giáo án lý 10 phát triển năng lực tham khảo
Trang 1PHẦN MỘT: CƠ HỌC
Chương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
2 Về kỹ năng
3 Năng lực cần phát triển cho học sinh
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
2 Học sinh
– Ôn lại kiến thức về chất điểm, quỹ đạo, cách chọn mốc tọa độ đã học ở Vật lí 8
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (10 phút): Chuyển động cơ Chất điểm
HOẠT ĐỘNG DẠY
tình hình lớp
vật chuyển động?
thế nào được gọi là chất
điểm?
niệm chất điểm
niệm quỹ đạo
chuyển động có quỹ đạo
khác nhau trong thực tế
về: chuyển động cơ học,vật làm mốc
chất điểm
bóng đá và đầu đinhghim
b) Trái Đất xem như chấtđiểm trong hệ Mặt Trời
quỹ đạo
quỹ đạo trong thực tế
I Chuyển động cơ.
Chất điểm
1 Chuyển động cơ
Là sự thay đổi vị trí
của vật đó so với cácvật khác theo thời gian
2 Chất điểm
Một vật chuyểnđộng được coi là chấtđiểm nếu kích thướccủa nó rất nhỏ so vớiđộ dài đường đi (hoặc
so với những khoảngcách mà ta đề cập đến)
Chất điểm có khốilượng là khối lượngcủa vật
3 Quỹ đạo
Tập hợp các vị trí
của chất điểm chuyểnđộng tạo ra một đườngnhất định, gọi là quỹ
đạo chuyển động
Ví dụ: đường đicủa cơn bão
-Năng lực giải quết vấn
đề và sáng tạo: phân
biệt được vật lúc nàođược xem là chất điểm,
từ đó rút ra định nghĩavề chất điểm
- Năng lực giao tiếp
Trang 2Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu cách xác định vị trí của vật trong không gian.
mốc trong hình 1.1
xác định vị trí của vật trên
quỹ đạo trong không gian
làm mốc là trụ có ghi số
km
định vị trí của vật
II Cách xác định vị trí của một vật trong không gian
Để xác định vị trí
của một vật ta cầnchọn:
- Vật làm mốc và
thước đo
- Một hệ trục tọa độ
gắn với vật làm mốc đóđể xác định các tọa độ
của vật
- Năng lực tính toán:
xác định tạ độ của vậttrong hệ tọa độ Ox,Oxy, Oxyz
Hoạt động 3 (10 phút): Cách xác định thời gian trong chuyển động Hệ quy chiếu.
mốc thời gian, thời
điểm và khoảng thời
gian
khái niệm hệ qui chiếu
nhận các khái niệm: mốcthời gian, thời điểm và
khoảng thời gian
quy chiếu
III Cách xác định thời gian trong chuyển động
Để xác định thờigian trong chuyển động
ta cần chọn một mốcthời gian và dùng mộtđồng hồ để đo thờigian
Hệ qui chiếu gồmvật làm mốc, hệ tọa độ,mốc thời gian và đồnghồ
Hoạt động 4 (10 phút): Vận dụng, củng cố và hướng dẫn về nhà.
học
mức độ xây dựng bài
học của HS
bài tập trong SGK
kiến thức về hệ tọa độ,
hệ quy chiếu và tìm
hiểu bài học số 2
SGK
viên yêu cầu đồng thời tìmhiểu bài học số 2
Năng lực tự học: lập kếhoạch tự học, tự làmbài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3Bài 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
chuyển động thẳng đều
2 Về kỹ năng
động thẳng đều
nhau, thời gian chuyển động…
3 Năng lực cần phát triển cho học sinh
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
thời gian lúc vật dùng lại)
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức về hệ tọa độ, hệ quy chiếu.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (10 phút): Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ.
tình hình lớp
vận tốc và quãng đường
trong chuyển động thẳng
đều (CĐTĐ)
SGK, định hướng HS giải
quyết
tính vận tốc và quãngđường đã học ở THCS
vấn đề mới
tiếp
Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu các khái niệm trong CĐTĐ
Yêu cầu HS xác định thời
gian, quãng đường đi của
chất điểm
tính tốc độ trung bình
độ trung bình
t = t2 – t1
độ trung bình:
tb
s v t
1 Tốc độ trung bình
Tốc độ trung bìnhcủa một chuyển độngcho biết mức độ nhanh,chậm của chuyển động (1)
Đơn vị m/s hay km/
h
2 Chuyển động thẳng đều
Năng lực tính toán: để
tính tốc độ trung bình,quãng đường đi trongchuyển động thẳng đều
Trang 4đều là gì?
3 Đường đi trong chuyển động thẳng đều
tb
s v t v t (2)Trong chuyển độngthẳng đều, quãngđường đi được s tỉ lệ
thuận với thời gianchuyển động
Hoạt động 3 (15 phút): Phương trình chuyển động và đồ thị (x,t) trong CĐTĐ
toán xác định vị trí của
một chất điểm trên một
trục tọa độ 0x chọn trước
phương trình CĐTĐ tổng
dấu khác nhau
trình tọa độ của hai chất
điểm chuyển động ngược
chiều nhau trên cùng một
hệ tọa độ và cùng một
mốc thời gian
định vị trí và thời điểm
gặp nhau của hai xe
thị của chúng trên cùng
một hệ trục tọa độ
thị (x,t) trong CĐTĐ
trình vị trí của chất điểm
phương trình (3), (3’) và
đọc các thông số có trên
đồ thị
một đoạn thẳng
II Phương trình và
đồ thị của chuyển động thẳng đều
1 Phương trình của CĐTĐ
Hình 2.3 SGKChiều dương trùng vớichiều chuyển động
gốc thời gian là lúc bắt
vị trí gặp nhau
2 Đồ thị tọa độ – thời của CĐTĐ
Đồ thị (x,t) có dạngmột đoạn thẳng:
thì vật CĐ cùng chiềudương
Năng lực tính toánNăng lực giải quyếtvấn đề và sáng tạo:trong việc thiết lậpphương trình chuyểnđộng thẳng đều
Năng lực thẩm mỹ vàtính toán trong việc vẽ
đồ thị
x2 x1x
t
Trang 5+ Hướng xuống
ngược chiều dương
Hoạt động 4 (10 phút): Vận dụng, củng cố và hướng dẫn về nhà.
học
mức độ xây dựng bài học
của HS
bài tập trong SGK, SBT
thức về chuyển động
thẳng đều và tìm hiểu bài
học số 3
SGK, SBT
giáo viên yêu cầu đồng thời tìm hiểu bài học số
3
Năng lực tự học: học bài, làm bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM
Gợi ý về sử dụng CNTT: Mô phỏng chuyển động của 2 vật đuổi nhau, đến gặp nhau và đồ thị tọa độ –
thời gian của chúng
Trang 6
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
của các đại lượng vật lí trong biểu thức
chậm dần đều (CDĐ)
trong phương trình đó và trình bày được mối tương quan về dấu và chiều của vận tốc và gia tốc trong cácchuyển động đó
BĐĐ
của các đại lượng trong các công thức và phương trình đó
2 Kĩ năng
3.Kỹ năng cần rèn luyện cho học sinh
- Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự học, kỹ năng thẩm mỹ, kỹ năng tính toán
II CHUẨN BỊ
Giáo viên
Học sinh : Ôn lại kiến thức về chuyển động thẳng đều.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
tình hình lớp
tính quãng đường,
phương trình trong
vấn đề mới
Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu vận vận tốc tức thời, CĐT BĐĐ
lượng vận tốc tức thời và
vectơ vận tốc tức thời
vận tốc tức thời và
cách biểu diễn vectơvận tốc thức thời
= 10.0,01 = 0,1m =
I Vận tốc tức thời.
Chuyển động thẳng biến đổi đều
1 Độ lớn của vận tốc tức thời
Trang 7 Để đặc trưng cho sự
nhanh, chậm và phương,
chiều: vận tốc tức thời
động có đặc điểm như
thế nào được gọi là
chuyển động thẳng
BĐĐ, CĐT NDĐ và
CĐT CDĐ
10cm
vectơ vận tốc tức thời
thiên vận tốc, độ biếnthiên thời gian, tỉ số
vt
BĐĐ, CĐT NDĐ và
CĐT CDĐ
chuyển động thẳngBĐĐ, CĐT NDĐ và
CĐT CDĐ
2 Vectơ vận tốc tức thời tại 1 điểm
Gốc : tại vật chuyển
động
Hướng : có hướng của
vật chuyển động
Độ dài : tỉ lệ với độ
lớn của vận tốc tức thờitheo một tỉ lệ xích nàođó
3 Chuyển động thẳng biến đổi đều
Chuyển động thẳngbiến đổi đều là chuyểnđộng thẳng có độ lớn củavận tốc tức thời hoặctăng đều, hoặc giảm đềutheo thời gian
Độ biến thiên vận tốc :
nhanh dần đều là chuyển
động thẳng có độ lớn của
vận tốc tức thời tăng đều
theo thời gian
Chuyển động thẳng
chậm dần đều là chuyển
động thẳng có độ lớn của
vận tốc tức thời giảm
đều theo thời gian.
Hoạt động 3 (25 phút): Tìm hiểu về CĐT NDĐ, CĐT CDĐ
(hoặc giảm đều) theo
thời gian t Ta có: Δv = v – vv =
a.Δv = v – vt
0 0
hãy phát biểu về độ lớn
của gia tốc?
vectơ hay vô hướng?
niệm gia tốc
của gia tốc
Vì v , Δv = v – vt nên a là
a
II Chuyển động thẳng biến đổi đều
1 Gia tốc
Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ
biến thiên của vận tốc
Δv và khoảng thời gianv và khoảng thời gian vận tốc biến thiên Δv và khoảng thời giant
0 0
Nếu chọn chiều (+) cùngchiều CĐ:
Trang 8 Biểu diễn véctơ a = 2
gốc, phương, chiều, độ
tính vận tốc v từ công
quãng đường đi được
thời gian t, tọa độ chất
phương, chiều, độ dài
công thức tính vận tốc
2 0 2
Gia tốc là đại lượngvectơ :
0 0
+ Phương, chiều :trùng với phương và
chiều của vectơ vận tốc
+ Độ dài : tỉ lệ với độ
lớn của gia tốc theo mộttỉ lệ xích nào đó
2 Vận tốc
Chọn gốc thời gian ở
Đồ thị (v,t) có dạngđoạn thẳng
3 Công thức tính đường
2 0
5 Phương trình chuyển động
bảng giải bài tập 14
Gốc thời gian lúc hãm
Năng lực tự học: vậndụng các công thức đãhọc vào giải bài tập
O
x
MA
x
0 x s
Trang 9 Yêu cầu HS lên
bảng giải bài tập 15
SGK trang 22
bảng giải bài tập 1
bước giải bài toán dạng
này
phương pháp giải bài
toán
bảng giải bài tập 3.16
rút ra phương pháp giải
Gốc thời gian lúc hãm
Gốc tọa độ tại vị trí hãmphanh
Gốc thời gian lúc hãm
Trang 10dương, chọn gốctọa độ, gốc thờigian.
Bước 2: Xét dấu a, v Bước 3: Vận dụng công
thức để xác địnhđại lượng cần tính
Bước 4: Xác định vị trí
và thời điểm gặpnhau :
+ Giải phương trìnhtính thời gian t
gặp nhau
Bài 3.16 SBT trang 16
Chọn chiều dương cùngchiều chuyển độngGốc tọa độ tại vị trí banđầu
Gốc thời gian lúc xuất
Trang 111 2 3 4
học
mức độ xây dựng bài
học của HS
bài tập trong SGK
kiến thức về chuyển
động thẳng đều,
chuyển động thẳng
biến đổi đều, giải bài
tập SGK, SBT để tiết
học sau giải bài tập
SGK
GV yêu cầu đồng thờichuẩn bị tốt cho tiết giảibài tập
Năng lực tự học
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
2 Kĩ năng:
3 Năng lực cần phát triển cho học sinh: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự học, năng
lực giao tiếp
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
trọng lượng của các hòn bi
phương và chiều của chuyển động rơi tự do
2 Học sinh:
Ôn bài chuyển động thẳng biến đổi đều
Gợi ý về sử dụng CNTT: video vật rơi tự do
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút): Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ.
hiểu vấn đề mới
Năng lực giải quyết vấn đề:giải quyết câu hỏi Gv đặt ra
Hoạt động 2 (30 phút): Tìm hiểu sự rơi trong không khí và sự rơi tự do
quan sát, dự đoán
kết quả trước
mỗi thí nghiệm
và nhận xét sau
thí nghiệm
sự rơi của các vậtkhác nhau trongkhông khí
rơi trong không khí
của các vật: cùngkhối lượng kháchình dạng, cùnghình dạng khác khốilượng
do lực cản của không khí
2 Sự rơi của các vật trong chân không (sự rơi tự do)
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ
dưới tác dụng của trọng lực
Năng lực giao tiếp, năng lựcgiải quyết vấn đề: quan sátthí nghiệm và rút ra các nhậnxét
Trang 13 Kết luận về sự
rơi của các vật
trong không khí
Niu-tơn
ống Niuton có
khối lượng, hình
dạng và rơi như
thế nào?
ống Niuton và
vật rơi trong
không khí khác
tố ảnh hưởng đến sựrơi của các vật trongkhông khí
Nhận xét về cáchloại bỏ ảnh hưởngcủa không khí trongthí nghiệm của Niu-tơn
khác lên vật rơi, ta có thể coi
sự rơi của vật như là sự rơi tựdo
Hoạt động 3 (30 phút): Tìm hiểu các đặc điểm của chuyển động rơi tự do
có nhận xét gì về
quãng đường vật
đi được trong
do phụ thuộc vào
những yếu tố
nào?
chiều và nêu tênchuyển động
tăng dần
thẳng nhanh dầnđều
cách xác địnhphương thẳng đứng
xác định v, s
yếu tố ảnh hưởngđến gia tốc rơi tựdo
II Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật
1 Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do
Theo phương thẳng đứng
Chiều từ trên xuống dưới
Là chuyển động nhanh dầnđều
Ở những vĩ độ khác nhau,độ cao khác nhau, gia tốc rơi
tự do sẽ khác nhau
năng lực tự học: liên hệ vớibài học cũ để rút ra kết luậnNăng lực giao tiếp
Hoạt động 4 (20 phút): Vận dụng, củng cố và hướng dẫn về nhà.
Trang 141 2 3 4
học
mức độ xây dựng bài
học của HS
các bài tập trong SGK
kiến thức về khái niệm
vận tốc, gia tốc trong
CĐT BĐĐ và tìm hiểu
bài học số 5
thức
trong SGK
mà giáo viên yêu cầu đồng thời tìm hiểu bài học số 5
Năng lực tự học: Tự lên kế hoạch học và làm bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 15
Bài 5: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
đều
tâm
2 Kĩ năng:
3 Năng lực: năng lục tự học, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lục giải quyết vấn đề.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
2 Học sinh: Ôn lại các khái niệm vận tốc, gia tốc ở bài 3.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
TIẾT 1
Hoạt động 1 (10 phút): Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ.
HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA
hình lớp
chuyển động rơi tự do Giá
trị g =?
tốc và quãng đường đi được
của vật rơi tự do
SGK, định hướng HS giải
quyết
lớp
Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu chuyển động tròn, chuyển động tròn đều
chuyển động tròn
đường gì?
động thẳng, tốc độ trung
bình trong chuyển động
tròn là gì?
động tròn đều
chuyển động tròn
nghĩa chuyển độngtròn, chuyển độngtròn đều
tròn / thời giai chuyểnđộng
nghĩa chuyển độngtròn đều
I Định nghĩa
1 Chuyển động tròn
Chuyển động tròn là
chuyển động có quỹ đạolà một đường tròn
2 Tốc độ trung bình trong CĐ tròn
3 Chuyển động tròn đều
Chuyển động trònđều là chuyển động cóquỹ đạo là tròn và có tốc
Độ dài cung tròn vật đi được Thời gian chuyển động Tốc độ
trung bình =
Trang 16độ trung bình trên mọicung tròn là như nhau.
Hoạt động 3 (25 phút): Tìm hiểu các đại lượng của chuyển động tròn đều
tính độ lớn vận tốc tức thời
khi vật chuyển động thẳng
biến đổi đều
rất nhỏ xem là đoạn thẳng,
vật có tốc độ dài : v =
Δv = v – vs/Δv = v – vt
đều luôn có Δv = v – vs ~ Δv = v – vt nên v =
const
v chính là độ lớn của
vận tốc tức thời
Dùng s
vừa chỉ quãng
đường đi được, vừa chỉ
hướng chuyển động, gọi là
vectơ độ dời v và
v s
tại một điểm
Phương của v có thay đổi
vớibán kính có phương như thế
nào với nhau ?
hệ giữa vận tốc dài và
svt
Tốc độ dài của vậtkhông đổi
2 Véctơ vận tốc
Vectơ vận tốc trongchuyển động tròn đềuluôn có phương tiếptuyến với đường trònquỹ đạo
svt
1fT
Đơn vị: 1/s; Hz
6 Công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc
Năng lực tính toán: tínhtốc đọ dài, tốc độ góc,chu kì, tần số
Trang 17v 5, 24
= 0,0524 rad/s
độ góc
v = R.ω
TIẾT 2
Hoạt động 4 (15 phút): Xác định vectơ gia tốc hướng tâm
xét về hướng của gia tốc
hướng tâm của chuyển động
tròn đều
trong chuyển động tròn đều
thức
2 ht
III Gia tốc hướng tâm
1 Hướng của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều
t
v a
Trong chuyển động tròn đều, vận tốc tuy có độ lớn không đổi, nhưng
có hướng luôn luôn thay đổi, nên chuyển động
này có gia tốc Gia tốc
trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quĩ đạo nên gọi là
gia tốc hướng tâm
2 Độ lớn của gia tốc hướng tâm
2
2 ht
v
R
Năng lực giao tiếp Năng lực tính toán
Hoạt động 5 (25 phút): Vận dụng, củng cố và hướng dẫn về nhà.
độ xây dựng bài học của
HS
tập trong SGK
thức về tính tương đối của
chuyển động và tìm hiểu
bài học số 6
thức
trong SGK
mà giáo viên yêu cầu đồng thời tìm hiểu bài học số 6
Năng lực tự học
IV RÚT KINH NGHIỆM
M
v v
ht
a
Trang 18Bài 6: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG.
CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
phương, cùng chiều và cùng phương, ngược chiều
2 Kĩ năng:
3 Kỹ năng: kỹ năng tự học, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề, tính toán.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
2 Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã được học về tính tương đối của chuyển động.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút): Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ.
biết tình hình lớp
đều là gì ?
điểm của vectơ vận tốc
của chuyển động tròn
đều
điểm và viết công thức
tính gia tốc trong
chuyển động tròn đều?
chuyển động tròn đều
là gì ? viết công thức
liên hệ giữa T, f, ω ?
vấn đề mới
Kỹ năng giải quyết vấnđề
Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động
phân tích về tính tương
đối của quỹ đạo
tương đối của vận tốc
Phân tích về tính tương
đối của vận tốc
trả lời C1
của vận tốc
tương đối của vận tốc
I Tính tương đối của chuyển động
Quỹ đạo và vận tốccủa cùng một vật chuyểnđộng đối với các hệ quichiếu khác nhau thì khácnhau
Kỹ năng giao tiếpKỹ năng sáng tạo, giảiquyết vấn đề: lấy đượcví dụ về tính tương đốicủa chuyển động
Hoạt động 3 (20 phút): Phân biệt hệ quy chiếu (HQC) đứng yên và HQC chuyển động
Công thức cộng vận tốc
Trang 19 Yêu cầu nhắc lại
khái niệm HQC
động của hai HQC đối
với mặt đất
tốc tuyệt đối, vận tốc
tương đối và vận tốc
kéo theo
bài toán các vận tốc
cùng phương, cùng
chiều Suy ra công
thức dạng vectơ
bài toán các vận tốc
cùng phương, ngược
chiều Suy ra công
thức dạng vectơ
công thức cộng vận
tốc
HQC
và rút ra nhận xét về
HQC có trong hình
niệm vận tốc tuyệtđối, vận tốc tương đốivà vận tốc kéo theo
tổng của hai vectơcùng phương, cùngchiều
tổng của hai vectơcùng phương, ngượcchiều
thức cộng vận tốctổng quát
II Công thức cộng vận tốc
1 Hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động
Hình 6.2 SGKHệ qui chiếu xOy gắn vớibờ là HQC đứng yên
Hệ qui chiếu x’Oy’ gắnvới vật trôi theo dòng nướclà HQC chuyển động
2 Công thức cộng vận tốc
13
hệ qui chiếu đứng yên –
vận tốc tuyệt đối.
12
hệ qui chiếu chuyển
động – vận tốc tương
đối.
23
chiếu chuyển động đốivới hệ qui chiếu đứng
yên – vận tốc kéo theo.
a) Trường hợp các vận tốc cùng phương, cùng chiều
Tổng quát: Vận tốc tuyệt
đối bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.
v v v
Năng lực tính toán
Hoạt động 4 (5 phút): Vận dụng, củng cố và hướng dẫn về nhà.
bài học của HS
các bài tập trong
trong SGK, SBT
giáo viên yêu cầu đồng
Trang 20SGK, SBT.
kiến thức bài 4, 5, 6
để tiết sau giải bài
tập
thời giải bài tập theo yêu cầu của GV
IV RÚT KINH NGHIỆM
Gợi ý sử dụng CNTT: Mô phỏng chuyển động tương đối với các vectơ vận tốc thành phần
Trang 21
Bài 7: SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
2 Kĩ năng:
3 Năng lực: năng lực tính toán, năng lực giao tiếp.
II CHUẨN BỊ CỦA GV
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 (15 phút): Kiểm tra bài cũ Tìm hiểu các khái niệm về phép đo
HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA
đại lượng vật lí
khái niệm
phép đo trực tiếp và gián
tiếp Ví dụ
cơ bản trong hệ SI
các khái niệm phép đo,dụng cụ đo
đo trực tiếp và giántiếp
đơn vị cơ bản trong hệ
SI
I Phép đo các đại lượng vật lí Hệ đơn
vị SI
1 Phép đo các đại lượng vật lí
Phép đo các đạilượng vật lí là phép sosánh nó với các đạilượng cùng loại đượcqui ước làm đơn vị
+ Phép so sánh trựctiếp nhờ dụng cụ đo gọi
là phép đo trực tiếp.
+ Phép xác địnhmột đại lượng vật lí
thông qua một côngthức liên hệ với các đạilượng đo trực tiếp, gọi
là phép đo gián tiếp.
Đơn vị khối lượng :kilogam (kg)
Đơn vị nhiệt độ :kenvin (K)
Đơn vị cường độ dòngđiện : ampe (A)
Đơn vị cường độ sáng :canđêla (Cd)
Đơn vị lượng chất :mol (mol)
Năng lực tính toán
Hoạt động 2 (25 phút): Tìm hiểu sai số phép đo
Trang 22bày sai số dụng cụ.
trình bày sai số ngẫu nhiên
dụng cụ và sai số ngẫu
nhiên
trị gần đúng nhất với giá trị
thực của phép đo một đại
lượng
và sai số ngẫu nhiên
tuyệt đối của phép đo
quả đo
số của tổng hay hiệu và tích
hay thương
phép đo gián tiếp đại lượng
F
sai số dụng cụ
bày sai số ngẫu nhiên
dụng cụ và sai số ngẫunhiên
bình của đại lượng Atrong n lần đo
của mỗi lần đo và saisố ngẫu nhiên
của phép đo một đạilượng A
đo một đại lượng A
của phép đo
của phép đo gián tiếpcủa một tổng hay mộthiệu và một tích haymột thương
của phép đo gián tiếpcủa một tổng hay mộthiệu và một tích haymột thương
1 Sai số hệ thống
Sự sai lệch do đặcđiểm cấu tạo của dụng
cụ đo gây ra, gọi là sai
số dụng cụ.
Loại sai số có tínhquy luật ổn định, gọi là
sai số hệ thống.
2 Sai số ngẫu nhiên
Sai số do thao tác,điều kiện làm thí
nghiệm, các yếu tố
ngẫu nhiên bên ngoài
gây nên, gọi là sai số
* Sai số tuyệt đối ứng
với mỗi lần đo :
Δv = v – vA1 =A+ A1
* Sai số tuyệt đối trung
bình của n lần đo, gọi
là sai số ngẫu nhiên
A A A A
Δv = v – vA lấy đến 1 hoặc
2 chữa số có nghĩa
.100%
A càng nhỏ thì phép
đo càng chính xác
Trang 23- Sai số tuyệt đối củamột tổng hay một hiệu,thì bằng tổng các sai số
tuyệt đối của các số
hạng
- Sai số tỉ đối củamột tích hay mộtthương, thì bằng tổngcác sai số tỉ đối của cácthừa số
Ví dụ: F là đại lượng
đo gián tiếp ;
X, Y, Z là đạilượng trực tiếp
F = X + Y – Z thì Δv = v – vF
= Δv = v – vX + Δv = v – vY + Δv = v – vZ
Y
F XZ
+ Y + Z
Hoạt động 3 (5 phút): Vận dụng, củng cố và hướng dẫn về nhà.
trị trung bình, sai số tuyệt
đối ứng với mỗi lần đo, sai
số tỉ đối và cách ghi kết
quả
thức về rơi tự do và tìm
hiểu bài học số 8 – thực
hành
trung bình, sai số tuyệtđối ứng với mỗi lần đo,sai số tỉ đối và cách ghikết quả
giáo viên yêu cầu đồngthời tìm hiểu bài học số
8
Năng lực tự học
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 24
Chương II: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂMBài 9: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
2 Kĩ năng:
lực thành hai lực đồng quy
3 Năng lực cần phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng
lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Thí nghiệm tổng hợp lực.
2 Học sinh: Ôn tập về cộng vectơ các công thức lượng giác đã học.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (8 phút): Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ.
nguyên nhân nào?
+ Vật chuyển động
được do nguyên nhân
nào? Chuyển động nào
có gia tốc a = 0?
lực tác dụng lên nó cânbằng
có lực tác dụng vào vật
Gia tốc a = 0 khi vậtchuyển động đều
Hoạt động 2 (10 phút): Ôn tập khái niệm lực và cân bằng lực
định nghĩa lực và cách
biểu diễn một lực
điều kiện các lực cân
bằng và đơn vị của lực
ra gia tốc cho vật hoặclàm cho vật bị biến dạngCác lực cân bằng là
các lực khi tác dụngđồng thời vào 1 vật thì
không gây gia tốc chovật
Đường thẳng mangvectơ lực gọi là giá củalực
Đơn vị của lực là
Niuton (N)
Năng lực giao tiếp
Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu về tổng hợp lực và điều kiện cân bằng
hợp lực như hình 9.5
SGK
biểu diễn các lực tácdụng lên vòng O
II Tổng hợp lực
1 Thí nghiệm: HS xem
GV làm TNhình vẽ 9.6 SGK
Năng lực giao tiếpNăng lực giải quyết vấnđề và sáng tạo
Trang 25 Lưu ý điều kiện 2 lực
cân bằng
trên ta rút ra được kết
luận gì về tính chất của
lực?
tắc tổng hợp lực
tổng hợp lực
lực tác dụng ở trạng
thái cân bằng thì các
lực này sẽ liên hệ với
nhau như thế nào ?
điều kiện cân bằng của
một chất điểm
vòng O vẫn cân bằng
bằng một lực có tác dụnggiống như hai lực đó
các lực và rút ra quan hệ
hình bình hành chotrường hợp nhiều lựcđồng quy
bày
cân bằng của một chấtđiểm
2 Định nghĩa
Tổng hợp lực là thaythế các lực tác dụngđồng thời vào cùng 1 vậtbằng 1 lực có tác dụnggiống hệt như các lực ấyLực thay thế này gọilà hợp lực
3 Qui tắc hình bình hành
Nếu 2 lực đồng quylàm thành 2 cạnh của 1hình bình hành, thì
đường chéo kẻ từ điểmđồng quy biểu diễn hợplực của chúng
F F F F 0
Hoạt động 4 (7 phút): Tìm hiểu quy tắc phân tích lực
bằng của vòng O trong
thí nghiệm
khái niệm: phân tích
lực, lực thành phần
một lực thành 2 lực
thành phần theo 2
phương cho trước
không cho trước thì
chúng ta có phân tích
lực được không?
bằng của vòng nhẫn theocách khác
lực thành phần
thành 2 lực thành phầntheo 2 phương vuônggóc cho trước
IV Phân tích lực
Phân tích lực là thaythế 1 lực thành 2 haynhiều lực có tác dụnggiống hệt như các lực ấy
Các lực thay thế nàygọi là các lực thành phần
Chỉ khi biết một lực
có tác dụng cụ thể theohai phương nào thì mớiphân tích lực theo haiphương ấy
Năng lực giao tiếpNăng lực tính toán
Hoạt động 5 (5 phút): Vận dụng, củng cố và hướng dẫn về nhà.
P
Trang 26 Cho F1, F2 vuông
góc, yêu cầu HS biểu
diễn hợp lực của
chúng
mức độ xây dựng bài
học của HS
các bài tập trong SGK
kiến thức về về lực,
cân bằng lực và quán
tính, quy tắc tổng hợp
hai lực đồng quy và
tìm hiểu bài học số 10
hoặc phân tích lực
trong SGK
giáo viên yêu cầu đồngthời tìm hiểu bài học số
10
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 27
Bài 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
được tính chất của khối lượng
2 Kĩ năng:
đơn giản và để giải các bài tập trong bài
3 Năng lực cần phát triển cho học sinh:
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Năng lực giao tiếp
Năng lực hợp tác
Năng lực tính toán
Năng lực tự học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Chuẩn bị thêm một số ví dụ minh họa ba định luật.
2 Học sinh:
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút): Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ.
lực, đơn vị lực, giá vectơ
lực và điều kiện cân bằng
của chất điểm
chuyển động thẳng đều,
có chuyển động mãi mãi
không? Vì sao?
Ga-li-lê với 2 máng
nghiêng Yêu cầu HS so
sánh quãng đường hòn bi
lăn được trên máng
nghiêng 2 khi thay đổi
độ nghiêng của máng
này
chuyển động của viên
bi?
sát thì vật chuyển động
như thế nào?
luật I Niu-tơn
nghiêng nhỏ dần thì quãngđường bi lăn càng lớn
Niu-ton
đạp Hạn chế chấn động ở
các khớp xương
I Định luật I Niuton
1 Thí nghiệm lịch
sử của Galilê
Nếu không có masát và nếu máng 2nằm ngang thì hòn bisẽ lăn với vận tốckhông đổi mãi mãi
2 Định luật I Niuton
Nếu 1 vật khôngchịu tác dụng của lựcnào hoặc chịu tácdụng của các lực cóhợp lực bằng không,thì vật đang đứng yênsẽ tiếp tục đứng yên,đang chuyển động sẽ
Năng lực giao tiếpNăng lực hợp tác
Trang 28 Nêu khái niệm quán
Định luật I đượcgọi là định luật quántính, chuyển độngthẳng đều gọi là
chuyển động theoquán tính
Hoạt động 3 (25 phút): Tìm hiểu định luật II Niu-tơn.
thực tế về mối quan hệ
giữa khối lượng, lực tác
dụng và gia tốc a (Cùng
m, nếu F nhỏ thì a ? nếu
F lớn thì a ?)
luật II Niu-tơn
nghĩa khối lượng dựa
trên mức quán tính
có thay đổi khối lượng?
Nêu các tính chất của
khối lượng
cho trường hợp có nhiều lựctác dụng lên vật
lượng rất lớn, mức quántính lớn, cần phải có quãngđường dài để có đủ vận tốccất cánh
tính chất của khối lượng
lực với trọng lượng
1 Định luật II Niuton
Gia tốc của 1 vậtcùng hướng với lựctác dụng lên vật
Độ lớn của gia tốctỉ lệ thuận với độ lớncủa lực và tỉ lệ nghịchvới khối lượng củavật
Fam
b/ Tính chất của khối lượng:
Khối lượng là đạilượng vô hướng,dương và không đổiđối với mỗi vật
Khối lượng có tínhchất cộng được
3 Trọng lực.Trọng lượng
a/ Trọng lực là lựchút của TĐ tác dụngvào các vật, gây chochúng gia tốc rơi tự
Năng lực tính toán
Trang 29P mg
b/ Độ lớn của trọnglực tác dụng lên 1 vậtgọi là trọng lượng củavật Kí hiệu P và
được đo bằng lực kế
P = mg
Hoạt động 4 (20 phút): Tìm hiểu định luật III Niu-tơn
hai chiều của sự tương
tác giữa các vật
luật III Niu-ton
dụng và phản lực
lực và phản lực
lực trực đối giống nhau
và khác nhau ở điểm
nào?
lực và phản lực ma sát
và 10.4, nhận xét về lựctương tác giữa 2 vật
Niu-ton
lực
của cặp lực và phản lực
bằng và cặp lực trực đối
và phản lực
III Định luật III Niuton
1 Sự tương tác giữa các vật: SGK
F F
3 Lực và phản lực
Một trong 2 lựctương tác giữa 2 vậtgọi là lực tác dụngcòn lực kia gọi là
phản lực
a/ Đặc điểm của lực và phản lực:
Lực và phản lựcluôn luôn xuất hiện(hoặc mất đi) đồngthời
Lực và phản lực cócùng giá,cùng độ
lớn,nhưng ngượcchiều (2 lực trực đối)
Lực và phản lựckhông cân bằng nhauvì chúng đặt vào 2 vậtkhác nhau
b/ Ví dụ: SGK
Năng lực tính toán
Hoạt động 5 (10 phút): Vận dụng, củng cố và hướng dẫn về nhà.
bài học
mức độ xây dựng bài
học của HS
các bài tập trong SGK,
SBT
SGK, SBT
viên yêu cầu đồng thời tìm
Năng lực tự học