- văn bản là một chuỗi cõu, đoạn, tập trung thể hiện một chủ đề, nội dung cú ý nghĩanào đú - Giới thiệu bài: Sẽ khụng thể hiểu được một cỏch cụ thể về văn bản, cũng như khú cú thể tạo lậ
Trang 11.GV:- Nghiờn cứu kĩ Sgk- sgv để soạn giỏo ỏn
- Tranh ảnh quang cảnh ngày khai trường
2 HS: - Soạn bài theo cõu hỏi trong sỏch giỏo khoa
- Nờu cảm nhận, suy nghĩ của mỡnh về ngày khai giảng đầu tiờn
- Nờu cảm nhận về mẹ
III Cỏc phương phỏp trọng tõm
- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm
IV Tiến trỡnh dạy học :
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới: Tất cả chỳng ta , đều trải qua cỏi buổi tối trước ngày khai giảngtrọng đại chuyển từ mẫu giỏo lờn lớp 1 bậc tiểu học Cũn vương vấn trong nổi nhớcủa chỳng ta xiết bao bồi hồi , xao xuyến … cả lo lắng và sợ hói Bõy giờ nhớ lại ta
Trang 2thấy thật ngây thơ và ngọt ngào , tâm trạng của mẹ ntn khi cổng trường sắp mở rađón đứa con yêu quí của mẹ Tiết học hôm nay sẽ làm rõ điều đó.
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt PT
năng lực
? Xác định thể loại của văn
bản ? Kiểu loại văn bản?
?Ngôi kể?
? Xác định những nội dung
cơ bản? giới hạn? Nội dung
chính?
HĐ 2: Tìm hiểu chi tiết
? Tìm những chi tiết miêu tả
tâm trạng hai mẹ con trong
đêm trước ngày khai giảng?
? Em có nhận xét gì về cách
thức miêu tả của tác giả?
- Đối chiếu hai tâm trạng của
hhai mẹ con? Cách miêu tả đó
Tõ mîn, tõ HV HS: Bút kí Kiểu văn bản nhật dụng
HS - Thể hiện tâm trạng qua hành động, cử chỉ.
1 Tâm trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai giảng.
- Mẹ : thao thức, chuẩn bị đồ dùng cho con, trằn trọc suy nghĩ.
- Con: giấc ngủ đến…uống li sữa, không có mối bận tâm nào.
- Tâm trạng của hai
mẹ con không giống nhau:
+ Tâm trạng con:
háo hức, thanh thản, nhẹ nhàng.
+ Tâm trạng mẹ:
bâng khuâng, xao xuyến, trằn trọc suy nghĩ miên man.
thưởng thức văn học
Cảm thụ, sáng tạo, giải quyết vấn đề
Trang 3tuổi thơ của mình
?Chi tiết nào chứng tỏ ngày
khai trường đã để lại dấu ấn
sâu đậm trong tâm hồn mẹ ?
? Vì sao tác giả để mẹ nhớ
lại ấn tượng buổi khai
trường đó của mình ?
? Có phải người mẹ đang nói
trực tiếp với con không?
Theo em, mẹ đang tâm sự
với ai? Cách viết đó có tác
dụng gì ?
? Câu văn nào nói về tầm
quan trọng của nhà trường
mẹ, thầy cô…
- Sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đến trường, sự chơi vơi, hốt hoảng khi cổng trường đóng lại.
- Mẹ có phần lo lắng cho đứa con trai nhỏ
bé lần đầu tiên đến trường.
- Vì ngày khai trường có ý nghĩa đặc biệt với mẹ, với mọi người.
- Mẹ tâm sự gián tiếp với con, nói với chính mình -> nội tâm nhân vật được bộc lộ sâu sắc, tự nhiên Những điều
đó đôi khi khó nói trực tiếp
“ Bằng hành động
đó họ muốn… cả hàng dặm sau này”
- Đưa ra ví dụ cụ thể
mà sinh động để đi đến kết luận về tầm quan trọng của giáo dục.
2.Tình cảm của mẹ đối với con.
- Mẹ yêu thương, lo lắng, chăm sóc, chuẩn bị chu đáo mọi điều kiện cho ngày khai trường đầu tiên của con.
- Mẹ đưa con đến trường với niềm tin
và kì vọng vào con.
3.Tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ.
- Nhà trường mang lại tri thức, hiểu biết.
- Bồi dưỡng tư tưởng tốt đẹp, đạo lí làm người.
- Mở ra ước mơ, tương lai cho con
giải quyết vấn đề
Trang 4? Người mẹ núi: “bước qua
của nhà trường đối với cuộc
sống mỗi con người ?
Những nột NT tiờu biểu của
VB?
- GV khỏi quỏt.
- Hỡnh ảnh nghệ thuật mang ý nghĩa tượng trưng như cỏnh cửa cuộc đời
mẹ đối với con, đồng thời nờu lờn vài trũ
to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người.
2 Nghệ thuật: Lựa
chọn hỡnh thức tự bạch như những dũng nhật kớ của người mẹ núi với con.
- Sử dụng ngụn ngữ biểu cảm
giải quyết vấn đề
3 Hoạt động luyện tập.
Bài tập 1: (SGK T9)
- Em tỏn thành ý kiến trờn vỡ nú đỏnh dấu bước ngoặt, sự thay đổi lớn lao trongcuộc đời mỗi con người: sinh hoạt trong mụi trường mới, học nhiều điều ->tõm trạng vừa hỏo hức vừa hồi hộp , lo lắng
4 Hoạt động vận dụng:Nhớ lại và viết thành một đoạn văn về một kỉ niệm đáng
nhớ nhất trong ngày khai trờng đầu tiên của mình
5 Hoạt động tỡm tũi mở rộng.( Năng lực tự học)
Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thõn về ngày khai trường đầu tiờn
- Sưu tầm vàđọc một số văn bản về ngày khai trường
- - Đọc trớc văn bản “ Mẹ tôi ” và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản
Trang 5- cỏch giỏo dục vừa nghiờm khắc vừa tế nhị, cú lớ và cú tỡnh của người cha khi conmắc lỗi.
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hỡnh thức một bức thư
2 Kĩ năng :
- Đọc- hiểu một văn bản viết dưới hỡnh thức một bức thư
- Phõn tớch một số chi tiết liờn quan đến hỡnh ảnh người cha (tỏc giả bức thư) vàngười mẹ nhắc đến trong bức thư
- Giỏo viờn: Nghiờn cứu kĩ sgk- sgv
+ Một số bài thơ, bài hỏt ca ngợi cụng lao của mẹ
- Học sinh: Chuẩn bị theo yờu cầu gv
+ Soạn bài theo cõu hỏi Sgk
III Cỏc phương phỏp trọng tõm.
- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm
IV Tiến trỡnh tiết học
1.Khởi động
- Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ :
? Qua những biểu hiện tõm trạng của người mẹ trong đờm trước ngày khai trườngcủa con, em hóy núi về tỡnh cảm yờu thương của mẹ dành cho con?
- hs trả lời, gv nhận xột
- Giới thiệu bài:
+ Đó lần nào em phạm lỗi với cha mẹ hay chưa?
+ Thỏi độ, tỡnh cảm của cha mẹ khi ấy ra sao?
+ Em cú õn hận khụng.?
HS thảo luận để trả lời
GV : Trong cuộc đời của mỗi chỳng ta, người mẹ ý nghĩa hết sức lớn lao, thiờngliờng và cao cả Nhưng khụng phải khi nào ta cũng ý thức hết được điều đú Chỉ đếnkhi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả sự thiờng liờng ấy “Mẹ tụi” sẽ cho tamột bài học như thế Hụm nay chỳng ta sẽ cựng tỡm hiểu
2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức
năng lực
Trang 6* GV gọi HS đọc chú thích é
- SGK
? Em hãy cho biết vài nét về
t/giả ?
? Nêu xuất xứ, vị trí của bài
văn này ? Theo em VB “ mẹ
tôi ” thuộc kiểu loại VB
nào ?
* GV hướng dẫn cách đọc và
đọc mẫu:
- Những lời bố nói trực tiếp
với con: giọng trân tình
nghiêm khắc.
- Những lời bố nói về mẹ:
giọng tha thiết, trân trọng.
* GV kiểm tra việc tìm hiểu
Văn bản chia làm mấy
phần? nội dung của từng
phần ?
HS trả lời
Hs trả lời
- Mang tính chuyện nhưng được viết dưới hình thức bức thư (qua nhật ký của con), nhan đề
“Mẹ tôi”.
-P1: Từ đầu đến
"sẽ ngày mất con"
: Tình yêu thương của người
mẹ đối với En-
ri-cô P2: Tiếp theo đến
"yêu thương đó":
Thái độ của người cha
P3: Còn lại : Lời nhắn nhủ của người cha
- Chú bé nói không lễ độ với
mẹ -> cha viết thư giáo dục con.
1 Tác giả:
ét - môn - đô đơ mi-xi ( 1864 - 1908 )
A Nhà văn IA taA liA a ( ý )
2 Tác phẩm.
- Trích trong bài : “ Những tấm lòng cao cả” ( 1886 )
a Đọc
b Từ khó
c Kiểu VB : thư từ - biểu cảm.
d Bố cục
II Đọc, hiểu văn bản:
thụ thẩm mỹ
Trang 7HĐ 2: Tìm hiểu văn bản
? Nêu nguyên nhân khiến
người cha viết thư cho con?
? Những chi tiết nào miêu tả
thái độ của người cha trước
sự vô lễ của con ?
? Em có nhận xét gì về nghệ
thuật sử dụng trong phần
trên? Tác dụng?
? Qua đó em thấy được thái
độ của cha như thế nào?
GV phân tích thêm đoạn “
Khi ta khôn lớn đó”
? Vì sao ông lại có thái độ
như vậy chúng ta tìm hiểu
HS suy nghĩ trả lời
HS suy nghĩ trả
lời
Hs: quan sát vào đoạn 2 SGK
HS tìm dẫn chứng SGK
- Bố -> thấy hình ảnh, phẩm chất của mẹ
-> tăng tính khách quan, dễ bộc lộ tình cảm thái độ đối với người mẹ, người kể.
HS suy nghĩ trả
lời
- Trân trọng, yêu thương
1 Thái độ của người cha
- Bố viết thư cho ri-cô vì em đã trót vô
En-lễ với mẹ.
+ “Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm xuyên vào tim bố”
+ “Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư?"
+ “Thà bố không có con còn hơn thấy con bội bạc.Con không được tái phạm nữa
và rất tức giận chỉ cho con thấy tình cảm (đau đớn) thiêng liêng của người mẹ
=>Thái độ cương quyết, nghiêm khắc trong khi giáo dục con.
2 Hình ảnh người mẹ
+ “mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn”.
+ “Thức suốt đêm lo lắng cho con, khóc nức nở khi nghĩ rằng
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 8tác giả tái hiện qua điểm
nhìn của ai? Vì sao?
? Từ điểm nhìn ấy người mẹ
hiện lên như thế nào?
Em có nhận xét gì về lời lẽ,
những chi tiết, h/ảnh mà
t/giả viết trong đoạn văn này
?
? Thái độ của người bố đối
với người mẹ như thế nào?
- GV giải thích: nguyên văn
lời dịch: Nhưng thà rằng bố
phải thấy con chết đi còn
hơn là thấy con bội bạc với
mẹ.
-Người soạn thay: Bố không
thấy con -> là đoạn diễn đạt
khá cực đoan -> nhưng có
tác dụng đề cao người mẹ,
nhấn mạnh ý nghĩa giáo dục
và thái độ của bố đề cao mẹ
? Trước thái độ của bố
En-ri-cô có thái độ như thế nào?
? Nếu bố trực tiếp nói hoặc
mắng em trước mọi người
liệu En-ri-cô có xúc động
như vậy không? Vì sao?
? Đã bao giờ em vô lễ chưa?
- Xúc động vô cùng
- Em nhận ra lỗi lẫm của mình.
Không: xấu hổ
-> tức giận.
- Thư: đọc, suy nghĩ, thấm thía, không thấy bị xúc phạm.
có thể mất con ”.
+ “Người mẹ sẵn sàng cứu sống con, có thể đi ăn xin để nuôi con”.
-> Là người hiền hậu, dịu dàng, giàu đức hi sinh, hết lòng yêu thương , chăm sóc con -> người mẹ cao cả, lớn lao.
- Lời lẽ chân tình thấm thía, từ ngữ gợi cảm, h/ảnh đối lập qua đó làm nổi bật h/ ảnh người mẹ trìu mến thiết tha, yêu con vô hạn.
3- Thái độ của En - ri
- cô:
- Xúc động vô cùng
- Em nhận ra lỗi lẫm của mình
Trang 9Nếu vô lễ em làm gì?
GV: Trong cuộc sống chúng
ta không thể tránh khỏi sai
lầm, điều quan trọng là ta
biết nhận ra và sửa chữa
như thế nào cho tiến bộ.
HS trả lời
HS trả lời
III Tổng kết:
1 Ý Nghĩa: Vai trò của người mẹ vô cùng quan trọng trong gia đình
- Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người.
2 Nghệ thuật:
Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: En_ ri _cô mắc lỗi với mẹ.
- Lồng câu chuyện trong bức thư ……
- Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp,
có ý nghĩa giáo dục, thể hiện thái độ nghiêm khắc của người cha đối với con.
* Ghi nhớ: ( SGK tr12)
5.Hoạt động tìm tòi mở rộng: (Năng lực tự học)
Hãy tìm 1 số câu ca dao, tục ngữ nói về công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái?
- Học nội dung phân tích, ghi nhớ, làm bài tập còn lại
- Đọc trước bài" Từ ghép": + trả lời câu hỏi trong phần I, II
+ Nhắc lại khái niệm từ ghép, tìm một số từ ghép
Ngày soạn: 12/8/2019
Ngày dạy:
Trang 10TIẾT 3:
TỪ GHẫP.
I Mục tiờu
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được cấu tạo của từ ghộp chớnh phụ và đẳng lập
- Nắm được đặc điểm về ý nghĩa của từ ghộp chớnh phụ và từ ghộp đẳng lập
2 Học sinh: Chuẩn bị theo yờu cầu của gv
+ Trả lời cõu hỏi phần tỡm hiểu về từ ghộp, nghĩa của từ ghộp
III Cỏc phương phỏp trọng tõm
Nêu vấn đề, gợi tìm, phõn tớch,
IV Tiến trỡnh dạy học
1 Khởi động
- Ổn định tổ
chức: Kiểm tra bài :
- Giới thiệu bài? Ở cỏc lớp dưới chỳng ta đó học về từ ghộp, hóy cho biết những từ
cú đặc điểm như thế nào thỡ gọi là từ ghộp?
- là những từ phức được tạo ra bằng cỏch ghộp cỏc tiếng cú quan hệ với nhau vềnghĩa
GV : Bài hụm nay, chỳng ta sẽ tỡm hiểu về cỏc loại từ ghộp
2.Hoạt động hỡnh thành kiến thức
năng lực HĐ
1: Hớng dẫn HS I/ Các loại từ ghép - giải
Trang 11ngoại, phức.
=> Tiếng chớnh đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
=> Tiếng phụ bổ sung ý cho tiếng chính.
- Đọc vớ dụ 2
=> Khụng xỏc định được tiếng chớnh và tiếng phụ.
=>GN: Đều là từ ghép gồm 2 tiếng.
KN:BN<TP: có tiếng chính đứng trớc,
sau.QA<TB: Không phân biệt đợc tiếng chính và tiếng phụ Hai tiếng có vai trò bình
đẳng về mặt ngữ pháp
=> Cú từ ghộp đẳng lập
ta đổi được vị trớ cỏc tiếng nhưng cú những
từ lại khụng đổi được
3 Ghi nhớ ( Sgk, 14).
II/ Nghĩa của từ ghép
quyết vấn đề hợp tỏc
sử dụng ngụn ngữ giao tiếp
Trang 12“quần ỏo” với mỗi
tiếng “ quần”, “ ỏo”?
HS: Nờu yờu cầu bài 1.
HS: Nờu yờu cầu bài 2.
=>HS: Bà ngoại < Bà:
Bà: Ngời phụ nữ sinh
ra cha hoặc mẹ Bà ngoại: Ng phụ nữ sinh
ra mẹ GN: Đều chỉ
ng-ời PN lớn tuổi, đáng kính trọng.
=>Thơm phức < thơm:
Thơm: Có mùi nh hơng của hoa, dễ chịu, làm cho thích ngửi, chỉ mùi thơm nói chung TP:
Có mùi thơm bốc lên,
đậm đặc, gây ấn tợng mạnh, hấp dẫn.
GN: cùng chỉ tính chất của sự vật, đặc trng về mùi vị.
=>Nghĩa của từ ghộp chớnh phụ nhỏ hơn nghĩa của tiếng chớnh trong từ ghộp đú.
? Lấy VD?
HS: Trầm bổng >
Trầm Trầm bổng > bổng Quần ỏo > quần Quần ỏo > ỏo Quần ỏo: chỉ chung quần và ỏo Quần, ỏo chỉ từng sự vật riờng lẻ.
TB:chỉ õm thanh lỳc thấp lỳc cao, khi rừ khi văng vẳng, nghe rất ờm tai T, B chỉ từng cao
độ cụ thể.
=> Nghĩa của từ ghộp đẳng lập cú nghĩa rộng hơn nghĩa của mỗi tiếng trong từ ghộp đú
HĐ độc lập.
- Từ ghép C-P có tính chất phân nghĩa
- Từ ghép đẳng lập
có tính chất hợp nghĩa
* Ghi nhớ
III/ Luyện tập
BT 1, 2, 3
- giải quyết vấn đề, hợp tỏc,
sử dụng ngụn ngữ, giao tiếp
Hợp tỏc
Trang 13HS: Nêu yêu cầu bài 3 HĐ độc lập
- Phân biệt từ ghép và từ láy
- Chuẩn bị bài Liên kết trong văn bản
- Khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2.Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết
3 Thái độ:
- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản
- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc- hiểu và tạo lập văn bản.4.Năng lực
Trang 14- Gv: Nghiờn cứu kĩ sgk- sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng.
+ một số vớ dụ về sự liờn kết trong văn bản
- Hs: Chuẩn bị theo yờu cầu của gv
+ Trả lời cõu hỏi cho phần tỡm hiểu tớnh liờn kết của văn bản và phương tiện liờn kếttrong văn bản
III Cỏc phương phỏp trọng tõm
Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
IV Tiến trỡnh tiết học
1 Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ:
?Văn bản là gỡ, văn bản cú những tớnh chất nào?
- văn bản là một chuỗi cõu, đoạn, tập trung thể hiện một chủ đề, nội dung cú ý nghĩanào đú
- Giới thiệu bài: Sẽ khụng thể hiểu được một cỏch cụ thể về văn bản, cũng như khú
cú thể tạo lập được những văn bản tốt , nếu chỳng ta khụng tỡm hiểu kĩ về một trongnhững tớnh chất quan trọng nhất của nú là liờn kết
2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức
lực
HĐ 1.Hướng dẫn tỡm
hiểu khỏi niệm liờn kết
và phương tiện liờn kết
- Nếu bố của En-ri-cụ
chỉ viết mấy cõu như
(Khụng)
b Vỡ cõu văn nội dung khụng được rừ ràng
I Liờn kết và phương tiện liện kết trong văn bản
1 Tớnh liờn kết của văn bản
Năng lực hợp tỏc
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngụn ngữ
Trang 15hiểu, giúp cho văn bản
rõ nghĩa Vậy phương
tiện liên kết trong văn
Đại diện trình bày)
=> Thiếu ý bố khẳng định việc con mắc lỗi với mẹ là nguyên nhân mà bố không thể nhận cái hôn của
con được ND các câu
chưa có sự gắn bó chặt chẽ với nhau.
- Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với
một thời gian dài con
2 Phương tiện liên kết trong văn bản
a.Ví dụ
b Nhận xét:
- Liên kết hình thức:
dùng phương tiện ngôn ngữ, từ, cụm từ, câu để nối các ý, câu, đoạn văn
- Liên kết về nội dung : cùng hướng về một nội dung nào đó
Trang 16phải có điều kiện gì?
Cùng với điều kiện ấy
thì Các câu trong văn
từ “ Con” bằng “ đứa trẻ” chính vì vậy mà những câu văn đang liên kết trở nên rời rạc Kh«ng cã sù g¾n
bã víi nhau vÒ mÆt
néi dung,giữa các câu
không có các phương tiện ngôn ngữ để nối kết.
Sửa lại như văn bản chính: Thêm vào:
Còn bây giờ giấc ngủ thay từ đứa trẻ bằng con.
=> Để văn bản có tính liên kết, người viết ( người nói) phải làm cho nội dung của các câu các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau, đồng thời phải biết kết nối các câu các đoạn bằng những phương tiện ngôn từ thích hợp.
HS đọc BT 1: làm bài, trình bày, nhận xét
HS đọc BT 2: nêu yêu cầu BT, thảo luận theo nhóm 4 trong 3 phút
-Báo cáo
HS nhận xét
- Đọc BT 3 SGK19 nêu yêu cầu BT, làm bài, nhận xét
Ghi nhớ SGK (18)
III Luyện tập
1 Bài tập 1: Sắp xếp các câu văn sau theo thứ tự: 1,4,2,5,3
2 Bài tập 2:
Đoạn văn đã có sự liên kết về hình thức song chưa có sự liên kết về nội dung nên chưa thể coi là một văn bản có liện kết chặt chẽ
3 Bài tập 3:
Để đoạn văn có liên kết chặt chẽ điền lần lượt theo thứ tự: bà,
hợp tác giải quyết vấn đề
sử dụng ngôn ngữ
Trang 17phương tiện liên kết
- Phương tiện liên kết: thu(1), thu (2), trăng thu (4), mùa thu (5), sắc thu(6), trờithu (7) -> hướng về nội dung một
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập 4,5 sgk- t19
- Viết đoạn văn miêu tả cảnh cánh đồng lúa quê em Chỉ ra các phương tiện liên kếttrong đoạn văn đó
- Chuẩn bị : Soạn bài “Cuộc chia tay của những con búp bê”
Trang 18- Năng lực sỏng tạo
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngụn ngữ
II Chuẩn bị của GV – HS
Gv: Nghiờn cứu kĩ sgk- sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Tỡm hiểu kĩ về tỏc giả Khỏnh Hoài và hoàn cảnh sỏng tỏc của truyện
- Sưu tầm một số tỏc phẩm của Khỏnh Hoài
Hs: Chuẩn bị bài theo yờu cầu của gv
- trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK
- Túm tắt truyện, tập đọc diễn cảm
III Cỏc phương phỏp trọng tõm.
Nờu vấn đề, phõn tớch mẫu, vấn đỏp
IV Tiến trỡnh tiết học.
1 Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài
? Nờu những cảm xỳc của em về tỡnh cảm của người mẹ sau khi học xong văn bản
"Mẹ tụi"?
- Là người hiền hậu, rất yờu thương con, luụn hết lũng quan tõm, chăm súc con Mẹsẵn sàng hi sinh tất cả , kể cả tớnh mạng của mỡnh cho con
? Em cú nhận xột gỡ về cỏch giỏo dục của người cha
- Người cha rất kiờn quyết, rất nghiờm khắc nhưng rất tế nhị, khộo lộo, khụng làmcon xấu hổ mà con tự nhận thấy lỗi lầm của mỡnh
- Giới thiệu bài mới
Quyền đợc hởng hạnh phúc gia đình là một trong những quyền của trẻ em
Nhng thực tế xã hội cho ta thấy không ít những cuộc chia tay của bố mẹ đã trởthành những nỗi đau bất hạnh đau xót hết sức lớn lao với những đứa con Để hiểuhơn về điều đó thầy và các em đi tìm hiểu bài hôm nay
- Đọc phõn biệt rừ nhõn
vật, thể hiện diễn biến
tõm lý nhõn vật người
- Đõy là truyện ngắn đoạt giải nhỡ trong cuộc thi viết " Thơ văn viết về quyền trẻ em" do tổ chức Rat-da - Bộc-nơ tổ chức 1992.
a Đọc
- năng lực giải quyết vấn đề
- năng lực sỏng tạo
Trang 19anh, người em qua các
+ Thể loại : Truyện ngắn.
- Kiểu văn bản nhật dụng
- Truyện được kể theo ngôi thứ nhất
số ít.
- Sử dụng ngôi kể này câu chuyện trở nên chân thật hơn,
dễ tin tưởng hơn bởi nhân vật trong truyện tham gia vào câu chuyện và chứng kiến các diễn biến Tạo giọng nhẹ nhàng, dễ bộc lộ cảm xúc.
- Ngôi thứ nhất là người anh (Thành).
- Thành và Thuỷ.
+ Các chi tiết chính cần có:
- Bố mẹ li hôn, hai anh em Thành và Thủy phải chia tay nhau dù không hề muốn
- Tâm trạng và tình cảm của hai anh em trong đêm trước lúc chia tay
b Từ khó
c Phương thức biểu đạt: Tự sự + B cảm
d Thể loại:
Truyện ngắn Kiểu vb: Nhật dụng
e.Ngôi kể
- Truyện được kể theo ngôi thứ nhất : nhân vật Thành xưng “tôi”
+ Việc lựa chọn ngôi thứ nhất có tác dụng thể hiện sâu sắc suy nghĩ , tình cảm và tâm trạng nhân vật + Đồng thời, làm tăng tính chân thực , tăng sức thuyết phục của truyện
g Kể tóm tắt truyện
Trang 20? Có gì mâu thuẫn giữa
tên văn bản và nội dung
câu chuyện không?
- Thành đưa Thủy đến lớp chia tay bạn
bè và cô giáo.
- Hai anh em chia tay nhau bất ngờ.
- Mặc dù tên văn bản là "cuộc chia tay của những con búp bê" nhưng nội dung văn bản lại kể
về cuộc chia tay của hai anh em Thành
và Thủy - Những đứa trẻ hồn nhiên
+ Có thể chia thành
3 đoạn :
- Cuộc chia đồ chơi :
từ đầu đến "hiếu thảo như vậy"
- Cảnh chia tay lớp học: tiếp đến "trùm lên cảnh vật"
- Cảnh hai anh em chia tay nhau : tiếp theo đến hết
a Tâm trạng, tình cảm của hai anh em
Sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề
Trang 21? Hình ảnh Thành và
Thủy khi người mẹ ra
lệnh ấy như thế nào?
Tìm các chi tiết cho thấy
hoa thược dược trong
vườn đã thoáng hiện
chiêm chiếp hót Ngoài
đường, tiếng xe máy và
xe ô tô, tiếng nói chuyện
của những người đi chợ
mỗi lúc một ríu ran.
Cảnh vật vẫn cứ như
hôm qua, hôm kia
? Những chi tiết đó nói
lên điều gì
GV : Thành nhớ lại kỉ
niệm hồi lớp 5
nơi, đồ chơi cũng phải chia đôi theo lệnh của mẹ
* Thủy:
- Run lên bần bật.
Cặp mắt tuyệt vọng.
Hai bờ mi sưng mọng lên vì khóc quá nhiều.
* Thành: cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc Nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt đầm cả gối
và hai cánh tay áo.
Tâm trạng đau đớn, buồn khổ xót xa trong nỗi bất lực
- Mọi thứ vẫn bình thường, cảnh vẫn tươi vui, không khí vẫn nhộn nhịp
- Chỉ có anh em Thành là gặp phải nỗi bất hạnh, gặp
- Cả hai anh em đều rất buồn, đau khổ + Thủy : hoảng hốt,
sợ hãi, kinh hoàng, buồn bã
+ Thành : có phần cứng rắn hơn, không muốn em thấy mình yếu đuối
- Thành nhớ lại kỉ niệm hồi lớp 5, hai
Trang 22?Tìm những chi tiết
trong truyện nói về tình
cảm của hai anh em
anh em không hề muốn
chia tay nhau Thành
mong rằng việc mẹ giục
- Nắm tay nhau trò chuyện
- Rất mực gần gũi, thương yêu, chia sẻ
và quan tâm lẫn nhau.
- Là những thứ đồ chơi gắn lièn với tuổi thơ của hai anh
em, là những kỉ niệm không thể quên của cả hai anh em.
- Thành bảo cho Thủy hết, Thủy bảo không lấy để hết lại cho anh
- Mẹ quát thì Thành phải chia : Thành dành hầu hết cho
em : bộ tú lơ khơ, bàn cá ngựa, những con ốc biển và bộ chỉ màu.
+ Thành: lấy hai con búp bê từ trong tủ đặt ra hai phía.
+ Thủy: tru tréo lên,
anh em rất gần gũi, gắn bó quan tâm, yêu thương nhau
b Cảnh chia đồ chơi
Trang 23? Vì sao Thành và Thủy
không thể đem chia búp
bê được?
? Lời nói và hành động
của Thuỷ khi chia búp
bê có gì mâu thuẫn?
?Theo em có cách nào
giải quyết mâu thuẫn
này được không?(Thảo
luận- 2p )
? Kết thúc truyện , Thuỷ
đã lựa chọn cách giải
quyết như thế nào?Cách
giận dữ : Sao anh lại chia rẽ con Vệ Sĩ với con Em Nhỏ
+ Thành: đặt con Vệ
Sĩ lại cạnh con Em Nhỏ trong đống đồ chơi của Thủy
+ Thủy: lại lo lắng cho anh “lấy ai gác đêm cho anh?”
+ Thủy lại đặt hai con búp bê vào chỗ
cũ Thấy chúng quàng tay lên vai nhau, Thủy bỗng trở lên vui vẻ
- Hai con búp bê luôn ở cạnh nhau và không bao giờ chấp nhận sự xa cách là biểu tượng cho tình cảm keo sơn, bền chặt không có gì chia cắt được tình cảm của hai anh em Thành và Thủy.
Chúng cũng hồn nhiên, vô tư, tình cảm như Thành và Thủy.
- Một mặt Thuỷ rất giận dữ không muốn chia rẽ hai con búp
bê, mặt khác Thuỷ lại thương anh, muốn để con vệ sĩ canh giấc ngủ cho anh
- Chỉ có một cách:
Trang 24giải quyết ấy gợi cho em
suy nghĩ tình cảm gì?
? Cách giải quyết của
Thủy đã nói lên điều gì?
GV: Búp bê không xa
nhau nhưng con người
phải xa nhau, đó là chi
tiết xúc động và hàm
chứa ý nghĩa sâu sắc
khiến người đọc càng
thêm thương cảm một bé
gái giàu lòng vị tha, nhân
ái bao la, nỗi xót đau
càng như cứa vào lòng
người đọc -> sự chia tay
của hai em nhỏ thật
không nên xảy ra.
? Em thấy cảnh chia đồ
chơi đã nói lên điều gì
- hs nêu, gv cho ghi
? Cuộc chia tay diễn ra ở
đâu, trong hoàn cảnh
nào?
? Tại sao khi đến trường
gia đình Thuỷ phải đoàn tụ
- Thuỷ để cả hai con búp bê gần nhau không để chúng phải chia lìa
- Cách lựa chọn đó của Thủy gợi lên trong lòng người đọc lòng thương cảm đối với Thủy, một em gái giàu lòng vị tha, vừa thương anh, vừa thương cả những con búp bê, thà mình chịu chia lìa chứ không để búp
bê phải chia tay, thà mình chịu thiệt thòi
để anh luôn có con
Vệ Sĩ gác cho anh ngủ.
- Cảnh chia đồ chơi
đã thể hiện một cách cảm động tình anh em thắm thiết Hai anh
em rất yêu thương nhau, muốn dành cho nhau tất cả những gì mình có
2 Cuộc chia tay với lớp học.
Sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề
Trang 25? Khi biết Thủy không
được tiếp tục đi học, cô
+ Trường học là nơi ghi khắc những kỉ niệm đẹp đẽ của thầy cô, bạn bè, niềm vui, nỗi buồn trong học tập
- Thủy sắp phải chia
xa mãi mãi mái trường và không biết có bao giờ được gặp lại bạn bè, thầy
cô Mặt khác Thủy không còn được đi học nữa vì hoàn cảnh.
+ Cô giáo: ôm chặt lấy Thủy và nói "cô biết rồi, cô thương
em lắm".
- Các bạn trong lớp sững sờ và khóc thút thít.
-> Diễn tả sự đồng cảm, xót thương cho Thủy của cô giáo và các bạn -> Thể hiện tình cảm bạn bè, tình cảm cô trò đầm
ấm, trong sáng
+ Cô giáo tái mặt, nước mắt giàn dụa còn các bạn khóc mỗi lúc một to hơn
- Cuộc chia tay giữa Thủy với cô giáo và các bạn diễn ra đầy xúc động, buồn tê tái + Thủy phải bỏ học , phải chịu thiệt thòi quá lớn
Trang 26cuộc chia tay ấy?
hiện ra qua những chi
tiết nào khi chứng kiến
giờ phút chia xa?
? Qua những chi tiết ấy
em hiểu gì về Thủy?
- Diến tả sự ngạc nhiên, bất ngờ, đau xót cho hoàn cảnh của Thủy và trong
đó còn ẩn chứa nỗi oán ghét sự li tán gia đình
- Kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường, nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật
- Thành cảm nhận được sự bất hạnh của hai anh em, cảm nhận được sự cô đơn của mình trong dòng chảy cuộc sống, sự vô tâm của người lớn
- Đọc đoạn 3.
- Một chiếc xe tải đỗ trước cổng, mấy người hàng xóm đang giúp mẹ khuân
Trang 27? Qua phân tích ở trên
em thấy cuộc chia tay của
hai anh em là cuộc chia
- Đặt con Em nhỏ quàng tay con Vệ sĩ
-> Thủy là một em
bé có tấm lòng trong sáng, nhạy cảm, thắm thiết tình nghĩa giữa hai anh
em Thủy phải gánh chịu nỗi đau đớn chia xa - nỗi đau đáng ra không bao giờ xảy đến.
- Anh phải hứa với
em không bao giờ để chúng nó ngồi cách
xa nhau
+ Lời nhắn nhủ mỗi gia đình và toàn xã hội hãy hiểu và hãy
vì hạnh phúc của tuổi thơ,đừng bao giờ để chúng phải li tán, chia tay nhau
- Bất ngờ: đứng như chôn chân xuống đất không nói được gì trông theo bóng nhỏ liêu xiêu của em.
- Tranh 1 minh họa cho sự việc anh em chia đồ chơi, chia búp bê Tranh 2 minh hoạ cho giờ chia tay cuối cùng
- Cuộc chia tay đau lòng Tất cả thể hiện nỗi đau và tình thương của hai anh
em trước bi kịch gia đình tan vỡ
III Tổng kết 1.Nghệ thuật
- Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật rất thành công
- Lựa chọn ngôi kể hợp lí : ngôi thứ nhất
2 Nội dung
- Truyện là lời nhắc nhở : Tổ ấm gia đình
là vô cùng quý giá và quan trọng.Mọi người nên bảo vệ và giữ gìn
Giải quyết vấn đề
Trang 28muốn nhắn gửi mọi
+ Việc lựa chọn ngôi thứ nhất có tác dụng giúp tác giả thể hiện được một cách sâusắc suy nghĩ , tình cảm và tâm trạng nhân vật
+ Đồng thời, làm tăng tính chân thực , tăng sức thuyết phục của truyện
Câu 2: Văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê”Viết về những cuộc chia taykhông đáng có Văn bản này toát lên một thông điệp về quyền trẻ em Theo em đó
là thông điệp nào ?
( - Không thể đẩy trẻ em vào tình cảnh bất hạnh
- Người lớn và xã hội phải chăm lo và bảo vệ hạnh phúc của trẻ em.)
4.Hoạt động vận dụng
Nêu cảm nhận về nội dung câu chuyện
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng(Tự học)
- Tìm hiểu về bố cục trong văn bản
- Tìm hiểu kĩ về lá đơn xin gia nhập Đội
- Tìm hiểu các ví dụ trang 29, trả lời các câu hỏi để hiểu về những yêu cầu của bốcục trong văn bản
- Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản
- Bước đầu xây dựng được các bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm tập làmvăn
3.Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong tạo lập văn bản.
Trang 29II Chuẩn bịcủa GV - HS
- Gv: Nghiờn cứu kĩ sgk, sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng
+ chuẩn bị một số đoạn văn trong văn bản
- Hs: Chuẩn bị theo yờu cầu của gv
+ Trả lời cõu hỏi phần bố cục và những yờu cầu về bố cục trong văn bản
III Cỏc phương phỏp trọng tõm
- Nờu vấn đề, phõn tớch mẫu, vấn đỏp
IV.Tiến trỡnh tiết học
1.Khởi động
- Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là liờn kết trong văn bản? Phương tiện liờn kết trong văn bản gồm nhữnggỡ?
- Để văn bản cú tớnh liờn kết, người viết, người núi phải làm cho nội dung của cỏccõu, cỏc đoạn thống nhất và gắn bú chặt chẽ với nhau Đồng thời phải biết kết nốicỏc cõu, cỏc đoạn đú bằng những phương tiện thớch hợp
- phương tiện liờn kết là từ ngữ hoặc cõu
- Giới thiệu bài mới.
Tại sao các thầy cô giáo lại phải xếp chỗ ngồi cho các HS trong lớp? Nếukhông sắp xếp nh vậy thì dẫn đến hậu quả gì? Khi xây dựng văn bản cũng nh sắpxếp một lớp học cần phải có bố cục rõ ràng
? Nếu đảo trật tự trờn
em thấy như thế nào?
I Bố cục và những yờu cầu về bố cục văn bản
1.Bố cục văn bản
- hợp tỏc
giải quyết vấn đề
sử dụng ngụn ngữ
Trang 30Liệu lá đơn có được
? Em hãy cho biết, vì
sao khi xây dựng văn
bản,cần phải quan tâm
- Khi tạo văn bản, việc sắp xếp trật tự sự việc cần phải tuân thủ theo một trình tự hợp lí để tạo ra tính liên kết trong văn bản
- Vì nếu có bố cục rõ ràng thì văn bản mới
- Các câu, các ý trong văn bản không có sự thống nhất về nội dung, không có sự liên kết chặt chẽ về hình thức
- nên rất khó hiểu
+ Bố cục trong văn bản là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo trình tự, một hệ thống rành mạch hợp lí
2 Những yêu cầu
về bố cục trong văn bản
a VD
Trang 31? Theo em cần phải
sửa như thế nào?
? Để cho bố cục rành
mạch và hợp lí cần
phải có điều kiện nào?
? Bài văn tự sự, miêu
tả có mấy phần và
nhiệm vụ của từng
phần là gì?
+ Sửa lại a.
- Con ếch trong một cái giếng, nó thấy bầu trời chỉ bằng cái vung, nó nghĩ mình là chúa tể
- Nó ra khỏi giếng, đi lại nghêng ngang và bị giẫm bẹp
- Bỏ câu cuối: từ đấy trâu trở thành bạn của nhà nông
b.
- ngày xưa có anh tính hay khoe Một hôm anh may được cái áo mới đứng ở cửa nhưng không có ai hỏi
- Mãi đến chiều, mới có một người hỏi về con lợn cưới
- Anh ta liền giơ áo lên
- Bài văn miêu tả.
+ Mở bài: Giới thiệu chung về đối tượng tả.
+ Thân bài: Tả chi tiết + Kết bài: cảm nghĩ của
- Nội dung giữa các phần, các đoạn phải thống nhất.
Đồng thời lại phải
có sự phân biệt rạch ròi.
- Các phần, các đoạn được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
3 Các phần của bố cục
Trang 32của miêu tả, tự sự( của
đơn từ nữa) được dồn
vào phần Thân bài nên
Mở bài và Kết bài là
những phần không cần
thiết lắm Em có đồng
mình về cảnh, vật, người được tả.
- Bài văn tự sự + Mở bài: Giới thiệuchung về n/v và sự việc.
+ Thân bài: Kể nội dung diễn biến của sự việc.
+ Kết bài: Kết thúc của
sự việc.
- Mỗi phần có một đặc điểm, nhiệm vụ riêng biệt dó đó có thể dễ dàng nhận ra đặc điểm từng phần.
- Không Giữa mở bài, thân bài, kết bài cũng phải có sự thống nhất
- Mở bài không chỉ đơn thuần là thông báo đề tài của văn bản mà còn làm cho người đọc đi vào đề tài một cách dễ dàng, tự nhiên, hứng thú.
- Kết bài không chỉ có nhiệm vụ nhắc lại đề tài hay đưa ra những lời hứa hẹn, nêu cảm tưởng, mà phải làm cho văn bản để lại ấn tượng tốt đẹp cho người đọc.
- không
- vì như thế nội dung
Trang 33ý với ý kiến đó không?
và bạn bè + Hai anh em chia tay nhau
- Bố cục hợp lý theo trình tự thời gian diến
ra sự việc, có mở đầu
có kết thúc
- Đọc yêu cầu bài tập
- Chưa hợp lí + Các mục 1,2,3 trong phần thân bài mới chỉ
kể lại việc học tốt chứ chưa phải là trình bày kinh nghiệm học tốt + Trong khi đó, mục 4 lại không phải nói về học tập
- Văn bản thường được xây dựng theo
Bài tập 3/30
Xếp lại theo trình tự
- Mở bài : Chào mừng các đại biểu, các thầy cô và các bạn tham dự đại hội.
- Thân bài : + Giới thiệu về bản thân
+ Nêu những thành tích học tập của bản thân
+ Nêu những kinh nghiệm học tập của
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 34thảo luận theo nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Hs nhóm khác nhận xét.
bản thân : tập trung nghe thầy cô giáo giảng bài trên lớp, làm bài tập và
ôn bài cũ trước khi đến lớp ; những kinh nghiệm như tham khảo tài liệu hay tìm tòi sáng tạo
+ Xin ý kiến trao đổi, góp ý cho bản báo cáo
+ Kết bài: Chúc Hội nghị thành công
- Học bài và hoàn thiện bài tập 1 Sgk- tr30
- chuẩn bị bài : Mạch lạc trong văn bản
+ Trả lời các câu hỏi để hiểu được thế nào là mạch lạc trong văn bản
+ Tìm hiểu văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” : để hiểu về những điều kiện để có một văn bản mạch lạc
- Xem trước các bài tập
Trang 35II Chuẩn bị của GV - HS
- GV nghiờn cứu kĩ Sgk- Sgv, Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng, soạn giỏo ỏn
+ một số vớ dụ về đoạn văn bản cú tớnh mạch lạc
- Học sinh: Chuẩn bị theo yờu cầu của gv
+ Trả lời cõu hỏi phần mạch lạc trong văn bản, cỏc điều kiện để một văn bản cú tớnhmạch lạc
III Cỏc phương phỏp trọng tõm
Vấn đáp, giải thích, nờu vấn đềvà phân tích…
IV Tiến trỡnh tiết học :
1 Khởi động
- Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài
? Bố cục trong văn bản cú tầm quan trọng như thế nào?
- Bố cục là sự bố trớ, sắp xếp cỏc phần, cỏc đoạn theo một trỡnh tự , một hệ thốngrành mạch và hợp lớ
? Những điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lớ
- Nội dung giữa cỏc phần, cỏc đoạn phải thống nhất Đồng thời lại phải cú sự phõnbiệt rạch rũi
- Cỏc phần, cỏc đoạn được sắp xếp theo một trỡnh tự hợp lớ
- Giới thiệu bài mới.
Một VB có bố cục rõ ràng, hợp lý thôi cha đủ Một văn bản hay, rõ ràng, hợp lýcòn thể hiện ở chỗ văn bản có tính mạch lạc hay không?
Chỳng ta cựng tỡm hiểu bài “ Mạch lạc trong văn bản”
2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức
Trang 36năng lực
Việt hay thuần Việt?
? Giải thích nghĩa của
Mạch = ống, mạch máu, hệ thống.
nó có điểm giống với nghĩa đen của nó
-Mạch lạc là một mạng lưới về ý nghĩa, nối liền các phần các đoạn, các ý của văn bản trong thơ văn nó còn được gọi là mạch văn, mạch thơ.
- Rất cần thiết bởi văn bản không có tính mạch lạc sẽ rời rạc về ý nghĩa,
về nội dung giữa các phần, các đoạn sẽ tách rời nhau.
(đáp án c)
I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản
1 Mạch lạc trong văn bản
- giải quyết vấn đề hợp tác sử dụng ngôn ngữ
Trang 37c.Thụng suốt, liờn tục,
? Hóy cho biết toàn
bộ sự việc trong văn
HS đọc câu hỏi và thảo luận mục 2 (a)
em chia đồ chơi.
- Thành đưa Thủy đến trường chia tay bạn bố
và cụ giỏo.
- Hai anh em chia tay nhau Thủy để lại hai con bỳp bờ cho Thành.
- Toàn bộ sự việc xoay quanh tỡnh cảm và cuộc chia tay của hai anh em Thành và Thủy
- Sự chia tay của Thành
và Thủy là sự việc chớnh,
sự việc trung tõm
- những con bỳp bờ tượng trưng cho hai anh
em với tỡnh cảm gắn bú khụng tỏch rời
- Là sự tiếp nối của cỏc cõu, cỏc ý theo trỡnh tự hợp lớ.
2 Cỏc điều kiện để một văn bản cú tớnh mạch lạc Giải
quyết vấn đề, hợp tỏc
Trang 38vai trũ như thế nào
trong truyện?
GV : Như vậy, cỏc chi
tiết sự việc trong
truyện “Cuộc chia tay
tay, chia đồ chơi, chia
ra, chia đi, chia rẽ, xa
nhau, khúc cứ lặp đi
lặp lại Một loạt cỏc
chi tiết khỏc biểu thị ý
khụng phõn chia cũng
lặp đi lặp lại : anh cho
em tất, chẳng muốn
chia bụi, chỳng lại tha
thiết quàng tay lờn vai
nhau, khụng bao giờ
của văn bản khụng
? Vậy điều kiện đầu
đều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt.
Trang 39? Cỏc sự kiện được kể
theo trỡnh tự nào? Tại
sao?
? Cho biết các đoạn
ấy đợc nối với nhau
theo mối liên hệ nào
trong các mối liên hệ
? Tại sao các đoạn
đ-ợc nối với nhau theo
mối quan hệ nh vậy
- Vì tất cả đều tập trung vào tình cảm của 2 anh
em và có các phơng tiện liên kết ( từ ngữ ).
- Khú hiểu, khụng theo trỡnh tự hợp lý hoặc bỏ qua cỏc chi tiết sẽ làm cho cõu chuyện thiếu hấp dẫn.
b.Điều kiện 2 : Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản
đợc nối tiếp với nhau theo một trình tự rõ ràng, hợp lí, trớc sau hô
ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi đợc nhiều hứng thú cho ngời đọc (ngời
Trang 40- Lão nông và các con
- Đoạn văn của tác giả
Tô Hoài
- Nội dung chính , nội dung trọng tâm xuyên suốt câu chuyện là : Sự
ân hận của En-ri-cô vì
đã vô lễ với mẹ Qua đó cho thấy mẹ có vai trò rất quan trọng trong mỗi gia đình
- Nội dung ấy được trình bày theo một trình tự hợp lí ,tạo nên sự mạch lạc cho truyện
+ Lí do bố viết thư cho En-ri-cô và sự xúc động của En- ri-cô khi đọc thư bố
+ Thái độ tức giận của
bố với En-ri-cô và những điều bố nói về sự hi sinh của mẹ với En-ri-cô + Bố phân tích để En-ri-
cô hiểu và yêu cầu
En-ri-cô phải xin lỗi mẹ
nghe)
* Ghi nhớ t32).
(sgk-II Luyện tập
Bài tập 1/32
a.Tìm hiểu tính mạch lạc trong văn bản "Mẹ tôi" của A-mi-xi
b.
(2)
- ý chủ đạo xuyên suốt đoạn văn của
Tô Hoài là : sắc vàng trù phú, đầm
ấm của làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa Ý tứ ấy
đã được dẫn dắt theo một “dòng chảy” hợp lí :
+ Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian ( mùa đồng, giữa ngày mùa ) và trong không gian (làng quê )
+ Sau đó, tác giả nêu lên những biểu hiện của sắc vàng trong thời gian và không gian đó
+ Hai câu cuối là nhận xét, cảm xúc
bố cục của đoạn văn trở nên mạch
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề