VNPT Hà Nội có hệ thống hạ tầng Viễn thông - Công nghệ thông tin được trải rộng trên khắp địa bàn Hà Nội chính vì vậy mọi hoạt động đầu tư như nâng cấp, sửa chữa, cung cấp dịch vụ cho kh
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Trang 3Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Hữu Lập
Vào lúc: …… giờ …… ngày …… tháng …… năm ………
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Trang 5MỞ ĐẦU
Thế giới đang trong những năm đầu của thế kỷ 21, thế kỷ của khoa học, công nghệ và tri thức Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra một cách mạnh mẽ trên mọi khía cạnh và lĩnh vực, Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế
đó Toàn cầu hóa mang lại cho đất nước chúng ta rất nhiều
cơ hội để hội nhập, phát triển Đi liền với những thời cơ
và cơ hội mới, toàn cầu hóa cũng làm chúng ta phải đối diện với nhiều thách thức to lớn
Thế kỷ 21 cũng đánh dấu những bước phát triển mạnh mẽ của hệ thống các doanh nghiệp Viễn thông - Công nghệ thông tin Kể từ khi ra đời cho đến nay VNPT Hà Nội đã không ngừng nỗ lực và phấn đấu để khẳng định vị trí là một trong những doanh nghiệp Viễn thông - Công nghệ thông tin hàng đầu Việt Nam Chính vì vậy VNPT Hà Nội luôn quan tâm và chú trọng đầu tư cho lĩnh vực Viễn thông - công nghệ thông tin, trong đó coi công nghệ thông tin như mạch máu nối mọi hoạt động của doanh nghiệp mình VNPT Hà Nội có hệ thống hạ tầng Viễn thông - Công nghệ thông tin được trải rộng trên khắp địa bàn Hà Nội chính vì vậy mọi hoạt động đầu tư như nâng cấp, sửa chữa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng cần phải được quản lý chặt chẽ và thống nhất theo quy định Một trong
số những nhiệm vụ của VNPT Hà Nội đặt ra là phải quản
Trang 6lý được lượng khối lượng thực hiện, tiến độ các dự án, đảm bảo việc giải ngân kịp thời Mặt khác để thuận lợi trong công tác điều hành và quản lý cần tin học hóa hệ thống đầu tư giúp cán bộ VNPT Hà Nội có thể tác nghiệp trên hệ thống
Đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống quản lý Đầu tư – Xây dựng cơ bản tại VNPT Hà Nội” được tôi lựa chọn với mục đích giải quyết phần nào mức độ phức tạp, nhằm tối ưu hóa công tác điều hành tác nghiệp trong công tác quản lý đầu tư
Kết cấu của luận văn gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Quản lý, chương này giới thiệu khái
niệm, các phương thức xử lý thông tin và lý thuyết về xây dựng hệ thống thông tin quản lý
Chương 2: Hiện trạng ứng dụng CNTT và nhu cầu tin
học hóa trong quản lý ĐT-XDCB của VNPT Hà Nội,
chương này trình bày khái quát về Ứng dụng CNTT, hiện trạng và nhu cầu phát triển hệ thống thông tin trong Quản
Trang 7thống, phân tích hệ thống theo hướng mô hình hóa use case, thiết kế CSDL vật lý, giao diện, thử nghiệm một số chức năng của của hệ thống, đánh giá kết quả và hướng phát triển
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Phần hoàn thiện hệ thống sẽ được tôi tiếp tục để có thể đưa hệ thống vào ứng dụng trong VNPT Hà Nội trong thời gian sớm nhất Kính mong các thầy cô và đồng nghiệp cho các ý kiến để tôi có thể hoàn chỉnh được những kiến thức của mình, làm hành trang cho công việc sau này
Trang 8Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Tổng quan về hệ thống thông tin
Trong chương này giới thiệu khái niệm, các phương thức xử lý thông tin và lý thuyết về xây dựng hệ thống thông tin quản lý Trong đó đưa ra thứ tự các bước xây dựng hệ thống thông tin, cụ thể gồm:
1.1.1 Khái niệm về hệ thống thông tin:
Hệ thống thông tin là một tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng, phần mềm, dữ liệu… thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin trong một tập các ràng buộc được gọi là môi trường
Hệ thống quản lý
1.1.2 Các thành phần của hệ thống
Các thành phần gồm: đưa dữ liệu vào (nguồn), xử
lý, kho dữ liệu và đưa dữ liệu ra (đích)
Trang 9Hình 1.1: Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin 1.1.3 Hệ thống thông tin quản lý:
Là hệ thống thông tin được tin học hóa, có chức năng thu thập, xử lý và truyền đạt mọi thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin trong guồng máy quản lý
Các thành phần hệ thống thông tin quản lý: bao gồm bốn thành phần (thường gọi là tài nguyên của hệ thống) là tài nguyên về phần mềm, tài nguyên về phần cứng, tài nguyên về nhân lực và tài nguyên về dữ liệu
Hình 1.2: Toàn bộ quá trình diễn ra trong hệ thông tin quản lý
Trang 101.1.4 Các loại hình hệ thống thông tin
Các hệ thống thông tin có thể được phân loại theo các chức năng chúng phục vụ
Hệ thống xử lý giao dịch (Transaction processing system - TPS)
Hệ thống thông tin quản lý (Management information system - MIS)
Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision support system - DSS)
Hệ thống thông tin điều hành (Excutive information system - EIS)
Hệ thống chuyên gia (Expert System)
Hệ thống truyền thông và cộng tác (Communication and collaboration system
Hệ thống tự động văn phòng (Office automation system)
1.1.5 Cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin
Cơ sở dữ liệu (CSDL): CSDL máy tính là một kho chứa một bộ sưu tập có tổ chức các file dữ liệu, các bản ghi và các trưường
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL) là một phần mềm điều khiển mọi truy nhập đối với CSDL
Trang 11Hình 1.3: Mô hình CSDL trong hệ thống thông tin
Sự cần thiết xây dựng hệ thống thông tin
Mục tiêu cuối cùng của những cố gắng phát triển
hệ thống thông tin là cung cấp cho các thành viên của tổ chức những công cụ quản lý tốt nhất
Các bước xây dựng hệ thống thông tin
Các bước xây dựng hệ thống thông tin trải qua 7 bước
Khảo sát nhu cầu
Phân tích chi tiết
Thiết kế logic
Lập phương án giải quyết
Thiết kế vật lý
Triển khai kỹ thuật hệ thống
Các cài đặt thử nghiệm, khai thác, đánh giá
Trang 12Chương 2: HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT VÀ NHU CẦU TIN HỌC HÓA TRONG QUẢN LÝ ĐT-XDCB CỦA VNPT
HÀ NỘI
Chương này trình bày thực trạng ứng dụng CNTT hiện có tại VNPT Hà Nội, nghiên cứu hướng phát triển CNTT trong lĩnh vực đầu tư XDCB mục đích cụ thể là Tin học hóa hệ thống quản lý ĐT-XDCB tại VNPT Hà Nội Cụ thể các phần được trình bày như sau:
2.1 Khái quát về ứng dụng CNTT trong VNPT Hà Nội:
Hệ thống thông tin tại VNPT Hà Nội bao gồm:
Hệ thống đối soát tính cước dịch vụ viễn thông
Hệ thống điều hành báo hỏng, sửa chữa 119 tập trung
Hệ thống quản lý mạng cáp
Trang 13 Hệ thống phát triển thuê bao
Hệ thống quản lý thanh toán
Hệ thống điều hành tác nghiệp văn bản
Hệ thống Mucos phục vụ dịch vụ 1088, hộp thư thoại, dịch vụ trả lời tự động, quà tặng âm nhạc, báo thức tự động
2.2 Hiện trạng ứng dụng CNTT và nhu cầu phát triển hệ thống thông tin trong Quản lý ĐT-XDCB của VNPT Hà Nội
Hiện trạng: Thể hiện rõ về chính sách, cơ chế, nguồn lực tham gia ứng dụng CNTT, công nghệ và hiện trạng đầu tư
Trong đó:
Chính sách và cơ chế: thể hiện theo quy định của
Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Nguồn lực tham gia: theo mô hình tổ chức, phân
cấp của VNPT Hà Nội
Công nghệ hiện trạng đầu tư: nâng cấp và mở rộng
mạng lưới của VNPT Hà Nội luôn luôn đòi hỏi nhằm đáp ứng về mặt công nghệ, giải pháp và chất lượng của dịch
vụ Thực tế ứng dụng CNTT trong công tác quản lý tại
Trang 14VNPT Hà Nội vẫn còn thiếu, đặc biệt là trong công tác quản lý đầu tư
Nhu cầu phát triển hệ thống thông tin trong quản lý XDCB
ĐT-Các hệ thống hạ tầng xây dựng, các công tác đó muốn duy trì và phát triển luôn yêu cầu yếu tố đầu tư đi kèm Vì vậy các nhu cầu phát triển hệ thống thông tin trong doanh nghiệp như VNPT Hà Nội hàng năm là rất lớn Trong công tác quản lý đầu tư có thể chia ra các hạng mục như sau:
- Nhu cầu về hệ thống mạng: Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý ĐT-XDCB có thể tận dụng hạ tầng mạng sẵn có
- Nhu cầu về giải pháp công nghệ đồng bộ: gồm kiến trúc, giao thức truyền nhận, cơ sở dữ liệu…
- Nhu cầu theo chính sách bảo mật: theo chính sách, trên ứng dụng, cơ sở dữ liệu, theo mức vật lý
Các bài toán quản lý về ĐT-XDCB
- Quản lý giao nhiệm vụ: phòng ĐT-XDCB có trách nhiệm cân nhắc về nguồn vốn, các yếu tố khả thi của dự
Trang 15án tiến hành các bước giao nhiệm vụ để đơn vị triển khai thực hiện Quy trình thực hiện theo hình 2.4
- Quản lý kế hoạch vốn: giống như một số doanh nghiệp Nhà nước khác VNPT Hà Nội cũng quản lý nhiều loại nguồn vốn khác nhau: Vốn tín dụng, vốn đầu tư phát triển… Quy trình thực hiện theo hình 2.5 và 2.6
- Quản lý dự án: VNPT Hà Nội quản lý dự án bằng cách giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với 4 giai đoạn của vòng đời dự án trong khi thực hiện
dự án (giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển, giai đoạn trưởng thành và giai đoạn kết thúc) Mục đích là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng Các nội dung gồm: quản lý phạm vi, quản lý thời gian, quản lý chi phí… Quy trình thực hiện theo hình 2.7 và 2.8
- Quản lý nghiệp vụ thực hiện dự án: Trong công tác đầu tư ngoài các bước và quy trình thực hiện theo nghiệp
vụ được quy định tại tổ chức thì quá trình thực hiện cũng buộc phải tuân thủ các quy định của Nhà nước khi thực hiện dự án, cụ thể được triển khai theo 3 bước lớn:
Trang 16 Chuẩn bị đầu tư
Thực hiện đầu tư
Kết thúc đầu tư
Triển khai theo quy định cho bước chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư như hình 2.9 và 2.10
Trang 17Chương 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ ĐT-
XDCB CỦA VNPT HÀ NỘI
Trong chương này, luận văn được tập trung trình bày hệ thống phần mềm phục vụ cho hệ thống thông tin quản lý
3.1 Chức năng của hệ thống cần có đầy đủ các phân
hệ quản lý sau:
Phân hệ Quản trị hệ thống
Phân hệ Quản lý giao nhiệm vụ
Phân hệ Quản lý vật tư (vật tư phục vụ giao nhiệm vụ)
Phân hệ Quản lý Kế hoạch vốn
Phân hệ Quản lý dự án
Phân hệ Quản lý văn bản
Phân hệ Điều hành tác nghiệp
- Phân hệ giao nhiệm vụ: thiết lập và quản lý các chủ
trương đâu tư được thể hiện trong bản Giao nhiệm vụ do chuyên viên phòng Đầu tư đảm nhiệm
- Phân hệ quản lý Kế hoạch vốn: quản lý kế hoạch
vốn hàng năm và kế hoạch đầu tư dài hạn của VNPT Hà
Trang 18Nội và các đơn vị thành viên; công cụ quản lý các nguồn vốn đầu tư, phân bổ kế hoạch, bố trí các nguồn vốn đầu tư cho từng dự án, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện giải ngân của các đơn vị trực thuộc VNPT Hà Nội
- Phân hệ quản lý dự án: Đây là phân hệ lớn nhất,
quản lý toàn bộ thông tin về từng dự án đầu tư, từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc Mục tiêu của phân hệ là xây dựng được kho dữ liệu về dự án đầu tư, bao gồm chi tiết thông tin dự án, tiến độ thực hiện, các gói thầu, những cán
bộ tham gia thực hiện, khối lượng công việc, …; góp phần giúp việc thực hiện dự án đầu tư theo đúng quy trình của Nhà nước, Tập đoàn và VNPT Hà Nội
- Phân hệ quản lý vật tư: Phân hệ lưu trữ các vật tư
cho dự án, số lượng vật tư được cung cấp theo văn bản giao nhiệm vụ dựa trên kho vật tư thực tế
- Phân hệ quản lý văn bản: Phân hệ lưu trữ hệ thống văn bản luật, các văn bản theo quy định của Nhà nước, của Tập đoàn và của VNPT Hà Nội, phân hệ giúp cập nhật, lưu trữ các văn bản cần thiết khi tra cứu, cập nhật các sửa đổi và điều chỉnh, hết hạn của văn bản
Trang 19- Phân hệ quản lý thông tin điều hành tác nghiệp:
Phân hệ tổ chức xây dựng luồng đi linh hoạt của từng loại
dự án, kế hoạch vốn, giao chủ trương tới các nút người
dùng, luồng đi này được định nghĩa bởi phân hệ quản trị
- Phân hệ quản trị: Xác thực và quản lý người dùng
thông qua tài khoản được khai báo trên hệ thống, bảo mật
thông tin theo các chính sách, phân quyền các chức năng
cho từng nhóm, từng tài khoản theo các chức năng chương
trình, định nghĩa các luồng đi của hồ sơ dự án, tổ chức và
quản lý các file văn bản
(from Use Case View)
(from Use Case Vi ew)
Lap ke hoach von
(from Use Case View)
Dieu chinh, bo sung KH von
(from Use Case View)
Lap nhiem vu
(from Use Case View)
Chuan bi dau tu
(from Use Case View)
Thuc hien dau tu
(from Use Case View)
Ket thuc dau tu
(from Use Case Vi ew)
Trang 20Ứng dụng UML trong lĩnh vực ĐT-XDCB của VNPT Hà Nội, Use case dùng để mô tả chức năng công tác nghiệp vụ đầu tư như: Giao nhiệm vụ, lập kế hoạch vốn, lập dự án… để từ đó sắp xếp, tạo ra một quy tắc chung cho toàn hệ thống
Tính toán và phân rã các use case:
- Phân rã use case lập nhiệm vụ
- Phân rã use case lập kế hoạch vốn
- Phân rã use case lập dự án
Sau khi hoàn thành phân rã biểu đồ use case, công việc tiếp theo như vai trò của người phát triển hệ thống là biểu diễn các scenario
Use case các thành phần tham gia hệ thống:
Trang 21+ Có thể tạo, xóa và chỉnh sửa các thông tin của các account
+ Có thể định nghĩa các luồng đi, các nút, các nhóm đối tượng theo phân cấp đơn vị
+ Phân quyền các chức năng cho user, nhóm
+ Tổ chức sao lưu định kỳ và phục hồi hệ thống
Các đối tượng trong mô hình chức năng Quản trị hình
thành nhờ vào sự phân quyền cao nhất của người quản trị
hệ thống Thông thường các đối tượng thuộc nhóm này tham gia vào công tác quản lý hệ thống, quản lý và gỡ rối các chức năng, xử lý sự cố, sao lưu và phục hồi dữ liệu
Mô hình lớp triển khai nhiệm vụ trong dự án (hình 3.12)
Biểu đồ lớp là một trong những biểu đồ quan trọng nhất, có tính quyết định trong tiến trình phát triển phần mềm hướng đối tượng của bài toán Trong pha phân tích bài toán ĐT-XDCB tại VNPT Hà Nội, biểu đồ lớp chưa được xây dựng hoàn chỉnh mà chỉ có các nhiệm vụ chính là:
Xác định các lớp
Xác định các thuộc tính và một số phương thức cơ bản (chưa chi tiết các phương thức)
Trang 22 Bước đầu chỉ ra một số mối quan hệ trong sơ đồ lớp
Mô hình hoạt động của đối tượng trong dự án Hình 3.13:
Là biểu đồ mô tả đối tượng nói chung trong bài toán quản
Mô tả các thực thể và các mối quan hệ:
Bảng 3.1: Mô tả thực thể và các mối quan hệ
Trang 237 Nhà thầu Đơn vị tham gia triển khai
8 Phòng ban Các đơn vị trong tổ chức
9 Lãnh đạo Lãnh đạo trong một đơn vị
10 Chuyên viên Các chuyên viên trong
đơn vị
Mối quan hệ giữa các thực thể:
Mỗi nhiệm vụ có thể có một hoặc nhiều dự án được triển khai
Một dự án có một hay nhiều loại vốn
Một dự án có một hay nhiều gói thầu
Một chương trình đầu tư có thể có một hay nhiều loại dự án
Một gói thầu có một hình thức thầu
Một dự án có nhiều hình thức thầu cho từng loại gói thầu
Một phòng ban có một hay nhiều chuyên viên, có một hoặc nhiều lãnh đạo
Mỗi chuyên viên thực hiện một hay nhiều dự án hoặc một hay nhiều kế hoạch vốn
Mỗi chuyên viên tiếp nhận một hay nhiều nhiệm vụ
3.3.2 Thiết kế vật lý