1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lý 8 phát triển năng lực

26 243 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 384,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực thực nghiệm, năng lực vận dụng, trao

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 15 /8 /2018 Ngày dạy : 23/8/2018

- Học sinh biết được thế nào là chuyển động cơ học Nêu được ví dụ về chuyển

động cơ học trong cuộc sống hằng ngày Xác định được vật làm mốc

- Học sinh nêu được vài ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặcbiệt xác định được trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc

- HS có thói quen: Ổn định, tập trung, biết cách quan sát, nhìn nhận sự vật

- Rèn cho học sinh tính cách: Cẩn thận, học nghiêm chỉnh

4 Năng lực, phẩm chất :

4.1 Năng lực

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực thực nghiệm, năng lực vận dụng, trao đổi thông tin

4.2 Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.

II CHUẨN BỊCỦA GV- HS

1 Giáo viên: Tranh vẽ (H1.1, 1.2, 1.3 – SGK).

2 Học sinh: nghiên cứu kĩ sgk

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:

1 Ổn định lớp:

b Kiểm tra bài cũ: Không

2 Tổ chức các hoạt động dạy học

2.1 Khởi động: Gv giới thiệu qua cho học sinh rõ chương trình vật lý 8.

Tình huống bài mới : Các em biết rằng trong tự nhiên cũng như trong cuộc sống hằng ngàycủa chúng ta có rất nhiều vật đang chuyển động dưới nhiều hình thức khác nhau Nhữngchuyển động đó sẽ như thế nào? Hôm nay ta vào bài mới “Chuyển động cơ học”

2.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên

* Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, luyện tập

* Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, thực hành, quan sát, trình bày 1’, hỏi đáp

* Năng lực

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực thực nghiệm

Trang 2

GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?

HS: Khi có sự thay đổi so với vật khác

GV: Làm thế nào biết được ô tô, đám

mây… chuyển động hay đứng yên?

HS: Chọn một vật làm mốc như cây trên

đường, mặt trời…nếu thấy mây, ô tô

GV: Cây trồng bên đường là vật đứng

yên hay chuyển động? Nếu đứng yên có

đúng hoàn toàn không?

HS: Trả lời dưới sự hướng dẫn của GV

GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ hơn

I Làm thế nào để biết được vật chuyển động hay đứng yên.

C1: So sánh vị trí của ô tô, thuyền, đám mâyvới một vật nào đó đứng yên bên đường, bên

Hoạt động 2: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành

* Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, hỏi đáp

* Năng lực

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực vận dụng, trao đổi thông tin, tưởng tượng

* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.

GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng và giảng cho

học sinh hiểu hình này

GV: Hãy cho biết: So với nhà ga thì hành

khách chuyển động hay đứng yên? Tại sao?

II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

C4: Hành khách chuyển động so vớinhà ga vì vị trí người nay thay đổi so vớinhà ga

Trang 3

GV: So với tàu thì hành khách chuyển

động hay đứng yên? Tại sao?

HS: Trái đất chuyển động, mặt trời đứng yên

C5: So với tàu thì hành khách đứng yên

vì lấy vị trí của hành khách đối với tàukhông thay đổi

C6: (1) So với vật này (2) Đứng yên

C8: Có thể coi Mặt trời chuyển động khilấy Trái đất làm mốc

Hoạt động 3: Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp

* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành

* Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, hỏi đáp

* Năng lực

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, chủ động sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực vận dụng

* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.

GV: Hãy nêu một số chuyển động mà

em biết và hãy lấy một số VD chuyển

động cong, chuyển động tròn?

HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng hồ

GV: Treo hình vẽ quỹ đạo chuyển động

và giảng cho học sinh rõ

III Một số chuyển động thường gặp:

C9: Chuyển động thẳng: xe chạy thẳngChuyển động cong: ném đá

Chuyển động tròn: kim đồng hồ

3 Hoạt động luyện tập

* Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, luyện tập và thực hành,

* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1’

* Năng lực:

- Năng lực chung : HS được rèn năng lực giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực vận dụng, trao đổi thông tin, tưởng tượng

* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập

- Trình bày 1’

- Kiến thức trọng tâm trong bài ?

- Gọi 2 hs lần lược đọc phần “ghi nhớ” sgk

- Hướng dẫn hs làm BT 1.1 và 1.2 SBT

4 Hoạt động vận dụng

GV: Treo tranh vẽ hình 1.4 lên bảng Cho HS thảo luận C10

GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động so với vật nào, đứng yên so với vật nào?

HS: Trả lời

C10: Ô tô đứng yên so với người lái, ôtô chuyển động so với trụ điện

GV: Cho HS thảo luận C11

GV: Theo em thì câu nói ở câu C11 đúng hay không?

C11: Nói như vậy chưa hẳn là đúng ví dụ vật chuyển động tròn quanh vật mốcHS: Có thể sai ví dụ như một vật chuyển động tròn quanh vật mốc

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Học phần ghi nhớ SGK, làm BT 1.1 đến 1.6 SBT

- Đọc mục “có thể em chưa biết”

Trang 4

- HS biết: So sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động

để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động

- HS hiểu: Nắm vững công thức tính vận tốc

2 Kĩ năng:

- Biết vận dụng công thức tính quãng đường, thời gian

- HS thực hiện thành thạo: áp dụng công thức

3 Thái độ:

- HS có thói quen: Cẩn thận, suy luận trong quá trình tính toán

- Rèn cho học sinh tính cách: Cẩn thận, học nghiêm chỉnh

4 Năng lực, phẩm chất :

4.1 Năng lực

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực thực nghiệm, năng lực vận dụng, trao đổi thông tin

4.2 Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.

II CHUẨN BỊCỦA GV- HS

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bảng 2.1 SGK, tranh vẽ hình 2.2 SGK.

Trang 5

- Ví dụ (3 điểm)

2 Tổ chức các hoạt động dạy học

2.1 Khởi động:

Chúng ta đã biết thế nào là một vật chuyển động và đứng yên Trong bài tiếp theo này ta

sẽ biết vật đó chuyển động nhanh, chậm như thế nào? Ta vào bài mới

2.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Nghiên cứu khái niệm vận tốc

GV: Ai chạy với thời gian ít nhất thì

nhanh hơn, ai có thời gian chạy nhiều

nhất thì chậm hơn

GV: cho HS xếp hạng vào cột 4

? Hãy tính quãng đường hs chạy được

trong 1 giây?

Gv: Dùng công thức: Quãng đường chạy/

thời gian chạy

HS lên bảng ghi vào cột 5 Như vậy

C2: Dùng quãng đường chạy được chiacho thời gian chạy được

C3: Độ lớn vận tốc biểu thị mức độnhanh chậm của chuyển động

(1) Nhanh (2) Chậm(3) Quãng đường đi được (4) đơn vị

Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính vận tốc

Trang 6

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực trao đổi thông tin, tưởng tượng

Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị vận tốc

* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập,

* Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

* Năng lực

- Năng lực chung : HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp,

- Năng lực chuyên biệt: trao đổi thông tin, tưởng tượng

10,8km/h, tàu hỏa 10m/s nghĩa là gì?

HS: Vận tốc tàu hỏa bằng vận tốc ô tô

Vận tốc xe đạp nhỏ hơn tàu hỏa

III Đơn vị vận tốc:

Đơn vị vận tốc là mét/giây (m/s) haykilômet/h (km/h)

C4: Đơn vị vận tốc là m/phút, km/h,km/s, cm/s

3.Hoạt động luyện tập

* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập

* Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, quan sát, hỏi đáp

* Năng lực

- Năng lực chung : HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực vận dụng* Phẩm chất:

C5: a) Mỗi giờ ô tô đi được 36km, mỗi

giờ xe đạp đi được 10,8km, mỗi giâytàu hỏa đi được 10m

b) - Vận tốc ôtô = vận tốc tàu hỏaVận tốc xe đạp nhỏ hơn

C6: Tóm tắt:

t=1, 5h; s = 81 km

Trang 7

Áp dụng:

v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h = 15m/s

C7: Tóm tắt

t = 40phút = 2/3hv= 12 km/hTính s = ?kmGiải:

Áp dụng CT: v = s/t => s = v.t = 12 x 2/3 = 8 km

2.4.Hoạt động vận dụng

GV: Tương tự hướng dẫn HS giải C8.

Hs làm bài theo hướng dẫn của GV

2.5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

Có thể em chưa biết:

Trong hàng hải, người ta thường dùng “nút” làm đơn vị đo vận tốc.Nút là vận tốc của một chuyển động mỗi giờ đi được 1 hải lí Biết độ dài của 1 hải lí là 1,852km ta dễ dàng tính được nút ra km/h và m/s: 1 nút =1,852km/h = 0,514m/s

Các tầu thủy có lắp cánh ngầm lướt trên song rất nhanh nhưng cũng không mấy tàuvượt qua được vận tốc 30 nút

- Học thuộc phần “ghi nhớ SGK”

- Làm bài tập từ 2.2 đến 2.5 SBT

- Bài sắp học: Chuyển động đều, chuyển động không đều

Trang 8

Tuần dạy: 3 Ngày dạy: 29 /8/2018 Ngày soạn: 6/9/2018

Tiết : 3

BÀI 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS biết: Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều, nêu ví dụ

- HS hiểu: Phát biểu được định nghĩa chuyển động không đều, nêu ví dụ

2 Kĩ năng:

Làm được thí nghiệm, vận dụng được kiến thức để tính vận tốc trung bình

trên cả đoạn đường

3 Thái độ: - Tích cực, ổn định, tập trung trong học tập.

4 Năng lực, phẩm chất :

4.1 Năng lực

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực thực nghiệm, năng lực vận dụng, trao đổi thông tin

? Viết công thức tính vận tốc? Giải thích kí hiệu? Đơn vị hợp pháp của vận tốc?

? Một người đi xe đạp trong 2 giờ đi được 60m Tính vận tốc người đi xe đạp?

Đáp án – Biểu điểm:

Trang 9

2.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa cđ đều và cđ không đều

* Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyếtvấn đề

* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi,

- Hãy lấy VD về vật chuyển động đều?

HS: Kim đồng hồ, trái đất quay…

- Chuyển động không đều là gì?

- Hãy lấy VD về cđộng không đều?

HS: Xe chạy qua một cái dốc …

- Trong chuyển động đều và chuyển

động không đều, chuyển động nào dễ tìm

lời câu hỏi: trên quãng đường nào xe lăng

chuyển động đều và chuyển động không

đều?

HS: trả lời

I Định nghĩa:

- Chuyển động đều là chuyển động

mà vận tốc có độ lớn không thay đổitheo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyểnđộng mà vận tốc có độ lớn thay đổitheo thời gian

C1: Chuyển động của trục bánh xetrên máng nghiêng là cđộng khôngđều

Chuyển động của trục bánh xe trênquãng đường còn lại là chuyển độngđều

C2: a: là chuyển động đềub,c,d: là chuyển động không đều

Trang 10

Hoạt động 2: Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển động không đều

- GV: Dựa vào bảng 3.1 em hãy tính độ lớn

vận tốc trung bình của trục bánh xe trên

2.3: Hoạt động luyện tập

* Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm

* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, động não

* Năng lực:

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực vận dụng, trao đổithông tin, tưởng tượng

* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập

GV: Cho HS thảo luận C4

HS: thảo luận trong 3 phút

- Em hãy lên bảng tóm tắt và giải thích bài

này?

- Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận C5

HS: Thảo luận trong 2 phút

- Em nào lên bảng tóm tắt và giải bài này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Các em khác làm vào nháp

GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5 giờ

với vận tốc 30 km/h Tính quãng đường tàu

đi được?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận và tự giải

C4: Là CĐ không đều vì ô tô chuyểnđộng lúc nhanh, lúc chậm

2.4 Hoạt động vận dụng

Trong 1 phút, một người ngồi trên xe lửa đếm được 60 lần xe lăn qua chỗ nối đường day Tính vận tốc của đoàn tàu ra km/h, biết tầu chuyển động đều và mỗi đoạn đường day dài15m

Trang 11

- Làm BT 3.2, 3.3, 3.4 SBT

Bài sắp học: tiết bài tập

Tuần dạy: 4 Ngày soạn: 6 /9 /2018 Ngày dạy: 14/9/2018

Trang 12

Tiết : 4

BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS biết: Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- HS hiểu: Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được vectơ lực

2 Kĩ năng:

- HS thực hiện được: Biết biểu diễn lực

- HS thực hiện thành thạo: biểu diễn lực

3 Thái độ:

- HS có thói quen: Ổn định, tập trung trong học tập

- Rèn cho học sinh tính cách: Cẩn thận, học nghiêm chỉnh

4 Năng lực, phẩm chất :

4.1 Năng lực

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực thực nghiệm, năng lực vận dụng, trao đổi thông tin

4.2 Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.

II CHUẨN BỊCỦA GV- HS

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bảng 2.1 SGK, tranh vẽ hình 2.2 SGK.

HS1: - Nêu được định nghĩa (5 điểm)

- Lấy được ví dụ (5 điểm)

HS2: - Viết được biểu thức tổng quát: vtb = (s1 + s2)/(t1 + t2) (7 điểm)

- Thay số tính toán đúng: vtb = 1,5 m/s (3 điểm)

2 Tổ chức các hoạt động dạy học

2.1 Khởi động:

Chúng ta đã biết khái niệm về lực Như vậy lực được biểu diễn như thế nào? Để hiểu rõ,hôm nay ta vào bài mới

2.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm lực

* Phương pháp: Vấn đáp, thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề

* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não,

* Năng lực:

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng vận dụng

* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập

Trang 13

- Hãy cho biết khi tác dụng một lực lên một vật

thì có thể gây ra kết quả gì?

- Hãy nêu một VD chứng tỏ rằng một lực có độ

lớn (Cường độ) Độ lớn đó đo bằng đơn vị nào?

- hãy chỉ ra hướng của trọng lực tác dụng lên

quả cầu treo dưới sợi dây

GV: yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm

+ Hướng thẳng đứng từ trên xuốngdưới

C1: - H.4.1 (Lực hút của Nam châmlên miếng thép làm tăng vận tốc của

xe lăn nên xe lăn chuyển động nhanhhơn

H.4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làmquả bóng biến dạng và ngược lại lựcquả bóng đập vào vợt làm vợt biếndạng

Hoạt động 2: Biểu diễn lực

* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề

* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, thảo luận nhóm

* Năng lực:

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực vận dụng

* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập

- Gv:Thông báo thuật ngữ đại lượng vectơ Như

trên ta đã thấy, một lực không những có độ lớn

(Cường độ) mà còn có phương và chiều (Gọi

chung là hướng) Trong vật lí học, người ta gọi

1 đại lượng có cả độ lớn và hướng là đại lượng

vectơ vậy lực là một đại lượng vectơ Theo định

nghĩa đó thì độ dài, khối lượng có phải là đại

lượng vectơ không? Vì sao?

- Lực có độ lớn không? Có phương, chiều

không?

- Như vậy lực được biểu diễn như thế nào?

GV: Vẽ hình lên bảng cho HS quan sát

- Lực được kí hiệu như thế nào?

Tự nghiên cứu SGK rồi thảo luận nhóm, sau đó

trả lời câu hỏi của GV

Giải thích bằng hình về tỉ xích

II Biểu diễn lực:

1.Lực là một đại lượng véctơ

Trang 14

3N 1N

10N

F1 A

5000N

F2 B

Ta quy ước là độ dài 1 cm ứng với 1N, thì 3N sẽ

ứng với mũi tên có độ dài 3 cm

Nêu ví dụ như SGK, sau đó hướng dẫn

GV: Giảng giải cho HS hiểu rõ hơn ví dụ này

2.3.Hoạt động luyện tập

* Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, luyện tập, hoạt động cá nhân

* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não,

GV: Em hãy lên bảng biểu diễn trọng lực của

vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cm ứng với

10 (v)

GV: Hãy biểu diễn lực kéo 15000N theo

phương ngang từ trái sang phải (tỉ xích 1 cm

ứng với 5000N?

GV: Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố ở hình 4.4?

HS: Nghiên cứu kỹ C3 và trả lời

x cm ¬ 50N ⇒ x = 5 cm.

từ dưới lên trên, độ lớn 20N

+ Lực F2 Phương nằm ngang, chiều

từ trái sang phải, độ lớn 30N

+ Lực F3 Phương hợp với phươngnằm ngang một góc 30o, chiều xiênlên từ trái sang phải, độ lớn 30N

Ngày đăng: 01/08/2019, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w