mô tả đặc điểm giải phẫu sinh lý của gia cầm, đặc điểm các giống gia cầm nội ngoại nhập, quy trình ấp trứng, nuôi dưỡng chăm sóc gia cầm các loại, đặc điểm thức ăn cho gia cầm, lập kế hoạch chăn nuôi gia cầm, nhân giống và quản lý giống gia cầm
Trang 1TUYÊN BỐ BẢN QUYỀNGiáo trình chăn nuôi gia cầm được biên soạn dùng trong trường Cao đẳng Côngnghệ và Kinh tế Bảo lộc nên các thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc tríchdẫn cho các mục đích về dạy học và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếulành mạnh là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo luật định
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Chương trình được xây dựng dựa trên cơ sở thông tư 03/2017 của Bộ LĐTBXHngày 1 tháng 3 năm 2017; Quy định số 117/QĐ-QLDTKH, ngày 27/3/2018 của trườngCao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo lộc
Giáo trình được viết theo bài học trong chương trình mô đun chăn nuôi gia cầmgồm 35 bài
Bài 1 Tình hình và phương hướng chăn nuôi gia cầm trong giai đoạn hiện nayBài 2 Tìm hiểu đặc điểm sinh vật học và sức sản xuất của gia cầm
Bài 3 Đo các chỉ tiêu sản xuất của gia cầm
Bài 4 Tìm hiểu giống gà nuôi phổ biến hiện nay ở nước ta
Bài 5 Tìm hiểu giống vịt nuôi phổ biến hiện nay ở nước ta
Bài 6 Chọn giống gia cầm
Bài 7 Thực hiện lựa chọn giống qua các giai đoạn
Bài 8 Lai giống gia cầm
Bài 9 Chuồng trại chăn nuôi gia cầm
Bài 10 Trang thiết bị chăn nuôi gia cầm
Bài 11 Xác định chuồng trại và trang thiết bị chăn nuôi
Bài 12 Dinh dưỡng và thức ăn cung cấp năng lượng
Bài 13 Dinh dưỡng và thức ăn cung cấp protein
Bài 14 Dinh dưỡng và thức ăn cung cấp vitamin và khoáng chất
Bài 15 Xác định các nhóm thức ăn cho gia cầm
Bài 16 Tiểu chuẩn, khẩu phần ăn
Bài 17 Chuẩn bị trứng ấp
Bài 18 Vận hành máy ấp
Bài 19 Kiểm tra trứng ấp lần 1
Bài 20 Kiểm tra trứng ấp lần 2
Bài 21 Kiểm tra trứng ấp lần 3
Bài 22 Ra gà
Bài 23 Công tác chuẩn bị nhận gà con
Bài 24 Nuôi dưỡng và chăm sóc gà con
Bài 25 Chủng vắc xin cho gia cầm
Bài 26 Nuôi dưỡng và chăm sóc gà thịt
Trang 3Bài 27 Nuôi dưỡng và chăm sóc gà hậu bị
Bài 28 Nuôi dưỡng và chăm sóc gà đẻ
Bài 29 Chuẩn bị nhận vịt con
Bài 30 Nuôi dưỡng và chăm sóc vịt con
Bài 31 Nuôi dưỡng và chăm sóc vịt thịt
Bài 32 Nuôi dưỡng và chăm sóc vịt hậu bị
Bài 33 Nuôi dưỡng và chăm sóc vịt đẻ
Bài 34 Lập kế hoạch sản xuất và quản lý trại gà đẻ
Bài 35 Lập kế hoạch sản xuất và quản lí trại gà thịt
Do trình độ còn hạn chế nên giáo trình không tránh khỏi thiếu sót vì vậy nhóm tácgiả biên soạn mong muốn sự đóng góp của các thầy cô và đồng nghiệp để giáo trình đượchoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn !
Ban biên soạn
Nguyễn Thị Nhung
Trang 4GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: CHĂN NUÔI GIA CẦM
Mã mô đun: MĐ10
Vị trí, tính chất, ý nghĩa, vai trò mô đun:
- Vị trí: Mô đun chăn nuôi gia cầm là mô đun chuyên ngành trong chương trình dạy nghề
Chăn nuôi trình độ cao đẳng, được bố trí giảng dạy sau các môn học và mô đun chuyênngành chăn nuôi khác
- Tính chất: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc trong chương trình đào tạo.
Mục tiêu mô đun:
- Lựa chọn được giống gà tốt đạt tiêu chuẩn và thực hiện được phép lai đợn giản
- Mô tả được các kiểu chuồng nuôi theo hướng sản xuất
- Phân biệt được các nhóm dinh dưỡng và loại thức ăn theo từng nhóm cho gia cầm Tính toán được khẩu phần ăn cho gia cầm
- Lựa chọn được trứng đạt tiêu chuẩn để khử trùng, bảo quản và đưa vào ấp, biết cách vận hành máy ấp và kiểm tra trứng ấp qua các giai đoạn
- Trình bày được quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc gia cầm qua các giai đoạn
- Lập kế hoạch sản xuất và quản lý được trại gà
Trang 5- Thực hiện được quy trình ấp trứng theo hướng chăn nuôi công nghiệp.
- Thực hiện được quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc gia cầm
*Năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm
- Nghiêm túc, cẩn thận, tỷ mỷ
- Tuân theo pháp luật thú y hiện hành
Trang 6NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
QĐ/QLDTKH Quyết định/quản lý đào tạo khoa học
Bộ LĐTBXH: Bộ Lao động Thương binh Xã hội
MĐ10: Mô đun 10
MỤC LỤC
Trang 7Bài 1 TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHĂN NUÔI GIA CẦM
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY Mục tiêu:
- Hiểu được tình hình chăn nuôi gia cầm hiện nay
- Biết được giải pháp và định hướng phát chăn nuôi gia cầm thời gian tới
Nội dung:
1.1 Tình hình chăn nuôi gà
1.1.1 Phương thức chăn nuôi
* Chăn nuôi nhỏ lẻ, thả rông (thả vườn): đầu tư thấp, gà nuôi thả rông, tự tìm kiếm
thức ăn và tận dụng phụ phẩm trong nông nghiệp, đồng thời tự ấp và nuôi con
* Chăn nuôi bán công nghiệp: quy mô đàn gà từ 200-500 con; đàn gà vừa thả, vừa
nhốt và sử dụng thức ăn công nghiệp, nên tỷ lệ nuôi sống và hiệu quả chăn nuôi cao; thời gian nuôi rút ngắn, vòng quay vốn nhanh hơn so với chăn nuôi nhỏ lẻ nông hộ
* Chăn nuôi công nghiệp: Việc chăn nuôi gà công nghiệp sản xuất thịt, trứng chủ yếu
là các trang trại tư nhân và các doanh nghiệp
1.1.2 Hệ sống sản xuất giống
* Các giống gà nội: Việt Nam có nhiều giống gà nội được chọn lọc thuần hoá từ
lâu đời như gà Ri, gà Mía, gà Hồ, gà Hơ Mông, gà Tre, gà Ác…
* Các giống gà nhập nội: Trong những năm qua, nước ta đã nhập 14 giống gà Các
giống nhập khẩu chủ yếu là bố mẹ và một số ít giống ông bà Do công nghệ chăn nuôi chưa hoàn toàn đồng bộ nên năng suất của các giống nhập khẩu nuôi ở nước ta chỉ đạt 85-90% so với năng suất chuẩn của giống Tuy nhiên, những lô gà giống ông bà, bố mẹ nhập khẩu về từ năm 2019 hiện vẫn đang sản xuất, nên về cơ bản trong ngắn hạn đối với giống gà chúng ta vẫn chủ động được nguồn giống cung cấp cho sản xuất
Kế hoạch nhập thêm giống gia cầm năm 2020 hiện cũng đã sẵn sàng, chỉ cần thời gian tớinếu hàng không quốc tế mở cửa, việc nhập khẩu con giống sẽ được ngành chăn nuôi thựchiện nối lại
Trang 8Tuy nhiên, định hướng vẫn đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia cầm, nhưng nuôi chủ yếu
là các giống gà nội (gà lông màu, gà thả vườn) là chính, bởi loại gà này thường ổn định
về giá, có xuống cũng không đáng kể, bên cạnh đó chúng ta cũng chủ động được nguồn giống với các giống gà nội này
1.1.3 Sự tăng trưởng đầu con và sản lượng thịt, trứng
* Sự tăng trưởng số lượng đầu con
Do ảnh hưởng của dịch tả lợn Châu Phi nên năm 2019 tăng trưởng lĩnh vực gia cầm rất cao, tăng 16,5%, sản lượng trứng tăng 14% Trong tổng số gần 500 triệu con gia cầm của Việt Nam hiện nay, gà lông trắng chiếm khoảng trên 100 triệu con Nguyên nhân, bởi
gà công nghiệp lông trắng thời gian nuôi nhanh, tái đàn nhanh, khoảng 35 ngày là có sản phẩm Do đó, sau 35 ngày một số hộ bị dịch tả lợn Châu Phi chuyển đổi sang nuôi gia cầm nên sản lượng tăng mạnh
* Sự tăng trưởng về sản lượng thịt
• Khối lượng thịt gà sản xuất hàng năm cũng tăng khá mạnh
• Khối lượng thịt đạt cao nhất vào năm 2003 là 371,7 ngàn t ấn
• Năm 2005, sản lượng thịt đạt 453 ngàn tấn Năm 2006, đàn gà đã giảm còn 151,9 (bằng 82,19% so với 2003) và giảm 4,67% so với 2005
* Sản lượng trứng gà
• Năm 2003 là 3537,58 triệu quả Năm 2004 giảm xuống 2875,15 triệu quả, bằng 81,2% so với năm 2003 (giảm 18,73%)
• N ăm 2005 đạt 2870,99 triệu quả, giảm 0,14% so với năm 2004 Năm 2006 la
2420 triệu quả (giảm 15,71% so với 2005)
1.1.4 Tình hình dịch bệnh và công tác thú y
• Do chăn nuôi nhỏ lẻ, thả rông, giết mổ phân tán nên dịch bệnh vẫn thường xuyên xảy ra Các bệnh thường gặp là: Niucátxơn Gumbôrô, Tụ huyết trùng…
• Nhất là dịch cúm H5N1 chỉ tính 4 đợt cúm A H5N1, số gia cầm bị chết và tiêu hủylên tới 51 triệ u con, thiệt hại khoảng 10.000 t ỷ đồng
Trang 91.1.5 Thực trạng giết mổ và chế biến
• Hơn 95% sản phẩm thịt gà được tiêu thụ ở dạng tươi sống
• Phần lớn các dây chuyền giết mổ tại các địa phương hiện nay vẫn là thủ công, bán công nghiệp, mức đầu tư thấp
Đánh giá chung
• Chăn nuôi gà, phân tán, tận dụng, quy mô nhỏ, chăn nuôi hàng hoá quy mô lớn, tập trung chưa phát triển
• Năng suất và hiệu quả chăn nuôi thấp
• Công nghiệp giết mổ, chế biến lạc hậu, vệ sinh an toàn thực phẩm chưa đảm bảo
• Tác động từ dịch cúm gia cầm là nguy cơ đe dọa sự phát triển bền vững của chăn nuôi gà
• Chăn nuôi gà chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội
• Thức ăn chăn nuôi giá thành còn cao
• Ngành chăn nuôi gà phải đối mặt với sự cạnh tranh rất lớn của các công ty , tập đoàn nước ngoài với tiềm lực tài chính lớn, trình độ công nghệ, kỹ thuật cao
1.2 Định hướng, mục tiêu phát triển đến năm 2020 1.2.1 Định hướng
• Đổi mới phương thức chăn nuôi
• Lấy khâu giống làm bước đột phá
• Ưu tiên phát triển chăn nuôi gà theo phương thức công nghiệp và bán công nghiệp tại các tỉnh trung du miền núi
• hỗ trợ từng bước xây dựng các cơ sở giết mổ, chế biến gà tập trung, công nghiệp, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tạo được thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu
• Thường xuyên mở các lơp tập huấn cho người dân
1.1.2 Định hướng, mục tiêu phát triển đến năm 2020 Giai
đoạn
Trang 102007-20010 58,8% - 73,1% 76,2% - 85,8% 67% - 90% Thành phố lớn2011-2015 77,3% -87,7% 88,6% - 94,8% 96% - 98% 40-50 nhà máy 2016-2020 88,9% - 91,4% 95,5% - 96,9% 98% - 99% 50-70 nhà máy
Bài 2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC VÀ SỨC SẢN XUẤT
Trang 11CỦA GIA CẦM Mục tiêu:
- Trình bày được các chỉ tiêu về sức sản xuất trứng, thịt gia cầm
- Trính bày cấu tạo, thành phần hóa học của trứng, thịt gia cầm
Nội dung
1 Đặc điểm sinh vật học
1.1 Nguồn gốc và sự thuần hóa gia cầm
Nguồn gốc gà: Gà nhà có nguồn gốc từ gà rừng Vị trí trong phân loại động vật như sau
Ngành có dây sống Chordata
Lớp chim Aves
Bộ gà Galliformes
Loại gà nuôi Gallus gallus domestica
Nòi gà: ví dụ gà Leghorn, gà Ri…
Sự thuần hóa ít nhất là 3000 năm trước công nguyên
Trang 12
Hình 2.1: Gà rừng Việt Nam
Nguồn gốc vịt: Vịt nhà thuộc hệ thống thủy cầm có nguồn gốc từ vịt trời Phân loại
Loài vịt nhà Anas platyr phynchos f.domestica
Sự thuần hóa vịt xảy ra vào các thời kỳ khác nhau tùy địa phương
Trang 13Cho đến nay nghề nuôi ngỗng chưa được phát triển rộng rãi và có một vai trò hạnchế do ngỗng ít đẻ và số lượng cũng ít
Nguồn gốc và sự thuần hóa gà tây: Gà tây là một trong một số ít loài gia cầm có
nguồn gốc ở châu Mỹ Gà tây thuộc
Lớp chim Aves
Bộ gà Galliformes
Họ biết ấp trứng Melearidae
Giống Meleagria
Loài Meleagris Gallopavo f.domestica
Sự thuần hóa còn chưa rõ
Gà tây chủ yếu được nuôi để lấy thịt Ngoài ra gà tây rất tiết kiệm thức ăn nhất làtrong thời kỳ sinh trưởng
Hình 2.4: Gà tây
Điều đặc biệt quan trọng là trong quá trình thuần hóa, con người đã chọn lọc, thuầnhóa và lai tạo được những giống từ năng suất thấp đến năng suất cao, có thiên hướng sảnxuất rõ rệt hoặc chọn lọc giữ lại những giống có đặc điểm nào đó được ưa chuộng (ví dụ:
Gà đuôi dài, gà có sắc lông sặc sỡ, gà đá, gà ác…)
Trang 141.2 Đặc điểm sinh trưởng và khả năng thích nghi
Đặc điểm sinh trưởng: Gia cầm có tốc độ sinh trưởng cao, nhất là gia cầm non,trong đó vịt và ngỗng có tốc độ sinh trưởng lớn nhất: Vịt xuất chuồng lúc 65- 70 ngày,trọng lượng đạt 3,0- 3,5kg Gà bình quân xuất chuồng lúc 42- 49 ngày, giống chuyên thịtđạt trọng lượng khoảng 2,7- 3 kg
Đặc điểm ngoại hình: Giống gia cầm theo thiên hướng sản xuất khác nhau có đặc điểmngoại hình thể chất khác nhau Ví dụ: Gà hướng trứng có thân mình thon nhỏ, bộ khung
cơ thể như hình tam giác Gà hướng thịt có thân mình to chắc, bộ khung cơ thể như hìnhvuông…
Đặc điểm thành thục: Tuổi thành thục của các giống gia cầm khác nhau thì cũngkhác nhau:
Gà giống trứng thành thục sớm: từ 4 đến 4,5 tháng
Gà giống kiêm dụng thành thục: từ 5 đến 5,5 tháng
Gà giống thịt thành thục muộn hơn: Khoảng trên 7 tháng tuổi
Đặc điểm ấp bóng, nghỉ đẻ thay lông: Gia cầm sau khi đẻ trứng một thời gian thìnghỉ đẻ để ấp trứng Đây là một đặc điểm sinh tồn của các sinh vật nhằm duy trì nòigiống song đối với đại đa số gia cầm khi ấp trứng có thể có trứng hay không gia cầmcũng vẫn nằm ấp vì thế còn gọi là tính ấp bóng Có những con say mê ấp, bỏ không đi ănnên gây giảm sút sức khỏe, dễ mắc bệnh Một số giống gà, gà tây, vịt xiêm, ngỗng cònđòi ấp rất mạnh Hiện nay cũng có một số giống gà và loài vịt không còn khả năng ấp.Đây là những giống thường được chọn lọc nhân giữ và lai tạo nhằm đáp ứng yêu cầu tăngnăng suất trứng và cũng do đã có phương tiện ấp nhân tạo
Đặc điểm thích nghi: Gia cầm có khả năng chịu đựng tốt trong nhiều điều kiệnsống khác nhau Tùy theo từng giống mà thích hợp nuôi thành đàn đông, nuôi nhốt hoặcchăn thả Trong từng điều kiện khác nhau đó thì khả năng đẻ trứng, khả năng sản xuấtthịt, khả năng sinh trưởng có thể giảm sút nhưng thường là không nhiều Tuy vậy cònnhiều giống gia cầm tốt chưa được phổ biến rộng rãi do sức đẻ kém, do tỷ lệ ấp nở thấphoặc do không thích hợp với điều kiện nơi đó Ta cho rằng giống đó không thích nghihoặc khả năng thích nghi kém Một số giống có sức đề kháng tốt hơn đối với một số
Trang 15bệnh Một số khác lại mẫn cảm với bệnh hơn Nhìn chung khi năng suất càng cao thì sức
Vỏ cứng (còn gọi là vỏ đá vôi): Chiếm trên 10%, độ dày là 0,32- 0,34 mm Ngoài
có lớp men để ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập Trên vỏ cứng có nhiều lỗ khí Mật độ lỗ khíkhông đều Ở đầu tù khoảng 150 lỗ/1cm2, đầu nhọn 100 lỗ/1cm2 Độ dày của vỏ trứng cóliên quan đến tỷ lệ ấp nở Vỏ cứng có màu sắc khác nhau phụ thuộc vào hàm lượng sắc tốOxphophirin của ống dẫn trứng tiết ra Thông thường gia cầm hướng trứng đẻ trứng màutrắng Những con đẻ tốt vỏ trứng thường sáng màu hơn Gia cầm lông màu hoặc đẻ kémhơn thì đẻ trứng màu đậm hơn
Hình : Cấu tạo quả trứng gia cầm
Lòng trắng: Chiếm 55- 60% Gồm có 4 lớp đặc và loãng xen kẽ (các lớp này dễphân biệt khi trứng còn tươi) Ngoài lòng trắng có lớp vỏ lụa bao bọc để giữ nguyên hình
Trang 16dáng cho túi trứng Ở hai đầu lòng trắng biến thành dây chằng, hơi xoăn lại, có nhiệm vụgiữ vị trí của phôi ổn định
Ba thành phần trên của trứng ở các giống gia cầm khác nhau có sự thay đổi
Đối với gà nhà, trong một đời đẻ trứng có thể đẻ tối đa là 1500 quả mặc dù trongbuồng trứng có số lượng trứng nguyên thủy lớn hơn nhiều Sức cho trứng của các giống
Trang 17gia cầm khác nhau thì khác nhau do việc chọn lọc theo hướng sản xuất Gia cầm thường
đẻ trứng theo từng chu kỳ Mỗi đợt đẻ và nghỉ đẻ còn gọi là một trật đẻ
Sự tạo thành trứng
Trứng được tạo thành từ từ khi đi qua các phần của ống dẫn trứng Từ khi trứnghình thành cho đến khi chín và rụng xuống (túi lòng đỏ) hết khoảng thời gian từ 7 đến 10ngày Từ khi túi lòng đỏ rụng cho đến khi trứng được đẻ ra ngoài hết khoảng 22 - 23 giờ
và đi qua các phần của ống dẫn trứng như sau:
Phần loa kèn: Ở loa kèn có chứa các chất dinh dưỡng có thể nuôi sống tinh trùngtrong một thời gian từ 18 - 20 ngày Ở đây sẽ xảy ra sự thụ tinh Lòng đỏ lưu lại đây từ 5-
25 phút Dù có xảy ra sự thụ tinh hay không thì nó vẫn tiếp tục đi xuống phần dưới
Bộ phận sinh lòng trắng: Sau khi rơi vào đây túi lòng đỏ sẽ được các lớp lòngtrắng bao bọc (gồm chủ yếu albumin và muxin) Trứng lưu lại đây từ 2- 3 giờ rồi tiếp tục
di chuyển xuống dưới
Phần eo: Quyết định hình dạng quả trứng (tròn, méo, dài…) Trứng dừng lại từ
2-3 giờ Lớp vỏ lụa được hình thành ngay khi trứng mới bắt đầu đến phần eo Do chuyểnđộng tế bào trứng kích thích các tuyến ở phần eo tiết ra keratin dạng sợi có đặc tính nhầy
và dính Đoạn cuối phần eo tiết ra lớp vỏ lụa ngoài Hai lớp vỏ lụa đi song song với nhau
và tách ra thành 2 lớp ở đầu tù của quả trứng tạo thành túi khí
Tử cung: Tử cung có thành dày và khỏe Trứng dừng lại đây từ 16- 20 giờ (lâunhất) Các chất khoáng từ các tuyến của tử cung được tiết ra, gắn lại trên vỏ lụa Càng vềsau tốc độ lắng đọng các chất khoáng càng tăng Vỏ cứng đã được hình thành
Âm đạo: Sau khi có vỏ đá vôi, trứng đi vào âm đạo Ở đây tiết ra một lớp chất sáp
có chứa men lyzozym bao bọc trứng để chống lại tạp khuẩn xâm nhập vào trứng đồngthời tạo trơn dễ đẻ Trong lúc đẻ âm đạo lồi ra khỏi lỗ huyệt để trứng khỏi bẩn
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cho trứng ở gia cầm
Yếu tố có tính di truyền
* Giống - tuổi thành thục
Trang 18Giống gia cầm khác nhau thì khả năng cho trứng khác nhau Thường các giốngchuyên trứng thì khả năng cho trứng cao hơn Giống gia cầm còn liên quan đến khả năngthành thục sớm hay muộn
Tuổi thành thục của gia cầm được tính từ khi gia cầm sinh ra cho đến khi đẻ quảtrứng đầu tiên Quãng thời gian đó gọi là thời gian thành thục Nếu gia cầm có tuổi thànhthục sớm thì năng suất trứng cao hơn Tuy nhiên trong cùng một đàn gia cầm nếu có conthành thục quá sớm thì cũng không cần thiết bởi vì chúng ta cần một đàn gia cầm đẻ sớmnhưng đẻ đều, rộ và tập trung
Tuổi thành thục của gia cầm do yếu tố giống quyết định nhưng cũng còn phụthuộc vào vấn đề chăm sóc nuôi dưỡng và mùa vụ thời tiết…
Ngoài ra gia cầm cũng cho năng suất trứng khác nhau tùy theo tuần tuổi: Ở gàtrong khoảng từ 30- 40 tuần tuổi có năng suất trứng cao nhất và trong năm đẻ đầu tiên gàcho năng suất trứng cao nhất, sau đó giảm dần Người ta tính rằng nếu năm đẻ đầu tiên tỷ
lệ đẻ là 100% thì năm đẻ thứ hai tỷ lệ này còn khoảng 85% so với năm đầu Ở vịt lượngtrứng cao hơn ở năm đẻ thứ hai Còn ngỗng thì năng suất trứng tăng dần từ năm đẻ thứnhất đến năm đẻ thứ năm
* Tính ấp bóng và nghỉ đẻ thay lông
Gia cầm đẻ trứng, ấp và nuôi con là đặc điểm sinh lý bình thường Một số giốngkhông ấp thì cũng giảm hoăc ngừng đẻ để thay lông Vì vậy muốn năng suất trứng cao thìcần phải loại bỏ đặc tính ấp bóng và thúc đẩy nhanh quá trình thay lông Sau khi thaylông thì gia cầm bắt đầu đẻ lại Đàn gia cầm tốt thì thời gian nghỉ đẻ ngắn, thay lôngnhanh, đều Đàn có thể chất kém thường nghỉ đẻ sớm thay lông kéo dài, năng suất trứnggiảm rõ rệt
* Khả năng duy trì đẻ trứng (theo chu kỳ): Thời gian bắt đầu đẻ trứng trong năm
cho đến khi thay lông nghỉ đẻ là thời gian duy trì đẻ trứng Thời gian duy trì đẻ trứngcàng dài, năng suất trứng càng cao
* Cường độ đẻ trứng: Tính bằng số trứng đẻ ra trong một đơn vị thời gian nhất
định
Trang 19Cường độ đẻ trứng cao cộng với thời gian duy trì đẻ trứng kéo dài thì năng suấttrứng sẽ cao.
Khi ta tính tỷ lệ đẻ của đàn trong một thời gian nào đó chính là tính cường độ đẻcủa toàn đàn
Yếu tố ngoại cảnh
* Nhiệt độ và ẩm độ
Nhiệt độ cho phép gia cầm đẻ trứng là từ 5- 300C Bình thường từ 10- 20oC Nhiệt
độ lý tưởng để cho năng suất trứng cao nhất là 150C Ẩm độ thích hợp từ 60 - 75%
Nếu nhiệt độ tăng hay giảm một cách đột ngột sẽ ảnh hưởng nhiều đến năng suấttrứng hơn là thay đổi nhiệt độ một cách từ từ Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày vàban đêm quá lớn, ẩm độ cao quá hoặc thấp quá thì năng suất trứng đều giảm rõ rệt
*Ánh sáng
Ánh sáng có tác dụng thúc đẩy nhanh và kích thích quá trình tạo trứng Trong chănnuôi người ta thường sử dụng ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng điện để kích thích khảnăng đẻ trứng Thời gian chiếu sáng có thể tăng từ 14- 18 giờ trong một ngày đêm.Không nên thay đổi cường độ chiếu sáng một cách đột ngột
*Chế độ dinh dưỡng
Có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất trứng Khi dinh dưỡng thiếu hoặc phẩm chấtthức ăn không đảm bảo gia cầm có thể bị giảm đẻ hoặc ngừng đẻ Chế độ dinh dưỡngkhông chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn ảnh hưởng đến phẩm chất trứng Ví dụ: Chế
độ ăn thiếu vitamin A hay caroten thì lòng đỏ trứng có thể bị nhạt màu
*Sự yên tĩnh và tiếng động
Những tiếng ồn ào, tiếng động mạnh làm ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh, làmgia cầm sợ hãi cũng giảm đẻ, đôi khi ngừng đẻ Điều này đặc biệt thấy rõ ở vịt Nếu có sựxáo động mạnh trong chuồng, vịt sợ hãi thì tỷ lệ đẻ có thể giảm đến 50% Do vậy rất cầnthiết đảm bảo sự yên tĩnh cho gia cầm đẻ trứng
Ngoài ra năng suất trứng còn phụ thuộc vào tình hình bệnh tật, chế độ chăm sócnuôi dưỡng, tỷ lệ trống mái trong đàn Tuy nhiên khi nuôi con trống trong đàn tỷ lệ đẻ có
Trang 20thể tăng lên nhưng lại phải có chi phí để nuôi con trống Do đó khi nuôi gia cầm trứngthương phẩm người ta không cần ghép thêm con trống vào trong đàn.
2.2 Sức sản xuất thịt
Thịt gia cầm có chất lượng dinh dưỡng cao Tỷ lệ protein cao từ 19- 23% Lipit từ1- 4% Có chứa nhiều các axit amin không thay thế được Tỷ lệ tiêu hóa cao, mùi vị thơmngon
Khả năng cho thịt của gia cầm được đánh giá bằng tỷ lệ thịt xẻ và chất lượng thânthịt gia cầm
Tính biệt: Nếu cùng trọng lượng sống, con mái có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn con trống
* Thân thịt gia cầm: Gồm toàn bộ phần thân thịt (trừ phần đầu cổ, chân) và các phụ phẩm
ăn được (tim, gan, mề, buồng trứng)
Phụ phẩm gồm đầu, chân, tiết và các phụ phẩm không ăn được
Chất lượng thân thịt được đánh giá bằng tỷ lệ cơ ngực và cơ đùi, vào màu sắc da(vàng óng) thân thịt (hồng nhạt), vào độ mềm của thân thịt Ngoài ra còn phụ thuộc vàomột số các chỉ tiêu khác bên trong như: Thành phần dinh dưỡng của thịt, vào mùi (nhữngsản phẩm bay hơi), phụ thuộc vào vị (những sản phẩm không bay hơi) hoặc vào đườngkính các sợi cơ (d) Ở con non có d nhỏ hơn ở con già Vịt ngỗng có d lớn hơn gà Nhữngcon nuôi chăn thả thịt săn chắc hơn, con nuôi nhốt thịt sẽ nhão hơn
Trang 21Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cho thịt
Con giống, lứa tuổi
Con giống khác nhau khả năng cho thịt khác nhau Tốc độ sinh trưởng của gia cầmtăng từ tuần thứ nhất đến tuần thứ 10, đến tuần thứ 11- 12 thì chậm lại Do vậy khi tuổităng lên cần phải thay đổi chế độ dinh dưỡng Những giống chuyên thịt như Arbor-Acress có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn nhiều so với giống chuyên trứng như Leghorn
Thức ăn
Thức ăn đảm bảo cung cấp chất dinh dưỡng theo nhu cầu của gia cầm và phươngpháp cho ăn hợp lý sẽ giúp gia cầm tích lũy các chất trong cơ thể, tạo nên thân thịt cóchất lượng tốt và tỷ lệ thịt cao Thường người ta áp dụng chế độ ăn tự do đối với gia cầmnuôi thịt
Hiện nay có rất nhiều loại thức ăn được phối hợp theo các công thức khác nhau đểđảm bảo tiêu chuẩn của nhiều hãng chuyên sản xuất thức ăn cho gia cầm
Khi chọn thức ăn cho gia cầm nuôi thịt, người chăn nuôi phải lựa chọn sao chođáp ứng được các yêu cầu sau:
Phẩm chất thức ăn tốt, mới, có đủ giá trị dinh dưỡng theo tiêu chuẩn từng giống,từng lứa tuổi
Giá thành càng thấp càng tốt Đôi khi điều này có vẻ như mâu thuẫn nhưng thực tếkhông phải là không giải quyết được
Các điều kiện kỹ thuật trước khi giết thịt
Những điều kiện vận chuyển, nhốt, thả, cho ăn uống cũng ảnh hưởng đáng kể đếnchất lượng thịt Điều này đặc biệt quan trọng đối với chế biến thịt xuất khẩu
Do các yếu tố trên cần phải có các biện pháp tác động để nâng cao năng suất thịtnhư: Phải chọn giống và chọn dòng gia cầm nuôi có tốc độ sinh trưởng cao Tìm nguồnthức ăn có giá trị tốt, rẻ tiền, cho ăn và tiết kiệm thức ăn, hạn chế rơi vãi ví dụ: Nâng caománg ăn ngang ngực gà, cắt 1/3 phía trước của mỏ trên, cân đối các thành phần dinhdưỡng trong thức ăn, không đổ cám đầy hơn 1/3 máng ăn để khỏi rơi vãi Sử dụng thức
ăn theo giai đoạn, giảm sự vận động của gà vỗ béo để tránh mất năng lượng Phương
Trang 22pháp cho ăn tinh trước, thô sau hoặc trộn ẩm hoặc để khô, số bữa ăn trong ngày, nướcuống tự do, cách bố trí máng ăn, máng uống cũng có ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượngthịt.
Để tăng khả năng cho thịt không phải của từng con mà là của tổng đàn, người tacòn tính toán ngày mà gia cầm đạt đến trọng lượng lớn nhất định là xuất bán hoặc khichúng đủ trọng lượng để có thể tiêu thụ và tiêu tốn thức ăn thấp nhất hay chi phí thấpnhất thì xuất bán, không nuôi kéo dài thêm Khi bán yêu cầu bắt hết cả đàn không nên chỉbắt chọn những con to, làm như vậy những con còn lại trong đàn sẽ hoảng sợ không ănuống được và không tăng trọng Hoặc tăng số lần nuôi trong năm từ 6- 7 lứa Giảm thờigian giữa hai lứa xuất chuồng từ 14- 21 ngày xuống còn 7- 10 ngày
Để đánh giá khả năng cho thịt, người ta dựa vào một số định mức kỹ thuật sau:Thời gian nuôi 42 ngày, trọng lượng đạt 2,5kg Nuôi 49 ngày trọng lượng đạt 2,8kg Tiêutốn thức ăn từ 2,2- 2,5 kg thức ăn/kg tăng trọng Hệ số chuyển đổi thức ăn là 1,8 - 2,0 Tỷ
lệ nuôi sống 98%
Trước đây để tăng khả năng cho thịt của gia cầm nhiều nơi đã sử dụng chế phẩmhormon (testosteron, oestrogen) và các chế phẩm nhân tạo từ 15- 20 mg ghép dưới dađầu, da cổ hoặc tiêm cho gia cầm hoặc trộn trong thức ăn của chúng Hiện nay biện phápnày không được phép áp dụng vì dư lượng hormon trong sản phẩm gia cầm có thể khôngtốt cho người tiêu dùng
Trang 23BÀI 3: ĐO CÁC CHỈ TIÊU SẢN XUẤT CỦA GIA CẦM
1.Mục tiêu:
Thực hiện được việc cân, đo để biết được tốc độ sinh trưởng của gia cầm qua các giaiđoạn Qua đó đánh giá được khả năng sinh sản, năng suất, chất lượng của trứng và thịt giacầm
Thông qua cân đo đánh giá chế độ dinh dưỡng, chăm sóc để có kế hoạch điều chỉnh khẩuphần ăn
2 Vật tư dụng cụ
Tranh ảnh cấu tạo bên trong trứng gia cầm, trứng gia cầm để quan sát
Cân, dao, đĩa đựng trứng, thước dây, thước thẳng, compa
Tranh ảnh ghi các chiều đo, gia cầm sống để cân đo thực tế và mẫu ghi kết quả
3 Phương pháp tiền hành
Giáo viên làm mẫu: Phân chia lớp thành nhóm
3.1 Quan sát và đo chỉ tiêu trứng
Quan sát bên ngoài: hình dạng, màu sắc vỏ trứng để xác đinh trứng mới hay cũNhìn qua nguồn sáng đánh giá độ cao buồng khí
Đo chỉ số hình dạng quả trứng để chọn trứng giống
Phương pháp đo:
+ Chiều dài trứng: đo từ đỉnh đầu tù đến đỉnh đầu nhọn quả trứng
+ Chiều rộng trứng: đo giữa quả trứng
Công thức: Chiều dài trứng/ Chiều rộng trứng=1,3
Chỉ số đo từ 1,3-1,35 đủ tiêu chuẩn trứng giống nếu trên hoặc dưới 1,3 loại thải làm trứng thương phẩm
Quan sát bên trong: Dùng dao gõ nhẹ trên vỏ trứng, tách vỏ trứng thấy lớp màng.+ Đập trứng vào đĩa để quan sát: đĩa phôi, màu phôi, độ loãng lòng trắng, độ cao lòng đỏ, dây chằng Nhận xét phẩm chất trứng( mới, cũ, loãng, đặc…)
Ghi kết quả
Trang 24Hình dạng, màu sắc, phẩm chất(cũ hay mới)
Vị trí đĩa phôi, mầm phôi, dây chằng
Màu sắc lòng đỏ
3.2 Đo các chỉ tiêu năng suất thịt
Mỗi nhóm chuẩn bị 4 con gà( 2 gà 7 tuần tuổi và 2 gà 20 tuần tuổi, cùng giống cùng giới tính)
Tiến hành các chiều đo theo thứ tự:
- Dài thân: đo từ khoanh cổ theo cột sống đến phần mông( từ xương quai xanh đến xương ngồi) Dùng thước dây đo
- Rộng hông: đo 2 bên phía ngoài mỏm xương hông Dùng thước compa
- Dài lồng ngực: đo từ đầu xương ngực đến cuối xương ngực
- Sâu ngực: đo khoảng cách giữa đốt sống lưng thứ nhất đến đốt trên xương lườn Dùng thước compa
- Dài bàn chân: đo từ khớp đầu gối tới cựa Dùng thước dây
Cân o v ghi v o m u ghi k t qu đ ành phần lòng trắng ành phần lòng trắng ẫu ghi kết quả ết quả ảng 2.1: Thành phần lòng trắng
Các chiều đo(cm)Dài thân Rộng
hông
Dài lồngngực
Sâu ngực
Dài bàn chân
Trang 25Bài 4 GIỐNG GÀ NUÔI PHỔ BIẾN HIỆN NAY Ở NƯỚC TA
Mục tiêu
Hiểu và trình bày được nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của một sốgiống gà hiện nay
Phân biệt được sự khác nhau giữa các giống gà hướng thịt, trứng và kiêm dụng
Biết được ưu, nhược điểm chính của các giống có ý nghĩa kính tế khi nuôi ở Việt nam
Nội dung
1 Gà hướng trứng
1.1 Gà Leghorn: Gà Leghorn có nguồn gốc ở Ý, nhập vào nước ta khoảng những năm
1970 từ Cu Ba Gà có sắc lông trắng, thân mình nhỏ, thanh, mào đơn, răng cưa lớn Lôngđuôi dựng đứng vuông góc với thân mình, lông áp sát vào thân Tích tai màu trắng.Không có tính ấp bóng
Sức sản xuất: Bình quân đẻ 240- 260 trứng/ năm Vỏ trứng màu trắng Trọnglượng trứng 50- 55g/quả
Trọng lượng con trống trưởng thành 2,5- 2,7 kg Trọng lượng con mái trưởngthành 1,8- 2,0 kg
Gà Leghorn có tính di truyền ổn định Tỷ lệ ấp nở cao 94%
Hình 3.1: Gà Leghorn
Trang 261.2 Một số giống gà trứng thương phẩm khác:
Hiện nay nhiều công ty gia cầm đã nhập về Việt Nam các giống gà cho trứngthương phẩm gọi chung là gà Hybrid Nhóm giống này thay đổi tùy thời kỳ và thị hiếucủa người chăn nuôi, nhưng có đặc điểm chung đều là gà lai thế hệ F1, có đặc điểm ditruyền chéo tính trạng màu lông, do vậy có thể dễ dàng phân biệt giới tính qua màu lông(con mái có màu lông nâu, con trống có màu trắng), đẻ trứng nâu
Các giống nuôi phổ biến là: Hubbard Comet, Isa brown, Hisex Brown, BrownNick, Hyline, Goldline 54, Golden Comet…
Đặc điểm chung của gà trứng thương phẩm là: Không còn tính ấp bóng Năng suấttrứng cao từ 300- 320 trứng/con/năm Trọng lượng trứng từ 55- 65g/ quả Vỏ trứng màunâu sậm Trứng không dùng để ấp vì thế hệ sau sẽ phân ly, không kiểm soát được năngsuất
Bộ lông chủ yếu màu nâu, mào đơn nhỏ bản hơn so với gà Leghorn Mỏ và chân
có màu trắng, thỉnh thoảng có những đốm nâu Trọng lượng cơ thể so với gà hướng trứngthuần thì lớn hơn Thành thục lúc 4,5 tháng Khi đẻ trọng lượng đạt từ 1,5- 1,6 kg, trọnglượng lúc loại thải khoảng 2,5kg
Hình 3.2: Gà Golden comet
Gà Isa- brown (của Pháp), gà Brown Nick (của Mỹ), gà Hyline Brown:
Trang 27Hình 3.3: Gà Isa Brown Brown Nick Hyline Brown
Nhập về Việt nam từ năm 1993, nuôi rất thích nghi trong điều kiện chăn nuôi ởnước ta Ngoại hình màu lông nâu đỏ hoặc nâu, đẻ trứng có màu nâu, bóng, vỏ trứng dày,
Tổng số trứng sản xuất tới 78 tuần: 300- 320 trứng
Trọng lượng cơ thể lúc bắt đầu đẻ 1,5- 1,6 kg.
Các giống chuyên thịt nổi tiếng thế giới gồm giống Cornish và các giống thịtthương phẩm
Các giống gà thịt thương phẩm gọi chung là gà Hybro Gà Hybro có các đặc điểmchung sau: Không còn khả năng ấp trứng Bộ lông có màu trắng tuyền, bàn chân ngắn, trụcủa chân lớn, da chân màu trắng đến vàng Thời điểm giết thịt từ 5- 7 tuần tuổi Trọnglượng lúc giết thịt hơn 2,5kg, cơ ức và cơ đùi đặc biệt phát triển
Các giống gà Hybro được nuôi phổ biến ở Việt Nam là gà Arbor Acres, Isa JA57,Isa Color, Redbro, Avian, Isa MPK, Cobb 500…
2.1 Gà Arbor Acres:
Trang 28Hình 3.4: Gà thịt Arbor- Acres
Nguồn gốc từ Mỹ, nhập vào nước ta qua các công ty chăn nuôi của Thái Lan Màulông trắng tuyền, dáng vẻ hùng dũng, bệ vệ Mào đơn, tích tai đỏ Chân vàng, to Nuôithích nghi trong điều kiện Việt Nam Hiện nay giống này đang rất được ưa chuộng vì khảnăng tăng trọng nhanh và tiêu tốn thức ăn thấp
Sức sản xuất: Pmới nở 40- 42 g P42 ngày 2,5 kg
Ptt trống 4- 4,5 kg, Ptt mái 4- 4,2 kgPđẻ 2,7 kg Đẻ 80- 100 trứng/năm Ptrứng 70- 75g
2.2 Gà Cornish
Lai tạo giữa gà châu Á và gà địa phương Malaysia Thân to lực lưỡng, có 3 loạimàu lông như màu trắng, xám, đỏ Màu trắng phổ biến hơn cả Mào nụ lớn, tích tai nhỏ,màu đỏ Ngực rộng, sâu, lưng to vừa phải, đuôi bẻ lại đằng sau, chân cao doãng rộng
Sức sản xuất: Ptt trống 4,5 kg; Ptt mái 4,0kg; Pđẻ 2,8 kg
Đẻ kém từ 90 - 95 quả/năm Ptrứng 65g Vỏ trứng màu nâu
Tỷ lệ ấp nở kém khoảng 50% Tỷ lệ nuôi sống không cao
Trang 29Hình 3.5: Gà Cornish
3 Gà kiêm dụng
3.1 Gà Plymouth
Được lai tạo từ nhiều giống gà Có 7 dạng màu sắc, phổ biến là lông sọc vằn trắng đen
và trắng Thân hình vuông vức, mào đơn, tích tai đỏ, chân vàng Hiện nay ít được nuôi Sức sản xuất: P56 ngày1,2- 1,4 kg
Ptt mái3,0- 3,4 kg Ptt trống 4,0- 4,5 kg
Đẻ 180- 220 trứng/năm Ptrứng55- 65g
Trang 30Hình 3.6: Gà Plymouth sọc
3.2 Gà Tam hoàng
Có nguồn gốc từ Trung quốc Gà Tam hoàng có một số đặc điểm sau: Cả contrống và mái đều có màu lông vàng, da vàng, mỏ và chân vàng Đuôi có lông đen lẫnvàng Cơ thể có hình tam giác, thân ngắn, lưng bằng, hai đùi phát triển, chân ngắn Chấtlượng thịt thơm ngon Nuôi 4 tháng tuổi trọng lượng bình quân cả trống lẫn mái đều đạtkhoảng 2kg
Hình 3.7: Gà Tam hoàng, gà Lương phượng
3.3 Gà Ri, gà Tàu vàng: Gà Ri (gà ta vàng ở miền Bắc), gà Tàu vàng (phổ biến ở miền
Tây nam bộ):
Là những giống gà được người dân địa phương ưa chuộng vì đặc tính chịu đựngkham khổ, chịu khó bới kiếm mồi, nuôi con khéo Màu lông vàng nâu hoặc vàng sậm Gàtrống có màu lông sặc sỡ nhiều màu trong đó màu vàng đỏ có tỷ lệ cao nhất Con mái cótính ấp bóng cao Tùy theo điều kiện của mỗi nơi mà tốc độ sinh trưởng của gà sẽ khácnhau Khi trưởng thành con trống nặng 2,0- 2,3kg, con mái nặng 1,5- 1,7kg Sản lượngtrứng 50- 60 quả/năm
Gà thường được nuôi thuần chủng và dùng làm nền để lai tạo với các giống caosản khác
Hiện nay giống gà Ri bị pha tạp nhiều do công tác giống làm không tốt Sắc lông
đa dạng từ trắng, vàng, xám đến hoa mơ, đen nâu đều có Mào đơn, mào nụ rất khác nhau
và trọng lượng cũng chênh lệch Trong nhân giống thuần chủng gà Ri chúng ta cần đặc
Trang 31biệt lưu ý chọn lọc để giữ lại những đặc điểm tốt về phẩm chất thịt thơm ngon và sự đồngnhất về ngoại hình.
Hình 3.8: Gà Ri, gà Tre, gà Chọi
3.4 Gà Đông Tảo (Đông Cảo)
Hình 3.9: Gà Đông Tảo
Nguồn gốc thôn Đông Tảo - Hưng Yên Gà có tầm vóc lớn, đầu to, cổ và mìnhngắn, ngực nở, bụng gọn, bụng và ngực ít lông, chân màu vàng, to xù xì Gà trống có bộlông màu xanh đen, con mái có bộ lông màu trắng xám
Trang 32Khi trưởng thành con trống nặng 3,5- 4,5 kg, con mái nặng 2,5- 3,5 kg Khả năngsinh sản kém, gà đẻ trứng muộn, sản lượng trứng 55- 65 quả/năm/mái, trọng lượng trứng50- 60g Tuổi đẻ đầu tiên 7 tháng.
3.5 Gà Hồ:
Ở thuận thành Bắc Ninh Tầm vĩc, hình dáng và màu sắc của gà Hồ tương tự gàĐơng Tảo Trọng lượng trưởng thành con mái 3- 3,5kg, con trống trọng lượng đạt 3,5-4kg Gà đẻ trứng muộn, sản lượng trứng 50- 60 quả/năm/mái 50- 60g Tuổi đẻ đầu 6-
Ptt trống 5kg; Ptt con mái 3,5 kg Tuổi đẻ lần đầu 7 tháng Sản lượng trứng 50- 70 quả/mái/năm
Trang 33- Phân biệt được sự khác nhau giữa các giống vịt hướng thịt, trứng và kiêm dụng
- Biết được ưu, nhược điểm chính của các giống có ý nghĩa kính tế khi nuôi ở Việt nam
Nội dung
1 Vịt siêu thịt (vịt supper meat)
Là giống vịt có năng suất thịt cao nhất thế giới hiện nay, xuất xứ từ nước Anh Vịt
có màu lông trắng tuyền, mỏ vàng, chân vàng Con trống lúc trưởng thành có một vònglông móc ở khấu đuôi Vịt có thân mình dài, ngực nở, chân cao, đầu và cổ to Đây lànhững đặc điểm đặc trưng cho vịt cao sản hướng thịt Vịt thương phẩm nuôi thâm canhlúc 56 ngày đạt 3,3 kg, nuôi chạy đồng lúc 70 ngày đạt 3,1- 3,2 kg
Hình 3.12: Vịt supper meat
Trang 34Vịt Bắc Kinh
Hình 3.13: Vịt Bắc Kinh
Vịt Bắc Kinh Là giống vịt thịt nổi tiếng thế giới nhưng khi nhập vào nước nào thìđều được nước đó cải tiến ít nhiều Vịt có lông trắng tuyền Đầu to, ngắn và rộng Tránhơi dốc, mỏ ngắn và vàng Cổ to, hơi dài Lưng rộng, ức to Chân ngắn, đùi to ngắn.Dáng đi nặng nề
Sức sản xuất: P tt con đực 3,5- 4,0 kg
P tt con mái 3,0- 3,5 kg
Đẻ 110- 120 quả/năm Trọng lượng trứng 75- 90g/quả
Vịt Anh Đào (cherry valley)
Nguồn gốc ở Anh Nhập vào nước ta 1970 ở miền Bắc và 1975 ở miền Nam.Dùng vịt để lai với vịt Cỏ cho con lai tăng trọng nhanh P75 ngày tuổi đạt trọng lượng 1,8- 2kg/con Đẻ 150- 180 trứng/năm
Sức sản xuất:
Pttcon đực 4 kg, Ptt con mái 3 kg
Đẻ 100- 110 trứng/năm Trọng lượng trứng 65- 75g/quả
Trang 36vừa phải, mắt đen Mỏ con trống có màu xanh lá cây sẫm, mỏ con mái có màu xám đáđen Thân dài, ngực rộng và sâu Chân màu da cam Vịt có tầm vóc vừa phải.
Trọng lượng trưởng thành vịt đực bằng 2,2- 2,4kg; vịt mái bằng 2- 2,2kg Tuổi đẻquả trứng đầu tiên là 134 ngày Trọng lượng vịt mái lúc đẻ là 1,8 kg Năng suất trứng từ240- 280 quả /năm Trọng lượng trứng 65g Tỷ lệ nở trên trứng có phôi là 83,4%
Trang 37vàng, cổ ngắn và hơi đứng Thân rộng và dày Dáng đi lạch bạch, tính tình mạnh dạn Vịtđược chia thành nhiều nhóm như nhóm vịt sen (sen cò, sen ô, sen nổ), nhóm vịt ô có màulông đen, nhóm vịt cà cuống.
Sức sản xuất: Đẻ 80- 90 trứng/năm Trọng lượng trứng 75- 80g/quả
Tuổi đẻ đầu tiên là 160 ngày
P60 ngày 1,4- 1,8kg
P90 ngày 1,9- 2,2 kg (con cái) và 2,1- 2,4 kg (con đực)
Ptt 3- 4 kg
Vịt Cỏ (vịt Tàu- vịt đàn)
Vịt Cỏ nhỏ con, đầu nhỏ, thanh, cổ dài, thân mình nhỏ, mỏng, chân vàng thấp Vịt
Cỏ thích sống thành đàn, chịu kiếm mồi thích hợp với lối nuôi chăn thả Vịt nhút nhát vànhanh nhẹn Con đực đầu có màu lông xanh biếc và cổ có một vòng trắng, lông thân cómàu sim chín và có ánh hồng trước ngực Con mái màu lông xám trắng hoặc màu kaki,
cổ có một vòng trắng, mỏ, chân vàng đôi khi có màu xám đen Hiện nay do bị pha tạpnên sắc lông có màu đa dạng hơn
Trang 383.2.3 Giống ngan (vịt xiêm)
a Ngan nội
Có nguồn gốc từ châu Mỹ Gồm có các nhóm như ngan trắng (ngan ré), nganloang đen trắng (ngan sen), ngan đen (ngan trâu) Các nhóm giống ngan nội có đặc điểmchịu đựng kham khổ, kiếm mồi tốt, đẻ trứng khá
Đặc điểm ngoại hình: Thân dài, ngực rộng, dáng đi lắc lư Mào nhạt to ở con đực,mào nhỏ, đỏ ở con cái Ngan có khả năng bay xa Sống trên cạn tốt hơn vịt Ngan mái ấp
và nuôi con khéo
Sức sản xuất: Ptt con đực 4- 5 kg Ptt con mái 2,5- 3 kg
Đẻ 45- 60 quả/năm Đẻ thành 3 đợt, mỗi đợt 15- 20 quả
Hình 3.19: Ngan Ré (ngan trắng)
Trang 39b Ngan nhập nội
Ngan Pháp
Có nhiều dòng với những đặc tính sinh học và khả năng sản xuất riêng biệt
Dòng R31: Lông có màu vằn ngang và xám đen (loang đen rắng) lúc trưởng thành.Đây là dòng có sức sống và năng suất tốt Tuổi giết thịt tốt nhất của ngan trống là 88ngày, lúc này trọng lượng con trống là 4,7- 4,8 kg Con mái 70 ngày tuổi đạt 2,5- 2,6 kg.Tiêu tốn thức ăn 2,7- 2,9 kg/kg tăng trọng Tỷ lệ thịt xẻ từ 66- 68%
Dòng R41: Lông có màu đen Trọng lượng cơ thể lớn nhất Lúc 88 ngày tuổi contrống đạt 4,8- 4,9 kg Con mái lúc 70 ngày tuổi đạt 2,5- 2,6 kg
Dòng R51: Lông có màu trắng hoặc đốm đen ở đầu, thân thịt đẹp Khối lượng thânthịt khá Lúc 88 ngày tuổi con trống đạt 4,7- 4,8 kg Con mái 70 ngày tuổi đạt 2,5- 2,6 kg
Dòng R61: Lông có màu xanh xám Đây là loại hình đặc thù nuôi với thức ăn đặcbiệt để lấy gan béo Khối lượng gan chiếm tới 10% trọng lượng cơ thể Lúc 88 ngày tuổicon trống đạt 4,8- 4,9 kg Con mái 70 ngày tuổi đạt 2,5- 2,6 kg
Nhìn chung các dòng ngan trên có sản lượng trứng cao và ổn định Con trốngthành thục về tính lúc 28- 29 tuần tuổi Sản lượng trứng qua 2 trật đẻ đạt từ 200- 210 quả/con/ năm Tỷ lệ có phôi cao từ 93- 94%, tỷ lệ ấp nở 88%
Trang 40Sức sản xuất:
Ptt con đực 6- 7 kg Ptt con mái 5- 6 kg
Tuổi đẻ đầu tiên 7- 8 tháng Đẻ 20- 25 trứng Ptrứng 170g