinăng, một trong những biểu hiện đầu tiên về
ngất ngưởng trong bài thơ.
Năng lực giảiquyết vấn đề:
Trang 10+ Tìm nghe bài ca trù Bài ca
ngất ngưởng Viết đoạn văn
cảm nhận
- HS thực hiện nhiệm vụ và báo
cáo kết quả
Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.( 3 phút)
-HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật
-Gv chốt lại: “Ngất ngưởng” và quan niệm sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ khi làm quan
- Chuẩn bị bài: Phần tếp theo của bài học.
Trứ-A Mục tiêu bài dạy
I Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ: Sau bài học, hs được hình thành:
1 Kiến thức
- Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách một nhà nho
và hiểu được vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích
cực
- Hiểu đúng nghĩa của khái niệm “ngất ngưởng” để không nhầm lẫn với lối
sống lập dị của một số người hiện đại
- Nắm được những tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến
rộng rãi từ TK XIX
2 Kĩ năng: Phân tích thơ hát nói theo đặc trưng thể loại.
3 Thái độ: Trân trọng tài năng và nhân cách sống của Nguyễn Công Trứ.
II Định hướng phát triển năng lực – phẩm chất
- Sau bài học, hs được định hướng phát triển các năng lực: tự học, hợp tác,
giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ văn học
- Sau bài học, hs được định hướng phát triển các phẩm chất: Làm chủ được
bản thân trong học tập, trong sinh hoạt; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất
nước, nhân loại và môi trường tự nhiên
B Phương tiện thực hiện
1.Giáo viên: Soạn giáo án, SGV, SGK
2 Học sinh: Soạn bài ở nhà
C Cách thức tiến hành:
- PPDH: thuyết trình, bài giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề; trực quan
- KTDH: Đặt câu hỏi, chia nhóm, sơ đồ tư duy
D Tiến trình dạy – học
Trang 11 1 KHỞI ĐỘNG ( 2 phút): Kiểm tra bài cũ
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30 phút)
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình thành
Họat động 1: TÌM HIỂU CHUNG
Họat động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
tìm hiểu 10 câu thơ tiếp
GV cho học sinh thảo luận
nhóm 4’ đại diện nhóm trả lời,
của bài thơ?
“Xuống ngựa, lên xe, nọ tưởng
3 10 câu tiếp: Ngất ngưởng khi đã về hưu
- Cách sống theo ý chí và sở thích cá nhân: 6câu đầu
* Cách sống theo ý chí và sở thích cá nhân: 6câu đầu
+ Cưỡi bò đeo đạc ngựa
+ Đi chùa có gót tiên theo sau
Chứng kiến cảnh ấy bụt cũng nực cười-> Lànhững hành động khác thường, ngược đời, đốinghịch thậm chí lập dị với quan điểm của cácnhà nho phong kiến Đó là một cá tính nghệ sĩ,sống phóng túng, tự do, thích gì làm nấy, sốngtheo cách riêng của mình
- Quan niệm sống:
+ “ Được mất ngọn đông phong”
->NCT không màng đến chuyện khen chêđược mất của thế gian, sánh mình với bậc danhtướng, khẳng định lòng trung với vua, nhấnmạnh thái độ sống ngất ngưởng Sống ung dungyêu đời vượt thế tục nhưng một lòng trungquân
+ “Khi ca… khi tùng” “khi” lặp đi lặp lại tạo
cảm giác vui vẻ triền miên
+ “ Không …tục”: không phải là Phật, không
phải là tiên, không vướng tục, sống thoát tục,sống không giống ai, sống ngất ngưởng
4 3 câu thơ cuối: Tuyên ngôn khẳng định cá tính, bản lĩnh
+ “ Chẳng trái Nhạc Nghĩa vua tôi cho trọnđạo sơ chung”
- Câu cuối: vừa hỏi vừa khẳng định: mình làmột đại thần trong triều, không có ai sống ngấtngưởng như ông cả
Trong triều ai ngất ngưởng như ông”
-Năng lực hợp tác
- Năng lực giảiquyết vấnđề
Trang 12quan lại khác: cống hiến, nhiệt huyết.
- Ý thức muốn vượt ra khỏi quan niệm “đạođức” của nhà nho
- Thể hiện tấm lòng sắt son, trước sau nhưmột đối với dân, với nước
Ngất ngưởng nhưng phải có thực tài, thựcdanh
- Từ “ ngất ngưởng “ được tác giả làm cảmhứng chủ đạo trong bài khẳng định sự khác biệtcủa NCT với đám quan lại pk, là sự tự ý thức
về tài năng, phẩm chất và quan niệm sống thoáttục của NCT Qua đó ta thấy rõ một nhân cáchcứng cỏi, 1 tài năng, 1 phẩm giá của một danh
sĩ nửa đầu TK XIX
III Tổng kết
1 Đặc sắc nghệ thuật
Vận dụng thành công thể hát nói để bộc lộ tàinăng, nhân cách cũng như quan niệm sống củatác giả Giai điệu thơ hóm hỉnh, trào phúng
2 Ý nghĩa văn bản
Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện tronghình ảnh “ông ngất ngưởng”: từng làm nên sựnghiệp lớn, tâm hồn tự do phóng khoáng, bảnlĩnh sống mạnh mẽ, ít nhiều có sự phá cách vềquan niệm sống, vượt qua khuôn sáo khắt khecủa lễ giáo phong kiến
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực cảmthụ, thưởng thức cái đẹp
- Nguyễn Công Trứ với lối sống ngất ngưởng khi từquan
- Nhà thơ tổng kết lại toàn bộ cuộc đời “ngấtngưởng”
2/ - Sau khi cởi mũ, cáo quan ra khỏi cuộc sống bóbuộc chốn quan trường bon chen, Nguyễn Công Trứ
có những hành vi kỳ quặc, lập dị đến ngất ngưởng
Người ta cưỡi ngựa đi giao du thiên hạ thì ông cưỡi
bò, lại còn đeo cho một cái đạc ngựa khiến cả chủlẫn tớ đều ngất ngưởng Đi thăm thú cảnh chùa màvẫn đeo kiếm cung bên người và mang theo “mộtđôi dì" Rõ ràng trong bộ dạng từ bi Nguyễn CôngTrứ vẫn vương đầy nợ trần, vẫn đèo bòng đằng sau
Năng lực giảiquyết vấn đề
Trang 13chất, năng lực ấy?
Đề 3: Đọc đoạn thơ sau và
trả lời các câu hỏi:
Đô môn giải tổ chi
1/ Nêu nội dung
chính của đoạn thơ trên ?
2/ Sau khi cởi mũ,
cáo quan ra khỏi cuộc
pháp đối lập trong đoạn
thơ và nêu hiệu quả nghệ
thuật của thủ pháp đó
4/ Qua đoạn thơ,
viết đoạn văn ngắn ( 5 đến
và báo cáo kết quả
mấy bóng giai nhân Cốt cách của một khách tài tử,văn nhân chính là ở đó
- Đó là lối sống phá cách của một con người thíchlàm những chuyện trái khoáy ngược đời để ngạođời, thể hiện thái độ và khát vọng sống tự do tự tại
3/ Thủ pháp đối lập trong đoạn thơ :
- Ông là người vừa giỏi văn (Thủ khoa,Tổng đốc, Phủ doãn) , vừa giỏi võ (Tham tán, Đạitướng)
- Ông là một tay kiếm cung (dữ dội) - dáng
từ bi (hiền lành); gót tiên (thoát tục, già lão) - mộtđôi dì (đầy trần tục, trẻ trung); Bụt (Phật với triết líkhổ hạnh, nghiêm trang) - nực cười (con người lạcquan, hài hước, bao dung); được - mất; khen- chê;
ca, tửu, cắc tùng (hành lạc, phóng lãng) - Phật Tiên(thoát tục, tiết dục); ca, tửu, cắc tùng (hành lạc, taonhã) - tục (đời thường); Phật Tiên (thoát tục) -tục(đời thường); Hàn, Nhạc (quan võ, nhập thế) - MaiPhúc (quan văn, ẩn sĩ xuất thế); vua - tôi; sơ -chung
Hiệu quả nghệ thuật : Ngất ngưởng đối vớiNguyễn Công Trứ không phải là lệch chuẩn, là phá
bỏ mà chính là sự đa tài, đa nghệ và bản lĩnh cao cảcủa mình; là sự xuất chúng, quảng bác của bản thân
Điều đó lí giải những mâu thuẫn trong cuộc đờiNguyễn Công Trứ mà người ta đã từng đặt ra đốivới ông Ông đã tự hào vì dám sống cho mình, bỏqua sự gò bó của lễ và danh giáo
4/ Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :
- Hình thức : đảm bảo về số câu, không được gạchđầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp Hànhvăn trong sáng, cảm xúc chân thành ;
- Nội dung : Từ lí tưởng sống của Nguyễn Công Trứqua đoạn thơ, rút ra bài học về lí tưởng sống chotuổi trẻ : đó là phải ý thức cao về tài năng và nhâncách, sống là chính mình, sống cống hiến, dám làmnhiều việc hữu ích cho dân, cho nước ; theo đuổi cáitâm tự nhiên
- HS thực hiện nhiệm vụ và báo
- Tìm nghe trên google.com.vn Năng lực tự học
Năng lực sử dụngcông nghệ thông tin
Trang 14cáo kết quả
Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (3 phút)
- HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật
- Gv chốt lại: “Ngất ngưởng” và quan niệm sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ cả khi làm quan
và khi về hưu
- Chuẩn bị bài: BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
E RÚT KINH NGHIỆM
PHIẾU HỌC TẬP: CÁI TÔI TRỮ TÌNH TÁC GIẢ TRONG BÀI THƠ
3 Tự thuật của tác giả khi ở chốn quan
Trang 15Tiết 21– Đọc văn Ngày 24/9/2018
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
- Nguyễn Đình
Chiểu-A Mục tiêu bài dạy
I Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ: Sau bài học, hs được hình
thành:
1 Kiến thức
Sau bài học, người học hiểu được:
- Bức tượng dài bi tráng về người nông dân Nam Bộ yêu nước buổi đầuchống thực dân Pháp
- Thái độ cảm phục, xót thương của tác giả
- Tính trữ tình, thủ pháp tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ
Trang 162 Kĩ năng
Sau bài học, người học có thể:Đọc, hiểu một bài văn tế theo đặc trưng
thể loại
3 Thái độ
Sau bài học, người học ý thức:Trân trọng tài năng của Nguyễn Đình
Chiểu và tấm lòng biết ơn đối với những nghĩa sĩ đã xả thân cứu nước
II Định hướng phát triển năng lực – phẩm chất
a Năng lực
-Năng lực sáng tạo: HS đọc sáng tạo đúng yêu cầu thể loại văn tế
-Năng lực hợp tác thông qua thảo luận nhóm
-Năng lực giao tiếp tiếng Việt: từ việc khai thác văn bản, HS được giaotiếp cùng tác giả, được hiểu và nâng cao khả năng sử dụng TV Vận dụngnhững kiến thức tiếng Việt của tác giả để hiểu hơn về văn bản và có thể thựchành trong những bối cảnh phù hợp
-Năng lực thưởng thức văn học: Cảm nhận được vẻ đẹp ngơn ngữ vănhọc, biết rung động trước vẻ đẹp hiên ngang, bi tráng mà giản dị của ngườinghĩa sĩ Cần Giuộc; thái độ cảm phục, xót thương của tác giả đối với các nghĩa
sĩ nông dân
b Phẩm chất: Làm chủ được bản thân trong học tập, trong sinh hoạt; Có
trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tựnhiên; Yêu gia đình, quê hương, đất nước
B Phương tiện thực hiện
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Học sinh
- Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
- Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từtiết trước)
1 KHỞI ĐỘNG ( 2 phút): Kiểm tra bài cũ: Trình bày những ấn
tượng sâu sắc nhất về nhà văn Nguyễn Đình Chiểu?
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 25 phút)
Trang 17Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần
hình thành Họat động 1: TÁC GIẢ NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
Họat động 2: TÁC PHẨM –TÌM HIỂU CHUNG
- Vị trí bài văn tế trong sáng tác NĐC
và trong lịch sử văn học Việt Nam ?
- GV: Vị trí của bài văn tế
+ Bài văn tế nằm trong giai đoạn thứ 2
thuộc bộ phận văn thơ yêu nước của
NĐC Là tác phẩm có giá trị đặc biệt và
độc đáo trong văn học dân tộc
+ Lần đầu tiên trong lịch sử văn học tác
giả đã dựng một tượng đài nghệ thuật
về hình ảnh những người nông dân
chống thực dân Pháp tương xứng với
phẩm chất vốn có của họ ở ngoài đời
-Em hiểu như thế nào về thể loại văn
tế ? (mục đích, nội dung, hình thức và
bô cục)
Đọc văn bản: GV đọc mẫu vài ba
câu, lần lượt gọi HS đọc cả bài từ 1 đến
2 lần; nhận xét cách đọc
Gv gọi hs đọc văn bản lưu ý hs đọc với
giọng : trang trọng kết hợp với trầm
lắng, hào hùng sảng khoái thành kính
* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
Đoạn 1: giọng trang trọng;
Đoạn 2: từ trầm lắng khi hồi tưởng
chuyển sang hào hứng, sảng khoái khi
kể lại chiến công
Đoạn 3: trầm buồn, sâu lắng, xót xa,đau
đã hi sinh anh dũng)
-Theo yêu cầu của tuần phủ GiaĐịnh là Đỗ Quang, NĐC viết bàivăn tế này đọc trong lễ truy điệucác nghĩa sĩ Bài văn là tiếng khóc
từ đáy lòng của tác giả và là tiếngkhóc lớn của nhân dân trước sự hisinh của những người anh hùng
2 Vị trí
3 Thể loại và bố cục
- Văn tế là một thể văn dùng để tếngười chết (đôi khi cũng để tếngười sống)
- Nội dung : kể về tính tình côngđức của người mất và tỏ lòng kínhtrọng thương tiếc của mình
- Bố cục: 4 phần
+ Lung khởi: khái quát bối cảnhcủa thời đại và khẳng định ý nghĩacái chết bất tử của người nôngdân
+ Thích thực: Hồi tưởng lại hìnhảnh và công đức người nông dân -nghĩa sĩ
+ Ai vãn: Bày tỏ lòng thương tiếc,
sự cảm phục của tác giả đối vớingười nghĩa sĩ
+ Khốc tận ( kết ): Ca ngợi linhhồn bất tử của các nghĩa sĩ
Năng lực tự học
-Năng lựcgiải quyếtnhững tìnhhuống đặtra
- Năng lựcgiảiquyếtvấn đề
Họat động 3: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Trang 18lòng dân trời tỏ” đã khái
quát đầy đủ hai mặt biến cố
chính trị lớn lao của thế kỉ
XIX như thế nào? Câu đầu
tiên tạo ra sự đối lập nào?
Phân tích ý nghĩa khái quát
của các đối lập ấy
+ Nhóm 2: Khi quân giặc
xâm phạm bờ cõi, thái độ,
II Đọc–hiểu
1 Phần lung khởi
- Với hình thức ngắn gọn, nghệ thuật đối, câuvăn đã dựng nên khung cảnh bão táp của thờiđại:
60 thế kỉ XIX Biến cố chính lớn lao, trọngđại chi phối toàn bộ thời cuộc là cuộc đụng
độ giữa thế lực xâm lược của thực dân Pháp(súng giặc) và ý chí bất khuất bảo vệ Tổquốc của nhân dân Việt Nam (lòng dân)
-Tuy thất bại những người nghĩa sĩ hi sinhnhưng tiếng thơm còn lưu truyền mãi
2 Phần thích thực: Hồi tưởng lại hình ảnh
và công đức người nông dân - nghĩa sĩ
a Nguồn gốc xuất thân
- Từ nông dân nghèo cần cù lao động “cuicút làm ăn ” Trước khi thành nghĩa quânđánh giặc, họ là những người nông dânnghèo khổ, những dân ấp, dân lân bỏ quê đikhai khẩn những vùng đất mới để kiếm sống
+Từ cui cút: mồ côi mồ cút không chỉ thể
hiện hoàn cảnh sống cô đơn, thiếu người tựanương, dựa dẫm mà còn thể hiện biết baoyêu thương của tác giả
- NT tương phản “ chưa quen chỉ biết, vốn quen chưa biết.
=> tác giả nhấn mạnh việc quen và chưaquen của người nông dân để tạo ra sự đối lập
về tầm vóc của người anh hùng
b Lòng yêu nước nồng nàn
Thái độ đối với giặc: - Khi TD Pháp xâmlược người nông dân cảm thấy lo sợ →trông chờ → ghét → căm thù → đứng lênchống lại
- Căm ghét, căm thù
Thái độ đó được diễn tả bằng những hình
ảnh cường điệu mạnh mẽ mà chân thực (như nhà nông ghét cỏ muốn tới ăn gan, muốn ra
-Năng lựcgiải quyếtnhững tìnhhuống đặtra
-Năng lựchợp tác
Trang 19hành động của họ ra sao?
+ Nhóm 3: Tìm những chi
tiết, hình ảnh khắc hoạ vẻ
đẹp hào hùng khi xông trận
của người nghĩa sĩ nông
+ Do vậy, họ chiến đấu một cách tự nguyện
( mến nghĩa… nào đợi ai đòi ai bắt….)
Đây là sự chuyển hoá phi thường
c Tinh thần chiến đấu hi sinh của người nông dân
Điều kiện và khí thế chiến đấu:
- Điều kiện: thiếu thốn:
Ngoài cật= Một manh áo vải;
Trong tay= Một ngọn tầm vông, một luỡi dao phay, nồi rơm con cúi→ Quân trang,
quân bi rất thô sơ-Khí thế: mạnh mẽ như vũ bão làm giặc kinh
hoàng: đốt, đâm chém., đạp, lướt
Hàng loạt các động từ mạnh được sửdụng: gợi ra khí thế tấn công như thác đổ
- Lập được những chiến công:
: đốt nhà thờ, chém rớt đầu quan hai.
- Nghệ thuật:
+ Tác giả sử dụng những động từ chỉ hànhđộng mạnh mẽ với mật độ cao nhịp độ khẩn
trương sôi nổi: “đạp rào, lướt, xông vào” đặc
biệt là những động từ chỉ hành động dứt
khoát “đốt xong, chém rớt đầu”
+Sử dụng các động từ chéo “đâm ngang, chém ngược” → làm tăng thêm sự quyết liệt
của trận đánh
+Nghệ thuật tả thực kết hợp với trữ tình,phép tượng phản, giàu nhịp điệu, tác giả đãdựng nên tượng đài nghệ thuật về ngườinông dân - nghĩa sĩ: bình dị mà phi thường
=> NĐC đã tạt một tượng đài nghệ thuậtsừng sững về người nông dân nghĩa sĩ đánhgiặc cứu nước
- Năng lựcgiảiquyếtvấn đề
Năng lực sáng tạo
Năng lực cảm thụ, thưởng thứccái đẹp
Trang 20GV giao nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả
+ Bài tập ứng dụng: Hoàn thành bảng phụ sau:
Lai lịch và
hoàn cảnh
sinh sống
Thái độ, hành động khi quân giặc tới
đã có những chuyển biến lớn:
+ Về tình cảm:
Căm thù giặc sâu sắc (Câu 6, 7) ( Kiểu căm thù mang tâm lí nông dân.
+ Về nhận thức:
ý thức được trách nhiệm đối với sự nghiệp cứu nước (Câu 8; 9)
+ Hành động:
Tự nguyện chiến đấu (Câu 10; 11)
- Vào trận với những thứ vẫn dùng trong sinh hoạt hàng ngày (Câu 12, 13)
( Vẻ đẹp mộc mạc, chân chất nhưng độc đáo.
- Khí thế chiến đấu:
Tiến công như vũ bão, đạp lên đầu thù xốc tới, không quản ngại bất kì sự hi sinh gian khổ nào, rất tự tin và đầy ý chí quyết thắng (Câu 14, 15)
- Động từ mạnh, dứt khoát: Đánh, đốt, chém, đạp, xô.
- Từ đan chéo tăng sự mãnh liệt: đâm ngang, chém ngược, lướt tới, xông vào.
- Cách ngắt nhịp ngắn gọn.
- Hàng loạt hình ảnh đối lập Ta - địch; Sự thô sơ - hiện đại; Chiến thắng của ta – thất bại của giặc.
- Chi tiết chân thực được chọn lọc, cô đúc từ đời sống thực tế nhưng có tầm khái quát cao.
Năng lực giải quyếtvấn đề:
Trang 21Hỡi ôi!
Súng giặc đất rền; lòng
dân trời tỏ.
Mười năm công vỡ
1/ Văn bản trên thuộc
thể loại gì? Giới thiệu
và báo cáo kết quả
kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnhcủa người đã khuất và bày tỏ nỗi đauthương của người còn sống trong giờphút vĩnh biệt Âm hưởng chung củabài văn tế là bi thương, nhưng sắc thái
ở mỗi bài có thể khác nhau
Văn tế có thể viết theo nhiềuthể : văn xuôi, thơ lục bát, song thấtlục bát, phú Bố cục bài văn tế thườnggồm 4 đoạn với các tên gọi : lung khởi,thích thực, ai vãn và kết Giọng điệuchung của bài văn tế là lâm li, bi thiết,
sử dụng nhiều thán từ và những từngữ, hình ảnh có giá trị biểu cảmmạnh
2/Văn bản trên sử dụng biệnpháp nghệ thuật đối lập
Hiệu quả nghệ thuật: khái quátkhung cảnh bão táp của thời đại-phảnánh biến cố chính trị lớn lao chi phốitoàn bộ thời cuộc Đó là cuộc đụng độgiữa thế lực xâm lăng tàn bạo của thựcdân Pháp và ý chí chiến đấu kiêncường để bảo vệ Tổ quốc của nhân dân
ta Hiện lên trên cái nền ấy là hình ảnhcủa đội quân áo vải được khắc họabằng bút pháp hiện thực, không theoước lệ của văn học trung đại
+ Sư tầm thêm 1 bài
văn tế của Nguyễn Đình
trong bài thơ “Đồng chí”
- Tra cứu tài liệu trên mạng, trong sách tham khảo.
- HS thảo luận tại lớp những nét
cơ bản tại lớp và về nhà làm vào vởbài tập
Năng lực tự học
Năng lực sử dụng côngnghệ thông tin
Trang 22của Chính Hữu.
- HS thực hiện nhiệm vụ
và báo cáo kết quả
Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà ( 3 phút)
- HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật
- Gv chốt lại: Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ
- Chuẩn bị bài: Ai vãn, Khốc tận của bài văn tế theo câu hỏi SGK
Tiết 23 – Đọc văn Ngày 24/9/2018
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC (tiếp)
- Nguyễn Đình
Chiểu-A Mục tiêu bài dạy
I Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ: Sau bài học, hs được hình
thành:
1 Kiến thức
Sau bài học, người học hiểu được:
- Bức tượng dài bi tráng về người nông dân Nam Bộ yêu nước buổi đầuchống thực dân Pháp
- Thái độ cảm phục, xót thương của tác giả
- Tính trữ tình, thủ pháp tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ
2 Kĩ năng
Sau bài học, người học có thể:Đọc, hiểu một bài văn tế theo đặc trưng
thể loại
3 Thái độ
Sau bài học, người học ý thức: Trân trọng tài năng của Nguyễn Đình
Chiểu và tấm lòng biết ơn đối với những nghĩa sĩ đã xả thân cứu nước
II Định hướng phát triển năng lực – phẩm chất
Trang 23- Sau bài học, hs được định hướng phát triển các năng lực: tự học, hợp
tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ văn học
- Sau bài học, hs được định hướng phát triển các phẩm chất: Làm chủ
được bản thân trong học tập, trong sinh hoạt; Có trách nhiệm với bản thân,
cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên; Yêu gia đình, quê
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Học sinh:
- Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
- Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ
Kiểm tra bài cũ: Nêu cảm nhận của anh (chị) về hình tượng người nông
dân – nghĩa sĩ trong bài văn tế của Nguyễn Đình Chiểu?
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 25 phút)
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần
hình thành Họat động 1: TÁC GIẢ NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
Họat động 2: TÁC PHẨM –TÌM HIỂU CHUNG
Họat động 3: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
GV: tiếng khóc ấy là của ai?
Khóc cho ai? Tác giả gửi
Trang 24đình thân quyến, của nhân dân Nam bộ,
và của cả nước Tiếng khóc ấy có tầm vóc
sử thi, tầm vóc thời đại mà còn khích lệlòng căn thù ý chí tiếp nối sự dở dang củangười anh hùng nghĩa sĩ
* Khóc cho ai:
+ Khóc thương cho người nghĩa sĩ+ Khóc thương cho những người thân củangười nghĩa sĩ: mẹ mất con, vợ mấtchồng…
+ Khóc cho quê hương hoang tàn, lãnh
lẽo: cỏ cây, sông, chợ, chùa….
* Tình cảm của tác giả gửi gắm vào tiếng khóc:
+ Khóc thương, chia sẻ với nỗi mất mát:
mẹ mất con, vợ mất chồng… Hình ảnhgia đình tang tóc, cô đơn, chia lìa, gợikhông khí đau thương, buồn bã sau cuộcchiến
+ Lòng căm hờn quân giặc và triều đìnhgây nghịch cảnh éo le
+ Ngợi ca tấm lòng vì dân của nghĩa sĩtheo hướng vĩnh viễn hóa: danh thơm đồnsáu tỉnh
+ Đông viên, tin tưởng, quyết tâm đánhgiặc
=> Tiếng khóc đau thương mà không bilụy vì nó tràn đầy niềm tự hào, kính phục
và ngợi ca những người đã chiến đấu và
hi sinh cho Tổ quốc Họ chết, nhưng tinhthần và việc làm của họ sống mãi tronglòng người
=> Tiếng khóc lớn, tiếng khóc mang tầmvóc lịch sử
Tác giả đưa ra một quan niệm - như một
chân lí mà có thể tóm tắt bằng câu: thà chết vinh còn hơn là sống nhục.
-Thác (chết) như những nghĩa quân Cần
-Năng lực giảiquyết nhữngtình huống đặtra
-Năng lực hợptác, trao đổi,thảo luận
Trang 25nhiên Có điều Nguyễn Đình
Chiểu thờ vua mà không ngu
-Đối lập với cái sống bán nước cầu vinh,cam tâm làm nô lệ cho ngoại bang, chàđạp lên bàn thờ, tổ tiên, đó là cái lốisống tầm thường, hèn mạt, đáng xấu hổ,nhục nhã
-Với tác giả, sông đánh giặc, thác cũngđánh giặc Linh hồn của những nghĩaquân Cần Giuộc vẫn cùng cháu con đánhgiặc, cái chết của họ góp phần khích lệtinh thần chiến đấu cho những ngườiđang sống
Đó là quan niệm rất tiến bộ, phát huy
từ truyền thống anh hùng bất khuất chốngngoại xâm của dân tộc Việt Nam Nêucao tinh thần chiến đấu, xả thân vì nghĩalớn của nghĩa quân Họ ra trận không cầncông danh bổng lộc mà chỉ vì một điềurất giản đơn là yêu nước
- Đây là cái tang chung của mọi người,của cả thời đại, là khúc bi tráng về ngườianh hùng thất thế
=> khẳng định sự bất tử của những ngườinghĩa sĩ
III Tổng kết
1 Nghệ thuật: thành tựu xuất sắc về xây
dựng nhân vật (hình tượng tập thể nghĩaquân nông dân anh hùng lần đầu tiên xuấthiện trong văn học Việt Nam); kết hợpnhuần nhuyễn bút pháp trữ tình và bútpháp hiện thực; Thủ pháp tương phản vàcấu trúc của thể văn biền ngẫu; ngôn ngữbình dị, trong sáng, đậm sắc thái NamBộ; bài văn tế hay nhất, một trong nhữngkiệt tác của văn học Việt Nam
Năng lực sáng tạo
Năng lực cảm thụ, thưởng thức cái đẹp
Trang 26 3 LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG ( 5 phút)
cần hình thành
rơm con cúi, cũng đốt xong
nhà dạy đạo kia; gươm đeo
dùng bằng lưỡi dao phay,
cũng chém rớt đầu quan hai
nọ.
Chi nhọc quan quản
gióng trống kì, trống giục,
đạp rào lướt tới, coi giặc
cũng như không; nào sợ thằng
Tây bắn đạn nhỏ, đạn to, xô
cửa xông vào, liều mình như
Đình Chiểu)
1/ Nêu nội dung chính
của văn bản trên
tình cảm như thế nào với
người nghĩa sĩ trong văn bản
trên?
Trả lời:
1/ Nội dung chính của văn bản trên:
Diễn tả giây phút công đồn của ngườinông dân nghĩa sĩ anh hùng
2/ Văn bản trên sử dụng biện phápnghệ thuật :
- Hệ thống động từ mạnh : đốt, đeo, đạp,
xô, xông, liều, đâm, chém, hè, ó
- Các cụm từ vừa diễn tả tinh thần, khí thế,
vừa diễn tả sức mạnh :đạp rào lướt tới-xô
cửa xông vào-đâm ngang chém ngược
- Phép đối được sử dụng đậm đặc : hètrước/ó sau ; nhỏ/to ; ngang/ngược ;trước/sau
- Ngôn ngữ đậm chất Nam bộ, không sửdụng từ ngữ ước lệ
Hiệu quả nghệ thuật biện phápnghệ thuật: tạo nhịp điệu đoạn văn nhanh,mạnh, dứt khoát, sôi nổi, góp phần tái hiệntrận công đồn của nghĩa sĩ Cần Giuộc rấtkhẩn trương, ác liệt, sôi động và đầy hàohứng
3/Tác giả tỏ thái độ, tình cảm cangợi, ngưỡng mộ tinh thần chiến đấu quảcảm, không ngại gian khổ hi sinh củangười nghĩa sĩ trong giây phút sinh tử
4/ Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :
- Hình thức: đảm bảo về số câu,không được gạch đầu dòng, không mắc lỗichính tả, ngữ pháp Hành văn trong sáng,cảm xúc chân thành ;
- Nội dung: Thấy được sự khácnhau: hình ảnh người lính xưa trong cadao chỉ chiến đấu cho vua chúa, vì quyềnlợi của vua chúa và giai cấp thống trị, bịbắt buộc đi tham gia chiến trận nên mangtrong lòng nỗi đau đớn qua tiếng khóc xót
xa Còn người nông dân khoác áo línhtrong bài Văn tế chiến đấu với tinh thần tự
Năng lực tưduy
Trang 274/ So với người lính
thú thời xưa trong ca dao
Bước chân xuống thuyền nước
mắt như mưa, người nông dân
nghĩa sĩ trong văn bản trên có
điểm gì khác nhau ?Viết đoạn
- Về quan niệm sống của cha ông ta
thời kháng chiến chống Pháp, Giáo
sư Trần Văn Giàu viết: “Cái sống
được cha ông ta quan niệm là không
thể tách rời với hai chữ vinh nhục.
Mà nhục hay vinh là sự đánh giá
theo thái độ chính trị đối với cuộc
xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh,
theo Tây là nhục” Anh (chị) hãy
phân tích những câu trong bài văn tế
thể hiện đầy đủ, sâu sắc triết lí nhân
sinh đó
- HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết
quả
HS thảo luận tại lớp những nét
cơ bản và về nhà làm vào vở bàitập
Yêu cầu: Hs phải chỉ ra được 2
luận điểm sau:
+Những câu thơ thể hiệnquan niệm sống vinh/nhục
+Phân tích, đánh giá quanniệm sống đó
-Năng lực tự học.Năng lực sửdụng công nghệthông tin
Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (3 phút)
- HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật
- Gv chốt lại: Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ
- Chuẩn bị bài: Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)
Trang 28Tiết 27: Đọc văn Ngày 1/10/2018
CHIẾU CẦU HIỀN
(Cầu hiền chiếu)
(Ngô Thì Nhậm)
A Mục tiêu bài dạy
I Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ: Sau bài học, hs được hình
thành:
1 Kiến thức
- Hiểu được tầm tư tưởng mang tính chiến lược, chủ trương tập hợp nhân tài
để xây dựng đất nước của vua Quang Trung, một nhân vật kiệt xuất trong lịch sử nướcta.Qua đó HS nhận thức được tầm quan trọng của nhân tài đối với quốc gia
- Thấy được cách diễn đạt tinh tế bằng lời lẽ vừa tâm huyết vừa có sức thuyếtphục cao và lập luận chặt chẽ của tác giả
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu bài chiếu theo đặc trưng thể loại
- Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận
Trang 293 Thái độ: Có ý thức trân trọng người hiền tài.
II Định hướng phát triển năng lực – phẩm chất
* Sau bài học, hs được định hướng phát triển các năng lực:
- Năng lực sáng tạo: HS đọc sáng tạo đúng yêu cầu thể loại chiếu
- Năng lực hợp tác thơng qua thảo luận nhóm
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt: từ việc khai thác văn bản, HS được giao tiếp
cùng tác giả, được hiểu và nâng cao khả năng sử dụng TV
- Năng lực thưởng thức văn học: Cảm nhận được vẻ đẹp ngôn ngữ văn học,
biết rung động, trân trọng những đóng góp của Ngô Thì Nhậm., trân trọng tài đức của
vua Quang Trung, tự hào với quá khứ dân tộc
* Sau bài học, hs được định hướng phát triển các phẩm chất: Yêu gia đình, quê
hương, đất nước; PC Quan tâm đến những sự kiện chính trị, thời sự nổi bật ở địa
phương và trong nước, PC Làm chủ được bản thân trong học tập, trong sinh hoạt
B Phương tiện thực hiện
1 Giáo viên: Soạn giáo án - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
- Sưu tầm ảnh, tranh chân dung Ngô Thì Nhậm
2 Học sinh: Soạn bài ở nhà
Hoạt động của GV và HS Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển
- PPDH: nêu vấn đề, thuyết trình, trực quan
- KTDH: Đặt câu hỏi
- GV giao nhiệm vụ:
+ Nêu câu văn (hoặc câu thơ, mẩu chuyện…) nói về người
hiền tài hoặc thái độ đối với người hiền tài mà anh/chị ấn
tượng
- HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Thiên đô chiếu (Chiếu dời
đô) của Thái tổ Lí Công Uẩn mở đầu triều đại nhà Lí ở thế kỉ
X Tám thế kỉ sau – cuối thế kỉ XVIII, sau khi đại thắng quân
xâm lược Mãn Thanh, vua Quang Trung Nguyễn Huệ đã bắt
- Nhận thức được nhiệm vụ cầngiải quyết của bài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt đểgiải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
Trang 30đầu kế hoạch xây dựng đất nước, củng cố triều đại mới Nhà
vua sai quan Tả Thị lang Ngô Thị Nhậm – một danh sĩ Bắc
Hà – thảo tờ chiếu cầu hiền với mục đích thuyết phục, mời
gọi những người hiền tài ở khắp nơi, đặc biệt là giới nho sĩ –
sĩ phu miền Bắc cởi bỏ mặc cảm, tị hiềm, đem hết tài sức
cộng tác cùng triều đình va nhà vua chấn hưng đất nước.
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 25 phút)
hình thành Họat động 1: TÌM HIỂU CHUNG
- PPDH: vấn đáp
- KTDH: Đặt câu hỏi
- Thao tác 1: Hướng dẫn tìm hiểu
về tác giả Ngô Thì Nhậm
+ GV: Gọi học sinh đọc Tiểu dẫn và
yêu cầu nêu những nét cơ bản về tác
giả Ngô Thì Nhậm
o Hoàn cảnh ra đời của bài chiếu
o Thể loại và bố cục của bài chiếu
+ HS: Dựa vào Tiểu dẫn để trả lời
- Thao tác 2: Hướng dẫn tìm hiểu
về Tác phẩm
+ GV: Nêu những nét cơ bản hoàn
cảnh ra đời của bài chiếu, thể loại
và bố cục của bài chiếu?
+ HS: Dựa vào Tiểu dẫn để trả lời
+ GV: Giải thích vì sao Quang
Trung lại chọn Ngô Thì Nhậm là
người viết chiếu?
- Người làng Tả Thanh Oai, trấn SơnNam (nay: Thanh Trì - Hà Nội)
- Là người học giỏi đỗ đạt, từng làmquan đại thần dưới thời chúa Trịnh
- Khi Lê – Trịnh sụp đổ, ông theophong trào Tây Sơn và được vua QuangTrung tín nhiệm giao nhiều trọng trách
2 Tác phẩm
a Hoàn cảnh sáng tác
“Chiếu cầu hiền” được viết vào khoảnnăm 1788- 1789 khi tập đoàn Lê –Trịnh hoàn toàn tan rã
b Mục đích
“Chiếu cầu hiền” nhằm thuyết phục tríthức Bắc Hà hiểu đúng nhiệm vụ xâydựng đất nước mà Tây Sơn đang tiếnhành để cộng tác phục vụ triều đại mới
c Thể loại
- Chiếu là một thể văn nghi luận chínhtrị xã hội thời trung đại thường do nhàvua ban hành
- Xuống chiếu cầu hiền tài là mộttruyền thống văn hóa chính trị của triềuđại phong kiến phương đông
Văn thể chiếu trang trọng, lời lẽ rõràng, tao nhã
d Bố cục
- Ba phần
-Năng lực tự học
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
Trang 31+Phần I: “Từng nghe người hiềnvậy”.
+Phần II: “Trước đây thời thế củatrẫm hay sao?”
+Phần III: “Chiếu này banxuống….Mọi người đều biết."
.Năng lực giaotiếng tiếng Việt
Họat động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- PPDH: vấn đáp, bình giảng, thảo
luận nhóm
- KTDH: Đặt câu hỏi, chia nhóm
Thao tác : Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Gv cho hs thảo luận nhóm 5’, đại diện
Trước việc Nguyễn Huệ đem quân ra Bắc
diệt Trịnh, nho sỹ Bắc Hà có thái độ như thế
nào? Nhận xét cách sử dụng hình ảnh và
hiệu quả đạt được ?
Nhóm 3
Tâm trạng của nhà vua ra sao qua 2 câu
hỏi: Hay trẫm ít đức…? Hay đang thời đổ
nát…?
Triều đình buổi đầu của nền đại định gặp
phải những khó khăn nào?
Trước tình hình khó khăn ấy, vua Quang
Trung đã làm gì ?
Em có nhận xét như thế nào về cách nói ấy ?
Nhóm 4
Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung là
gì?Gồm những đối tượng nào ? Có bao
+ Từ quy luật tự nhiên (saosáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần)khẳng định người hiền phụng
sự cho thiên tử là một cách xửthế đúng, là lẽ tất yếu, hợp với
ý trời
+ Nêu lên một phản đề: Ngườihiền có tài mà đi ẩn dật, lánhđời như ánh sáng bị che lấp,như vẻ đẹp bị giấu đi
+ Viện dẫn Luận ngữ củaKhổng tử: vừa tạo nên tính
chính danh cho Chiếu cầu hiền
(vì đối với nhà nho xưa, lời đứcKhổng Tử là chân lý) vùa đánhtrúng vào tâm lý sĩ phu Bắc Hà,cho thấy vua Quang Trung làngười có học, biết lễ nghĩa
→Cách lập luận chặt chẽ ,thuyết phục tạo tiền đề cho toàn
bộ hệ thống lập luận ở phầnsau
-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra
-Năng lực hợptác
- Năng lực giải
quyết vấnđề
- Năng lực sáng tạo
-Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
3.LUYỆN TẬP ( 5 phút)
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình
thành
Trang 32- PPDH: nêu vấn đề
- KTDH: Đặt câu hỏi
GV giao nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ:
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Từng nghe nói rằng: Người
hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao
sáng trên trời cao Sao sáng ắt chầu
về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm
sứ giả cho thiên tử Nếu như che mất
ánh sáng, giấu đi vẻ đẹp, có tài mà
không được đời dùng, thì đó không
phải là ý trời sinh ra người hiền vậy
(Trích Chiếu cầu hiền - Ngô
Thì Nhậm)
1/ Nêu nội dung chính của văn
bản trên
2/ Câu văn Người hiền xuất
hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên
trời cao Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc
Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho
và đất nước
2/ Hai câu trên sử dụngbiện pháp tu từ so sánh : ngườihiền- ngôi sao sáng ; thiên tử-sao Bắc Thần ( tức Bắc Đẩu)
Tác giả quan niệm vềngười hiền : tác giả ví người hiềnnhư ngôi sao sáng Quy luật vậnđộng của các vì sao sáng là chầu
về Bắc Thần, mà Thiên tử là BắcThần Như vậy, tác giả không chỉđưa ra quan niệm về người hiền
mà còn nêu rõ quy luật xử thếcủa người hiền : người hiền phải
do Thiên tử sử dụng, nếu khônglàm như vậy là trái với đạo trời
3/Việc xác định vai trò vànhiệm vụ của người hiền tài cótác dụng khẳng định việc chiêuhiền, cầu hiền của nhà vua là có
cơ sở, có căn cừ, là hợp lòng trời,lòng người
Năng lực giải quyếtvấn đề:
Viết đoạn văn ngắn (5
đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ vai
trò của người hiền trong cuộc
- Nội dung: Từ vai trò ngườihiền trong bài Chiếu, hiểu được ngườihiền là người như thế nào ? Làm thếnào để có được người hiền để phục vụcho đất nước hôm nay ? Từ đó, bảnthân rút ra bài học nhận thức và hànhđộng
Năng lực giải quyếtvấn đề
Trang 33+ Tìm đọc các bài Thiên đô
chiếu ( Lí Công Uẩn), Hiền
tài là nguyên khí của quốc gia
(Thân Nhân Trung)
- HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Tra cứu tài liệu trên mạng, trong sách Ngữ văn 8,10 đã học Năng lực tự học.Năng lực sử dụng
công nghệ thông tin
Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (3 phút)
- HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật
- Gv chốt lại: Tầm quan trọng của hiền tài đối với đất nước
- Chuẩn bị bài: Phần tiếp theo của bài học
CHIẾU CẦU HIỀN (tiếp)
(Cầu hiền chiếu)
(Ngô Thì Nhậm)
A Mục tiêu bài dạy
I Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ: Sau bài học, hs được hình
thành: