SLIDE BÀI GIẢNG VẬT LÝ 8 HK2 BÀI 20: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN? Tài liệu dùng để dạy học, dạy thêm, dạy kèm; Tài liệu dành cho GVHS tham khảo 1. NGUYÊN TỬ PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN? 2. CHUYỂN ĐỘNG PHÂN TỬ VÀ NHIỆT ĐỘ 3. HIỆN TƯỢNG KHUẾCH TÁN. HIỆN TƯỢNG KHUẾCH TÁN TRONG CHẤT RẮN, LỎNG, KHÍ BÀI TẬP VẬN DỤNG
Trang 1CHƯƠNG II.
NHIỆT HỌC
Trang 2BÀI 20.
NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ
CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG
YÊN?
Trang 3MỤC TIÊU HỌC TẬP
CÁC NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG NGỪNG
CHUYỂN ĐỘNG PHÂN TỬ & NHIỆT ĐỘ
HIỆN TƯỢNG KHUẾCH TÁN
I
II
III
Trang 4Robert Brown (1773 - 1858) - British
THÍ NGHIỆM BƠ-RAO
• Năm 1827, nhà bác học Brown (người Anh) khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng KHV đã phát hiện thấy chúng chuyển động không ngừng về mọi phía
• Thời kì đó, lí thuyết về nguyên tử phân tử chưa ra đời nên ông không làm sao giải thích được chuyển động kì lạ này
Trang 5I CÁC NGUYÊN TỬ PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG NGỪNG
Albert Einstein (1879 - 1955) - Germans
Mãi đến năm 1905, nhà vật lí học người Đức – Albert Einstein mới giải thích được thí nghiệm của Brown:
Nguyên nhân gây ra chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown là do các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động hỗn độn không ngừng
Trong khi chuyển động các phân tử nước va chạm vào hạt phấn hoa
từ nhiều phía, các va chạm này không cân bằng nhau làm cho các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng
Trang 6I CÁC NGUYÊN TỬ PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG NGỪNG
CHUYỂN ĐỘNG CỦA HẠT PHẤN HOA TRONG THÍ NGHIỆM CỦA BROWN
=> Chuyển động hỗn độn không ngừng, không có quỹ đạo nhất định.
Trang 7I CÁC NGUYÊN TỬ PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG NGỪNG
KẾT LUẬN: Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
Trang 8II CHUYỂN ĐỘNG PHÂN TỬ & NHIỆT ĐỘ
Trang 9KẾT LUẬN:
- Nhiệt độ càng cao, các nguyên tử phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
- Chuyển động của các nguyên tử phân tử liên quan chặt chẽ với nhiệt độ => Chuyển động nhiệt.
Trang 10III HIỆN TƯỢNG KHUẾCH TÁN
Trang 111 Hiện tượng khuếch tán trong chất lỏng
⇒ Nước và thuốc tím đã hòa lẫn vào nhau
Trang 12III HIỆN TƯỢNG KHUẾCH TÁN
1 Hiện tượng khuếch tán trong chất lỏng
* Cơ chế:
Trang 13III HIỆN TƯỢNG KHUẾCH TÁN
2 Hiện tượng khuếch tán trong chất khí
Ví dụ: Mở nút lọ nước hoa trong phòng, do hiện tượng khuếch tán mà sau một thời gian ngắn,
mọi người trong phòng đều ngửi thấy mùi nước hoa
Trang 14III HIỆN TƯỢNG KHUẾCH TÁN
2 Hiện tượng khuếch tán trong chất khí
Trang 15III HIỆN TƯỢNG KHUẾCH TÁN
3 Hiện tượng khuếch tán trong chất rắn
Ví dụ:
- Lấy hai thỏi kim loại là vàng và chì mài thật nhẵn ép sát vào nhau Sau vài năm, giữa hai thỏi hình thành một lớp hợp kim vàng và chì, có chiều dày khoảng 1mm
Trang 16III HIỆN TƯỢNG KHUẾCH TÁN
3 Hiện tượng khuếch tán trong chất rắn
Ví dụ:
- Nhổ một cái đinh đã đóng vào gỗ rất lâu, quan sát lỗ đinh ta thấy phần gỗ trong lỗ đinh có màu của gỉ sét Đó là kết quả của hiện tượng khuếch tán giữa các phân tử của đinh đã gỉ sét và các phân tử gỗ
Trang 17III HIỆN TƯỢNG KHUẾCH TÁN
3 Hiện tượng khuếch tán trong chất rắn
Tuy nhiên: So với chất lỏng và chất khí thì hiện tượng khuếch tán xảy ra trong chất rắn rất chậm, cần phải có một thời gian khá dài mới có thể quan sát được hiện tượng này
Trang 18III HIỆN TƯỢNG KHUẾCH TÁN
Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng xen kẻ vào khoảng
cách của các nguyên tử, phân tử khác và ngược lại, làm các chất tự hoà lẫn vào nhau
Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn khi ta tăng nhiệt độ
https://www.youtube.com/watch?v=EJ9VMg5ZOYI https://www.youtube.com/watch?v=4ualWENleCs
Trang 22III VẬN DỤNG
Bài C7 (trang 73 SGK Vật Lý 8): Bỏ vài hạt thuốc tím vào một cốc đựng nước lạnh và một cốc đựng nước nóng
Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích
Lời giải:
Thuốc tím trong cốc nước nóng sẽ hòa tan nhanh hơn vì trong cốc nước nóng Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nên các phân tử nước và các phân tử thuốc tím chuyển động nhanh hơn Nên hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn
Trang 23TRẮC NGHIỆM
😎😎😎
Trang 24Bài 1: Tính chất nào sau đây không phải là của nguyên tử, phân tử?
A chuyển động không ngừng.
B có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
C giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
D chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Trang 25Bài 2: Hiện tượng khuếch tán là:
A Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hòa lẫn vào nhau.
B Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất nằm riêng biệt tách rời nhau.
C Hiện tượng khi đổ nước vào cốc.
D Hiện tượng cầu vồng.
Trang 26Bài 3: Khi đổ 200 cm3 giấm ăn vào 250 cm3 nước thì thu được bao nhiêu
Trang 27Bài 4: Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng khuếch tán?
A Đường để trong cốc nước, sau một thời gian nước trong cốc ngọt hơn ban đầu.
B Miếng sắt để trên bề mặt miếng đồng, sau một thời gian, trên bề mặt miếng sắt có phủ một lớp đồng và ngược lại.
C Cát được trộn lẫn với ngô.
D Mở lọ nước hoa ở trong phòng, một thời gian sau cả phòng đều có mùi thơm.
Trang 28Bài 5: Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào?
A xảy ra nhanh hơn
B xảy ra chậm hơn
C không thay đổi
D có thể xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn
Trang 29Bài 6: Chọn phát biểu đúng khi nói về chuyển động của các phân tử,
nguyên tử?
A Các phân tử, nguyên tử có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
B Các nguyên tử, phân tử chuyển động theo một hướng nhất định.
C Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động chậm lại.
D Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Trang 30Bài 7: Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?
A Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường
và nước chuyển động nhanh hơn.
B Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh, các phân tử đường chuyển động chậm hơn nên đường dễ hòa tan hơn.
C Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn.
D Cả A và B đều đúng.
E Cả A và C đều đúng.
Trang 31Bài 8: Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến đại lượng
nào sau đây?
A Khối lượng của vật
B Nhiệt độ của vật
C Thể tích của vật
D Trọng lượng riêng của vật
Trang 32Bài 9: Hiện tượng khuếch tán xảy ra với chất nào sau đây?
A Chất khí
B Chất lỏng
C Chất rắn
D Cả ba chất rắn, lỏng, khí
Trang 33Bài 10: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
Hiện tượng …… là sự tự hòa lẫn vào nhau của các nguyên tử, phân tử của các chất do chuyển động nhiệt.
A phân ly
B chuyển động
C hoà tan
D khuếch tán
Trang 341 Tại sao khi cho một ít đường vào cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có vị ngọt?
Giữa các phân tử nước và giữa các phân tử đường có khoảng cách, chúng chuyển động hỗn loạn không ngừng về mọi phía Khi cho đường vào nước, các phân tử đường xen lẫn vào các phân tử nước và ngược lại Do đó nước có vị ngọt.
2 Vì sao khi hoà nước chanh đường, người ta thường bỏ đường trước, bỏ đá sau?
- Giữa các phân tử nước và phân tử đường có khoảng cách, chúng chuyển động hỗn loạn không ngừng về mọi phía
- Vì nhiệt độ càng cao hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh nên phải cho đường trước khi cho đá vào ly để hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn, đường tan nhanh hơn.
3 Giải thích hiện tượng muối dưa cà?
Giữa các phân tử có khoảng cách và chúng chuyển động hỗn loạn không ngừng về mọi phía Khi muối dưa, phân tử nước muối xen kẽ vào khoảng cách giữa các phân tử dưa cà Khi đó các phân tử nước muối hoà lẫn vào các phân tử dưa cà nên dưa cà có vị mặn
Trang 354 Mở lọ nước hoa trong lớp học Sau vài giây cả lớp đều ngửi thấy mùi nước hoa Hãy giải thích tại sao?
Giữa các phân tử có khoảng cách và chúng chuyển động hỗn loạn không ngừng về mọi phía Khi mở lọ nước hoa, phân tử nước hoa xen kẽ vào khoảng cách giữa các phân tử không khí Sau vài giây, các phân tử nước hoa lan khắp phòng nên cả lớp đều ngửi thấy mùi nước hoa.
5 Trộn lẫn một lượng rượu có thể tích V1 vào một lượng nước có thể tích V2 Ta được hỗn hợp rượu và nước có thể tích V < V1 + V2 Em hãy giải thích tại sao?
Giữa các phân tử nước và phân tử rượu có khoảng cách và chúng chuyển động hỗn loạn không ngừng về mọi phía Khi trộn rượu vào nước, các phân tử rượu xen kẽ vào khoảng cách giữa các phân tử nước và ngược lại Do đó thể tích hỗn hợp rượu và nước thu được là
V < V1 + V2.