Trớc năm 1995 BHXH nớc ta thực hiện theo cơ chế bao cấp, nguồn kinhphí thực hiện chế độ BHXH do Nhà nớc đảm bảo, tất cả cán bộ, công nhân viênchức trong cơ quan nhà nớc, lực lợng vũ tran
Trang 1Phần I Tổng quan về phòng thu và bảo hiểm xã hội tỉnh
Hải Dơng
I Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dơng.
1 Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dơng.
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chính sách của Đảng và Nhà nớc đợc
thực hiện sau ngày thành lập nớc Chính sách BHXH mang tính xã hội và nhânvăn sâu sắc, đảm bảo quyền lợi cho hàng triệu ngời làm việc tại các cơ quan,doanh nghiệp và đang hởng thụ các chế độ BHXH Trải qua gần 60 năm thựchiện chính sách BHXH đã từng bớc đợc sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hìnhkinh tế, chính trị, xã hội của đất nớc
Trớc năm 1995 BHXH nớc ta thực hiện theo cơ chế bao cấp, nguồn kinhphí thực hiện chế độ BHXH do Nhà nớc đảm bảo, tất cả cán bộ, công nhân viênchức trong cơ quan nhà nớc, lực lợng vũ trang đều đợc hởng chế độ BHXH, chế
độ BHXH do Bộ Lao động & Thơng binh Xã hội và Tổng liên đoàn thực hiện.Thể chế hoá Bộ luật lao động ban hành năm 1994, ngày 16/2/1995 Chính phủ cónghị định 19/CP về việc thành lập BHXH Việt Nam trên cơ sở thống nhất các Tổchức BHXH thuộc hệ thống Công đoàn và Lao động – Thơng binh & Xã hộivới các chức năng tổ chức thực hiện các chế độ BHXH và để thống nhất tổ chứcthu, chi BHXH, quản lý quỹ BHXH theo quy định Nhà nớc
Cùng với hệ thống BHXH trong cả nớc, ngày 15/6 BHXH tỉnh Hải Hng
đ-ợc thành lập Sau 02 năm hoạt động BHXH Hải Hng đđ-ợc chia tách thành BHXHtỉnh Hải Dơng và BHXH Hng Yên từ ngày 01 tháng 10 năm 1997, thực hiệnQuyết định số 20/2002/QĐ - TTg ngày 24/01/2002 của Thủ tớng chính phủ vềviệc chuyển BHYT Việt Nam sang BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh Hải Dơng đãtiếp nhận BHYT tỉnh Hải Dơng và bắt đầu hoạt động theo mô hình mới, thêmnhiệm vụ quản lý quỹ và chi trả chế độ BHYT cho ngời tham gia BHYT từ ngày01/01/2003
Sau 10 năm thành lập và hoạt động, trải qua các thời kỳ khác nhau, BHXHtỉnh Hải Duơng đã từng bớc trởng thành và phát triển vững mạnh về mọi mặt,luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao đảm bảo quyền lợi cho ngời tham gia vàthởng thụ chế độ BHXH-BHYT góp phần ổn định kinh tế – chính trị – xã hộitại địa phơng
Với những thành tích đã đạt đợc trong 10 năm qua nhiều tập thể và cánhân đã đợc các cấp, các nghành khen thởng bằng nhiều hình thức cụ thể:
Trang 2 BHXH tỉnh đợc Chính phủ tặng bằng khen 1 lần, 4 lần đợc BHXH ViệtNam tặng bằng khen, 1 lần đợc BHXH Việt Nam tặng cờ thi đua xuất sắc, 3 lần
đợc UBND tỉnh tặng bằng khen
BHYT tỉnh đợc Chính phủ tặng bằng khen 1 lần, 3 lần đợc Bộ y tế tặngbằng khen, 3 lần đợc BHYT Việt Nam tặng bằng khen
Đã có 250 lợt tập thể BHXH huyện, các phòng nghiệp vụ, 646 cá nhân
đợc Chính phủ, Bộ y tế, BHXH Việt Nam, BHYT Việt Nam, UBND tỉnh, BHXHtỉnh khen thởng
Đảng bộ văn phòng BHXH tỉnh nhiều năm liền đợc Tỉnh uỷ công nhận
là trong sạch vững mạnh và tặng bằng khen Nhiều chi bộ đợc Tỉnh uỷ tặng bằngkhen là chi bộ trong sạch vững mạnh
Công đoàn BHXH 1 lần đợc Tổng liên đoàn lao động tặng cờ thi đuaxuất sắc
2 Vị trí và chức năng của Bảo hiển xã hội tỉnh Hải Dơng.
Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dơng là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hộiViệt Nam đặt tại tỉnh Hải Dơng nằm trong hệ thống tổ chức của Bảo hiểm xã hộiViệt Nam, có chức năng giúp Tổng giám đốc tổ chức thực hiện chính sách, chế
độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế gọichung là bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh
Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dơng chịu sự quản lý trực tiếp toàn diện củaTổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, chịu sự quản lý hành chính trên địabàn lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dơng
Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dơng có t cách pháp nhân, có trụ sở đặt tại Km2
- Đờng Nguyễn Lơng Bằng – TP.Hải Dơng, có dấu, tài khoản riêng
3 Nhiệm vụ quyền hạn của Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dơng.
- Xây dựng chơng trình, kế hoạch năm trình tổng giám đốc phê duyệt và
tổ chức thực hiện
- Tổ chức xét duyệt hồ sơ, giải quyết các chính sách, chế độ Bảo hiểm xãhội: Cấp các loại sổ, thẻ bảo hiểm xã hội
- Tổ chức thu các khoản đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện
- Tổ chức quản lý, lu trữ hồ sơ các đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội
- Tổ chức hợp đồng với cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp để phục vụ
ng-ời có sổ, thẻ bảo hiểm xã hội theo quy định
- Tổ chức thực hiện công tác giám định chi khám chữa bệnh tại các cơ sởkhám chữa bệnh, đảm bảo khám chữa bệnh của ngời có sổ, thẻ bảo hiểm xã hội,
Trang 3chống lạm dụng quỹ khám chữa bệnh và hớng dẫn nghiệp vụ giám định đối vớibảo hiểm xã hội cấp huyện.
- Tổ chức thực hiện chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho đối tợng
đúng quy định
- Thực hiện quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí, chế độ kế toán, thống
kê theo quy định của Nhà nớc, của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và hớng dẫn bảohiểm xã hội cấp huyện thực hiện
- Kiểm tra việc thực hiện các chế độ thu, chi bảo hiểm xã hội với các cơquan, đơn vị, tổ chức sử dụng lao động, cá nhân, cơ sở khám chữa bệnh để sử lýnhững hành vi vi phạm pháp luật về các chế độ bảo hiểm xã hội
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức và cá nhân theo thẩm quyền
- Tổ chức bồi dỡng về chuyên môn, nghiệp vụ bảo hiểm xã hội trên địabàn tỉnh
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chính sách, chế độ bảohiểm xã hội
- Tổ chức ứng dụng khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý, điều hành bảo hiểm xã hội tỉnh
- Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, tài chính vàtài sản thuộc bảo hiểm xã hội tỉnh theo phân cấp của bảo hiểm xã hội Việt Nam
- Thực hiện chế độ báo cáo với bảo hiểm xã hội Việt Nam và UBND tỉnhtheo quy định
4 Chế độ quản lý.
Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dơng do Giám đốc quản lý, điều hành theo chế
độ thủ trởng Giúp việc có các Phó giám đốc hiện nay BHXH tỉnh Hải Dơng có 3Phó giám đốc phụ trách: Quản lý thu, chế độ chính sách, cấp phiếu khám chữabệnh, giám định y tế và chi BH Giám đốc và Phó giám đốc BHXH tỉnh do Tổnggiám đốc BHXH Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển,khen thởng và kỷ luật
5 Cơ cấu tổ chức của BHXH tỉnh Hải Dơng
Hiện nay BHXH tỉnh Hải Dơng có 8 phòng nghiệp vụ là: Phòng thu,phòng giám định chi, phòng kế hoạch-tài chính, phòng tổ chức-hành chính,
phòng kiểm tra, phòng CNTT, phòng bảo hiểm tự nguyện và 12 BHXH huyện
trực thuộc là: BHXH thành phố Hải Dơng, BHXH huyện Nam Sách, BHXHhuyện Thanh Hà, BHXH huyện Chí Linh, BHXH huyện Kim Thành, BHXHhuyện Kinh Môn, BHXH huyện Cẩm Giàng, BHXH huyện Bình Giang, BHXH
Trang 4huyện Gia Lộc, BHXH huyện Tứ Kỳ, BHXH huyện Thanh Miện, BHXH huyệnNinh Giang
Các phòng trực thuộc BHXH tỉnh có chức năng giúp Giám đốc BHXHtỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đợc giao theo từng lĩnh vực chuyên môn,nghiệp vụ theo quy định của Tổng giám đốc
Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Giám đốc BHXH tỉnh và sựchỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam
Phòng do Trởng phòng quản lý và điều hành theo chế độ thủ trởng GiúpTrởng Phòng có Phó Trởng phòng Trởng phòng, Phó Trởng Phòng do Giám đốcBHXH tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, khen thởng và kỷluật sau khi có ý kiến phê duyệt bằng văn bản của Tổng giám đốc BHXH ViệtNam
Phòng không có t cách pháp nhân đầy đủ, không có dấu và tài khoảnriêng
Bảo hiểm xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gọi chung làBHXH huyện là cơ quan trực thuộc BHXH tỉnh đặt tại huyện, nằm trong hệthống tổ chức của BHXH Việt Nam, có chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh tổchức thực hiện các chính sách, chế độ BHXH và quản lý tài chính BHXH trên
- Chơng trình kế toán BHXH
- Chơng trình , quản lý hồ sơ BHXH, chi trả trợ cấp BHXH
- Chơng trình quản lý cấp phát phiếu KCB
- Chơng trình xét duyệt hồ sơ hởng BHXH
- Chơng trình thanh toán viện phí- ứng dụng tại bệnh viện
- Chơng trình quản lý công chức của Bộ nội vụ
II Phòng thu
1 Cơ cấu tổ chức phòng thu.
Trang 5Phòng thu trực thuộc BHXH tỉnh Hải Dơng có 15 cán bộ công nhân viêntrong đó có: 1 Trởng phòng, 2 phó phòng, còn lại là các cán bộ chuyên quản theodõi huyện và các đơn vị do BHXH tỉnh trực tiếp thu.
2 Chức năng
Phòng thu có chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh quản lý và thực hiệnnhiệm vụ thu, cấp sổ, thẻ BHXH đối với đối tợng tham gia BHXH bắt buộc theoquy định của Pháp luật
3 Nhiệm vụ và quyền hạn.
- Xây dựng kế hoạch thu BHXH theo kế hoạch hàng năm, quý, tháng vàphân bổ chỉ tiêu kế hoạch thu chi cho BHXH huyện trên cơ sở kế hoạch đă đợcBHXH Việt Nam giao
- Thực hiện thu BHXH của ngời sử dụng lao động, ngời lao động và các
đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định
- Tổ chức và hớng dẫn, kiểm tra việc sử dụng sổ, thẻ BHXH, phiếu khámchữa bệnh cho đối tợng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định
- Cung cấp hồ sơ tài liệu cho các phòng nghiệp vụ có liên quan để thựchiện nhiệm vụ quản lý của BHXH tỉnh
- Hớng dẫn kiểm tra, đôn đốc việc thu BHXH bắt buộc đối với BHXHhuyện, thực hiện thẩm định số thu BHXH gửi phòng kế hoạch – tài chính
- Tiếp nhận, phân loại, khai thác sử dụng và tổ chức quản lý, lu trữ hồ sơ,tài liệu liên quan đến thu BHXH theo quy định
- Thc hiện chế độ thông tin, thống kê, tổng hợp báo cáo tháng, quý, nămtheo quy định
- Quản lý công chức, viên chức theo phân cấp của BHXH tỉnh
Trang 6Phần II: Báo cáo về đề tài
Tên đề tài: Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc tại BHXH tỉnh Hải Dơng.
I Quy định về việc quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc.
1 Đối tợng.
1.1 Đối tợng tham gia BHXH bắt buộc.
1.1.1 Đối tợng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định tại khoản 1, Điều
1 Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09/01/2003 của chính phủ gồm:
a> Ngời lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3tháng trở lên và hợp đồng không xác định thời hạn trong các doanh nghiệp, cơquan, tổ chức sau:
- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp NhàNớc, bao gồm: doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp hoạt
động công ích, doanh nghiệp thuộc lực lợng vũ trang
- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động, theo Luật doanh nghiệp baogồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanhnghiệp t nhân
- Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nambao gồm: doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
- Doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội
- Hộ sản xuất, kinh doanh cá thể, tổ hợp tác
- Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác,lực lợng vũ trang, kể cả các tổ chức, đơn vị đợc phép hoạt động sản xuất kinhdoanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng đoàn thể, các hộiquần chúng tự trang trả về tài chính
- Cơ sở bán công, dân lập, t nhân, thuộc các ngành văn hoá, y tế,giáo dục, đào tạo, khoa học, thể dục, thể thao và các ngành sự nghiệp khác
- Trạm y tế xã, phờng, thị trấn
- Cơ quan, tổ chức nớc ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam,trừ trờng hợp Điều ớc quốc tế mà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam kýkết hoặc tham gia có quy định khác.-Các tổ chức khác có sử dụng lao động lànhững nhân tố cha quy định tại điểm a này
b> Cán bộ, công chức, viên chức theo Pháp lệnh cán bộ, công chức
Trang 7c> Ngời lao động, xã viên làm việc và hởng tiền công theo hợp
đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên trong các hợp tác xã thành lập, hoạt độngtheo luật hợp tác xã
d> Ngời lao động làm việc tại các doanh nghiệp, các cơ quan, tổchức, quy định tại điểm a và điểm c mục này, làm việc theo hợp đồng có thờihạn dới 3 tháng, khi hết hạn hợp đồng mà ngời lao động tiếp tục làm việc hoặcgiao kết hợp đồng lao động mới với doanh nghiệp, tổ chức cá nhân đó thì phảitham gia BHXH bắt buộc
e> Ngời lao động quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm dmục này, đi học, thực tập, công tác điều dỡng trong và ngoài nớc mà vẫn đợc h-ởng tiền lơng hoặc tiền công do doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, sử dụng lao
động trả thì cũng thuộc đối tợng thực hiện BHXH bắt buộc
1.1.2 Quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hởng lơng và hởng sinhhoạt phí theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội đối với sỹ quan, quân nhân chuyênnghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hànhkèm theo Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 của Chính phủ
1.1.3 Cán bộ xã, phờng, thị trấn hởng sinh hoạt phí đợc quy định tại
Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ; Điều 7Nghị định số 40/1999 của Chính phủ và Điều 1 Nghị định số 46/2000/NĐ-CPngày 12/9/2000 của Chính phủ
1.1.4 Ngời lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài quy
1.2 Đối tợng tham gia BHYT bắt buộc.
1.2.1 Ngời lao động Việt Nam trong danh sách lao động thờng xuyên, lao
Trang 8- Các đơn vị, tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh có từ 10 lao độngtrở lên.
1.2.2 Cán bộ công chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sựnghiệp, ngời làm việc trong các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị, các tổ chứcchính trị-xã hội, cán bộ phờng, xã, thị trấn hởng sinh hoạt phí hàng tháng theoquy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ, ngờilàm việc trong các cơ quan dân cử từ cấp Trung ơng đến cấp xã, phờng
1.2.3 Đại biểu hội đồng nhân dân đơng nhiệm các cấp không thuộc biênchế Nhà nớc hoặc không hởng BHXH hàng tháng
Các đối tợng quy định tại 1.2.1, 1.2.2, 1.2.3 nêu trên trong thời gian đihọc ngắn hạn hoặc dài hạn trong nớc vẫn thuộc đối tợng tham gia BHYT bắtbuộc
1.2.4 Ngời có công với cách mạng theo quy định tại Nghị định số63/2002/NĐ-CP ngày 29/4/1995 của chính phủ
1.2.5 Thân nhân sĩ quan tại ngũ theo quy định tại Nghị định số63/2002/NĐ-CP ngày 18/6/2002 của Chính phủ
1.2.6 Lu học sinh nớc ngoài học tại Việt Nam quy định Thông t liên bộ số
68 LB/TC-KH ngày 04/11/1996 của Bộ tài chính-Kế hoạch và đầu t
1.2.7 Các đối tợng bảo trợ xã hội đợc nhà nớc cấp kinh phí thông quaBHXH
1.2.8 Ngời nghèo đợc hởng chế độ KCB theo quy định tại quyết định số139/202-QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tớng chính phủ
1.2.9 Ngời đang hởng chế độ trợ cấp BHXH hàng tháng (hu trí, mất sứclao động, tai nạn lao động, công nhân cao su)
2 Mức đóng
2.1 Mức đóng BHXH
Mức 20% tiền lơng hàng tháng đối với các đối tợng quy định tại tiết 1.1.1
và 1.1.2 điểm 1.1 mục 1, trong đó ngời sử dụng lao động đóng 15% tổng quỹtiền lơng tháng, ngời lao động đóng 5% tiền lơng tháng
Mức 15% tiền lơng hàng tháng và sinh hoạt phí đối với các đối tợng quy
định tại tiết 1.1.3; 1.1.4 và 1.1.4 điểm 1.1 mục 1cụ thể nh sau:
Trang 9- Đối tợng tại điểm 1.1.3 đóng 15% mức sinh hoạt phí hàng tháng, trong
đó uỷ ban nhân dân xã, phờng, thị trấn đóng 10%, cán bộ xã, phờng, thị trấn
đóng 5%
- Đối tợng tại điểm 1.1.4 nếu đã tham gia BHXH ở trong nớc thì mức
đóng bằng 15% tiền lơng tháng đã đóng BHXH liền kề trớc khi ra nớc ngoài làmviệc nếu cha tham gia BHXH ở trong nớc thì mức đóng hàng tháng bằng 15%hai lần mức tiền lơng tối thiểu do nhà nớc quy định tại từng thời điểm
- Đối tợng tại điểm 1.1.5 tự đóng 15% mức tiền lơng tháng trớc khi nghỉviệc
Trang 102.2 Mức đóng BHYT
2.2.1 Mức 3% tiền lơng hàng tháng đối với các đối tợng quy định tại tiết1.2.1 và 1.2.2 điểm 1.2 mục 1 trong đó ngời sử dụng lao động đóng 2% tổng quỹtiền lơng tháng, ngời lao động đóng 1% tiền lơng tháng
2.2.2 Mức 3% tiền lơng tối thiểu hiện hành đối với các đối tợng quy địnhtại tiết 1.2.3; 1.2.4 và 1.2.5 điểm 1.2 mục 1, do các cơ quan có trách nhiệm quản
lý đối tợng đóng
2.2.3 Mức 3% suất học bổng đợc cấp hàng tháng đối với các đối tợng quy
định tại tiết 1.2.6 điểm 1.2 mục 1, do cơ quan có trách nhiệm quản lý đối tợng
2.3 Tiền lơng hàng tháng làm căn cứ đóng BHXH, BHYT
Tiền lơng hàng tháng làm căn cứ đóng BHXH là tiền lơng, tiền công theongạch, bậc hoặc lơng theo cấp bậc, chức vụ, lơng hợp đồng, các khoản phụ cấpchức vụ, thâm niên chức vụ bầu cử, khu vực, đắt đỏ, hệ số chênh lệch bảo lu (nếucó)
Ngời lao động hởng lơng theo chế độ tiền lơng thuộc hệ thống thang bảnglơng do nhà nớc quy định, đợc tính theo mức tiền lơng tối thiểu do nhà nớc quy
định tại thời điểm đóng BHXH, BHYT Từ ngày 01/01/2003 mức tiền lơng tốithiểu là 290.000 đồng/tháng
Ngời lao động làm việc trong các đơn vị quy định tại Điều 2 Nghị định số114/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ và khoản 3 mục II thông t số04/2003/TT-BLĐTBXH ngày 17/2/2003 của Bộ lao động - Thơng binh và Xã hộithì tiền lơng hàng tháng làm căc cứ đóng BHXH, BHYT là mức lơng ghi tronghợp đồng lao động theo thang, bảng lơng của đơn vị xây dựng, nhng không đợcthấp hơn mức tiền lơng tối thiểu
Tiền lơng hàng tháng làm căn cứ đóng BHXH của ngời lao động làm việctrong các đơn vị liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài theo mức lơng
Trang 11ghi trong hợp đồng lao động, nhng không đợc thấp hơn mức tiền lơng tối thiểutại Quyết định số 708/1999/QĐ-BLĐTB & XH ngày 15/6/1999 của Bộ lao động
- Thơng binh và Xã hội
3 Phơng thức đóng BHXH, BHYT
3.1 Đối tợng cùng tham gia BHXH, BHYT
Thực hiện đóng BHXH, BHYT đồng thời, hàng tháng Chậm nhất là ngàycuối tháng, các đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm trích nộp tiền vào tàikhoản thu của cơ quan BHXH
3.2 Đối tợng tham gia BHXH
Hàng tháng Bộ quốc phòng, Bộ công an và Ban cơ yếu chính phủ đóngBHXH cho các đối tợng đợc quy định tại tiết 1.1.2 điểm 1.1 mục 1
Đơn vị quản lý ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài đóng BHXH 6 tháng
1 lần cho các đối tợng quy định tại tiết 1.1.4 điểm 1.1 mục 1
Đối tợng đợc quy định tại tiết 1.1.5 điểm 1.1 mục 1, đóng BHXH hàngtháng 3 hoặc 6 tháng một lần theo đăng ký của ngời lao động
Các đơn vị quản lý đối tợng tham gia BHXH bắt buộc khác thực hiện đóngBHXH hàng tháng
3.3 Đối tợng tham gia BHYT
Đối tợng quy đinh tại tiết 1.2.3, 1.2.4, 1.2.5, 1.2.6, 1.2.7, 1.2.8 điểm 1.2mục 1, do các cơ quan có trách nhiệm quản lý đóng BHYT hàng tháng trên cơ sởhợp đồng nguyên tắc đợc ký với cơ quan BHXH
Đối tợng quy định tại tiết 1.2.9 điểm 1.2 mục 1 , do BHXH Việt Nam thựchiện ghi thu quỹ khám chữa bệnh (KCB), ghi chi quỹ hu trí trợ cấp hàng tháng
II quản lý thu - nộp BHXH, BHYT
1 Quy trình nộp.
1.1 Đăng ký tham gia BHXH - BHYT lần đầu
Doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị (gọi chung là đơn vị) quản lý các đối tợngnêu tại mục 1 phần 1 có trách nhiệm đăng ký tham gia BHXH, BHYT với cơquan BHXH đợc phân công quản lý theo địa giới hành chính cấp tỉnh, nơi cơquan, đơn vị đóng trụ sở, hồ sơ đăng ký ban đầu bao gồm:
- Công văn đăng ký tham gia BHXH, BHYT
Trang 12- Danh sách lao động và quỹ tiền lơng trích nộp BHXH (mẫu C45-BH),danh sách đối tợng tham gia BHYT (mẫu C45a-BH).
- Hồ sơ hợp pháp về đơn vị và ngời lao động trong danh sách
Cơ quan BHXH tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, thông báo kết quả thẩm địnhdanh sách tham gia BHXH, BHYT, số tiền phải đóng hàng tháng hoặc tiền hàng
ký kết hợp đồng về BHYT với cơ quan, đơn vị quản lý đối tợng
Đơn vị quản lý đối tợng căn cứ thông báo hoặc hợp đồng đã ký kết vớiquan BHXH tiến hành đóng BHXH, BHYT
Hàng tháng nếu có sự biến động so với danh sách đã đăng ký tham giaBHXH, BHYT, đơn vị quản lý đối tợng lập danh sách điều chỉnh theo mẫu C47-
BH, gửi cơ quan BHXH để kịp thời điều chỉnh
Hàng quý hoặc định kỳ theo hợp đồng đã ký kết, cơ quan BHXH và đơn vịquản lý đối tợng tiến hành đối chiếu số liệu nộp BHXH, BHYT và lập biên bản(mẫu C46-BH) theo nguyên tắc u tiên tính đủ mức đóng BHYT bắt buộc, để xác
định số tiền (thừa, thiếu) còn phải nộp trong quý
Trớc 30/11 hàng năm, đơn vị quản lý đối tợng có trách nhiệm lập “Danhsách lao động và quỹ tiền lơng trích nộp BHXH” (mẫu C45-BH), “Danh sách đốitợng tham gia BHYT” (mẫu C45a-BH) hoặc danh sách đóng BHYT của lu họcsinh” (mẫu C51-BH) để đăng ký tham gia BHXH, BHYT của năm kế tiếp cho
đối tợng với cơ quan BHXH đợc phân công quản lý
2 Phân cấp quản lý thu BHXH, BHYT
2.1 Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban thu BHXH) chịu trách nhiệm tổng hợp,
phân loại đối tợng tham gia BHXH, hớng dẫn, chỉ đạo, tổ chức, quản lý thuBHXH, BHYT, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT và phiếu KCB, kiểm tra, đối chiếu tìnhhình thu nộp BHXH, BHYT cấp sổ BHXH, thẻ BHYT, phiếu KCB và thẩm định
sổ thu BHXH, BHYT
2.2 Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng (gọi chung là BHXH tỉnh)
Bảo hiểm xã hội tỉnh (phòng thu BHXH) trực tiếp thu
- Các đơn vị do Trung ơng quản lý đóng trụ sở trên địa bàn tỉnh, thànhphố
- Các đơn vị trên địa bàn do tỉnh quản lý
Trang 13- Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, tổ chức quốc tế, lu học sinhnớc ngoài.
- Lao động hợp đồng thuộc doanh nghiệp lực lợng vũ trang
- Các đơn vị đa lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài
- Ngời có công với cách mạng quy định tại Nghị định số 28/CP ngày29/5/1995 của Chính phủ
- Ngời nghèo quy định tại Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày15/10/2002 của Thủ tớng chính phủ
- Những đơn vị BHXH huyện không đủ điều kiện thu thì BHXH tỉnhtrực tiếp tổ chức thu
Phòng thu BHXH có trách nhiệm:
- Tổ chức, hớng dẫn thu BHXH, BHYT, cấp, ghi, xác nhận trên sổBHXH, cấp thẻ BHYT, phiếu KCB đối với các đơn vị do tỉnh quản lý, hớng dẫnBHXH huyện quản lý thu BHXH, BHYT, cấp, ghi, xác nhận trên sổ BHXH, cấpthẻ BHYT, phiếu KCB cho đối tợng do huyện quản lý, định kỳ quý, năm thẩm
định số thu BHXH, BHYT đối với BHXH huyện
- Cung cấp cơ sở dữ liệu về ngời lao động tham gia BHXH, BHYT trên
địa bàn cho phòng công nghệ thông tin để cập nhật vào chơng trình quản lý thuBHXH, BHYT và mua thẻ BHYT, phiếu KCB
- Cung cấp cho phòng giám định chi những thông tin về đối tợng đã
đăng ký tại các cơ sở KCB theo phiếu KCB đã cấp
- Phối hợp với phòng kế hoạch tài chính lập và giao kế hoạch, quản lýtiền thu BHXH, BHYT trên địa bàn tỉnh quản lý
2.3 Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là BHXH huyện).
Bảo hiểm xã hội huyện trực tiếp thu BHXH, BHYT
- Các đơn vị trên địa bàn do huyện quản lý
- Các đơn vị ngoài quốc doanh, ngoài công lập
- Các xã, phờng, thị trấn
- Thân nhân sĩ quan tại ngũ quy định tại Nghị định số 63/2002/NĐ-CPngày 18/6/2002 của Chính phủ
Trang 14- Đối tợng quy định tại tiết 1.1.5 điểm 1.1 mục 1.
- Các đơn vị khác do BHXH tỉnh giao nhiệm vụ thu
Hớng dẫn, tổ chức thực hiện quản lý thu, nộp BHXH, BHYT; cấp, hớngdẫn sử dụng sổ BHXH, phiếu KCB đối với cơ quan, đơn vị quản lý đối tợng
3 Lập và giao kế hoạch thu BHXH, BHYT.
Bảo hiểm xã hội huyện căn cứ vào danh sách lao động, quỹ lơng trích nộpBHXH của các đơn vị và đối tợng tham gia BHXH, BHYT do BHXH huyệnquản lý, thực hiện kiểm tra đối chiếu, tổng hợp và lập 02 bản kế hoạch thuBHXH, BHYT năm sau (theo mẫu số 4-KHT) 01 bản lu tại BHXH huyện, 01bản gửi BHXH tỉnh trớc ngày 20/10
Bảo hiểm xã hội tỉnh căn cứ danh sách lao động, quỹ lơng trích nộpBHXH của các đơn vị do BHXH tỉnh trực tiếp thu, thực hiện kiểm tra, đối chiếulập kế hoach thu BHXH, BHYT năm sau (theo mẫu số 4-KHT) Đồng thời tổnghợp kế hoạch thu BHXH, BHYT của BHXH các huyện lập thành 02 bản (theomẫu số 5-KHT), 01 bản gửi BHXH Việt Nam trớc ngày 20/10
Bảo hiểm xã hội Việt Nam căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch năm củaBHXH các địa phơng và tình hình phát triển kinh tế xã hội, căn cứ kế hoạch thuBHXH, BHYT do BHXH các tỉnh và BHXH khối lực lợng vũ trang lập, giao sốkiểm tra về thu BHXH, BHYT cho BHXH các tỉnh, BHXH Bộ quốc phòng, Bộcông an và Ban cơ yếu chính phủ trớc ngày 15/11 hàng năm
Căn cứ số kiểm tra của BHXH Việt Nam giao, BHXH tỉnh đối chiếu vớitình hình thực tế trên địa bàn, BHXH khối lực lợng vũ trang đối chiếu với quân
số sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hởng lơng, hạ sĩ quan và binh sĩ hởng phụcấp đang quản lý nếu cha phù hợp thì phản ánh về BHXH Việt Nam để đợc xemxét điều chỉnh
Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp số thu BHXH, BHYT trên toàn quốctrình hội đồng quản lý BHXH Việt Nam phê duyệt để giao dự toán thu BHXH,BHYT cho BHXH tỉnh và BHXH lực lợng vũ trang trong tháng 01 năm sau
Bảo hiểm xã hội tỉnh, căn cứ dự toán BHXH, BHYT của BHXH Việt Namgiao, tiến hành phân bổ dự toán thu BHXH, BHYT cho các đơn vị trực thuộcBHXH tỉnh BHXH huyện trớc ngày 15/01 của kế hoạch năm
4 Quản lý tiền thu BHXH, BHYT
Trang 15Thu BHXH, BHYT bằng hình thức chuyển khoản, trờng hợp cá biệt phảithu bằng tiền mặt thì cơ quan BHXH phải nộp tiền vào ngân hàng ngay trongngày.
Không đợc sử dụng tiền thu BHXH, BHYT để chi cho bất cứ việc gì,không đợc áp dụng hình thức gián thu bù chi tiền BHXH, BHYT đối với các đơn
vị Mọi trờng hợp thoái thu, truy thu BHXH để cộng nối thời gian công tác chỉ
đ-ợc thực hiện sau khi có chấp thuận bằng văn bản của BHXH Việt Nam
Chậm nhất vào ngày cuối tháng, cơ quan, đơn vị quản lý đối tợng phảinộp đủ số tiền đã đợc xác định vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH nơi
đăng ký tham gia BHXH, BHYT Nếu chậm nộp từ 30 ngày trở nên so với kỳhạn phải nộp thì ngoài việc sử lý theo pháp quy định của pháp luật xử phạt hànhchính về BHXH, cơ quan, đơn vị còn phải nộp tiền lãi theo mức lãi suất tiền vayquá hạn do ngân hàng Nhà nớc Việt Nam quy định tại thời điểm truy nộp.BHXH tỉnh, huyện có quyền yêu cầu kho bạc, ngân hàng trích từ tài khoản củacơ quan, đơn vị chuyển vào tài khoản của cơ quan BHXH khoản tiền phải nộpBHXH (kể cả tiền lãi do chậm nộp) mà không cần có sự chấp nhận thanh toáncủa cơ quan, đơn vị
Bảo hiểm xã hội huyện chuyển tiền thu BHXH, BHYT về tài khoảnchuyên thu của BHXH tỉnh vào ngày 10 và ngày 25 hàng tháng Riêng thángcuối năm chuyển toàn bộ số tiền thu BHXH, BHYT của huyện về BHXH tỉnh tr-
5 Chế độ thông tin báo cáo
5.1 BHXH huyện
- Lập sổ theo dõi đối chiếu thu nộp BHXH (mẫu số S03-BH), sổ chi tiếtthu BHXH (mẫu S53-BH) và báo cáo tháng (mẫu 6-BCT), quý, năm (mẫu 7-BCT)