1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình chăn nuôi gia cầm

121 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Chăn Nuôi Gia Cầm
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn Ban Biên Soạn
Trường học Cao Đẳng Công Nghệ Và Kinh Tế Bảo Lộc
Chuyên ngành Chăn Nuôi
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Bảo Lộc
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 14,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mô tả đặc điểm giải phẫu sinh lý của gia cầm, đặc điểm các giống gia cầm nội ngoại nhập, quy trình ấp trứng, nuôi dưỡng chăm sóc gia cầm các loại, đặc điểm thức ăn cho gia cầm, lập kế hoạch chăn nuôi gia cầm, nhân giống và quản lý giống gia cầm

Trang 1

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀNGiáo trình chăn nuôi gia cầm được biên soạn dùng trong trường Cao đẳng Côngnghệ và Kinh tế Bảo lộc nên các thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc tríchdẫn cho các mục đích về dạy học và tham khảo.

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếulành mạnh là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo luật định

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Chương trình được xây dựng dựa trên cơ sở thông tư 03/2017 của Bộ LĐTBXHngày 1 tháng 3 năm 2017; Quy định số 117/QĐ-QLDTKH, ngày 27/3/2018 của trườngCao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo lộc

Giáo trình được viết theo bài học trong chương trình mô đun chăn nuôi gia cầmgồm 35 bài

Bài 1 Tình hình và phương hướng chăn nuôi gia cầm trong giai đoạn hiện nayBài 2 Tìm hiểu đặc điểm sinh vật học và sức sản xuất của gia cầm

Bài 3 Đo các chỉ tiêu sản xuất của gia cầm

Bài 4 Tìm hiểu giống gà nuôi phổ biến hiện nay ở nước ta

Bài 5 Tìm hiểu giống vịt nuôi phổ biến hiện nay ở nước ta

Bài 6 Chọn giống gia cầm

Bài 7 Thực hiện lựa chọn giống qua các giai đoạn

Bài 8 Lai giống gia cầm

Bài 9 Chuồng trại chăn nuôi gia cầm

Bài 10 Trang thiết bị chăn nuôi gia cầm

Bài 11 Xác định chuồng trại và trang thiết bị chăn nuôi

Bài 12 Dinh dưỡng và thức ăn cung cấp năng lượng

Bài 13 Dinh dưỡng và thức ăn cung cấp protein

Bài 14 Dinh dưỡng và thức ăn cung cấp vitamin và khoáng chất

Bài 15 Xác định các nhóm thức ăn cho gia cầm

Bài 16 Tiểu chuẩn, khẩu phần ăn

Bài 17 Chuẩn bị trứng ấp

Bài 18 Vận hành máy ấp

Bài 19 Kiểm tra trứng ấp lần 1

Bài 20 Kiểm tra trứng ấp lần 2

Bài 21 Kiểm tra trứng ấp lần 3

Bài 22 Ra gà

Bài 23 Công tác chuẩn bị nhận gà con

Bài 24 Nuôi dưỡng và chăm sóc gà con

Bài 25 Chủng vắc xin cho gia cầm

Bài 26 Nuôi dưỡng và chăm sóc gà thịt

Trang 3

Bài 27 Nuôi dưỡng và chăm sóc gà hậu bị

Bài 28 Nuôi dưỡng và chăm sóc gà đẻ

Bài 29 Chuẩn bị nhận vịt con

Bài 30 Nuôi dưỡng và chăm sóc vịt con

Bài 31 Nuôi dưỡng và chăm sóc vịt thịt

Bài 32 Nuôi dưỡng và chăm sóc vịt hậu bị

Bài 33 Nuôi dưỡng và chăm sóc vịt đẻ

Bài 34 Lập kế hoạch sản xuất và quản lý trại gà đẻ

Bài 35 Lập kế hoạch sản xuất và quản lí trại gà thịt

Do trình độ còn hạn chế nên giáo trình không tránh khỏi thiếu sót vì vậy nhóm tácgiả biên soạn mong muốn sự đóng góp của các thầy cô và đồng nghiệp để giáo trình đượchoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn !

Ban biên soạn

Nguyễn Thị Nhung

Trang 4

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: CHĂN NUÔI GIA CẦM

Mã mô đun: MĐ10

Vị trí, tính chất, ý nghĩa, vai trò mô đun:

- Vị trí: Mô đun chăn nuôi gia cầm là mô đun chuyên ngành trong chương trình dạy nghề

Chăn nuôi trình độ cao đẳng, được bố trí giảng dạy sau các môn học và mô đun chuyênngành chăn nuôi khác

- Tính chất: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc trong chương trình đào tạo.

Mục tiêu mô đun:

- Lựa chọn được giống gà tốt đạt tiêu chuẩn và thực hiện được phép lai đợn giản

- Mô tả được các kiểu chuồng nuôi theo hướng sản xuất

- Phân biệt được các nhóm dinh dưỡng và loại thức ăn theo từng nhóm cho gia cầm Tính toán được khẩu phần ăn cho gia cầm

- Lựa chọn được trứng đạt tiêu chuẩn để khử trùng, bảo quản và đưa vào ấp, biết cách vận hành máy ấp và kiểm tra trứng ấp qua các giai đoạn

- Trình bày được quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc gia cầm qua các giai đoạn

- Lập kế hoạch sản xuất và quản lý được trại gà

Trang 5

- Thực hiện được quy trình ấp trứng theo hướng chăn nuôi công nghiệp.

- Thực hiện được quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc gia cầm

*Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm

- Nghiêm túc, cẩn thận, tỷ mỷ

- Tuân theo pháp luật thú y hiện hành

Trang 6

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

QĐ/QLDTKH Quyết định/quản lý đào tạo khoa học

Bộ LĐTBXH: Bộ Lao động Thương binh Xã hội

MĐ10: Mô đun 10

MỤC LỤC

Trang 7

Bài 1 TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHĂN NUÔI GIA CẦM

GIAI ĐOẠN HIỆN NAY Mục tiêu:

- Hiểu được tình hình chăn nuôi gia cầm hiện nay

- Biết được giải pháp và định hướng phát chăn nuôi gia cầm thời gian tới

Nội dung:

1.1 Tình hình chăn nuôi gà

1.1.1 Phương thức chăn nuôi

* Chăn nuôi nhỏ lẻ, thả rông (thả vườn): đầu tư thấp, gà nuôi thả rông, tự tìm kiếm

thức ăn và tận dụng phụ phẩm trong nông nghiệp, đồng thời tự ấp và nuôi con

* Chăn nuôi bán công nghiệp: quy mô đàn gà từ 200-500 con; đàn gà vừa thả, vừa

nhốt và sử dụng thức ăn công nghiệp, nên tỷ lệ nuôi sống và hiệu quả chăn nuôi cao; thời gian nuôi rút ngắn, vòng quay vốn nhanh hơn so với chăn nuôi nhỏ lẻ nông hộ

* Chăn nuôi công nghiệp: Việc chăn nuôi gà công nghiệp sản xuất thịt, trứng chủ yếu

là các trang trại tư nhân và các doanh nghiệp

1.1.2 Hệ sống sản xuất giống

* Các giống gà nội: Việt Nam có nhiều giống gà nội được chọn lọc thuần hoá từ

lâu đời như gà Ri, gà Mía, gà Hồ, gà Hơ Mông, gà Tre, gà Ác…

* Các giống gà nhập nội: Trong những năm qua, nước ta đã nhập 14 giống gà Các

giống nhập khẩu chủ yếu là bố mẹ và một số ít giống ông bà Do công nghệ chăn nuôi chưa hoàn toàn đồng bộ nên năng suất của các giống nhập khẩu nuôi ở nước ta chỉ đạt 85-90% so với năng suất chuẩn của giống Tuy nhiên, những lô gà giống ông bà, bố mẹ nhập khẩu về từ năm 2019 hiện vẫn đang sản xuất, nên về cơ bản trong ngắn hạn đối với giống gà chúng ta vẫn chủ động được nguồn giống cung cấp cho sản xuất

Kế hoạch nhập thêm giống gia cầm năm 2020 hiện cũng đã sẵn sàng, chỉ cần thời gian tớinếu hàng không quốc tế mở cửa, việc nhập khẩu con giống sẽ được ngành chăn nuôi thựchiện nối lại

Trang 8

Tuy nhiên, định hướng vẫn đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia cầm, nhưng nuôi chủ yếu

là các giống gà nội (gà lông màu, gà thả vườn) là chính, bởi loại gà này thường ổn định

về giá, có xuống cũng không đáng kể, bên cạnh đó chúng ta cũng chủ động được nguồn giống với các giống gà nội này

1.1.3 Sự tăng trưởng đầu con và sản lượng thịt, trứng

* Sự tăng trưởng số lượng đầu con

Do ảnh hưởng của dịch tả lợn Châu Phi nên năm 2019 tăng trưởng lĩnh vực gia cầm rất cao, tăng 16,5%, sản lượng trứng tăng 14% Trong tổng số gần 500 triệu con gia cầm của Việt Nam hiện nay, gà lông trắng chiếm khoảng trên 100 triệu con Nguyên nhân, bởi

gà công nghiệp lông trắng thời gian nuôi nhanh, tái đàn nhanh, khoảng 35 ngày là có sản phẩm Do đó, sau 35 ngày một số hộ bị dịch tả lợn Châu Phi chuyển đổi sang nuôi gia cầm nên sản lượng tăng mạnh

* Sự tăng trưởng về sản lượng thịt

• Khối lượng thịt gà sản xuất hàng năm cũng tăng khá mạnh

• Khối lượng thịt đạt cao nhất vào năm 2003 là 371,7 ngàn t ấn

• Năm 2005, sản lượng thịt đạt 453 ngàn tấn Năm 2006, đàn gà đã giảm còn 151,9 (bằng 82,19% so với 2003) và giảm 4,67% so với 2005

* Sản lượng trứng gà

• Năm 2003 là 3537,58 triệu quả Năm 2004 giảm xuống 2875,15 triệu quả, bằng 81,2% so với năm 2003 (giảm 18,73%)

• N ăm 2005 đạt 2870,99 triệu quả, giảm 0,14% so với năm 2004 Năm 2006 la

2420 triệu quả (giảm 15,71% so với 2005)

1.1.4 Tình hình dịch bệnh và công tác thú y

• Do chăn nuôi nhỏ lẻ, thả rông, giết mổ phân tán nên dịch bệnh vẫn thường xuyên xảy ra Các bệnh thường gặp là: Niucátxơn Gumbôrô, Tụ huyết trùng…

• Nhất là dịch cúm H5N1 chỉ tính 4 đợt cúm A H5N1, số gia cầm bị chết và tiêu hủylên tới 51 triệ u con, thiệt hại khoảng 10.000 t ỷ đồng

Trang 9

1.1.5 Thực trạng giết mổ và chế biến

• Hơn 95% sản phẩm thịt gà được tiêu thụ ở dạng tươi sống

• Phần lớn các dây chuyền giết mổ tại các địa phương hiện nay vẫn là thủ công, bán công nghiệp, mức đầu tư thấp

Đánh giá chung

• Chăn nuôi gà, phân tán, tận dụng, quy mô nhỏ, chăn nuôi hàng hoá quy mô lớn, tập trung chưa phát triển

• Năng suất và hiệu quả chăn nuôi thấp

• Công nghiệp giết mổ, chế biến lạc hậu, vệ sinh an toàn thực phẩm chưa đảm bảo

• Tác động từ dịch cúm gia cầm là nguy cơ đe dọa sự phát triển bền vững của chăn nuôi gà

• Chăn nuôi gà chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội

• Thức ăn chăn nuôi giá thành còn cao

• Ngành chăn nuôi gà phải đối mặt với sự cạnh tranh rất lớn của các công ty , tập đoàn nước ngoài với tiềm lực tài chính lớn, trình độ công nghệ, kỹ thuật cao

1.2 Định hướng, mục tiêu phát triển đến năm 2020 1.2.1 Định hướng

• Đổi mới phương thức chăn nuôi

• Lấy khâu giống làm bước đột phá

• Ưu tiên phát triển chăn nuôi gà theo phương thức công nghiệp và bán công nghiệp tại các tỉnh trung du miền núi

• hỗ trợ từng bước xây dựng các cơ sở giết mổ, chế biến gà tập trung, công nghiệp, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tạo được thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu

• Thường xuyên mở các lơp tập huấn cho người dân

1.1.2 Định hướng, mục tiêu phát triển đến năm 2020 Giai

đoạn

Trang 10

2007-20010 58,8% - 73,1% 76,2% - 85,8% 67% - 90% Thành phố lớn2011-2015 77,3% -87,7% 88,6% - 94,8% 96% - 98% 40-50 nhà máy 2016-2020 88,9% - 91,4% 95,5% - 96,9% 98% - 99% 50-70 nhà máy

Bài 2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC VÀ SỨC SẢN XUẤT

Trang 11

CỦA GIA CẦM Mục tiêu:

- Trình bày được các chỉ tiêu về sức sản xuất trứng, thịt gia cầm

- Trính bày cấu tạo, thành phần hóa học của trứng, thịt gia cầm

Nội dung

1 Đặc điểm sinh vật học

1.1 Nguồn gốc và sự thuần hóa gia cầm

Nguồn gốc gà: Gà nhà có nguồn gốc từ gà rừng Vị trí trong phân loại động vật như sau

Ngành có dây sống Chordata

Lớp chim Aves

Bộ gà Galliformes

Loại gà nuôi Gallus gallus domestica

Nòi gà: ví dụ gà Leghorn, gà Ri…

Sự thuần hóa ít nhất là 3000 năm trước công nguyên

Trang 12

Hình 2.1: Gà rừng Việt Nam

Nguồn gốc vịt: Vịt nhà thuộc hệ thống thủy cầm có nguồn gốc từ vịt trời Phân loại

Loài vịt nhà Anas platyr phynchos f.domestica

Sự thuần hóa vịt xảy ra vào các thời kỳ khác nhau tùy địa phương

Trang 13

Cho đến nay nghề nuôi ngỗng chưa được phát triển rộng rãi và có một vai trò hạnchế do ngỗng ít đẻ và số lượng cũng ít

Nguồn gốc và sự thuần hóa gà tây: Gà tây là một trong một số ít loài gia cầm có

nguồn gốc ở châu Mỹ Gà tây thuộc

Lớp chim Aves

Bộ gà Galliformes

Họ biết ấp trứng Melearidae

Giống Meleagria

Loài Meleagris Gallopavo f.domestica

Sự thuần hóa còn chưa rõ

Gà tây chủ yếu được nuôi để lấy thịt Ngoài ra gà tây rất tiết kiệm thức ăn nhất làtrong thời kỳ sinh trưởng

Hình 2.4: Gà tây

Điều đặc biệt quan trọng là trong quá trình thuần hóa, con người đã chọn lọc, thuầnhóa và lai tạo được những giống từ năng suất thấp đến năng suất cao, có thiên hướng sảnxuất rõ rệt hoặc chọn lọc giữ lại những giống có đặc điểm nào đó được ưa chuộng (ví dụ:

Gà đuôi dài, gà có sắc lông sặc sỡ, gà đá, gà ác…)

Trang 14

1.2 Đặc điểm sinh trưởng và khả năng thích nghi

Đặc điểm sinh trưởng: Gia cầm có tốc độ sinh trưởng cao, nhất là gia cầm non,trong đó vịt và ngỗng có tốc độ sinh trưởng lớn nhất: Vịt xuất chuồng lúc 65- 70 ngày,trọng lượng đạt 3,0- 3,5kg Gà bình quân xuất chuồng lúc 42- 49 ngày, giống chuyên thịtđạt trọng lượng khoảng 2,7- 3 kg

Đặc điểm ngoại hình: Giống gia cầm theo thiên hướng sản xuất khác nhau có đặc điểmngoại hình thể chất khác nhau Ví dụ: Gà hướng trứng có thân mình thon nhỏ, bộ khung

cơ thể như hình tam giác Gà hướng thịt có thân mình to chắc, bộ khung cơ thể như hìnhvuông…

Đặc điểm thành thục: Tuổi thành thục của các giống gia cầm khác nhau thì cũngkhác nhau:

Gà giống trứng thành thục sớm: từ 4 đến 4,5 tháng

Gà giống kiêm dụng thành thục: từ 5 đến 5,5 tháng

Gà giống thịt thành thục muộn hơn: Khoảng trên 7 tháng tuổi

Đặc điểm ấp bóng, nghỉ đẻ thay lông: Gia cầm sau khi đẻ trứng một thời gian thìnghỉ đẻ để ấp trứng Đây là một đặc điểm sinh tồn của các sinh vật nhằm duy trì nòigiống song đối với đại đa số gia cầm khi ấp trứng có thể có trứng hay không gia cầmcũng vẫn nằm ấp vì thế còn gọi là tính ấp bóng Có những con say mê ấp, bỏ không đi ănnên gây giảm sút sức khỏe, dễ mắc bệnh Một số giống gà, gà tây, vịt xiêm, ngỗng cònđòi ấp rất mạnh Hiện nay cũng có một số giống gà và loài vịt không còn khả năng ấp.Đây là những giống thường được chọn lọc nhân giữ và lai tạo nhằm đáp ứng yêu cầu tăngnăng suất trứng và cũng do đã có phương tiện ấp nhân tạo

Đặc điểm thích nghi: Gia cầm có khả năng chịu đựng tốt trong nhiều điều kiệnsống khác nhau Tùy theo từng giống mà thích hợp nuôi thành đàn đông, nuôi nhốt hoặcchăn thả Trong từng điều kiện khác nhau đó thì khả năng đẻ trứng, khả năng sản xuấtthịt, khả năng sinh trưởng có thể giảm sút nhưng thường là không nhiều Tuy vậy cònnhiều giống gia cầm tốt chưa được phổ biến rộng rãi do sức đẻ kém, do tỷ lệ ấp nở thấphoặc do không thích hợp với điều kiện nơi đó Ta cho rằng giống đó không thích nghihoặc khả năng thích nghi kém Một số giống có sức đề kháng tốt hơn đối với một số

Trang 15

bệnh Một số khác lại mẫn cảm với bệnh hơn Nhìn chung khi năng suất càng cao thì sức

Vỏ cứng (còn gọi là vỏ đá vôi): Chiếm trên 10%, độ dày là 0,32- 0,34 mm Ngoài

có lớp men để ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập Trên vỏ cứng có nhiều lỗ khí Mật độ lỗ khíkhông đều Ở đầu tù khoảng 150 lỗ/1cm2, đầu nhọn 100 lỗ/1cm2 Độ dày của vỏ trứng cóliên quan đến tỷ lệ ấp nở Vỏ cứng có màu sắc khác nhau phụ thuộc vào hàm lượng sắc tốOxphophirin của ống dẫn trứng tiết ra Thông thường gia cầm hướng trứng đẻ trứng màutrắng Những con đẻ tốt vỏ trứng thường sáng màu hơn Gia cầm lông màu hoặc đẻ kémhơn thì đẻ trứng màu đậm hơn

Hình : Cấu tạo quả trứng gia cầm

Lòng trắng: Chiếm 55- 60% Gồm có 4 lớp đặc và loãng xen kẽ (các lớp này dễphân biệt khi trứng còn tươi) Ngoài lòng trắng có lớp vỏ lụa bao bọc để giữ nguyên hình

Trang 16

dáng cho túi trứng Ở hai đầu lòng trắng biến thành dây chằng, hơi xoăn lại, có nhiệm vụgiữ vị trí của phôi ổn định

Ba thành phần trên của trứng ở các giống gia cầm khác nhau có sự thay đổi

Đối với gà nhà, trong một đời đẻ trứng có thể đẻ tối đa là 1500 quả mặc dù trongbuồng trứng có số lượng trứng nguyên thủy lớn hơn nhiều Sức cho trứng của các giống

Trang 17

gia cầm khác nhau thì khác nhau do việc chọn lọc theo hướng sản xuất Gia cầm thường

đẻ trứng theo từng chu kỳ Mỗi đợt đẻ và nghỉ đẻ còn gọi là một trật đẻ

Sự tạo thành trứng

Trứng được tạo thành từ từ khi đi qua các phần của ống dẫn trứng Từ khi trứnghình thành cho đến khi chín và rụng xuống (túi lòng đỏ) hết khoảng thời gian từ 7 đến 10ngày Từ khi túi lòng đỏ rụng cho đến khi trứng được đẻ ra ngoài hết khoảng 22 - 23 giờ

và đi qua các phần của ống dẫn trứng như sau:

Phần loa kèn: Ở loa kèn có chứa các chất dinh dưỡng có thể nuôi sống tinh trùngtrong một thời gian từ 18 - 20 ngày Ở đây sẽ xảy ra sự thụ tinh Lòng đỏ lưu lại đây từ 5-

25 phút Dù có xảy ra sự thụ tinh hay không thì nó vẫn tiếp tục đi xuống phần dưới

Bộ phận sinh lòng trắng: Sau khi rơi vào đây túi lòng đỏ sẽ được các lớp lòngtrắng bao bọc (gồm chủ yếu albumin và muxin) Trứng lưu lại đây từ 2- 3 giờ rồi tiếp tục

di chuyển xuống dưới

Phần eo: Quyết định hình dạng quả trứng (tròn, méo, dài…) Trứng dừng lại từ

2-3 giờ Lớp vỏ lụa được hình thành ngay khi trứng mới bắt đầu đến phần eo Do chuyểnđộng tế bào trứng kích thích các tuyến ở phần eo tiết ra keratin dạng sợi có đặc tính nhầy

và dính Đoạn cuối phần eo tiết ra lớp vỏ lụa ngoài Hai lớp vỏ lụa đi song song với nhau

và tách ra thành 2 lớp ở đầu tù của quả trứng tạo thành túi khí

Tử cung: Tử cung có thành dày và khỏe Trứng dừng lại đây từ 16- 20 giờ (lâunhất) Các chất khoáng từ các tuyến của tử cung được tiết ra, gắn lại trên vỏ lụa Càng vềsau tốc độ lắng đọng các chất khoáng càng tăng Vỏ cứng đã được hình thành

Âm đạo: Sau khi có vỏ đá vôi, trứng đi vào âm đạo Ở đây tiết ra một lớp chất sáp

có chứa men lyzozym bao bọc trứng để chống lại tạp khuẩn xâm nhập vào trứng đồngthời tạo trơn dễ đẻ Trong lúc đẻ âm đạo lồi ra khỏi lỗ huyệt để trứng khỏi bẩn

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cho trứng ở gia cầm

Yếu tố có tính di truyền

* Giống - tuổi thành thục

Trang 18

Giống gia cầm khác nhau thì khả năng cho trứng khác nhau Thường các giốngchuyên trứng thì khả năng cho trứng cao hơn Giống gia cầm còn liên quan đến khả năngthành thục sớm hay muộn

Tuổi thành thục của gia cầm được tính từ khi gia cầm sinh ra cho đến khi đẻ quảtrứng đầu tiên Quãng thời gian đó gọi là thời gian thành thục Nếu gia cầm có tuổi thànhthục sớm thì năng suất trứng cao hơn Tuy nhiên trong cùng một đàn gia cầm nếu có conthành thục quá sớm thì cũng không cần thiết bởi vì chúng ta cần một đàn gia cầm đẻ sớmnhưng đẻ đều, rộ và tập trung

Tuổi thành thục của gia cầm do yếu tố giống quyết định nhưng cũng còn phụthuộc vào vấn đề chăm sóc nuôi dưỡng và mùa vụ thời tiết…

Ngoài ra gia cầm cũng cho năng suất trứng khác nhau tùy theo tuần tuổi: Ở gàtrong khoảng từ 30- 40 tuần tuổi có năng suất trứng cao nhất và trong năm đẻ đầu tiên gàcho năng suất trứng cao nhất, sau đó giảm dần Người ta tính rằng nếu năm đẻ đầu tiên tỷ

lệ đẻ là 100% thì năm đẻ thứ hai tỷ lệ này còn khoảng 85% so với năm đầu Ở vịt lượngtrứng cao hơn ở năm đẻ thứ hai Còn ngỗng thì năng suất trứng tăng dần từ năm đẻ thứnhất đến năm đẻ thứ năm

* Tính ấp bóng và nghỉ đẻ thay lông

Gia cầm đẻ trứng, ấp và nuôi con là đặc điểm sinh lý bình thường Một số giốngkhông ấp thì cũng giảm hoăc ngừng đẻ để thay lông Vì vậy muốn năng suất trứng cao thìcần phải loại bỏ đặc tính ấp bóng và thúc đẩy nhanh quá trình thay lông Sau khi thaylông thì gia cầm bắt đầu đẻ lại Đàn gia cầm tốt thì thời gian nghỉ đẻ ngắn, thay lôngnhanh, đều Đàn có thể chất kém thường nghỉ đẻ sớm thay lông kéo dài, năng suất trứnggiảm rõ rệt

* Khả năng duy trì đẻ trứng (theo chu kỳ): Thời gian bắt đầu đẻ trứng trong năm

cho đến khi thay lông nghỉ đẻ là thời gian duy trì đẻ trứng Thời gian duy trì đẻ trứngcàng dài, năng suất trứng càng cao

* Cường độ đẻ trứng: Tính bằng số trứng đẻ ra trong một đơn vị thời gian nhất

định

Trang 19

Cường độ đẻ trứng cao cộng với thời gian duy trì đẻ trứng kéo dài thì năng suấttrứng sẽ cao.

Khi ta tính tỷ lệ đẻ của đàn trong một thời gian nào đó chính là tính cường độ đẻcủa toàn đàn

Yếu tố ngoại cảnh

* Nhiệt độ và ẩm độ

Nhiệt độ cho phép gia cầm đẻ trứng là từ 5- 300C Bình thường từ 10- 20oC Nhiệt

độ lý tưởng để cho năng suất trứng cao nhất là 150C Ẩm độ thích hợp từ 60 - 75%

Nếu nhiệt độ tăng hay giảm một cách đột ngột sẽ ảnh hưởng nhiều đến năng suấttrứng hơn là thay đổi nhiệt độ một cách từ từ Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày vàban đêm quá lớn, ẩm độ cao quá hoặc thấp quá thì năng suất trứng đều giảm rõ rệt

*Ánh sáng

Ánh sáng có tác dụng thúc đẩy nhanh và kích thích quá trình tạo trứng Trong chănnuôi người ta thường sử dụng ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng điện để kích thích khảnăng đẻ trứng Thời gian chiếu sáng có thể tăng từ 14- 18 giờ trong một ngày đêm.Không nên thay đổi cường độ chiếu sáng một cách đột ngột

*Chế độ dinh dưỡng

Có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất trứng Khi dinh dưỡng thiếu hoặc phẩm chấtthức ăn không đảm bảo gia cầm có thể bị giảm đẻ hoặc ngừng đẻ Chế độ dinh dưỡngkhông chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn ảnh hưởng đến phẩm chất trứng Ví dụ: Chế

độ ăn thiếu vitamin A hay caroten thì lòng đỏ trứng có thể bị nhạt màu

*Sự yên tĩnh và tiếng động

Những tiếng ồn ào, tiếng động mạnh làm ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh, làmgia cầm sợ hãi cũng giảm đẻ, đôi khi ngừng đẻ Điều này đặc biệt thấy rõ ở vịt Nếu có sựxáo động mạnh trong chuồng, vịt sợ hãi thì tỷ lệ đẻ có thể giảm đến 50% Do vậy rất cầnthiết đảm bảo sự yên tĩnh cho gia cầm đẻ trứng

Ngoài ra năng suất trứng còn phụ thuộc vào tình hình bệnh tật, chế độ chăm sócnuôi dưỡng, tỷ lệ trống mái trong đàn Tuy nhiên khi nuôi con trống trong đàn tỷ lệ đẻ có

Trang 20

thể tăng lên nhưng lại phải có chi phí để nuôi con trống Do đó khi nuôi gia cầm trứngthương phẩm người ta không cần ghép thêm con trống vào trong đàn.

2.2 Sức sản xuất thịt

Thịt gia cầm có chất lượng dinh dưỡng cao Tỷ lệ protein cao từ 19- 23% Lipit từ1- 4% Có chứa nhiều các axit amin không thay thế được Tỷ lệ tiêu hóa cao, mùi vị thơmngon

Khả năng cho thịt của gia cầm được đánh giá bằng tỷ lệ thịt xẻ và chất lượng thânthịt gia cầm

Tính biệt: Nếu cùng trọng lượng sống, con mái có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn con trống

* Thân thịt gia cầm: Gồm toàn bộ phần thân thịt (trừ phần đầu cổ, chân) và các phụ phẩm

ăn được (tim, gan, mề, buồng trứng)

Phụ phẩm gồm đầu, chân, tiết và các phụ phẩm không ăn được

Chất lượng thân thịt được đánh giá bằng tỷ lệ cơ ngực và cơ đùi, vào màu sắc da(vàng óng) thân thịt (hồng nhạt), vào độ mềm của thân thịt Ngoài ra còn phụ thuộc vàomột số các chỉ tiêu khác bên trong như: Thành phần dinh dưỡng của thịt, vào mùi (nhữngsản phẩm bay hơi), phụ thuộc vào vị (những sản phẩm không bay hơi) hoặc vào đườngkính các sợi cơ (d) Ở con non có d nhỏ hơn ở con già Vịt ngỗng có d lớn hơn gà Nhữngcon nuôi chăn thả thịt săn chắc hơn, con nuôi nhốt thịt sẽ nhão hơn

Trang 21

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cho thịt

Con giống, lứa tuổi

Con giống khác nhau khả năng cho thịt khác nhau Tốc độ sinh trưởng của gia cầmtăng từ tuần thứ nhất đến tuần thứ 10, đến tuần thứ 11- 12 thì chậm lại Do vậy khi tuổităng lên cần phải thay đổi chế độ dinh dưỡng Những giống chuyên thịt như Arbor-Acress có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn nhiều so với giống chuyên trứng như Leghorn

Thức ăn

Thức ăn đảm bảo cung cấp chất dinh dưỡng theo nhu cầu của gia cầm và phươngpháp cho ăn hợp lý sẽ giúp gia cầm tích lũy các chất trong cơ thể, tạo nên thân thịt cóchất lượng tốt và tỷ lệ thịt cao Thường người ta áp dụng chế độ ăn tự do đối với gia cầmnuôi thịt

Hiện nay có rất nhiều loại thức ăn được phối hợp theo các công thức khác nhau đểđảm bảo tiêu chuẩn của nhiều hãng chuyên sản xuất thức ăn cho gia cầm

Khi chọn thức ăn cho gia cầm nuôi thịt, người chăn nuôi phải lựa chọn sao chođáp ứng được các yêu cầu sau:

Phẩm chất thức ăn tốt, mới, có đủ giá trị dinh dưỡng theo tiêu chuẩn từng giống,từng lứa tuổi

Giá thành càng thấp càng tốt Đôi khi điều này có vẻ như mâu thuẫn nhưng thực tếkhông phải là không giải quyết được

Các điều kiện kỹ thuật trước khi giết thịt

Những điều kiện vận chuyển, nhốt, thả, cho ăn uống cũng ảnh hưởng đáng kể đếnchất lượng thịt Điều này đặc biệt quan trọng đối với chế biến thịt xuất khẩu

Do các yếu tố trên cần phải có các biện pháp tác động để nâng cao năng suất thịtnhư: Phải chọn giống và chọn dòng gia cầm nuôi có tốc độ sinh trưởng cao Tìm nguồnthức ăn có giá trị tốt, rẻ tiền, cho ăn và tiết kiệm thức ăn, hạn chế rơi vãi ví dụ: Nâng caománg ăn ngang ngực gà, cắt 1/3 phía trước của mỏ trên, cân đối các thành phần dinhdưỡng trong thức ăn, không đổ cám đầy hơn 1/3 máng ăn để khỏi rơi vãi Sử dụng thức

ăn theo giai đoạn, giảm sự vận động của gà vỗ béo để tránh mất năng lượng Phương

Trang 22

pháp cho ăn tinh trước, thô sau hoặc trộn ẩm hoặc để khô, số bữa ăn trong ngày, nướcuống tự do, cách bố trí máng ăn, máng uống cũng có ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượngthịt.

Để tăng khả năng cho thịt không phải của từng con mà là của tổng đàn, người tacòn tính toán ngày mà gia cầm đạt đến trọng lượng lớn nhất định là xuất bán hoặc khichúng đủ trọng lượng để có thể tiêu thụ và tiêu tốn thức ăn thấp nhất hay chi phí thấpnhất thì xuất bán, không nuôi kéo dài thêm Khi bán yêu cầu bắt hết cả đàn không nên chỉbắt chọn những con to, làm như vậy những con còn lại trong đàn sẽ hoảng sợ không ănuống được và không tăng trọng Hoặc tăng số lần nuôi trong năm từ 6- 7 lứa Giảm thờigian giữa hai lứa xuất chuồng từ 14- 21 ngày xuống còn 7- 10 ngày

Để đánh giá khả năng cho thịt, người ta dựa vào một số định mức kỹ thuật sau:Thời gian nuôi 42 ngày, trọng lượng đạt 2,5kg Nuôi 49 ngày trọng lượng đạt 2,8kg Tiêutốn thức ăn từ 2,2- 2,5 kg thức ăn/kg tăng trọng Hệ số chuyển đổi thức ăn là 1,8 - 2,0 Tỷ

lệ nuôi sống 98%

Trước đây để tăng khả năng cho thịt của gia cầm nhiều nơi đã sử dụng chế phẩmhormon (testosteron, oestrogen) và các chế phẩm nhân tạo từ 15- 20 mg ghép dưới dađầu, da cổ hoặc tiêm cho gia cầm hoặc trộn trong thức ăn của chúng Hiện nay biện phápnày không được phép áp dụng vì dư lượng hormon trong sản phẩm gia cầm có thể khôngtốt cho người tiêu dùng

Trang 23

BÀI 3: ĐO CÁC CHỈ TIÊU SẢN XUẤT CỦA GIA CẦM

1.Mục tiêu:

Thực hiện được việc cân, đo để biết được tốc độ sinh trưởng của gia cầm qua các giaiđoạn Qua đó đánh giá được khả năng sinh sản, năng suất, chất lượng của trứng và thịt giacầm

Thông qua cân đo đánh giá chế độ dinh dưỡng, chăm sóc để có kế hoạch điều chỉnh khẩuphần ăn

2 Vật tư dụng cụ

Tranh ảnh cấu tạo bên trong trứng gia cầm, trứng gia cầm để quan sát

Cân, dao, đĩa đựng trứng, thước dây, thước thẳng, compa

Tranh ảnh ghi các chiều đo, gia cầm sống để cân đo thực tế và mẫu ghi kết quả

3 Phương pháp tiền hành

Giáo viên làm mẫu: Phân chia lớp thành nhóm

3.1 Quan sát và đo chỉ tiêu trứng

Quan sát bên ngoài: hình dạng, màu sắc vỏ trứng để xác đinh trứng mới hay cũNhìn qua nguồn sáng đánh giá độ cao buồng khí

Đo chỉ số hình dạng quả trứng để chọn trứng giống

Phương pháp đo:

+ Chiều dài trứng: đo từ đỉnh đầu tù đến đỉnh đầu nhọn quả trứng

+ Chiều rộng trứng: đo giữa quả trứng

Công thức: Chiều dài trứng/ Chiều rộng trứng=1,3

Chỉ số đo từ 1,3-1,35 đủ tiêu chuẩn trứng giống nếu trên hoặc dưới 1,3 loại thải làm trứng thương phẩm

Quan sát bên trong: Dùng dao gõ nhẹ trên vỏ trứng, tách vỏ trứng thấy lớp màng.+ Đập trứng vào đĩa để quan sát: đĩa phôi, màu phôi, độ loãng lòng trắng, độ cao lòng đỏ, dây chằng Nhận xét phẩm chất trứng( mới, cũ, loãng, đặc…)

Ghi kết quả

Trang 24

Hình dạng, màu sắc, phẩm chất(cũ hay mới)

Vị trí đĩa phôi, mầm phôi, dây chằng

Màu sắc lòng đỏ

3.2 Đo các chỉ tiêu năng suất thịt

Mỗi nhóm chuẩn bị 4 con gà( 2 gà 7 tuần tuổi và 2 gà 20 tuần tuổi, cùng giống cùng giới tính)

Tiến hành các chiều đo theo thứ tự:

- Dài thân: đo từ khoanh cổ theo cột sống đến phần mông( từ xương quai xanh đến xương ngồi) Dùng thước dây đo

- Rộng hông: đo 2 bên phía ngoài mỏm xương hông Dùng thước compa

- Dài lồng ngực: đo từ đầu xương ngực đến cuối xương ngực

- Sâu ngực: đo khoảng cách giữa đốt sống lưng thứ nhất đến đốt trên xương lườn Dùng thước compa

- Dài bàn chân: đo từ khớp đầu gối tới cựa Dùng thước dây

Cân o v ghi v o m u ghi k t qu đ ành phần lòng trắng ành phần lòng trắng ẫu ghi kết quả ết quả ảng 2.1: Thành phần lòng trắng

Các chiều đo(cm)Dài thân Rộng

hông

Dài lồngngực

Sâu ngực

Dài bàn chân

Trang 25

Bài 4 GIỐNG GÀ NUÔI PHỔ BIẾN HIỆN NAY Ở NƯỚC TA

Mục tiêu

Hiểu và trình bày được nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của một sốgiống gà hiện nay

Phân biệt được sự khác nhau giữa các giống gà hướng thịt, trứng và kiêm dụng

Biết được ưu, nhược điểm chính của các giống có ý nghĩa kính tế khi nuôi ở Việt nam

Nội dung

1 Gà hướng trứng

1.1 Gà Leghorn: Gà Leghorn có nguồn gốc ở Ý, nhập vào nước ta khoảng những năm

1970 từ Cu Ba Gà có sắc lông trắng, thân mình nhỏ, thanh, mào đơn, răng cưa lớn Lôngđuôi dựng đứng vuông góc với thân mình, lông áp sát vào thân Tích tai màu trắng.Không có tính ấp bóng

Sức sản xuất: Bình quân đẻ 240- 260 trứng/ năm Vỏ trứng màu trắng Trọnglượng trứng 50- 55g/quả

Trọng lượng con trống trưởng thành 2,5- 2,7 kg Trọng lượng con mái trưởngthành 1,8- 2,0 kg

Gà Leghorn có tính di truyền ổn định Tỷ lệ ấp nở cao 94%

Hình 3.1: Gà Leghorn

Trang 26

1.2 Một số giống gà trứng thương phẩm khác:

Hiện nay nhiều công ty gia cầm đã nhập về Việt Nam các giống gà cho trứngthương phẩm gọi chung là gà Hybrid Nhóm giống này thay đổi tùy thời kỳ và thị hiếucủa người chăn nuôi, nhưng có đặc điểm chung đều là gà lai thế hệ F1, có đặc điểm ditruyền chéo tính trạng màu lông, do vậy có thể dễ dàng phân biệt giới tính qua màu lông(con mái có màu lông nâu, con trống có màu trắng), đẻ trứng nâu

Các giống nuôi phổ biến là: Hubbard Comet, Isa brown, Hisex Brown, BrownNick, Hyline, Goldline 54, Golden Comet…

Đặc điểm chung của gà trứng thương phẩm là: Không còn tính ấp bóng Năng suấttrứng cao từ 300- 320 trứng/con/năm Trọng lượng trứng từ 55- 65g/ quả Vỏ trứng màunâu sậm Trứng không dùng để ấp vì thế hệ sau sẽ phân ly, không kiểm soát được năngsuất

Bộ lông chủ yếu màu nâu, mào đơn nhỏ bản hơn so với gà Leghorn Mỏ và chân

có màu trắng, thỉnh thoảng có những đốm nâu Trọng lượng cơ thể so với gà hướng trứngthuần thì lớn hơn Thành thục lúc 4,5 tháng Khi đẻ trọng lượng đạt từ 1,5- 1,6 kg, trọnglượng lúc loại thải khoảng 2,5kg

Hình 3.2: Gà Golden comet

Gà Isa- brown (của Pháp), gà Brown Nick (của Mỹ), gà Hyline Brown:

Trang 27

Hình 3.3: Gà Isa Brown Brown Nick Hyline Brown

Nhập về Việt nam từ năm 1993, nuôi rất thích nghi trong điều kiện chăn nuôi ởnước ta Ngoại hình màu lông nâu đỏ hoặc nâu, đẻ trứng có màu nâu, bóng, vỏ trứng dày,

Tổng số trứng sản xuất tới 78 tuần: 300- 320 trứng

Trọng lượng cơ thể lúc bắt đầu đẻ 1,5- 1,6 kg.

Các giống chuyên thịt nổi tiếng thế giới gồm giống Cornish và các giống thịtthương phẩm

Các giống gà thịt thương phẩm gọi chung là gà Hybro Gà Hybro có các đặc điểmchung sau: Không còn khả năng ấp trứng Bộ lông có màu trắng tuyền, bàn chân ngắn, trụcủa chân lớn, da chân màu trắng đến vàng Thời điểm giết thịt từ 5- 7 tuần tuổi Trọnglượng lúc giết thịt hơn 2,5kg, cơ ức và cơ đùi đặc biệt phát triển

Các giống gà Hybro được nuôi phổ biến ở Việt Nam là gà Arbor Acres, Isa JA57,Isa Color, Redbro, Avian, Isa MPK, Cobb 500…

2.1 Gà Arbor Acres:

Trang 28

Hình 3.4: Gà thịt Arbor- Acres

Nguồn gốc từ Mỹ, nhập vào nước ta qua các công ty chăn nuôi của Thái Lan Màulông trắng tuyền, dáng vẻ hùng dũng, bệ vệ Mào đơn, tích tai đỏ Chân vàng, to Nuôithích nghi trong điều kiện Việt Nam Hiện nay giống này đang rất được ưa chuộng vì khảnăng tăng trọng nhanh và tiêu tốn thức ăn thấp

Sức sản xuất: Pmới nở 40- 42 g P42 ngày 2,5 kg

Ptt trống 4- 4,5 kg, Ptt mái 4- 4,2 kgPđẻ 2,7 kg Đẻ 80- 100 trứng/năm Ptrứng 70- 75g

2.2 Gà Cornish

Lai tạo giữa gà châu Á và gà địa phương Malaysia Thân to lực lưỡng, có 3 loạimàu lông như màu trắng, xám, đỏ Màu trắng phổ biến hơn cả Mào nụ lớn, tích tai nhỏ,màu đỏ Ngực rộng, sâu, lưng to vừa phải, đuôi bẻ lại đằng sau, chân cao doãng rộng

Sức sản xuất: Ptt trống 4,5 kg; Ptt mái 4,0kg; Pđẻ 2,8 kg

Đẻ kém từ 90 - 95 quả/năm Ptrứng 65g Vỏ trứng màu nâu

Tỷ lệ ấp nở kém khoảng 50% Tỷ lệ nuôi sống không cao

Trang 29

Hình 3.5: Gà Cornish

3 Gà kiêm dụng

3.1 Gà Plymouth

Được lai tạo từ nhiều giống gà Có 7 dạng màu sắc, phổ biến là lông sọc vằn trắng đen

và trắng Thân hình vuông vức, mào đơn, tích tai đỏ, chân vàng Hiện nay ít được nuôi Sức sản xuất: P56 ngày1,2- 1,4 kg

Ptt mái3,0- 3,4 kg Ptt trống 4,0- 4,5 kg

Đẻ 180- 220 trứng/năm Ptrứng55- 65g

Trang 30

Hình 3.6: Gà Plymouth sọc

3.2 Gà Tam hoàng

Có nguồn gốc từ Trung quốc Gà Tam hoàng có một số đặc điểm sau: Cả contrống và mái đều có màu lông vàng, da vàng, mỏ và chân vàng Đuôi có lông đen lẫnvàng Cơ thể có hình tam giác, thân ngắn, lưng bằng, hai đùi phát triển, chân ngắn Chấtlượng thịt thơm ngon Nuôi 4 tháng tuổi trọng lượng bình quân cả trống lẫn mái đều đạtkhoảng 2kg

Hình 3.7: Gà Tam hoàng, gà Lương phượng

3.3 Gà Ri, gà Tàu vàng: Gà Ri (gà ta vàng ở miền Bắc), gà Tàu vàng (phổ biến ở miền

Tây nam bộ):

Là những giống gà được người dân địa phương ưa chuộng vì đặc tính chịu đựngkham khổ, chịu khó bới kiếm mồi, nuôi con khéo Màu lông vàng nâu hoặc vàng sậm Gàtrống có màu lông sặc sỡ nhiều màu trong đó màu vàng đỏ có tỷ lệ cao nhất Con mái cótính ấp bóng cao Tùy theo điều kiện của mỗi nơi mà tốc độ sinh trưởng của gà sẽ khácnhau Khi trưởng thành con trống nặng 2,0- 2,3kg, con mái nặng 1,5- 1,7kg Sản lượngtrứng 50- 60 quả/năm

Gà thường được nuôi thuần chủng và dùng làm nền để lai tạo với các giống caosản khác

Hiện nay giống gà Ri bị pha tạp nhiều do công tác giống làm không tốt Sắc lông

đa dạng từ trắng, vàng, xám đến hoa mơ, đen nâu đều có Mào đơn, mào nụ rất khác nhau

và trọng lượng cũng chênh lệch Trong nhân giống thuần chủng gà Ri chúng ta cần đặc

Trang 31

biệt lưu ý chọn lọc để giữ lại những đặc điểm tốt về phẩm chất thịt thơm ngon và sự đồngnhất về ngoại hình.

Hình 3.8: Gà Ri, gà Tre, gà Chọi

3.4 Gà Đông Tảo (Đông Cảo)

Hình 3.9: Gà Đông Tảo

Nguồn gốc thôn Đông Tảo - Hưng Yên Gà có tầm vóc lớn, đầu to, cổ và mìnhngắn, ngực nở, bụng gọn, bụng và ngực ít lông, chân màu vàng, to xù xì Gà trống có bộlông màu xanh đen, con mái có bộ lông màu trắng xám

Trang 32

Khi trưởng thành con trống nặng 3,5- 4,5 kg, con mái nặng 2,5- 3,5 kg Khả năngsinh sản kém, gà đẻ trứng muộn, sản lượng trứng 55- 65 quả/năm/mái, trọng lượng trứng50- 60g Tuổi đẻ đầu tiên 7 tháng.

3.5 Gà Hồ:

Ở thuận thành Bắc Ninh Tầm vĩc, hình dáng và màu sắc của gà Hồ tương tự gàĐơng Tảo Trọng lượng trưởng thành con mái 3- 3,5kg, con trống trọng lượng đạt 3,5-4kg Gà đẻ trứng muộn, sản lượng trứng 50- 60 quả/năm/mái 50- 60g Tuổi đẻ đầu 6-

Ptt trống 5kg; Ptt con mái 3,5 kg Tuổi đẻ lần đầu 7 tháng Sản lượng trứng 50- 70 quả/mái/năm

Trang 33

- Phân biệt được sự khác nhau giữa các giống vịt hướng thịt, trứng và kiêm dụng

- Biết được ưu, nhược điểm chính của các giống có ý nghĩa kính tế khi nuôi ở Việt nam

Nội dung

1 Vịt siêu thịt (vịt supper meat)

Là giống vịt có năng suất thịt cao nhất thế giới hiện nay, xuất xứ từ nước Anh Vịt

có màu lông trắng tuyền, mỏ vàng, chân vàng Con trống lúc trưởng thành có một vònglông móc ở khấu đuôi Vịt có thân mình dài, ngực nở, chân cao, đầu và cổ to Đây lànhững đặc điểm đặc trưng cho vịt cao sản hướng thịt Vịt thương phẩm nuôi thâm canhlúc 56 ngày đạt 3,3 kg, nuôi chạy đồng lúc 70 ngày đạt 3,1- 3,2 kg

Hình 3.12: Vịt supper meat

Trang 34

Vịt Bắc Kinh

Hình 3.13: Vịt Bắc Kinh

Vịt Bắc Kinh Là giống vịt thịt nổi tiếng thế giới nhưng khi nhập vào nước nào thìđều được nước đó cải tiến ít nhiều Vịt có lông trắng tuyền Đầu to, ngắn và rộng Tránhơi dốc, mỏ ngắn và vàng Cổ to, hơi dài Lưng rộng, ức to Chân ngắn, đùi to ngắn.Dáng đi nặng nề

Sức sản xuất: P tt con đực 3,5- 4,0 kg

P tt con mái 3,0- 3,5 kg

Đẻ 110- 120 quả/năm Trọng lượng trứng 75- 90g/quả

Vịt Anh Đào (cherry valley)

Nguồn gốc ở Anh Nhập vào nước ta 1970 ở miền Bắc và 1975 ở miền Nam.Dùng vịt để lai với vịt Cỏ cho con lai tăng trọng nhanh P75 ngày tuổi đạt trọng lượng 1,8- 2kg/con Đẻ 150- 180 trứng/năm

Sức sản xuất:

Pttcon đực 4 kg, Ptt con mái 3 kg

Đẻ 100- 110 trứng/năm Trọng lượng trứng 65- 75g/quả

Trang 36

vừa phải, mắt đen Mỏ con trống có màu xanh lá cây sẫm, mỏ con mái có màu xám đáđen Thân dài, ngực rộng và sâu Chân màu da cam Vịt có tầm vóc vừa phải.

Trọng lượng trưởng thành vịt đực bằng 2,2- 2,4kg; vịt mái bằng 2- 2,2kg Tuổi đẻquả trứng đầu tiên là 134 ngày Trọng lượng vịt mái lúc đẻ là 1,8 kg Năng suất trứng từ240- 280 quả /năm Trọng lượng trứng 65g Tỷ lệ nở trên trứng có phôi là 83,4%

Trang 37

vàng, cổ ngắn và hơi đứng Thân rộng và dày Dáng đi lạch bạch, tính tình mạnh dạn Vịtđược chia thành nhiều nhóm như nhóm vịt sen (sen cò, sen ô, sen nổ), nhóm vịt ô có màulông đen, nhóm vịt cà cuống.

Sức sản xuất: Đẻ 80- 90 trứng/năm Trọng lượng trứng 75- 80g/quả

Tuổi đẻ đầu tiên là 160 ngày

P60 ngày 1,4- 1,8kg

P90 ngày 1,9- 2,2 kg (con cái) và 2,1- 2,4 kg (con đực)

Ptt 3- 4 kg

Vịt Cỏ (vịt Tàu- vịt đàn)

Vịt Cỏ nhỏ con, đầu nhỏ, thanh, cổ dài, thân mình nhỏ, mỏng, chân vàng thấp Vịt

Cỏ thích sống thành đàn, chịu kiếm mồi thích hợp với lối nuôi chăn thả Vịt nhút nhát vànhanh nhẹn Con đực đầu có màu lông xanh biếc và cổ có một vòng trắng, lông thân cómàu sim chín và có ánh hồng trước ngực Con mái màu lông xám trắng hoặc màu kaki,

cổ có một vòng trắng, mỏ, chân vàng đôi khi có màu xám đen Hiện nay do bị pha tạpnên sắc lông có màu đa dạng hơn

Trang 38

3.2.3 Giống ngan (vịt xiêm)

a Ngan nội

Có nguồn gốc từ châu Mỹ Gồm có các nhóm như ngan trắng (ngan ré), nganloang đen trắng (ngan sen), ngan đen (ngan trâu) Các nhóm giống ngan nội có đặc điểmchịu đựng kham khổ, kiếm mồi tốt, đẻ trứng khá

Đặc điểm ngoại hình: Thân dài, ngực rộng, dáng đi lắc lư Mào nhạt to ở con đực,mào nhỏ, đỏ ở con cái Ngan có khả năng bay xa Sống trên cạn tốt hơn vịt Ngan mái ấp

và nuôi con khéo

Sức sản xuất: Ptt con đực 4- 5 kg Ptt con mái 2,5- 3 kg

Đẻ 45- 60 quả/năm Đẻ thành 3 đợt, mỗi đợt 15- 20 quả

Hình 3.19: Ngan Ré (ngan trắng)

Trang 39

b Ngan nhập nội

Ngan Pháp

Có nhiều dòng với những đặc tính sinh học và khả năng sản xuất riêng biệt

Dòng R31: Lông có màu vằn ngang và xám đen (loang đen rắng) lúc trưởng thành.Đây là dòng có sức sống và năng suất tốt Tuổi giết thịt tốt nhất của ngan trống là 88ngày, lúc này trọng lượng con trống là 4,7- 4,8 kg Con mái 70 ngày tuổi đạt 2,5- 2,6 kg.Tiêu tốn thức ăn 2,7- 2,9 kg/kg tăng trọng Tỷ lệ thịt xẻ từ 66- 68%

Dòng R41: Lông có màu đen Trọng lượng cơ thể lớn nhất Lúc 88 ngày tuổi contrống đạt 4,8- 4,9 kg Con mái lúc 70 ngày tuổi đạt 2,5- 2,6 kg

Dòng R51: Lông có màu trắng hoặc đốm đen ở đầu, thân thịt đẹp Khối lượng thânthịt khá Lúc 88 ngày tuổi con trống đạt 4,7- 4,8 kg Con mái 70 ngày tuổi đạt 2,5- 2,6 kg

Dòng R61: Lông có màu xanh xám Đây là loại hình đặc thù nuôi với thức ăn đặcbiệt để lấy gan béo Khối lượng gan chiếm tới 10% trọng lượng cơ thể Lúc 88 ngày tuổicon trống đạt 4,8- 4,9 kg Con mái 70 ngày tuổi đạt 2,5- 2,6 kg

Nhìn chung các dòng ngan trên có sản lượng trứng cao và ổn định Con trốngthành thục về tính lúc 28- 29 tuần tuổi Sản lượng trứng qua 2 trật đẻ đạt từ 200- 210 quả/con/ năm Tỷ lệ có phôi cao từ 93- 94%, tỷ lệ ấp nở 88%

Trang 40

Sức sản xuất:

Ptt con đực 6- 7 kg Ptt con mái 5- 6 kg

Tuổi đẻ đầu tiên 7- 8 tháng Đẻ 20- 25 trứng Ptrứng 170g

Ngày đăng: 15/09/2021, 22:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Gà rừng Việt Nam - giáo trình chăn nuôi gia cầm
Hình 2.1 Gà rừng Việt Nam (Trang 12)
Hình 2.4: Gà tây - giáo trình chăn nuôi gia cầm
Hình 2.4 Gà tây (Trang 13)
Hình: Cấu tạo quả trứng gia cầm - giáo trình chăn nuôi gia cầm
nh Cấu tạo quả trứng gia cầm (Trang 15)
Lịng đỏ (nỗn hồng): Chiếm trên 30%. Gồm những nỗn hồng xếp theo hình trịn đồng tâm bao bọc lấy nhau - giáo trình chăn nuôi gia cầm
ng đỏ (nỗn hồng): Chiếm trên 30%. Gồm những nỗn hồng xếp theo hình trịn đồng tâm bao bọc lấy nhau (Trang 16)
Hiểu và trình bày được nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của một số giống gà hiện nay - giáo trình chăn nuôi gia cầm
i ểu và trình bày được nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của một số giống gà hiện nay (Trang 25)
Hình 3.2: Gà Golden comet - giáo trình chăn nuôi gia cầm
Hình 3.2 Gà Golden comet (Trang 26)
Hình 3.3: Gà Isa Brown Brown Nick Hyline Brown - giáo trình chăn nuôi gia cầm
Hình 3.3 Gà Isa Brown Brown Nick Hyline Brown (Trang 27)
Hình 3.4: Gà thịt Arbor- Acres - giáo trình chăn nuôi gia cầm
Hình 3.4 Gà thịt Arbor- Acres (Trang 28)
Hình 3.6: Gà Plymouth sọc - giáo trình chăn nuôi gia cầm
Hình 3.6 Gà Plymouth sọc (Trang 30)
Hình 3.8: Gà Ri, gà Tre, gà Chọi - giáo trình chăn nuôi gia cầm
Hình 3.8 Gà Ri, gà Tre, gà Chọi (Trang 31)
Hình 3.9: Gà Đơng Tảo - giáo trình chăn nuôi gia cầm
Hình 3.9 Gà Đơng Tảo (Trang 31)
Ở thuận thành Bắc Ninh. Tầm vĩc, hình dáng và màu sắc của gà Hồ tương tự gà Đơng Tảo. Trọng lượng trưởng thành con mái 3- 3,5kg, con trống trọng lượng đạt  3,5-4kg - giáo trình chăn nuôi gia cầm
thu ận thành Bắc Ninh. Tầm vĩc, hình dáng và màu sắc của gà Hồ tương tự gà Đơng Tảo. Trọng lượng trưởng thành con mái 3- 3,5kg, con trống trọng lượng đạt 3,5-4kg (Trang 32)
Hình 3.10: Gà Hồ 3.6. Gà Mĩng: (Duy Tiên) - giáo trình chăn nuôi gia cầm
Hình 3.10 Gà Hồ 3.6. Gà Mĩng: (Duy Tiên) (Trang 32)
Hình 3.11: Gà Mĩng - giáo trình chăn nuôi gia cầm
Hình 3.11 Gà Mĩng (Trang 33)
Hình 3.13: Vịt Bắc Kinh - giáo trình chăn nuôi gia cầm
Hình 3.13 Vịt Bắc Kinh (Trang 34)
Hình 3.14: Vịt Anh Đào 2. Giống vịt hướng trứng - giáo trình chăn nuôi gia cầm
Hình 3.14 Vịt Anh Đào 2. Giống vịt hướng trứng (Trang 35)
Hình 3.17: Vịt Bầu - giáo trình chăn nuôi gia cầm
Hình 3.17 Vịt Bầu (Trang 36)
Hình 3.16: Vịt Kakicampbell 3. Giống vịt kiêm dụng - giáo trình chăn nuôi gia cầm
Hình 3.16 Vịt Kakicampbell 3. Giống vịt kiêm dụng (Trang 36)
Hình 3.18: Vịt cỏ - giáo trình chăn nuôi gia cầm
Hình 3.18 Vịt cỏ (Trang 37)
Đặc điểm ngoại hình: Thân dài, ngực rộng, dáng đi lắc lư. Mào nhạt to ở con đực, mào nhỏ, đỏ ở con cái - giáo trình chăn nuôi gia cầm
c điểm ngoại hình: Thân dài, ngực rộng, dáng đi lắc lư. Mào nhạt to ở con đực, mào nhỏ, đỏ ở con cái (Trang 38)
Hình 3.20: Ngỗng cỏ - giáo trình chăn nuôi gia cầm
Hình 3.20 Ngỗng cỏ (Trang 39)
Hình 3.21: Ngỗng Sư Tử c. Ngỗng Rheinland - giáo trình chăn nuôi gia cầm
Hình 3.21 Ngỗng Sư Tử c. Ngỗng Rheinland (Trang 40)
Quan sát khả năng ăn uống, quan sát tình hình gà để phát hiện bệnh tật. Để hạn chế thiệt hại vì gà chết đột ngột do stress nhiệt, khi gà đạt trên 1,5kg ta nên treo máng ăn vào buổi trưa những ngày nắng nĩng - giáo trình chăn nuôi gia cầm
uan sát khả năng ăn uống, quan sát tình hình gà để phát hiện bệnh tật. Để hạn chế thiệt hại vì gà chết đột ngột do stress nhiệt, khi gà đạt trên 1,5kg ta nên treo máng ăn vào buổi trưa những ngày nắng nĩng (Trang 101)
Bước 5: Quan sát ngoại hình, phân, số lượng thức ăn tiêu thụ, tỷ lệ chết để biết gà khỏe hay yếu - giáo trình chăn nuôi gia cầm
c 5: Quan sát ngoại hình, phân, số lượng thức ăn tiêu thụ, tỷ lệ chết để biết gà khỏe hay yếu (Trang 102)
Bước 6: Quan sát ngoại hình và đo một số chỉ tiêu để chọn lọc loại thải gà đang đẻ Bước 7: Xách định được thời hạn sử dụng đối với gà theo hướng sản xuất - giáo trình chăn nuôi gia cầm
c 6: Quan sát ngoại hình và đo một số chỉ tiêu để chọn lọc loại thải gà đang đẻ Bước 7: Xách định được thời hạn sử dụng đối với gà theo hướng sản xuất (Trang 109)
Cần cung cấp hồ sơ( nguồn gốc, lý lịch, tình hình điều trị…) của tất cả các loại gia cầm khi bán cho người mua. - giáo trình chăn nuôi gia cầm
n cung cấp hồ sơ( nguồn gốc, lý lịch, tình hình điều trị…) của tất cả các loại gia cầm khi bán cho người mua (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w