1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình chăn nuôi chó mèo

79 611 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo trình chăn nuôi chó mèo giới thiệu đặc điểm sinh học và đặc điểm của các giống chó mèo phổ biến hiện nay, kỹ thuật chăn nuôi các loại chó mèo, kỹ thuật phòng và trị một số bệnh phổ biến trên chó mèo phục vụ cho nhu cầu chăn nuôi thú cưng ngày càng nhiều hiện nay

Trang 1

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Giáo trình chăn nuôi chó, mèo được biên soạn dùng trong trường Cao đẳng Côngnghệ và Kinh tế Bảo lộc nên các thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc tríchdẫn cho các mục đích về dạy học và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếulành mạnh là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo luật định

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Để đáp ứng nhu cầu học tập và tham khảovề quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, cũngnhư phòng và điều trị một số bệnh thường xảy ra trên chó, mèo Chính vì điều đó Khoachăn nuôi thú y và Ban biên soạn chương trình thấy sự cần thiết phải biên soạn giáo trìnhnày

Chương trình được xây dựng dựa trên cơ sở thông tư 03/2017 của Bộ LĐTBXHngày 1 tháng 3 năm 2017; Quy định số 117/QĐ-QLDTKH, ngày 27/3/2018 của trườngCao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo lộc

Giáo trình được viết theo bài học trong chương trình mô đun Chăn nuôi chó, mèogồm 14 bài

Bài 1 Giống và công tác giống chó, mèo

Bài 2 Nhận diện (DẠNG) giống chó, mèo

Bài 3.Dinh dưỡng và thức ăn chó

Bài 4 Dinh dưỡng và thức ăn mèo

Bài 5 Chuồng nuôi và dụng cụ chăn nuôi chó, mèo

Bài 6 Thực hành chuồng nuôi và dụng cụ chăn nuôi mèo

Bài 7 Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc chó

Bài 8 Đỡ đẻ

Bài 9 Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc mèo

Bài 10 Phòng trị một số bệnh thường xảy ra trên chó, mèo

Bài 11 Thực hành phòng trị một số bệnh thường xảy ra trên chó, mèo

Bài 12 Thiến chó, mèo cái, đực

Bài 13 Thực hành thiến chó, mèo cái

Bài 14 Mổ đẻ

Do trình độ còn hạn chế nên giáo trình không tránh khỏi thiếu sót vì vậy nhóm tácgiả biên soạn mong muốn sự đóng góp của các thầy cô và đồng nghiệp để giáo trình đượchoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn !

Ban biên soạn

Trang 3

Trịnh Thị Thu Hiền

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN

Tên mô đun: CHĂN NUÔI CHÓ, MÈO

Mã mô đun: MĐ21

Thời gian thực hiện mô đun: 45 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận…: 26 giờ; Kiểm tra định kỳ: 2 giờ; Thi kết thúc mô đun: 2 giờ)

I Vị trí, tính chất của mô đun:

- Vị trí : Mô đun này học sau sau các môn: Giải phẫu sinh lý động vật nuôi, dược lý thú y,bệnh truyền nhiễm động vật nuôi, bệnh ngoại sản khoa thú y, bệnh kí sinh trùng,

- Tính chất: Đây là mô đun chuyên ngành tự chọn

II Mục tiêu mô đun:

Kiến thức

- Trình bày đặc điểm nhận dạng các giống chó, mèo

- Nêu yêu cầu xây dựng chuồng trại phù hợp với chó,mèo

- Trình bày quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc chó mèo các giai đoạn

- Trình bày quy trình phòng trị bệnh cho chó, mèo

Kỹ năng

- Nhận diện đặc điểm các giống chó, mèo

- Chăm sóc, nuôi dưỡng chó, mèo các giai đoạn

- Phân biệt và điều trị được một số bệnh truyền nhiễm thú y, bệnh ngoại khoa và bệnh

ký sinh trùng thường gặp trên chó, mèo

Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm

- Nghiêm túc, cẩn thận, tuân theo luật lệ thú y hiện hành

Trang 4

TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

Bài 1

GIỐNG VÀ CÔNG TÁC GIỐNG CHÓ, MÈO Mục tiêu

- Phân biệt được các giống chó mèo hiện có nuôi ở Việt Nam

- Biết được những đặc điểm sinh học cơ bản để chăm sóc chó, mèo

- Vận dụng trong việc nuôi dưỡng và phòng bệnh cho chó mèo

Tai đứng (dỏng), tai chúc (cụp) và tai xẻ (xẻ nhân tạo)

Mắt có nhiều màu sắc khác nhau: nâu, đen, vàng sẫm; hình dạng, khe mắt có chiều sâu,chiều vồng, độ khô ướt,…

Răng: chó trưởng thành có công thức răng ổn định, trong đó có 12 răng cửa, 4 răng nanh

và 26 răng hàm ( hàm dưới nhiều hơn hàm trên 2 răng)

Đuôi gồm 20-22 đốt sốt đuôi có dạng đuôi dài, ngắn: chó có đuôi dài là khi cụp xuống,phần tận cùng của đuôi quá khớp gối hoặc chạm đất, còn đuôi ngắn là không qua khớpgói Về hình dáng: đuôi thẳng, hình lưỡi câu, vành khuyên, lưỡi kiếm và hình xoắn ốc.đuôi hình lưỡi kiếm dài chấm đất là đẹp nhất

Hệ thống da

Hệ thống da có 3 lớp: Biểu bì (epiderme), chân bì (derme), mô liên kết dưới da(hypoderme) Ở chân bì có nang lông, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, tuyến thơm, mao quản,đầu mút thần kinh Từ da đi ra những bó lông, cùng chung một bao lông Mỗi bó riêngbiệt có 3 (hay nhiều hơn) lông dài và to, 6 – 12 lông nhỏ và mềm, tất cả tạo thành lớp chephủ dầy và ấm cho chó về mùa đông, nhưng cũng thật sự phiền toái cho chúng khi mùa

hè đến

Trang 7

Hình 1.1 Cấu tạo daHầu như tất cả cơ thể của chó được bao bọc bởi lớp lông dầy (ngoại trừ gương mũi,đệm ngón chân, bao dịch hoàn của con đực, âm hộ của con cái) Phía trên mắt, trên gò

má, thái dương và ở môi trên phân bố một số lông dài hơn và rất cứng Tuyến mồ hôi củachó chỉ có ở phía cuối của 4 chân, từ đó tiết ra mồ hôi Sự tiết mồ hôi của chó không có ởtrên tất cả bề mặt da

Cơ thể học của mèo

Đầu mèo tròn, cổ ngắn nhưng linh động Răng ít hơn các thú ăn thịt khác: 30 chiếc

Tai mèo to, mỏng, thường hình tam giác cong phủ một lớp lông ngắn mịn Đặc biệt thính,mèo có thể nghe thấy tiếng chuột nhắt chạy ở cách 15 mét! Với 32 cơ riêng biệt điềukhiển hướng nghe của tai Nhờ 20 cơ khớp khuyên, vành tai cử động dễ dàng, giúp mèothực hiện nhiều chức năng hoặc biểu cảm: hướng lòng tai về phía âm thanh phát ra, cụptai lúc phòng thủ, cuốn tai lại khi chuẩn bị tấn công…

Mắt tinh, tròn, màu vàng xanh với con ngươi co giãn được, mèo có thể nhìn rõ mọi vậttrong bóng tối (sức nhìn mạnh gấp 6 lần sức nhìn của người) Khi mèo ngủ, cái mí mỏngthứ ba của mắt vẫn “thức” và hoàn toàn tỉnh táo, hoạt động như một camera hiện đại, kịpthời ghi nhận mọi hình ảnh xung quanh để mèo có thể lập tức đối phó nếu xảy ra tìnhhuống nguy hiểm

Cơ quan khứu giác rất nhạy cảm với nhiệt độ và mùi vị do khả năng đánh hơi chính xác

của bộ phận Jacobsen Khứu giác của mèo nhà mạnh gấp 14 lần so với con người

Trang 8

Râu mèo dài, trắng, mỗi sợi đều có cơ bắp riêng mọc sâu vào da, là cơ quan xúc giácquan trọng vì nếu cắt cụt râu, mèo mất hẳn sự tinh nhanh bình thường Mèo sử dụng ria

để xác định xem khoảng không phía trước có đủ lớn để chúng chui vào hay không

Thân mèo thon dài, săn chắc và mềm dẻo nhờ xương sống có tính đàn hồi cao Mèo cókhoảng 245 xương, Do không có xương bả vai tạo điều kiện chúng có thể luôn lách dễdàng mèo có thể sải chân dài hơn khi chạy

Bốn chân đều khỏe với tất cả 18 cái vuốt sắc bén co duỗi được thực sự là thứ vũ khí lợihại Những mu thịt tròn nằm dưới vuốt là hệ giảm xóc khi mèo nhảy từ trên cao xuống(da mu dày gấp 70 lần da ở những vùng khác trên cơ thể)

Đuôi mèo ngoài tác dụng biểu cảm (dựng lên để tỏ ý thân thiện, vẫy lúc tức giận, xù ralúc tự vệ hoặc tấn công…) còn đóng vai trò giúp mèo giữ thăng bằng khi chạy nhảy.Trừ mèo nhân sư hầu như không lông, các loài mèo thường có bộ lông dày, mịn với màusắc như xám, đen, trắng, vàng, đốm,…

Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá của chó mèo

Các chỉ tiêu sinh hoá

- Tỷ trọng máu: 1,051 – 1,062

- pH: 7,32 – 7,68

- Thời gian đông máu (phút): 4 – 8

- Khối lượng máu (%/ khối lượng cơ thể): 5,6 – 13,0

- Tỷ khối hồng cầu (%): 50,4

- Fibrinogen (mg%): 0,58

- Hàm lượng đường tổng số (%): 0,09 – 0,11

- Hàm lượng đường trong 100ml máu (mg): 60 – 87

Thành phần tế bào máu

Trang 9

+ BC đa nhân trung tính 74 (60 – 82)

Chó cái: 8 -10 tháng Mèo: 6- 8 tháng

Trang 10

Chu kỳ động dục

Chó: 6 tháng/ lần có đôikhi 1 năm/ lần Thời gianđộng dục thường kéo dài

10 -12 ngày

Mèo: 2 tháng/ lần thờigian động dục 7 -21ngày

Thời gian mang thai Chó: 59 -63 ngày, trung

bình 60 ngày

Mèo: 56 -71 ngày, trungbình 67 ngày

2 Một số giống chó nuôi ở Việt Nam

Chó là động vật có vú, ăn thịt, được người nuôi trong nhà sớm nhất so với cácđộng vật khác Đác Uyn cho rằng tổ tiên của chó nhà là chó sói Chó nhà được sinh ra từ

sự tạp giao tự nhiên giữa chó sói, cáo, cầy và được loài người nuôi, chọn giống thích hợp

và trở thành chó nhà thuần dưỡng theo tài liệu công bố hiện nay thế giới có 121 giốngchó được công nhận và 22 giống chó chưa được công nhận

Giống chó Việt Nam

Chó Bắc Hà

Chó Bắc Hà sinh sống tại vùng Bắc Hà, tỉnh Lào Cai Lâu nay, nó được biết đến với têngọi chung là chó xù hay chó xồm và thường được dùng làm chó săn, chó canh gác, giữnhà…

Chó Bắc Hà là giống chó có kích thước trung bình, nặng 19-26kg với chó đực và từ

16-23 kg với chó cái Đôi tai chó Bắc Hà vểnh, đuôi xù (đuôi bông, dạng đuôi sóc) xoăncuộn trên lưng hoặc buông thõng xuống quá kheo chân Chó có lông cổ và vai dài tạothành bờm cổ cách biệt với lông trên thân Màu lông khác nhau như trắng, đen, vàng,vện, xám, khoang… Chó Bắc Hà là giống chó thông minh, ham huấn luyện, rất kỉ luật vàthân thiện với các thành viên trong gia đình

Trang 11

Hình 1.2 Chó Bắc Hà

Chó H’mông cộc đuôi

Chó H’Mông cộc đuôi là một giống chó bản địa cổ xưa của người dân tộc H’Mông ởvùng miền núi phía Bắc Từ xưa giống chó này đã được sử dụng làm chó săn, chó canhgác và hiện tại vẫn tiếp tục đảm nhiệm khá tốt các vai trò này Chó H’Mông cộc đuôi cótầm vóc trung bình, toàn thân cơ bắp và đậm chắc, đầu to và ánh mắt biểu cảm Giốngchó này có một trí nhớ tốt, do đó, có khả năng tiếp thu các bài huấn luyện dễ dàng và rấtnhanh ngay từ khi còn nhỏ

Hình 1.3 Chó H’mông

Trang 12

Chó Dingo Đông Dương

Đây là giống chó nguyên thủy đặc trưng tại các vùng trung du và miền núi của ViệtNam Hiện tại giống này đang được người dân vùng cao tại Việt Nam nuôi dải rác khắpcác vùng lãnh thổ có những con sông lớn chảy qua Chó Dingo tại Việt Nam chủ yếuđược người dân nuôi trông nhà hay đi rừng Đặc điểm dễ nhận biết với loài này nếu làthuần chủng phải có "4 chân đi bít tất trắng, đuôi bông lau và chóp đuôi trắng"

Hình 1.4 Dingo Đông Dương

Trang 13

Giống chó ngoại

Giống chó becgie Đức ( Berger)

Là giống chó có nguồn gốc từ Đức, trước kia được nuôi vào việc chăn cừu Berge

có sức khỏe tốt, thông minh Hiện nay giống chó này được phân bố ở rất nhiều nơi,nhưng nhiều nhất là ở châu Âu Tùy theo quá trình thích nghi với môi trường thuần hóa

mà chó có bộ lông, màu sắc lông thay đổi như màu đen, đen vàng, đen xám… khi trưởngthành thân hình chó cao trung bình từ 57 - 62 cm, thường có trọng lượng khoảng 35 - 40

kg Giống chó Berge Đức là loại chó vui vẻ điềm tĩnh, biết vâng lời, dễ thân thiện vớiđồng loại và con người, thuộc loại thông minh dễ huấn luyện nhưng rất dũng cảm khi làmnhiệm vụ Giống chó này được dùng nhiều trong an ninh quốc phòng Đặc biệt trong việcđánh hơi truy lùng tội phạm, ngoài ra chúng còn được dùng nhiều trong lĩnh vực khácnhau như hải quan, kiểm lâm, bảo vệ kho hàng, cứu hộ,…

Nuôi trong điều kiện nước ta chó đực có thể phối giống khi 24 tháng tuổi, chó cái có thểsinh sản khi 28-20 tháng tuôi, chó cái đẻ mỗi năm 2 lứa, mỗi lứa 4-8 con

Hình 1.6 Giống chó Bergie ĐứcGiống chó Dalmantian

Nguồn gốc từ Nam Tư, loài chó này rất thông minh, năng động, thân hình rắn chắc,cường tráng, có sức chịu đựng rất bền bỉ, tôn trọng mệnh lệnh của chủ, thần kinh cânbằng, được sử dụng vào mục đích thể thao và đa số chúng được nuôi làm thú cưng

Chó có tầm vóc trung bình cao: cao 56-61 cm, dài 112-113cm, nặng 32kg Bộ lông màutrắng mịn với những đốm đen trang điểm; lúc còn chó con bộ lông trắng tuyền, khi lớnlên mới có các đốm đen, cổ dài, lưng thẳng có độ nghiêng về phía sau, chân cao thẳng,chân sau có khoeo giống khoeo mèo, đuôi dài

Chó đực có thể phối giống lúc 25-28 tháng tuổi, chó cái sinh sản khi được 20-22 thángtuổi, mỗi lứa đẻ 5-10 con

Trang 14

Hình 1.7 Giống chó Đốm

Giống chó Pug.

Hình 1.8 Giống chó PugĐây là giống chó nhỏ, vui nhộn, ngộ nghĩnh, rất thông minh hiền lành,lại yêu mến trẻ

em Người ta nuôi chó này làm cảnh vì chúng tốt bụng và thân thiện, dễ thích nghi vớinơi ở mới, có óc khôi hài, dễ dạy và là con vật cưng lý tưởng cho mọi người ở mọi lứatuổi

Bộ lông ngắn của giống chó này không cần chải nhiều, màu hung và mặt đen hoặc đenláng toàn thân hoặc nâu nhạt, vàng sẫm nhưng khoang mắt, mũi, mõm có màu đen Loàichó Pug khỏe mạnh , thần kinh cân bằng, đầu to thô, mõm ngắn và thô, mũi chia thùy, taicụp, ngực sâu, thân chắc rắn, đuôi ngắn và cuộn Chiều cao 30-33cm, dài 50-55cm, nặng5-8kg Giống chó này hay bị thương ở mắt nên khi nuôi cần lưu ý

Giống chó Chihuahua.

Trang 15

Hình 1.9 Giống chó ChihuahuaGiống chó này từ xa xưa đã được nuôi làm cảnh ở các cung đình và các gia đình quý tộcphong kiến Trung Quốc, ngày nay chó được nuôi làm cảnh ở hầu hết các nước trên thếgiới.

Ở nước ta, giống chó này còn được gọi là “cho fok hươu” vì hình dáng nó giống conhươu thu nhỏ hoặc còn gọi là “chó bỏ túi” vì chó tầm vóc rất nhỏ, chỉ nặng 2,1-2,7 kg,cao 16-20 cm, dài 30cm, người ta có thể cho vào túi ba lo mang đi du lịch

Bộ lông của giống chó này có màu vàng sẫm, hoặc màu nâu nhạt nhưng tai, mõm thường

Giống chó Alaskan Malamute

Xương chân lớn rất cơ bắp Cặp mắt màu nâu, nâu đen hình quả hạnh rất thân thiện, vui,thậm chí nghịch ngợm Tai nhỏ đầy lông tơ Bộ lông dày giúp giữ thân nhiệt chịu đựngcái lạnh khủng khiếp của miền Bắc Cực băng giá quanh năm Con cái đặc biệt nhỏ hơncon đực Màu lông Alaskan Malamute đa dạng : xám và trắng, xám lông chồn và trắng,đen và trắng hoặc toàn thân trắng Sắc lông đỏ rất quý hiếm được AKC chấp nhận vàkhông được phép mang ra khỏi nước Mỹ Quy định mới nhất của AKC loại ra khỏi giốngnòi những con nào có cặp mắt màu xanh, vì cho là dấu hiệu của lai tạo giống

Trang 16

Hình 1.10 Giống chó Alaska

Chó Husky Sibir

Là một giống chó sống ở đông bắc Siberia, Nga Chúng có lông màu: đen & trắng, đỏ &trắng (từ vàng cam đến nâu sậm), xám & trắng (từ bạc đến xám sói), chồn & trắng (đỏcam với chót lông màu đen), màu trắng tuyền Các đốm màu pha thường được chấp nhận,đặc biệt là 2 đốm màu trắng phía trên mắt, tạo hiệu ứng 4 mắt Mắt có hình hạnh nhân,hơi xếch Mắt của chúng chó thể là xanh da trời, nâu, hổ phách hoặc tổ hợp của 3 màu nóitrên Bàn chân rộng, có lông mọc ở kẽ ngón chân giúp cho chúng thuận tiện khi dichuyển trên tuyết Tai vểnh dựng đứng, đuôi cong lưỡi liềm Siberian Husky có bộ lônglớp trong dày và lớp lông phía ngoài mềm mại giúp chúng có thể chống chọi được vớinhiệt độ âm 50-60 độ C Chó Husky được nhiều người ưa thích vì nó dũng cảm ,trungthành tuyệt đối và thông minh Giống chó này được nhiều người nuôi ở Việt nam , nếuchúng ta muốn nuôi hãy cho nó những thứ nó thích.Giống chó Husky được nhiều hãngphim,quần áo ưa thích vì với cá tính của nó

Hình 1.11 Giống chó Husky

Trang 17

Giống Rotteweiler

Hình 1.12 Giống chó RotteweilerNăm 1800 phát hiện tại thành phố nước Đức trước kia Rottweiler được nuôi chủ yếu vàoviệc chăm sóc, chăn thả gia súc, bảo vệ tài sản Trong lĩnh vực quân sự Rottweiler đángđược khâm phục nó tham gia nhảy dù cùng quân đội Brazil Thân hình chắc và 4 chân tokhỏe, vững chắc, đầu to, mắt sáng, khoảng cách 2 mắt khá xa Màu đen với các mảngmàu vàng sậm rất rõ nét ở các vùng: má, mõm, cổ họng, ngực và chân, cũng như ở trênhai mắt và mặt dưới của đuôi, cao trung bình khoảng 58 – 70 cm, trọng lượng từ 41 – 50kg

3 Một số giống mèo nuôi ở Việt Nam

3.1 Giống mèo nội

Mèo nhà Felis domestica: phần lớn trong nhà mỗi thành viên chúng ta đều có một em.

Được thuần chủng khoảng 6.000 năm trước công nguyên ở Ai Cập cổ đại và được dunhập châu Âu Các loài ở châu Á hiện vẫn chưa xác định được nguồn gốc chính xác

Mèo Mướp ( Mèo châu Âu)

Dáng người nhỏ nhắn, nhanh nhẹn thích hợp nuôi bắt chuột bộ lông ngắn bao hết cơ thể

có vằn xám, xám tro, vàng, đen, trắng,… Khuôn mặt nhỏ, lỗ mũi to, mắt tinh lanh, đôi taivểnh Bốn chân thon dài, chắc khỏe, bộ vuốt sắc nhọn đuôi dài cong về phía sau

Mèo tam thể

Là những cá thể mèo có bộ lông cơ bản mang ba màu, thông thường là các màu vàng/nâuvàng/đỏ, đen/nâu đen và trắng Mèo tam thể xuất hiện ở nhiều giống mèo khác nhau.Giống mèo ngoại

Mèo Ba Tư

Trang 18

Mèo Ba Tư (Persian) là một trong những giống mèo lông xù phổ biến nhất trên thế giới.Đặc trưng của chúng là sống mũi rất ngắn nên thường được gọi là mèo mặt tịt Chúng cóthân hình chắc khỏe, đầu to, hai mắt tròn biểu cảm.

Là giống mèo có lông dài, Mèo Ba Tư có bộ lông 2 lớp với lớp lông dài phía ngoài và lớplông ngắn khá dày ở bên trong Mèo Ba Tư với rất nhiều màu lông khác nhau: Màu kem,màu trắng, màu xám xanh (blue), màu đỏ, màu nâu, vằn vện… Hiện nay, yêu cầu tuyệtđối của giống mèo này là mũi ngắn và mắt to Tuy vậy, những cá thể đạt được các tiêu chítrên có thể sẽ gặp khó khăn trong việc uống nước hoặc bị chảy nước mắt Vì vậy, cầnphải rất thận trọng khi lựa chọn cho mình chú mèo thuộc giống này

Hình 1.13 Giống mèo Ba Tư

Mèo Scottish Fold

Hình 1.14 Giống mèo Scottish

Trang 19

Giống mèo Scottish Fold (mèo tai cụp) của xứ Scotland có một đôi tai vô cùng đặc biệtvới những nếp gấp Loài mèo này có cặp mắt to tròn, chứa đầy sự ngọt ngào đằm thắm;những sợi râu mọc đều quanh miệng và cái mũi ngắn hơi hênh hếch

Mèo Xiêm

Mèo Xiêm (Siamese) là một trong những nòi mèo đầu tiên của mèo lông ngắn phươngĐông được công nhận Nguồn gốc của mèo Xiêm cho đến nay vẫn chưa được rõ ràng,nhưng Thái Lan được tin rằng là nơi xuất xứ của giống mèo độc đáo này

Hình 1.15 Giống mèo XiêmMèo Xiêm có đặc điểm là mắt xanh dương, với khuôn mặt đen và màu lông tro phổbiến Mèo Xiêm hiện đại thân dài và gầy hơn so với giống mèo Xiêm truyền thống - khámũm mĩm và béo tròn

Mèo Xiêm thực sự rất đẹp, với đôi mắt xanh dương, sáng và long lanh Không chỉ thế

mà chúng còn sở hữu 1 bộ lông mượt mà, nhiều màu lông tuyệt đẹp như màu xám hảicẩu, màu xanh nhẹ, màu socola, và cả màu của hoa tử đinh hương Lông của những

bé mèo Xiêm thường khá ngắn

Mèo lông dài Anh

Hiện tại có nhiều giả thuyết và tranh cãi về nguồn gốc của giống mèo Anh lông dài Cógiả thuyết cho rằng giống mèo Anh lông dài là kết quả của việc lai ghép giữa dòng mèoAnh lông ngắn và mèo Ba Tư, (qua 3 thế hệ và vẫn giữ được tiêu chuẩn gien và ngoạihình ổn định) để tạo ra 1 dòng mới từ đầu thế kỷ 20

Trang 20

Vì vậy bạn có thể thấy mèo Anh lông dài có bộ lông dài, đa dạng màu sắc của mèo Ba Tưnhưng lại có khuôn mặt, đầu và khung xương chắc chắn giống mèo Anh lông ngắn Cóthể nói mèo Anh lông dài là phiên bản lông dài của mèo Anh lông ngắn.

Kích cỡ trung bình hoặc lớn, khung xương chắc chắn, ngực rộng Đầu tròn, to cân đối vớithân, hai tai nhỏ và ngắn so với đầu, mõm ngắn, 2 mép dày Chân ngắn vừa phải, mạnh

mẽ, lông đuôi dài, xù Mắt to, tròn Tùy theo màu lông mà có màu mắt tương ứng Phổbiến vẫn là màu vàng đồng của mèo Anh Bộ lông dài, tuy nhiên lại không quá dài nhưdòng mèo Ba Tư và không mọc dày như mèo Anh lông ngắn Màu lông đa dạng, phổ biếnnhất vẫn là màu xám xanh như ở mèo Anh lông ngắn Vì vậy, điều cần thiết khi nuôidòng mèo lông dài này là phải chải lông đều đặn để lông không bị rối và vón cục

Hình 1.16 Mèo Anh lông dài

Trang 21

Hình 1.17 Giống mèo Sphynx

4 Công tác giống chó, mèo.

Khi lựa chọn một chú chó để nuôi, cần cân nhắc đến điều kiện sống của mình cũngnhư những đặc tính khác nhau của mỗi giống chó Trước hết muốn chọn giống chó, mèo

để nuôi cần xác định rõ mục đích nuôi để làm gì: nghiệp vụ, làm cảnh, kinh doanh,…từ

đó lựa chọn giống chó phù hợp với mục đích Ví dụ đối với chó nghiệp vụ: việc chọngiống không được coi nhẹ một tiêu chuẩn nào như ngoại hình, thể chất, gia phả, đời con,phải trải qua quá trình huấn luyện, chọn con ngoại hình thể chất tốt, huấn luyện tốt giữ lạilàm giống Các giống chó nghiệp vụ như: Berger, Rottweiler, Samoyed, Dobermann,Bull-Mastiff,… Sau đó cần chú ý đến hoàn cảnh gia đình như khu vực nhà ở rộng hayhẹp lựa chọn giống chó phù hợp Cần chú ý nhà có trẻ em nên chọn giống những giốngchó thân thiện có thể chơi với trẻ em như: Toy Poodle, Dachshund, Chihuahua… Nếusống độc thân nên chọn một chó năng động, thông minh, dễ dạy bảo để làm bạn vớimình, như: Cocker, Golden Retriver, Labrador… Khi quyết định nuôi chó mèo, cần tìmhiểu cách chăm sóc, nuôi dưỡng để có thể đảm bảo sức khỏe, nuôi chúng tốt hơn

Câu hỏi ôn tập

1 Trình bày một số đặc điểm sinh lý, sinh hóa trên chó, mèo

2 Trình bày một số giống chó, mèo được nuôi Việt Nam hiện nay

Trang 22

Bài 2 THỰC HÀNH NHẬN DIỆN GIỐNG CHÓ, MÈO Mục tiêu bài

- Phân biệt được các giống chó mèo hiện có nuôi ở Việt Nam

- Lựa chọn được chó, mèo khỏe mạnh để nuôi

Nội dung bài

1 Vật tư, dụng cụ

- Tranh ảnh các giống chó mèo nội, ngoại hoặc chó,mèo các giống khác nhau

- Cơ sở chăn nuôi chó, mèo có đủ điều kiện về con giống

- Bảng tiêu chuẩn các giống chó,mèo theo quy ước quốc tế

- Lông ngắn, lông dài

- Màu lông thuần chủng, màu lông lai

Bước 5: Nhận xét tính cách

- Hung dữ, nhút nhát, nhanh nhẹn, hòa đồng,…

Bước 6: Nhận xét một vài dị tật, bệnh bẩm sinh của giống chó

2.2 Nhận diện giống mèo nuôi Việt Nam

Bước 1: Quan sát hình ảnh từ bộ át lát

Bước 2: Xác định giống chó

Bước 3: Nhận xét ngoại hình

Trang 23

- Chiều cao, cân nặng

- Thân hình

- Đầu, mắt, tai, miệng, hàm răng, đuôi, chân

Bước 4: Nhận xét bộ lông

- Lông ngắn, lông dài

- Màu lông thuần chủng, màu lông lai

Bước 5: Nhận xét tính cách

- Hung dữ, nhút nhát, nhanh nhẹn, hòa đồng,…

Bước 6: Nhận xét một vài dị tật, bệnh bẩm sinh của giống chó

2.3 Lựa chọn chó, mèo khỏe mạnh

 Quan sát đặc điểm ngoại hình, thể trạng, lông da, tai, niêm mạc

- Chó,mèo khỏe mạnh: Lông bóng, mượt; gương mũi hơi ẩm ướt, mắt lanh lẹ; dabình thường không đốm ghẻ, nấm,…Tai sạch,

 Quan sát dáng đi, cách ăn uống

- Đi nhanh nhẹn, thèm ăn

 Quan sát biểu hiện bất thường trên con vật: Phân, nước tiểu, nước mũi, hô hấp,

- Phân đi khuôn, màu sắc bình thường (không tiêu chảy, không lẫn máu, màng nhầy,màu sô cô la, không có thức ăn không tiêu, giun sán…)

- Nước tiểu màu vàng nhạt (đi tiểu bình thường,không có biểu hiện tiểu rắt, khó tiểu,nước tiểu màu vàng đậm, hoặc màu đỏ,…)

- Chỉ số sinh lý bình thường (nhịp tim, nhịp thở, tiếng thở,…)

Câu hỏi ôn tập

1 Nhận diện được 1 số giống chó, mèo nuôi tại nước ta

2 Trình bày cách lựa chọn chó, mèo khỏe mạnh

Trang 24

Bài 3 DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CHO CHÓ

Mục tiêu

- Xác định được nhu cầu dinh dưỡng cho chó

- Chế biến và lựa chọn được thức ăn cho chó

Đối với chó bình thường nhu cầu protein : 18 -20%, đối với chó trưởng thành, chóchửa, chó nuôi con thì cần 20 -25% protein trong thức ăn Nguồn cung cấp protein chochó từ động vật như thịt bò, thịt heo, gà, cá biển, gan, tụy tạng từ thực vật như các loạicây họ đậu

1.2 Nhu cầu chất glucid

Glucid là nguồn năng lượng chủ yếu cho cơ thể Khi oxy hóa giải phóng năng lượng giữthân nhiệt, trao đổi vật chất tạo sữa, tạo mỡ, cung cấp năng lượng cho cơ bắp hoạt động,nhu cầu trung bình cho chó lớn 25 – 30kg trọng lượng trong một ngày đêm cần từ 350 –

380 gam (tương đương với 0,5 kg gạo)

1.3 Nhu cầu chất béo và chất xơ

Chất xơ là loại carbohydrate không hòa tan bao gồm : cellulose, tinh bột, pectin vàchất kết dính Đối với mèo chỉ cần một lượng rất nhỏ chất xơ rất tốt hệ tiêu hóa và ngănngừa táo bón Một số chất xơ lên men trong đường tiêu hóa kích thích sự phát triển của

hệ vi khuẩn có lợi tiêu hóa tốt trong ruột Chó, mèo bổ sung chất xơ cho mình bằng cáchthỉnh thoảng ăn cỏ

Trang 25

Chất béo: chất béo giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động sống của tế bào,ngoài ra nó là nguồn cung cấp năng lượng rất cao, mỡ luôn luôn được dự trữ trong cơ thể(dưới da và phân tán ở một số bộ phận) nguồn cung cấp năng lượng giúp chó chống lạigiá lạnh, những chấn động và va đập các bộ phân trong cơ thể Lượng mỡ cần hàng ngàycủa chó con là 1,1 g/kg thể trọng, chó trưởng thành cần khoảng 600 gam (trong bữa ăn:thịt, cá, cơm thì cần bổ sung 15 – 20 gam mỡ động vật là được.Tuy nhiên cần chú ý đốivới chó còn nhỏ, chó bị bệnh nên hạn chế cho ăn chất béo, khó tiêu hóa, không tốt chođường tiêu hóa.

1.3 Nhu cầu vitamin

Vitamin A : rất cần cho sức khỏe đặc biệt kéo dài tuổi thọ của chó, giúp sinhtrưởng, chống nhiễm trùng, sáng mắt Vitamin A có nhiều trong cà rốt, sữa trứng, rauxanh Vitamin A rất cần cho chó con, mỗi ngày đêm cần 1mg, chó mèo cho con bú, chócái mang thai phải gấp 3 lần Khi thiếu vitamin A chó sẽ còi cọc, chậm lớn, dễ mắc bệnhtruyền nhiễm

Vitamin nhóm B1, B2, B12 rất cần thiết cho chó Các vitamin nhóm B tham gia vào

sự cấu tạo cơ thể và cần thiết cho việc tạo các tế bào mới thay thế tế bào cũ Các vitaminB1 trong khẩu phần của chó sẽ dẫn đến tình trạng ngưng phát triển, sụt cân, sức khỏekém Vitamin B1 có tác dụng quan trọng về mặt dinh dưỡng, tham gia vào quá trình traođổi chuyển hóa glucid (tinh bột) chống bệnh tê phù (Beriberi) ; tăng tính thèm ăn, thúcđẩy quá trình tiêu hóa, duy trì cơ năng sinh dục, chống nhiễm trùng Nếu thiếu vitamin B1chó gầy sút, kém ăn, táo bón, thần kinh bị viêm, chân co quắp, giảm sinh dục Nhu cầucủa chó ngày cần 3 - 30 mg/ ngày

Vitamin C: còn gọi là vitamin chống sự hoại huyết, tham gia quá trình oxy hóakhử, cần thiết chuyển acid folic -> acid folinic làm bền vững các mạch huyết quản, thamgia sự cấu tạo thành hormone steroid Thiếu vitamin C huyết quản dễ vỡ, viêm lợi và khảnăng chống nhiễm trùng kém Vitamin C không tích lũy trong cơ thể, mà hàng ngày đượcđưa vào cùng với thức ăn, hoặc các chế phẩm tổng hợp Nhu cầu của chó cần từ 0,02 –0,1g Có tác dụng chống nhiễm trùng rất tốt, tăng sức đề kháng

Vitamin D: được gọi là vitamin chống bệnh còi xương, vitamin D làm cho cơ thểlợi dụng tốt các chất canxi và photpho Bệnh còi xương ở chó con thường có biểu hiện làxương phát triển đều đặn, các xương ống dễ bị cong, làm cho ngoại hình chó rất xấu,chân khuỳnh, chân bại Vitamin D có nhiều trong dầu gan cá, khi cho chó ăn đầy đủ chất,vận động dưới trời nắng hợp lý thì chống được còi xương Chó có lông dày dễ bị thiếuvitamin D nên cần chú ý trong nuôi dưỡng Để phòng cho chó con bị thiếu vitamin D nêncho chó 1.000 – 3.000 UI (tương đương với 1- 3 gam dầu cá)

Trang 26

Vitamin E : được xem như vitamin chống vô sinh Vitamin E quan trọng nhất đốivới chó đực, khi thiếu tế bào sinh dục bị teo lại, tinh trùng ngừng hình thành, có khi tinhtrùng sinh ra loãng kém hoạt động Đối với chó cái xuất hiện sự vô sinh, con sinh ra yếuớt.Vitamin E có trong các hạt ngũ cốc, mầm lúa, giá đỗ, dầu thực vật, mỡ…

1.5 Nhu cầu về khoáng

Hai nguyên tố canxi (Ca) và photpho (P) là rất quan trọng, trong cơ thể chiếmkhoảng 70% tổng số chất khoáng Tỷ lệ cân đối giữa Ca và P trong cơ thể là 2 : 1, ngoàiviệc tham gia cấu tạo xương, photpho (P) cần thiết cho sự cấu tạo tế bào khác, canxi tácdụng điều hòa áp lực và lưu thông máu, chức năng nội tiết, cân bằng toan và kiềm Canxiđặc biệt cần thiết cho chó con, nếu thiếu canxi và photpho cơ thể chó con chậm lớn, bộxương kém phát triển, tầm vóc chó nhỏ bé, xốp xương

Natri (Na) : thiếu Na con vật ăn không ngon miệng, con non chậm lớn, đối với chólớn mỗi ngày cần ăn khoảng 20g muối ăn, chó con 5 – 10 gam Nếu chó ăn mặn sẽ bịtrúng độc muối, làm con vật chảy máu đường tiêu hóa, nôn mửa, hôn mê chết rất nhanh

Sắt (Fe) rất quan trọng trong quá trình tạo máu, thiếu sắt là thiếu máu Nhất là chócon đang bú sữa, vì lượng sắt trong sữa mẹ rất ít không đáp ứng được cho nhu cầu sinhtrưởng, vì thế con vật non thường thiếu máu, lông da xơ xác các niêm mạc nhợt nhạt, dễ

bị bệnh đường ruột

Đồng (Cu) rất cần thiết cho cơ thể và quan hệ mật thiết với sắt, đồng có tác dụngthúc đẩy hình thành hồng cầu Nếu thiếu đồng cũng thiếu máu, thiếu đồng còn làm convật gầy yếu, sản lượng sữa giảm, xương giòn, dễ bị suy tim

Nếu con vật được ăn đầy đủ thịt bò, gà, cá, trai, ốc, … cá loại hạt cốc, rau thì hàmlượng sắt đồng không bị thiếu Thực phẩm là phổi bò, phổi heo có hàm lượng sắt khá cao.Trong trường hợp thiếu sắt thì cần bổ sung sắt sulfat

Kẽm (Zn) : nó là nguyên tố vi lượng rất cần đối với vật nuôi, nó tham gia nhiềuchức năng sinh học chuyển hóa của cơ thể như sinh tổng hợp protein tế bào, chuyển hóacanxi, duy trì tính thèm ăn, duy trì sự phát triển bình thường da lông Kẽm có quan hệ đếnkhả năng sinh sản của con vật, con đực thiếu kẽm tinh trùng không thành được, hoặc bị dịhình, không có khả năng thụ thai, tính dục giảm, con cái dễ bị tiêu thai, chết thai, sinhquái thai Kẽm còn liên quan khả năng hoạt động thần kinh, giúp tư duy phân tích tổnghợp tốt Kẽm còn giúp cho sự phát triển da và lông chó

Mangan (Mn) giúp cho xương phát triển bình thường, giúp quá trình sinh sản, tăngtrọng, hoạt động thần kinh điều hòa Nếu thiếu mangan trong thức ăn con vật sinh trưởngtrở ngại, rụng trứng thất thường, khả năng tiết sữa ảnh hưởng, đầu gối sưng to, teo tinhhoàn không có tinh trùng Mangan có nhiều trong rau xà lách, rau diếp

Trang 27

1.6 Nhu cầu về nước

Nước chiếm 80% cơ thể thú Nước tham gia vào mọi quá trình trao đổi chất để duy trì sựsống, nuôi dưỡng cơ thể và đào thải chất cặn bã Chỉ cần mất khoảng 10% lượng nướctrong cơ thể, mèo đã có các rối loạn điện giải, rối loạn chức năng toàn thân

Nước có trong thức ăn bột, rau xanh và uống trực tiếp

 Thức ăn khô (hạt) chế biến sẵn: độ ẩm 10%

 Thức ăn ẩm (hạt) chế biến sẵn: độ ẩm 40–50%

 Thức ăn đóng hộp (Canned food): độ ẩm 75–85%

 Rau, củ, quả, 50–70% nước

Chỉ qua thức ăn, chó mèo không thể đủ nước cho quá trình trao đổi chất của cơ thể.Đặc biệt các loại thức ăn hạt khô sẽ gây chứng viêm thận, tiết niệu nếu không cung cấp

đủ nước uống Nguồn nước đảm bảo vệ sinh, không bị ô nhiễm vi sinh vật và các loại hóachất độc hại Nước tốt nhất cho chó mèo là nước sạch tự nhiên

2 Thức ăn cho chó

2.1 Các loại nguyên liệu làm thức ăn cho chó

Nhóm thức ăn cung cấp Protein

Thức ăn đạm động vật lấy từ thịt các loại gia súc gia cầm, cá các loại, trứng sữa,…các loại được chế biến trong công nghệ thực phẩm như : bột cá, bột thịt, bột xương, sữabánh khô,… Trong các loại thức ăn là đạm động vật chứa nhiều loại acid amin thiết yếu(nghĩa là cơ thể chó không thể tự tổng hợp được)

Sữa là loại thức ăn có nhiều dinh dưỡng cần thiết cho chó, nhất là chó mẹ nuôi con

và các loại chó con hàng ngày mỗi con cần bổ sung thêm 0,5 lít sữa tươi

Những thức ăn đạm động vật vừa kể trên, dùng nuôi chó rất tốt Chó dễ tiêu hóa, hấp thunhưng thực tế hoàn cảnh nước ta không hợp lý, vì loại thức ăn như thế giá thành cao

Thức ăn đạm thực vật : có nhiều ở trong các loại hạt nhất là loại hạt họ đậu (đậutương, đậu xanh, đậu đỗ các loại ; đạm trong số trong đậu cao gấp 2 lần thịt bò Ở nước tavấn đề sử dụng đậu tương vào chăn gia súc là vấn đề đang được khuyến khích Ngày nayngười ta dùng đậu tương để chế biến các món ăn giàu đạm cho người và gia súc Khảnăng nuôi chó bằng đậu tương thay một phần thịt động vật là hợp lý

Thịt heo: mỡ không dùng để nuôi chó, song thịt nạc, các loại phủ tạng, đầu, chân

có thể dùng nuôi chó tốt Các loại thịt nạc tươi, ướp lạnh, thịt đóng hộp, thịt khô, thịtxay ; các loại cá đảm bảo vệ sinh thú y đều có thể dùng nuôi chó Khi nuôi chú ý cần bổsung các loại rau xanh hợp lý, và bổ sung các loại vitamin cần thiết như A,B,C,D,E…

Trang 28

Ở những vùng nhiều cá có thể nuôi chó bằng cá, cá không những giàu chất đạm

mà còn giàu vitamin,chất khoáng… Về mặt dinh dưỡng, cá hoàn toàn không thua kémthịt mà còn dễ tiêu hơn thịt Tuy nhiên, để chó phát triển bình thường cần cho chó ănkhông quá 70% các chất đạm từ cá và 30% chất đạm từ nguồn khác Chú ý khi cho chó

ăn cá cần loại bỏ các cơ quan phủ tạng, con nhỏ phải rửa cẩn thận và nấu chín, bổ sungthêm vitamin B1 và khi chó con đang đi phân lỏng không nên cho ăn cá Bột cá là thựcphẩm bổ sung khá tốt để nấu thức ăn cho chó Với chó, bột cá có hàm lượng chất beó10% là thích hợp nhất Bột cá không chỉ chứa các chất đạm mà con chứa nhiều nguyên tốkhác nhưng lại chứa ít vitamin Do vậy, để thay thế hoàn toàn chất đạm về mùa đông vàmùa hè bằng bột cá chất lượng cao trong khẩu phần ăn của chó trưởng thành cần bổ sungthêm vitamin A, D, B1 và men Khi chó ăn thức ăn hỗn hợp bột cá sẽ tăng nhu cầu vềnước uống

Nhóm thức ăn cung cấp glucid

Thường dùng các loại gạo, bột mì, ngô, khoai, sắn nhưng gạo và bột mì có giá trịtốt nhất Khoai tây cũng cung cấp đạm và tinh bột

Nhóm thức ăn cung xanh

Chó, mèo ăn được mọi loại rau như là các loại rau như bắp cải, đậu đỗ, giá đỗ, xà

lách… nhằm tăng chất độn và bổ sung một số loại vitamin, nhất là vitamin C và vitamin

E Các loại rau củ nấu chưa nhừ đều không thích hợp để cho chó ăn vì chó hấp thụ kém ởtrực tràng

2.2 Cách chế biến thức ăn cho chó

Tất cả các loại thực phẩm đưa vào chế biến nuôi chó, cần phải theo trình tự sau :

 Kiểm tra vệ sinh thú y

 Rửa sạch

 Thịt lọc hết xương thái miếng khoảng 0,5 -0,7g, nếu ướp lạnh thì phải làm tan đá

Trang 29

 Gạo cần phải kiểm tra loại bỏ mốc, sạn và trấu.

 Khoai tây gọt sạch vỏ, cắt bỏ chỗ thối, rửa sạch cho vào nấu chín

 Các loại thức ăn cho chó cần nấu kỹ, nhất là các loại xương phải nấu nhừ

 Sau khi nấu chín thức ăn cần để nguội khoảng 20 -25 rồi cho chó ăn là thích hợp.Chó cần ăn ít nhất 2 bữa trong ngày, tùy loại chó mà cho ăn lượng nhiều hay ít khácnhau, chó trung bình hàng ngày cần 3 -5 lít thức ăn ( chó trọng lượng 15 -20kg).Thức ăn chế biến sẵn bao gồm thức ăn thức ăn hạt; thức ăn đóng hộp Các loạithức ăn sẵn có lợi ích cung cấp đủ dinh dưỡng, đủ chất cho chó con; tiện lợi, không phảinấu nướng lỉnh kỉnh, cho ăn dễ dàng vì có định lượng tính sẵn; sạch sẽ, dễ bảo quản, dễvận chuyển, không sợ bị ôi thiu… Tuy nhiên, khi sử dụng cần cho chó ăn thích nghi, làmquen dần và nhất thiết vẫn cho chó ăn thêm thức ăn thêm thức ăn tươi, ăn đổi bữa thì chó

sẽ không bị ngán

Câu hỏi ôn tập

1 Trình bày nhu cầu dinh dưỡng của chó

2 Trình bày ưu và nhược điểm các loại thức ăn cho chó

3 Nêu cách chế biến thức ăn chó

Trang 30

Bài 4 DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CHO MÈO Mục tiêu

- Xác định được nhu cầu dinh dưỡng cho mèo

- Lựa chọn được thức ăn phù hợp cho mèo

Mèo đòi hỏi mức protein cao hơn chó ở tất cả các giai đoạn phát triển Mèo conkhẩu phần nên chứa ít nhất 24 – 28% protein trong năng lượng chuyển hóa hay 30%protein trong chất khô (theo AAFCO) hoặc 45 g protein/1000 kcal ME (theo NRC) Mèotrưởng thành cần tương đương 20% protein trong năng lượng chuyển hóa hay 26%protein trong chất khô (theo AAFCO) hoặc 40 g protein/1000 kcal ME (theo NRC) Mèođang lớn nhạy cảm với chất lượng protein và cân bằng axit amin hơn mèo trưởng thành.Thức ăn của mèo không thể thiếu protein từ động vật để bổ sung axit amin thiết yếu,phòng ngừa thiếu taurine đồng thời ngăn chặn bệnh thoái hóa võng mạc trung tâm vàgiãn cơ tim Đặc biệt nhạy cảm tới sự thiếu hụt arginine, những acid amin chứa lưuhuỳnh và taurine trong thức ăn Taurine là acid amin quan trọng nhất có trong thịt,không có từ thực vật Protein thích hợp cho mèo phải cung cấp được trên 500 mgtaurine/1 kg chất khô.Thiếu taurine sẽ gây mù lòa và các bệnh tim mạch cho mèo.Arginine đóng vai trò quan trọng việc phân chia tế bào, chữa lành các vết thương, loại bỏNH3 ra khỏi cơ thể, chức năng miễn dịch Arginine mèo không tự tổng hợp được, mà phảilấy từ thức ăn

Biểu hiện của thiếu protein hoặc tỷ lệ không cân đối giữa hàm lượng protein làmèo nhỏ, bệnh thiếu máu, sút cân, teo cơ, lông xơ xác, biếng ăn, các vấn đề về sinh sản,nhiễm kí sinh trùng hoặc nhiễm khuẩn cấp thấp, giảm sức đề kháng, sút cân nhanh saukhi mắc bệnh hoặc bị thương

1.2 Nhu cầu glucid

Trang 31

Mèo không cần nhiều chất glucid Mèo tổng hợp glucose từ axit amin glucogenic

và glycerol Mèo chỉ cần khoảng 5% glucid, tuy nhiên trong thức chế biến sẵn có hàmlượng tinh bột cao hơn nhiều (30 -70%) Mèo có thể tiêu hóa glucid để tạo năng lượngnhưng khi ăn nhiều sẽ gây béo phì Do đó, mèo già cần giảm lượng glucid để tránh cácbệnh tim mạch và đái tháo đường

Chất xơ là loại carbohydrate có tác dụng nhuận tràng Tuy nhiên trong giai đoạnmèo con và đang trưởng thành thì cần hàm lượng chất xơ thấp Khi hàmlượng chất xơnhiều ảnh hưởng đến năng lượng trong thức ăn

1.3 Nhu cầu chất béo

Khẩu phần ăn cho mèo đang lớn và mèo trưởng thành phải chứa tối thiểu 9% chấtbéo trong lượng chất khô (theo AAFCO), hoặc 22.5 g chất béo/1000 kcal ME, tươngđương 4.7 g chất béo đối với mèo đang lớn và 2.2 g chất béo đối với mèo trưởng thànhtrên 1 kg trọng lượng chuyển hóa cơ thể (theo NRC)

Chó và mèo có nhu cầu riêng với từng axit béo thiết yếu (EFA) cụ thể, bao gồmaxit linoleic, một loại EFA có nhiều trong ngô và dầu đậu nành Ngoài ra, mèo còn cầnthêm axit arachidonic Khác với chó, mèo không thể tự chuyển hóa axit linoleic thànhaxit arachidonic mà phải hấp thụ chúng từ thức ăn có nguồn gốc động vật Cả axitlinoleic và axit arachidonic đều là axit béo omega-6 Mèo con và mèo trưởng thành cầnlần lượt 5 g và 0.2 g hai loại axit này trên 1 kg thực đơn hàng ngày

1.4 Nhu cầu vitamin và khoáng

Chất khoáng được chia làm ba loại chính: khoáng đa lượng (natri, kali, canxi,photpho, magie) là khoáng chất cơ thể cần với lượng lớn, khoáng vi lượng thiết yếu (sắt,kẽm, đồng, iot, flo, selen, crom) là khoáng chất cơ thể chỉ cần với một lượng nhỏ, vànhững khoáng chất vi lượng khác rất quan trọng với động vật dùng trong phòng thínghiệm, nhưng lại có vai trò không rõ ràng trong dinh dưỡng của chó,vmèo (coban,molypđen, catmi, asen, silicon, vanađi, kền, chì, thiếc) Nếu thừa chất khoáng, lượng chấtkhoáng thừa sẽ ảnh hưởng tới khả năng hấp thụ chất khoáng của ruột Tránh bổ sung chấtkhoáng một cách bừa bãi bởi có thể gây mất cân bằng khoáng chất trong cơ thể.Thiếuchất khoáng thường rất hiếm gặp ở thú cưng có chế độ dinh dưỡng cân bằng Việc bổsung khoáng chất trong thức ăn chủ yếu điều trị bệnh

Khoáng đa lượng

Ở mèo, nhu cầu canxi và photpho tăng lên trong quá trình sinh trưởng, mang thai

và cho con bú Ở mèo, tỷ lệ tối ưu của canxi/photpho nên từ xấp xỉ 1.2 – 1.4/1; tuy nhiên,theo Hiệp Hội Kiểm Soát Thức Ăn Cho Thú Cưng (AAFCO) tỷ lệ tối thiểu là 1/1 và tối

đa là 2.1/1 Tỷ lệ càng cao thì lượng photpho càng ít, vì vậy việc cân bằng tỷ lệ hấp thụ

Trang 32

hai loại chất khoáng này là rất cần thiết Khẩu phần ăn thừa canxi (>3% lượng chất khô)gây ra những triệu chứng như hỏng xương sụn và giảm tái tạo xương, so với thực đơn cóhàm lượng canxi thấp (1 – 3% chất khô)

Magie là đồng nhân tố thiết yếu của các con đường enzim chuyển hóa gian bào vàhiếm khi thiếu trong một chế độ dinh dưỡng hoàn chỉnh và cân bằng Tuy nhiên, khi bịthừa canxi và photpho, những hợp chất khoáng không tan và không tiêu hóa sẽ hìnhthành trong ruột và làm giảm khả năng hấp thụ magie Biểu hiện thiếu magie ở cún con làsuy nhược cơ thể, hôn mê và yếu cơ Magie thừa bị bài tiết ra ngoài qua nước tiểu Ởmèo,nồng độ magie >0.3% (trong lượng chất khô) sẽ có hại cho cơ thể nếu thực đơn củachúng có tính kiềm cao

Thiếu kẽm dẫn đến nôn mửa, viêm giác mạc, bạc lông, chậm lớn và gầy yếu

Thừa mangan được chứng minh là gây bệnh bạch tạng ở giống mèo Xiêm; thiếu mangan

ở những giống mèo khác là nguyên nhân của chứng rối loạn xương

1.5 Nhu cầu về nước

Mèo cần 44ml -66mlnước/kg thể trọng mỗi ngày Tuy nhiên, lượng nước uốnghàng ngày của mèo phụ thuộc vào loại thức ăn, môi trường, mức độ hoạt động, tình trạngsức khỏe Độ ẩm trong thức ăn đóng hộp dao động từ 60 đến hơn 87% Thức ăn khôchứa 3 - 11% nước, và thức ăn bán ẩm chứa 25 - 30% nước Vì vậy, những thú cưng ănchủ yếu bằng thức ăn đóng hộp nhìn chung sẽ cần nạp ít nước hơn thú cưng ăn thức ănkhô

2 Thức ăn cho mèo

Thức ăn cho chó chia làm 3 loại chính là:

- Thức ăn công nghiệp: thức ăn khô, thức ăn đóng hộp

- Thức ăn tự chế biến

- Thức ăn thịt sống

2.1 Thức ăn công nghiệp

Thức ăn khô (thức ăn hạt)

Trang 33

- Chứa khoảng 90% chất khô và 10% nước

- Hỗn hợp các thành phần như ngũ cốc, thịt và các sản phẩm phụ của thịt, chất béo,khoáng chất và vitamin… được trộn đều và làm chín, sau đó, đưa hỗn hợp vào khuôndập để tạo hình

- Tiêu hủy độc tố, tiệt trùng thức ăn, và chuyển đổi thành phần tinh bột sang một hìnhthức dễ tiêu hóa hơn

- Tiếp đó, các hạt thức ăn được phủ chất béo hoặc chất dễ tiêu hóa (nguyên liệu cónguồn gốc từ các mô động vật) trong quá trình làm khô để tăng tính ngon miệng

Thực phẩm đóng hộp (thức ăn ướt)

- Chứa khoảng 68-78% nước và 22-32% chất khô

- Thực phẩm đóng hộp thường bao gồm thịt, có thể là thịt tươi sống, thịt đông lạnh, thịtgia cầm, thịt cá, và các sản phẩm phụ của gia súc, các loại ngũ cốc như lúa mì hoặcđậu nành

2.2 Thức ăn tự chế biến

- Chế độ thức ăn tự chế biến phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của chó hơn, so với mèo

- Nguyên liệu: phong phú, tươi ngon

- Cách chế biến: Đa dạng, nấu chín dưới tác dụng nhiệt độ

Câu hỏi bài tập

1 Trình bày nhu cầu dinh dưỡng mèo?

2 Có mấy loại thức ăn cho mèo, ưu và nhược điểm cá loại thức ăn đó

Trang 34

Bài 5 CHUỒNG NUÔI VÀ DỤNG CỤ CHĂN NUÔI CHÓ, MÈO Mục tiêu

- Trình bày yêu cầu địa điểm xây dựng chuồng nuôi chó mèo

- Yêu cầu, đặc điểm chuồng nuôi chó mèo

- Trình bày ưu nhược điểm một số kiểu chuồng nuôi chó, mèo

Nội dung

1 Yêu cầu về chuồng nuôi

- Chuồng nuôi phù hợp đặc tính sinh lý từng giai đoạn phát triển của chó, mèo

- Chuồng nuôi phải đảm bảo thuận tiện trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh

- Chuồng trại phải ấm về mùa đông, mát về mùa hè

- Đảm bảo hiệu quả kinh tế

- Kết hợp kiểu chuồng vừa hiện đại vừa truyền thống phù hợp điều kiện chăn nuôi chó,mèo

- Chuồng nuôi đặt nơi khô ráo, thoáng mát, dễ dàng vệ sinh

2 Chuồng nuôi chó, mèo

2.1 Chuồng nuôi chó

Để đảm bảo vệ sinh chăn nuôi, bảo vệ cho chó khỏi bị mưa gió, bụi lạnh Nơi nuôichó phải khô ráo, thông thoáng đủ ánh sáng Có thể nuôi chó trong nhà, nhốt trongchuồng ngoài nhà hoặc trong nhà nuôi chó riêng biệt

Nuôi chó trong nhà

Cần chuẩn bị cho chó chỗ nằm cố định Chó mới mua về phải định cho chó một chỗ ở cốđịnh, có thể là hộp giấy, hộp gỗ đặt ở góc nhà, nơi nào thuận tiện cho việc đi, vận độngcủa chúng Lót chỗ nằm bằng vải, vài ngày thay một lần và định kỳ sát trùng Mùa hèkhông cần lót, nhưng quét dọn và phun thuốc diệt ký sinh trùng như ve, bọ chét ở gócnhà, nơi chó thường nằm để đề phòng ve và ký sinh trùng phát triển

Trang 35

Hình 5.1 Nuôi chó trong nhà

Nuôi nhốt trong chuồng

Chuồng chó không cần rộng nếu như chó thường được thả ra ngoài vận động và tậpluyện Tuy nhiên, cần kích thước phù hợp để chó không bị tù túng Nếu nuôi nhốt trongchuồng ở ngoài nhà thì chuồng có phải kích thước cân đối với tầm vóc của chó, lúc chóđứng chỉ chiếm 2/3 chiều cao và 2/3 chiều dài của lồng Với chó trung bình chuồng phảicao 1,25m, dài 1,5m, rộng 0,5m, nền cao 20cm Phải có mái che tránh mưa, nắng nếu đặtngoài trời Chuồng có thể làm bằng vật liệu khác nhau như gỗ, sắt inox, nhựa… Mỗi vậtliệu có đặc tính khác nhau, do đó tùy điều kiện hoàn cảnh và giống chó mà ta lựa chọnkiểu dáng, kích thước chuồng cho phù hợp

Chuồng làm gỗ: sau một thời gian dễ bị hư hỏng, có mùi hôi cho chất thải đọng lại

Chuồng inox: tốt, chắc chắn nhưng chi phí cao

Chuồng bằng sắt: dễ bị rỉ sét

Sàn bằng nhựa chi phí không cao, bền, không có mùi hôi, nhanh khô khi gặp nước, dễdàng tháo lắp, thay thế tiện lợi cho việc vệ sinh và sửa chữa nên để khắc phục nhượcđiểm chuồng inox và chuồng sắt, người ta thiết kế dạng chuồng khung bằng inox hoặc sắtnền bằng nhựa để giảm bớt chi phí, và tăng độ bền cho chuồng nuôi Nếu thiết kế nềnchuồng bằng sàn bê tông thì chúng ta cần chú ý: sàn bê tông không có độ giãn nở, thườngrất lạnh vào mùa đông và nóng vào mùa hè, chó nằm lâu ngày thường có xu hướng choãichân, còm lưng Do đó, mỗi chuồng chó nên có miếng lót sàn thấp bằng ván để chó cóthể nằm duỗi người ra

Chuồng phải sáng sủa, thoáng mát và mùa hè và ấm áp, tránh gió lùa vào mùa đông Củachuồng làm bằng vật liệu chắc chắn để chó không cắn xé và đủ cao để chó không trèoqua hoặc nhảy qua được Cửa bản lề và những vật dụng để bảo vệ phải chắc chắn để chókhông chạy ra ngoài được

Trang 36

Thường xuyên dọn dẹp vệ sinh chuồng tránh để thức ăn thừa, phân, nước thải gây dơ bẩn,ẩm ướt dễ sinh bệnh cho chó Cần định kỳ sát trùng và diệt kí sinh trùng như ve, rận, ghẻ,

Diện tích nhốt chó 2-3m2/con

Trang 37

Hình 5.3 Nhà chó

2.2 Chuồng nuôi mèo

Nơi ở mèo một chỗ cố định có thể dùng thùng cacton hoặc khay chậu nên để chỗ ít ánhsáng nhưng thoáng khí Để chỗ nằm của mèo, khăn mềm, thú bông Khăn lót ổ phải sạch,

2 hay 3 ngày thay 1 lần Mùa đông nên sởi ấm cho chúng, cần chuẩn bị hộp/ khay đựngcát là nơi đựng chất thải khi mèo đi vệ sinh Trong nhà nếu nuôi nhiều con mèo, cần phảimua ít nhất một khay đựng cát cho mỗi con Trường hợp nhà có nhiều tầng thì cũng nên

có khay đựng cát tại mỗi tầng Chúng ta phải thay cát mỗi ngày cho sạch sẽ và rửa hộpthường xuyên, ít nhất một lần trong một tuần Hộp đựng cát nên đặt tại nơi cố định, kínđáo, ít người qua lại trong nhà mà phải thuận tiện cho mèo của bạn dễ đến Trên thịtrường cũng có rất nhiều loại cát vệ sinh cho mèo, nhưng hầu hết chúng thường thích loạihạt nhỏ vón cục (chẳng hạn như những hạt làm từ đất sét) Từng loại hộp (kích thướckhác nhau) hoặc vị trí đặt hộp trong nhà sẽ phụ thuộc vào từng con mèo khác nhau

Hình 5.4.Chuồng nuôi mèo

3 Dụng cụ chăn nuôi chó, mèo

Vòng đeo cổ chó mèo

Vòng đeo cổ có tác dụng cố định chó mèo Thuận tiện khi dắt chó, mèo đi dạo Vòng đeo

cổ có thể sử dụng thường xuyên nên khi chọn lựa vòng đeo cổ cho chó, mèo cần chú ý:vòng đeo cổ vừa với cổ có mèo, có bản rộng vừa đủ, tránh to quá, tạo điều kiện kí sinhtrùng ngoài da phát triển, tạo cảm giác nóng khó chịu cho chó Tránh nhỏ quá, không đảmbảo tính an toàn Ngày nay vòng đeo cổ chó được làm từ rất nhiều vật liệu khác nhau như

da, inox, sắt, nhựa, dây dù, nhôm được thiết kế nhiều mẫu mã, hình dáng Ví dụ nhưvòng đeo cổ laze, vòng đeo kỷ luật, vòng đeo cổ trị ngoại ký sinh trùng, vòng đeo cổchống sủa, vòng đeo cổ thông minh,…

Trang 38

Dụng cụ vệ sinh chó mèo: dụng cụ cắt chải lông, cắt móng, dụng cụ tắm chó mèo, khay

vệ sinh mèo… ngoài ra cần sản phẩm vệ sinh cho chó mèo như sữa tắm, nước xịt khửmùi…

Dụng cụ huấn luyện: bao cắn, rọ mõm, vòng cổ…

Dụng cụ làm đẹp: quần, áo…

Dụng cụ thú y: nhiệt kế, thuốc thú y, kim tiêm…

Chuồng nuôi thích hợp, giỏ sách, lồng để di chuyển chó mèo…

Hình 5.5 Dụng cụ nuôi chó,mèo

Câu hỏi bài tập

1 Trình bày ưu và nhược điểm các kiểu chuồng nuôi chó mèo?

2 Những dụng cụ nào cần thiết khi nuôi chó mèo?

Trang 39

Bài 6 THỰC HÀNH CHUỒNG NUÔI VÀ DỤNG CỤ CHĂN NUÔI CHÓ, MÈO Mục tiêu

- Xác định địa điểm xây dựng chuồng nuôi

- Biết cách lựa chọn chuồng cho mèo

Nội dung

1 Xác định địa điểm đặt hay xây dựng chuồng nuôi chó, mèo

Địa điểm đặt chuồng nuôi phải đảm bảo yêu cầu chung khi xây dựng chuồng trại; Nơi cao ráo, thoáng mát, tránh mưa tạt, gió lùa Thuận tiện việc dọn dẹp vệ sinh hàng ngày

? Nêu một vài vị trí đạt chuồng chó, mèo tại nơi ở

2 Lựa chọn kiểu chuồng phù hợp cho chó, mèo

- Căn cứ nào để lựa chọn kiểu chuồng nuôi chó, mèo?

- Có nhiều kiểu chuồng khác nhau chó mèo Trình bày các kiểu chuồng chó, mèo có hiện nay? Ưu và nhược điểm mỗi kiểu chuồng

- Trình bày kích thước, kiểu chuồng cho chó, mèo mỗi giai đoạn khác nhau

3 Một số dụng cụ chăn nuôi chó, mèo.

- Khay đựng thức ăn, nước uống

- Đồ chơi chó mèo

- Dụng cụ vệ sinh chó mèo

- Dụng cụ huấn luyện: bao cắn, rọ mõm, vòng cổ…

- Dụng cụ làm đẹp: quần, áo…

- Dụng cụ thú y: nhiệt kế, thuốc thú y, kim tiêm…

- Chuồng nuôi thích hợp, giỏ sách, lồng để di chuyển chó mèo…

Câu hỏi ôn tập

1 Trình bày yêu cầu vị trí dặt chuồng nuôi chó, mèo?

2 Có các kiểu chuồng nuôi chó, mèo nào? Ưu nhược điểm các kiểu chuồng?

Ngày đăng: 15/07/2021, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w