1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Giáo trình chăn nuôi chó, mèo được biên soạn dùng trong trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo lộc nên các thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn cho các mục đích về dạy học và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo luật định 2 LỜI GIỚI THIỆU Để đáp ứng nhu cầu học tập và tham khảo về quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và điều trị một số bệnh xảy ra tr.
Trang 1TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Giáo trình chăn nuôi chó, mèo được biên soạn dùng trong trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo lộc nên các thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn cho các mục đích về dạy học và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo luật định
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Để đáp ứng nhu cầu học tập và tham khảo về quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và điều trị một số bệnh xảy ra trên chó, mèo Khoa CNTY và Ban biên soạn chương trình thấy sự cần thiết phải biên soạn giáo trình này
Chương trình được xây dựng dựa trên cơ sở thông tư 03/2017 của Bộ LĐTBXH ngày 1 tháng 3 năm 2017; Quy định số 117/QĐ-QLDTKH, ngày 27/3/2018 của trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo lộc
Giáo trình Chăn nuôi chó, mèo gồm 14 bài
Bài 1 Giống và công tác giống chó, mèo
Bài 2 Nhận dạng và lựa chọn giống chó, mèo
Bài 3 Dinh dưỡng và thức ăn chó
Bài 4 Dinh dưỡng và thức ăn mèo
Bài 5 Chuồng nuôi và dụng cụ chăn nuôi
Bài 6 Chuẩn bị chuồng nuôi và dụng cụ chăn nuôi
Bài 7 Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc chó
Bài 8 Đỡ đẻ chó
Bài 9 Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc mèo
Bài 10 Một số bệnh trên chó, mèo
Bài 11 Phòng trị một số bệnh trên chó, mèo
Bài 12 Thiến chó, mèo đực
Bài 13 Thiến chó, mèo cái
Bài 14 Mổ đẻ chó, mèo
Do trình độ còn hạn chế nên giáo trình không tránh khỏi thiếu sót vì vậy nhóm biên soạn mong muốn sự đóng góp của các thầy cô và đồng nghiệp để giáo trình được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn !
Ban biên soạn
Trịnh Thị Thu Hiền
Lê Võ Trường Lâm
Trang 3GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN
Tên mô đun: CHĂN NUÔI CHÓ, MÈO
Mã mô đun: MĐ21
Thời gian thực hiện mô đun: 45 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận…: 26 giờ; Kiểm tra định kỳ: 2 giờ; Thi kết thúc mô đun: 2 giờ)
I Vị trí, tính chất của mô đun
- Vị trí : Mô đun này học sau sau các môn: Giải phẫu sinh lý động vật nuôi; Dược
lý thú y; Bệnh truyền nhiễm động vật nuôi; Bệnh ngoại sản khoa thú y; Bệnh kí sinh trùng,
- Tính chất: Đây là mô đun chuyên ngành tự chọn
II Mục tiêu mô đun
Kiến thức
- Trình bày đặc điểm nhận dạng các giống chó, mèo
- Nêu yêu cầu xây dựng chuồng trại phù hợp với chó, mèo
- Trình bày quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc chó mèo các giai đoạn
- Trình bày quy trình phòng trị bệnh cho chó, mèo
Kỹ năng
- Nhận dạng đặc điểm các giống chó, mèo
- Chăm sóc, nuôi dưỡng chó, mèo các giai đoạn
- Phân biệt và điều trị được một số bệnh truyền nhiễm thú y, bệnh ngoại khoa và bệnh ký sinh trùng thường gặp trên chó, mèo
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm
- Nghiêm túc, cẩn thận, tuân theo luật lệ thú y hiện hành
Trang 4MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 8
1 Đặc điểm giải phẫu sinh lý chó, mèo 10
1.1 Đặc điểm giải phẫu chó 10
1.2 Đặc điểm giải phẫu mèo 10
2 Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá của chó mèo 11
2.1 Các chỉ tiêu sinh hóa chó, mèo 11
2.2 Các chỉ tiêu sinh lý chó, mèo 12
3 Một số giống chó nuôi ở Việt Nam 13
3.1 Giống chó Việt Nam 13
3.2 Giống chó ngoại 15
4 Một số giống mèo nuôi ở Việt Nam 20
4.1 Giống mèo nội 20
4.2 Giống mèo ngoại 20
5 Công tác giống chó, mèo 23
Bài 2: THỰC HÀNH NHẬN DẠNG VÀ LỰA CHỌN GIỐNG CHÓ, MÈO 25
1 Vật tư, dụng cụ 25
2 Cách tiến hành 25
2.1 Nhận dạng các giống chó nuôi Việt Nam 25
2.2 Nhận dạng giống mèo nuôi Việt Nam 25
2.3 Lựa chọn chó, mèo khỏe mạnh 26
Bài 3: DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CHÓ 27
1 Nhu cầu các chất 27
1.1 Nhu cầu protein 27
1.2 Nhu cầu glucid 27
1.3 Nhu cầu chất béo và chất xơ 27
1.4 Nhu cầu vitamin 27
1.5 Nhu cầu về khoáng 28
1.6 Nhu cầu về nước 29
2 Thức ăn chó 30
Trang 52.1 Các loại nguyên liệu làm thức ăn chó 30
2.2 Cách chế biến thức ăn cho chó 31
Bài 4: DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN MÈO 32
1 Nhu cầu các chất 32
1.1 Nhu cầu protein 32
1.2 Nhu cầu glucid 32
1.3 Nhu cầu chất béo 33
1.4 Nhu cầu vitamin và khoáng 33
1.5 Nhu cầu về nước 34
2 Thức ăn cho mèo 34
2.1 Thức ăn công nghiệp 34
2.2 Thức ăn tự chế biến 34
2.3 Chế độ ăn thịt sống 34
Bài 5: CHUỒNG NUÔI VÀ DỤNG CỤ CHĂN NUÔI 36
1 Yêu cầu về chuồng nuôi 36
2.Chuồng nuôi chó, mèo 36
2.1 Chuồng nuôi chó 36
2.2 Chuồng nuôi mèo 38
3 Dụng cụ chăn nuôi chó, mèo 39
3.1 Vòng đeo cổ chó mèo 39
3.2 Dụng cụ chăm sóc chó mèo 39
Bài 6: CHUẨN BỊ CHUỒNG NUÔI VÀ DỤNG CỤ CHĂN NUÔI 41
1 Xác định địa điểm đặt hay xây dựng chuồng nuôi chó, mèo 41
2 Lựa chọn kiểu chuồng phù hợp cho chó, mèo 41
3 Một số dụng cụ chăn nuôi chó, mèo 41
Bài 7: KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG CHĂM SÓC CHÓ 42
1 Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc chó hậu bị 42
2 Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc chó mang thai 42
3 Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc chó đẻ 43
4 Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc chó con 44
4.1 Chăm sóc chó con sơ sinh 44
4.2 Chăm sóc chó con sau cai sữa 45
5 Kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc chó đực giống 46
Trang 6Bài 8: ĐỠ ĐẺ CHÓ 48
1 Chuẩn bị ổ đẻ 48
1.1 Vật tư, dụng cụ 48
1.2 Cách tiến hành 48
2 Đỡ đẻ cho chó 48
2.1 Vật tư, dụng cụ 48
2.2 Cách tiến hành 48
3 Xử lý tình huống bất thường khi đẻ 49
3.1 Vật tư, dụng cụ 49
3.2 Cách tiến hành 49
Bài 9: KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG CHĂM SÓC MÈO 50
1 Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc mèo hậu bị 50
2 Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc mèo mang thai và đẻ 51
3 Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc mèo con 51
4 Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc mèo đực giống 52
Bài 10: MỘT SỐ BỆNH TRÊN CHÓ, MÈO 53
1 Một số bệnh truyền nhiễm xảy ra trên chó, mèo 53
1.1 Bệnh Parvo vi rút 53
1.2 Bệnh Carê 55
1.3 Bệnh giảm bạch cầu trên mèo 57
2 Một số bệnh nội khoa xảy ra trên chó, mèo 58
2.1 Bệnh viêm dạ dày, ruột 58
2.2 Bệnh viêm bàng quang 60
3 Một số bệnh kí sinh trùng trên chó, mèo 60
3.1 Bệnh ngoại kí sinh trùng 60
3.2 Bệnh ghẻ chó, mèo 62
3.3 Giun đũa 64
3.4 Sán dây 65
Bài 11: PHÒNG TRỊ MỘT SỐ BỆNH TRÊN CHÓ, MÈO 68
1 Một số bệnh truyền nhiễm xảy ra trên chó, mèo 68
1.1 Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị, vật nuôi 68
1.2 Cách tiến hành 68
2 Một số bệnh nội khoa xảy ra trên chó, mèo 68
Trang 72.1 Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị, vật nuôi 68
2.2 Cách tiến hành 68
3 Một số bệnh kí sinh trùng trên chó, mèo 69
3.1 Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị, vật nuôi 69
3.2 Cách tiến hành 69
Bài 12: THIẾN CHÓ, MÈO ĐỰC 70
1 Mục đích thiến chó, mèo đực 70
2 Thiến chó đực 70
3 Thiến mèo đực 71
4 Các bước tiến hành thiến chó đực 71
4.1 Vật tư, dụng cụ 71
4.2 Cách tiến hành 71
Bài 13: TRIỆT SẢN CHÓ, MÈO CÁI 73
1 Mục đích triệt sản chó, mèo cái 73
2 Triệt sản chó cái 73
3 Triệt sản mèo cái 74
4 Các bước thực hiện triệt sản chó, mèo cái 74
4.1 Vật tư, dụng cụ 74
4.2 Cách tiến hành 75
Bài 14: MỔ ĐẺ CHÓ, MÈO 76
1 Trường hợp mổ đẻ 76
2 Tiến trình thực hiện ca mổ đẻ 76
3 Chăm sóc sau mổ đẻ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AST Aspartate aminotransferase
NRC Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia Hoa Kỳ
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Chó cỏ 13
Hình 1.2 Chó Bắc Hà 14
Hình 1.3 Chó H’mông 14
Hình 1.4 Dingo Đông Dương 15
Hình 1.5 Chó Phú Quốc 15
Hình 1.6 Giống chó Bergie Đức 16
Hình 1.7 Giống chó Đốm 17
Hình 1.8 Giống chó Pug 17
Hình 1.9 Giống chó Chihuahua 18
Hình 1.10 Giống chó Alaska 19
Hình 1.11 Giống chó Husky 19
Hình 1.12 Giống chó Rotteweiler 20
Hình 1.13 Giống mèo Ba Tư 21
Hình 1.14 Giống mèo Scottish 21
Hình 1.15 Giống mèo Xiêm 22
Hình 1.16 Mèo Anh lông dài 23
Hình 5.1 Nuôi chó trong nhà 37
Hình 5.2 Chuồng chó inox 38
Hình 5.3 Nhà chó3 8
Hình 5.4 Chuồng nuôi mèo 39
Hình 5.5 Dụng cụ nuôi chó, mèo 40
Hình 7.1 Chó mang thai các giai đoạn 43
Hình 9.1 Mèo con bú sữa đầu 52
Hình 10.1 Chó tiêu chảy máu 53
Hình 10.2 Chó suy kiệt 53
Hình 10.3 Triệu chứng bệnh Carê 56
Hình 10.4 Mèo bị bệnh giảm bạch cầu 58
Hình 10.5 Ve 61
Hình 10.6 Bọ chét 62
Hình 10.7 Hình dạng Demodex 63
Hình 10.9 Giun đũa 70
Hình 10.10 Trứng giun đũa 70
Trang 10Bài 1: GIỐNG VÀ CÔNG TÁC GIỐNG CHÓ, MÈO Mục tiêu
- Phân biệt được các giống chó mèo hiện có nuôi ở Việt Nam
- Biết được những đặc điểm sinh học cơ bản để chăm sóc chó, mèo
- Vận dụng trong việc nuôi dưỡng và phòng bệnh cho chó mèo
Nội dung
1 Đặc điểm giải phẫu chó, mèo
1.1 Đặc điểm giải phẫu chó
Tùy theo giống chó, đầu có hình khác nhau có hình tròn, nhọn (chóp), vuông chữ nhật mõm ngắn, bình thường hoặc mõm dài
Tai đứng (dỏng), tai chúc (cụp) và tai xẻ (xẻ nhân tạo)
Mắt có nhiều màu sắc khác nhau: nâu, đen, vàng sẫm; hình dạng, khe mắt có chiều sâu, chiều vồng, độ khô ướt,…
Răng: chó trưởng thành có công thức răng ổn định, trong đó có 12 răng cửa, 4 răng nanh và 26 răng hàm ( hàm dưới nhiều hơn hàm trên 2 răng)
Đuôi gồm 20-22 đốt sốt đuôi có dạng đuôi dài, ngắn: chó có đuôi dài là khi cụp xuống, phần tận cùng của đuôi quá khớp gối hoặc chạm đất, còn đuôi ngắn là không qua khớp gói Về hình dáng: đuôi thẳng, hình lưỡi câu, vành khuyên, lưỡi kiếm và hình xoắn ốc, đuôi hình lưỡi kiếm dài chấm đất là đẹp nhất
Hầu như tất cả cơ thể của chó được bao bọc bởi lớp lông dày (ngoại trừ gương mũi, đệm ngón chân, bao dịch hoàn của con đực, âm hộ của con cái) Phía trên mắt, trên gò má, thái dương và ở môi trên phân bố một số lông dài hơn và rất cứng Tuyến
mồ hôi của chó chỉ có ở phía cuối của 4 chân, từ đó tiết ra mồ hôi Sự tiết mồ hôi của chó không có ở trên tất cả bề mặt da
1.2 Đặc điểm giải phẫu mèo
Đầu mèo tròn, cổ ngắn nhưng linh động Răng ít hơn các thú ăn thịt khác: 30 chiếc
Tai mèo to, mỏng, thường hình tam giác cong phủ một lớp lông ngắn mịn Đặc biệt thính, mèo có thể nghe thấy tiếng chuột chạy ở cách 15 mét Với 32 cơ riêng biệt điều khiển hướng nghe của tai Nhờ 20 cơ khớp khuyên, vành tai cử động dễ dàng, giúp mèo thực hiện nhiều chức năng hoặc biểu cảm: hướng lòng tai về phía âm thanh phát ra, cụp tai lúc phòng thủ, cuốn tai lại khi chuẩn bị tấn công
Mắt tinh, tròn, màu vàng xanh với con ngươi co giãn được, mèo có thể nhìn rõ mọi vật trong bóng tối (sức nhìn mạnh gấp 6 lần sức nhìn của người) Khi mèo ngủ, cái mí mỏng thứ ba của mắt vẫn “thức” và hoàn toàn tỉnh táo, hoạt động như một camera hiện đại, kịp thời ghi nhận mọi hình ảnh xung quanh để mèo có thể lập tức đối phó nếu xảy ra tình huống nguy hiểm
Trang 11Cơ quan khứu giác rất nhạy cảm với nhiệt độ và mùi vị do khả năng đánh hơi
chính xác của bộ phận Jacobsen Khứu giác của mèo nhà mạnh gấp 14 lần so với con
người
Râu mèo dài, trắng, mỗi sợi đều có cơ bắp riêng mọc sâu vào da, là cơ quan xúc giác quan trọng vì nếu cắt cụt râu, mèo mất hẳn sự tinh nhanh bình thường Mèo sử dụng ria để xác định xem khoảng không phía trước có đủ lớn để chúng chui vào hay không
Thân mèo thon dài, săn chắc và mềm dẻo nhờ xương sống có tính đàn hồi cao Mèo có khoảng 245 xương Do không có xương bả vai tạo điều kiện chúng có thể luôn lách dễ dàng.mèo có thể sải chân dài hơn khi chạy
Bốn chân đều khỏe với tất cả 18 cái vuốt sắc bén co duỗi được thực sự là thứ vũ khí lợi hại Những mu thịt tròn nằm dưới vuốt là hệ giảm xóc khi mèo nhảy từ trên cao xuống (da mu dày gấp 70 lần da ở những vùng khác trên cơ thể)
Đuôi mèo ngoài tác dụng biểu cảm (dựng lên để tỏ ý thân thiện, vẫy lúc tức giận, xù ra lúc tự vệ hoặc tấn công…) còn đóng vai trò giúp mèo giữ thăng bằng khi chạy nhảy
Trừ mèo nhân sư hầu như không lông, các loài mèo thường có bộ lông dày, mịn với màu sắc như xám, đen, trắng, vàng, đốm,…
2 Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá của chó mèo
2.1 Các chỉ tiêu sinh hóa chó, mèo
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu sinh hóa chó, mèo
Trang 122.2 Các chỉ tiêu sinh lý chó, mèo
❖ Sinh lý máu chó, mèo
Bảng 1.2 Chỉ tiêu sinh lý máu chó, mèo
Trong quá tình chăm sóc, nuôi dưỡng chó, mèo Người chăn nuôi cần biết đặc điểm sinh lý bình thường của chúng để theo dõi phát hiện bất thường và có biện pháp tác động kịp thời
Trang 13Bảng 1.3 Chỉ tiêu sinh lý chó, mèo
Mèo: 2 tháng/lần thời gian động dục 7 - 21 ngày
Thời gian mang thai Chó: 59 -63 ngày, trung bình
60 ngày
Mèo: 56 -71 ngày, trung bình 67 ngày
3 Một số giống chó nuôi ở Việt Nam
3.1 Giống chó Việt Nam
3.1.1 Chó cỏ Việt Nam (Chó ta)
Chó cỏ có kích thước vào dạng trung bình Cân nặng phổ biến từ 10 đến 25kg,
chiều cao từ 45 đến 65cm Lông của chúng tương đối ngắn và sát da Các màu lông phổ biến phải kể đến là đen, vàng, trắng, nâu nhạt, Thân hình của chó cỏ không quá mập mạp nhưng rất săn chắc, dáng cao Đầu của chúng khá thon gọn, mõm dài bằng ½
đầu Mắt của chó ta có màu đen hoặc nâu đen Chó cỏ Việt Nam được đánh giá là
giống chó thông minh, nhanh nhẹn và rất thân thiện Chúng rất biết nghe lời, chỉ cần ra
lệnh là chúng sẽ sẵn sàng thực hiện Ngày nay mọi người thường nuôi chó ta để giữ
nhà Bởi giống chó này hay sủa rất nhiều Đặc biệt, nếu gặp người lạ chúng sẽ sủa không ngừng để báo hiệu cho chủ
Hình 1.1 Chó cỏ
Trang 143.1.2 Chó Bắc Hà
Chó Bắc Hà sinh sống tại vùng Bắc Hà, tỉnh Lào Cai Lâu nay, nó được biết đến với tên gọi chung là chó xù hay chó xồm và thường được dùng làm chó săn, chó canh gác, giữ nhà…
Chó Bắc Hà là giống chó có kích thước trung bình, nặng 19-26kg với chó đực
và từ 16-23 kg với chó cái Đôi tai chó Bắc Hà vểnh, đuôi xù (đuôi bông, dạng đuôi sóc) xoăn cuộn trên lưng hoặc buông thõng xuống quá kheo chân Chó có lông cổ và vai dài tạo thành bờm cổ cách biệt với lông trên thân Màu lông khác nhau như trắng, đen, vàng, vện, xám, khoang… Chó Bắc Hà là giống chó thông minh, ham huấn luyện, rất kỉ luật và thân thiện với các thành viên trong gia đình
Hình 1.2 Chó Bắc Hà 3.1.3 Chó H’mông cộc đuôi
Chó H’Mông cộc đuôi là một giống chó bản địa cổ xưa của người dân tộc H’Mông ở vùng miền núi phía Bắc Từ xưa giống chó này đã được sử dụng làm chó săn, chó canh gác và hiện tại vẫn tiếp tục đảm nhiệm khá tốt các vai trò này Chó H’Mông cộc đuôi có tầm vóc trung bình, toàn thân cơ bắp và đậm chắc, đầu to và ánh mắt biểu cảm Giống chó này có một trí nhớ tốt, do đó, có khả năng tiếp thu các bài huấn luyện dễ dàng và rất nhanh ngay từ khi còn nhỏ
Hình 1.3 Chó H’mông
Trang 153.1.4 Chó Dingo Đông Dương
Đây là giống chó nguyên thủy đặc trưng tại các vùng trung du và miền núi của Việt Nam Hiện tại giống này đang được người dân vùng cao tại Việt Nam nuôi dải rác khắp các vùng lãnh thổ có những con sông lớn chảy qua Chó Dingo tại Việt Nam chủ yếu được người dân nuôi trông nhà hay đi rừng Đặc điểm dễ nhận biết với loài này nếu là thuần chủng phải có "4 chân đi bít tất trắng, đuôi bông lau và chóp đuôi trắng"
Hình 1.4 Dingo Đông Dương 3.1.5 Chó Phú Quốc
Chó Phú Quốc là giống chó nổi tiếng được người dân đảo Phú Quốc (Kiên Giang) sử dụng trong việc săn bắt từ hàng trăm năm nay
Đa số chó Phú Quốc có bộ lông sát và ngắn Xoáy trên lưng là một đặc tính quan trọng để nhận biết chó Phú Quốc Điểm nổi bật của chó Phú Quốc là thể lực dẻo dai, tốc độ nhanh, di chuyển linh hoạt, biết leo trèo, nhảy cao, bơi lội, khả năng phối hợp tác chiến bầy đàn tốt Chó Phú Quốc rất trung thành với chủ, luôn tuân theo mọi mệnh lệnh của chủ Trong các chuyến đi săn, nhiều con chó Phú Quốc đã liều mình cứu chủ thoát khỏi rắn độc cắn
Hình 1.5 Chó Phú Quốc 3.2 Giống chó ngoại
3.2.1 Giống chó becgie Đức ( Berger)
Là giống chó có nguồn gốc từ Đức, trước kia được nuôi vào việc chăn cừu Berge có sức khỏe tốt, thông minh Hiện nay giống chó này được phân bố ở rất nhiều
Trang 16nơi, nhưng nhiều nhất là ở châu Âu Tùy theo quá trình thích nghi với môi trường thuần hóa mà chó có bộ lông, màu sắc lông thay đổi như màu đen, đen vàng, đen xám… khi trưởng thành thân hình chó cao trung bình từ 57 - 62 cm, thường có trọng lượng khoảng 35 - 40 kg Giống chó Berge Đức là loại chó vui vẻ điềm tĩnh, biết vâng lời, dễ thân thiện với đồng loại và con người, thuộc loại thông minh dễ huấn luyện nhưng rất dũng cảm khi làm nhiệm vụ Giống chó này được dùng nhiều trong an ninh quốc phòng Đặc biệt trong việc đánh hơi truy lùng tội phạm, ngoài ra chúng còn được dùng nhiều trong lĩnh vực khác nhau như hải quan, kiểm lâm, bảo vệ kho hàng, cứu hộ,…
Nuôi trong điều kiện nước ta chó đực có thể phối giống khi 24 tháng tuổi, chó cái có thể sinh sản khi 28-20 tháng tuổi, chó cái đẻ mỗi năm 2 lứa, mỗi lứa 4-8 con
Hình 1.6 Giống chó Bergie Đức 3.2.2 Giống chó Dalmantian (Chó đốm)
Nguồn gốc từ Nam Tư, loài chó này rất thông minh, năng động, thân hình rắn chắc, cường tráng, có sức chịu đựng rất bền bỉ, tôn trọng mệnh lệnh của chủ, thần kinh cân bằng, được sử dụng vào mục đích thể thao và đa số chúng được nuôi làm thú cưng
Chó có tầm vóc trung bình cao: cao 56-61 cm, dài 112-113cm, nặng 32kg Bộ lông màu trắng mịn với những đốm đen trang điểm; lúc còn chó con bộ lông trắng tuyền, khi lớn lên mới có các đốm đen, cổ dài, lưng thẳng có độ nghiêng về phía sau, chân cao thẳng, chân sau có khoeo giống khoeo mèo, đuôi dài
Chó đực có thể phối giống lúc 25-28 tháng tuổi, chó cái sinh sản khi được
20-22 tháng tuổi, mỗi lứa đẻ 5-10 con
Trang 17và trộn lẫn giữa chúng Da chúng mềm mại, tạo cảm giác dễ chịu khi vuốt ve Chúng
có đôi mắt tròn lồi màu sẫm và hàm dưới hơi trề ra rất ngộ Đuôi thẳng hoặc xoắn Chăm sóc thích hợp của các nếp nhăn là quan trọng nhất
Do Pug có một cái mũi ngắn và thiếu phần xương trên mắt nên chúng rất dễ bị tổn thương mắt, gặp các vấn đề về mắt như lồi mắt, xước giác mạc, quặp mí Đường thở của chúng cũng rất hẹp, gây khó thở hoặc không điều hòa được thân nhiệt thông qua sự bay hơi ở lưỡi
Trang 183.2.4 Giống chó Chihuahua
Hình 1.9 Giống chó Chihuahua
Chó Chihuahua là một trong những giống chó nuôi nhỏ nhất trên thế giới Cái tên Chihuahua được đặt theo tên của bang Chihuahua ở México Giống chó này rất thông minh Chihuahua là giống chó nhỏ con có đầu tròn và mõm ngắn Nó có đôi mắt
to tròn, màu sẫm gần như đen, đôi khi là màu đỏ ruby sẫm Đôi tai đặc hiệu to đùng luôn giữ vểnh Cún con của Chihuahua ở phần thóp trên đỉnh đầu có một hõm mềm
Lỗ thủng này khi cún lớn lên sẽ được xương sọ che phủ hết Thân hình chắc chắn, dài hơn so với chiều cao, đuôi uốn cong trên lưng hoặc vắt sang một bên Ở Việt Nam phổ biến loài lông ngắn Màu lông thường có các loại màu vàng cát, nâu hạt dẻ, màu bạc, xanh thép, nâu nhạt Do có chiếc mũi ngắn nên Chihuahua có thể thở khò khè và thậm chí có thể ngáy khi ngủ Cặp mắt to quá khổ của chúng dẫn đến việc dễ mắc các bệnh màng sừng tuyến lệ hay đục thủy tinh thể thứ cấp Dễ bị ngạt thở bởi dây xích cổ, dễ mắc các bệnh về răng lợi, thấp khớp, không chịu được lạnh, dễ bị căng thẳng
3.2.5 Giống chó Alaskan Malamute
Chó Alaska Malamute là một giống chó kéo xe ở vùng Alaska Chúng thông minh, hiền hòa, gần gũi rất tinh nghịch luôn biết nghe lời Alaskan Malamute có chiều cao trung bình là 63,5 cm và có thể cao đến 68,5 cm và có sự cân đối về chiều cao, cân nặng Xương chân lớn rất cơ bắp để phục vụ cho việc kéo xe Loại Chó này rất đa dạng về màu lông, nhưng điển hình là màu xám trắng, xám lông chồn kết hợp với trắng, đen trắng hoặc có thể trắng toàn thân Dù Chó alaska có màu lông như thế nào
đi chăng nữa thì 2 yếu tố màu lông không thể thay đổi đó là mõm và 4 chân phải là màu trắng Bộ lông của chúng được phân ra thành 2 lớp Lớp lông dài bên ngoài đặc biệt không thấm nước; lớp lông trong ngắn hơn nhưng rất dày, có cấu trúc như lông cừu Chúng sở hữu đôi mắt có vị trí xiên chéo trên hộp sọ, hình hạt hạnh nhân, màu hạt
dẻ và kích cỡ trung bình
Trang 19Hình 1.10 Giống chó Alaska 3.2.6 Chó Husky Sibir
Là một giống chó sống ở đông bắc Siberia, Nga Chúng có lông màu: đen & trắng, đỏ & trắng (từ vàng cam đến nâu sậm), xám & trắng (từ bạc đến xám sói), chồn
& trắng (đỏ cam với chót lông màu đen), màu trắng tuyền Các đốm màu pha thường được chấp nhận, đặc biệt là 2 đốm màu trắng phía trên mắt, tạo hiệu ứng 4 mắt Mắt có hình hạnh nhân, hơi xếch Mắt của chúng chó thể là xanh da trời, nâu, hổ phách hoặc
tổ hợp của 3 màu nói trên Bàn chân rộng, có lông mọc ở kẽ ngón chân giúp cho chúng thuận tiện khi di chuyển trên tuyết Tai vểnh dựng đứng, đuôi cong lưỡi liềm Siberian Husky có bộ lông lớp trong dày và lớp lông phía ngoài mềm mại giúp chúng
có thể chống chọi được với nhiệt độ âm 50-60 độ C Chó Husky được nhiều người ưa thích vì nó dũng cảm, trung thành tuyệt đối và thông minh
Hình 1.11 Giống chó Husky
Trang 203.2.7 Giống Rotteweiler
Hình 1.12 Giống chó Rotteweiler
Giống chó có nguồn gốc từ Đức được dùng như loại chó chăn gia súc nhưng thường được huấn luyện để trở thành chó nghiệp vụ Giống chó này là tầm vóc lớn, có hình dáng cân đối và vững chắc, 4 chân to khỏe cao trung bình khoảng 58 – 70 cm, trọng lượng từ 41 – 50 kg Đầu của nó có dạng hình cầu, khoảng cách giữa hai tai lớn, mõm to bè Mắt có màu nâu đen rất linh hoạt, khoảng cách 2 mắt khá xa Trán tròn, cổ
có chiều dài trung bình, rất cơ bắp, hơi cong, không có phần da bùng nhùng dưới cổ Màu lông thường thấy là màu đen với các mảng màu vàng sậm rất rõ nét ở các vùng:
má, mõm, cổ họng, ngực và chân, cũng như ở trên hai mắt và mặt dưới của đuôi
4 Một số giống mèo nuôi ở Việt Nam
4.1 Giống mèo nội
Mèo nhà Felis domestica
Phần lớn trong nhà mỗi thành viên chúng ta đều có một em Được thuần chủng khoảng 6.000 năm trước công nguyên ở Ai Cập cổ đại và được du nhập châu Âu Các loài ở châu Á hiện vẫn chưa xác định được nguồn gốc chính xác
Mèo Mướp ( Mèo châu Âu)
Dáng người nhỏ nhắn, nhanh nhẹn thích hợp nuôi bắt chuột bộ lông ngắn bao hết cơ thể có vằn xám, xám tro, vàng, đen, trắng,… Khuôn mặt nhỏ, lỗ mũi to, mắt tinh lanh, đôi tai vểnh Bốn chân thon dài, chắc khỏe, bộ vuốt sắc nhọn đuôi dài cong
về phía sau
Mèo tam thể
Là những cá thể mèo có bộ lông cơ bản mang ba màu, thông thường là các màu vàng/nâu vàng/đỏ, đen/nâu đen và trắng Mèo tam thể xuất hiện ở nhiều giống mèo khác nhau
4.2 Giống mèo ngoại
4.2.1 Mèo Ba Tư
Mèo Ba Tư (Persian) là một trong những giống mèo lông xù phổ biến nhất trên thế giới Đặc trưng của chúng là sống mũi rất ngắn nên thường được gọi là mèo mặt tịt Chúng có thân hình chắc khỏe, đầu to, hai mắt tròn biểu cảm
Trang 21Là giống mèo có lông dài, Mèo Ba Tư có bộ lông 2 lớp với lớp lông dài phía ngoài và lớp lông ngắn khá dày ở bên trong Mèo Ba Tư với rất nhiều màu lông khác nhau: Màu kem, màu trắng, màu xám xanh (blue), màu đỏ, màu nâu, vằn vện… Hiện nay, yêu cầu tuyệt đối của giống mèo này là mũi ngắn và mắt to Tuy vậy, những cá thể đạt được các tiêu chí trên có thể sẽ gặp khó khăn trong việc uống nước hoặc bị chảy nước mắt Vì vậy, cần phải rất thận trọng khi lựa chọn cho mình chú mèo thuộc giống này
Hình 1.13 Giống mèo Ba Tư 4.2.2 Mèo Scottish Fold
Hình 1.14 Giống mèo Scottish
Giống mèo Scottish Fold (mèo tai cụp) của xứ Scotland có một đôi tai vô cùng đặc biệt với những nếp gấp Loài mèo này có cặp mắt to tròn, chứa đầy sự ngọt ngào đằm thắm; những sợi râu mọc đều quanh miệng và cái mũi ngắn hơi hênh hếch
Trang 22Hình 1.15 Giống mèo Xiêm
Mèo Xiêm có đặc điểm là mắt xanh dương, với khuôn mặt đen và màu lông tro phổ biến Mèo Xiêm hiện đại thân dài và gầy hơn so với giống mèo Xiêm truyền thống
- khá mũm mĩm và béo tròn
Mèo Xiêm thực sự rất đẹp, với đôi mắt xanh dương, sáng và long lanh Không chỉ thế mà chúng còn sở hữu 1 bộ lông mượt mà, nhiều màu lông tuyệt đẹp như màu xám hải cẩu, màu xanh nhẹ, màu socola, và cả màu của hoa tử đinh hương Lông của những bé mèo Xiêm thường khá ngắn
4.2.4 Mèo lông dài Anh
Hiện tại có nhiều giả thuyết và tranh cãi về nguồn gốc của giống mèo Anh lông dài Có giả thuyết cho rằng giống mèo Anh lông dài là kết quả của việc lai ghép giữa dòng mèo Anh lông ngắn và mèo Ba Tư, (qua 3 thế hệ và vẫn giữ được tiêu chuẩn gien
và ngoại hình ổn định) để tạo ra 1 dòng mới từ đầu thế kỷ 20
Mèo Anh lông dài có bộ lông dài, đa dạng màu sắc của mèo Ba Tư nhưng lại có khuôn mặt, đầu và khung xương chắc chắn giống mèo Anh lông ngắn Có thể nói mèo Anh lông dài là phiên bản lông dài của mèo Anh lông ngắn
Kích cỡ trung bình hoặc lớn, khung xương chắc chắn, ngực rộng Đầu tròn, to cân đối với thân, hai tai nhỏ và ngắn so với đầu, mõm ngắn, 2 mép dày Chân ngắn vừa phải, mạnh mẽ, lông đuôi dài, xù Mắt to, tròn Tùy theo màu lông mà có màu mắt tương ứng Phổ biến vẫn là màu vàng đồng của mèo Anh Bộ lông dài, tuy nhiên lại không quá dài như dòng mèo Ba Tư và không mọc dày như mèo Anh lông ngắn Màu lông đa dạng, phổ biến nhất vẫn là màu xám xanh như ở mèo Anh lông ngắn Vì vậy, điều cần thiết khi nuôi dòng mèo lông dài này là phải chải lông đều đặn để lông không
bị rối và vón cục
Trang 23Hình 1.16 Mèo Anh lông dài 4.2.5 Mèo Sphynx
Mèo không lông Mèo không lông được gọi với cái tên chính xác là mèo Sphynx, lấy theo tên theo hình ảnh nhân sư của Ai Cập nên còn được gọi là mèo Ai Cập toàn bộ cơ thể nhẵn nhụi, không có lông và màu da trắng bợt, khác biệt hoàn toàn những giống mèo còn lại toàn bộ cơ thể nhẵn nhụi, không có lông và màu da trắng bợt, khác biệt hoàn toàn những giống mèo còn lại Mặc dù vẻ ngoài khá là xấu xí nhưng mèo Sphynx được cho là rất thân thiện, hiếu động và thông minh
Hình 1.17 Giống mèo Sphynx
5 Công tác giống chó, mèo
Nhân giống chó, mèo tùy thuộc nhu cầu của người nuôi Ngày nay thường cho phối giữa các con chó, mèo trong cùng giống để giữ vững đặc điểm của giống đó gọi nhân giống thuần chủng Khi lai tạo, người ta sẽ tìm chó đực đặc điểm nổi trội nhằm cải tạo điểm khuyến khuyết của chó cái để để tạo ra một con chó tốt hơn và một vật nuôi chất lượng Ngoài nhân giống thuần chủng, còn nhân giống không thuần chủng (tạp lai), tạo ra dòng giống chó, mèo khác mang đặc điểm của cả bố, mẹ
Trang 24Những lưu ý khi nhân giống chó, mèo:
- Cần xác định mục đích việc nhân giống, chọn phương pháp phối giống phù hợp
- Lựa chọn chó đực phối giống không nên chỉ lựa trên ngoại hình, cần kiểm tra gia phả, đời con của chúng
- Kiểm tra sức khỏe chó trước khi phối giống, tránh bệnh truyền nhiễm, bệnh sinh dục
- Đảm bảo chó, mèo đạt tuổi thành thục về tầm vóc, bỏ qua 1-2 lần động dục Chó đực phối giống khi đạt 12-18 tháng tuổi
Hiện nay, có 2 phương pháp phối giống chó, mèo là phối tự nhiên, thụ tinh nhân tạo
Phối giống tự nhiên cho con đực và con cái tiếp cận một cách tự nhiên với nhau
có thể cần có người đỡ phối để thao tác được thực hiện dễ dàng hơn khi tầm vóc chó đực và cái có sự chênh lệch
Thụ tinh nhân tạo: dùng dụng cụ dẫn tinh dịch đưa vào đường sinh dục con cái
Để thụ tinh nhân tạo trên vật nuôi cần triển khai các hoạt động cơ bản: khai thác tinh của con đực; đánh giá chất lượng tinh dịch và pha chế, bảo quản; thụ tinh cho con cái bằng việc sử dụng súng bắn tinh để bơm tinh trung vào tận tử cung
Khi lựa chọn một chú chó để nuôi, cần cân nhắc đến điều kiện sống của mình cũng như những đặc tính khác nhau của mỗi giống chó Trước hết muốn chọn giống chó, mèo để nuôi cần xác định rõ mục đích nuôi để làm gì: nghiệp vụ, làm cảnh, kinh doanh,…từ đó lựa chọn giống chó phù hợp với mục đích Ví dụ đối với chó nghiệp vụ: việc chọn giống không được coi nhẹ một tiêu chuẩn nào như ngoại hình, thể chất, gia phả, đời con, phải trải qua quá trình huấn luyện, chọn con ngoại hình thể chất tốt, huấn luyện tốt giữ lại làm giống Các giống chó nghiệp vụ như: Berger, Rottweiler, Samoyed, Dobermann, Bull-Mastiff,… Sau đó cần chú ý đến hoàn cảnh gia đình như khu vực nhà ở rộng hay hẹp lựa chọn giống chó phù hợp Cần chú ý nhà có trẻ em nên chọn giống những giống chó thân thiện có thể chơi với trẻ em như: Toy Poodle, Dachshund, Chihuahua… Nếu sống độc thân nên chọn một chó năng động, thông minh, dễ dạy bảo để làm bạn với mình, như: Cocker, Golden Retriver, Labrador… Khi quyết định nuôi chó mèo, cần tìm hiểu cách chăm sóc, nuôi dưỡng để có thể đảm bảo sức khỏe, nuôi chúng tốt hơn
Câu hỏi ôn tập
1 Trình bày một số đặc điểm sinh lý, sinh hóa trên chó, mèo
2 Trình bày một số giống chó, mèo được nuôi Việt Nam hiện nay
Trang 25Bài 2: THỰC HÀNH NHẬN DẠNG VÀ LỰA CHỌN GIỐNG CHÓ, MÈO Mục tiêu bài
- Phân biệt được các giống chó mèo hiện có nuôi ở Việt Nam
- Lựa chọn được chó, mèo khỏe mạnh để nuôi
Nội dung bài
1 Vật tư, dụng cụ
- Tranh ảnh các giống chó, mèo
- Cơ sở chăn nuôi chó, mèo có đủ điều kiện về con giống
- Bảng tiêu chuẩn các giống chó, mèo theo quy ước quốc tế
- Lông ngắn, lông dài
- Màu lông thuần chủng, màu lông lai
Bước 5: Nhận xét tính cách
- Hung dữ, nhút nhát, nhanh nhẹn, hòa đồng,…
Bước 6: Nhận xét một vài dị tật, bệnh bẩm sinh của giống chó
Bước 7: Tham quan và nhận dạng giống chó tại cơ sở chăn nuôi
2.2 Nhận dạng giống mèo nuôi Việt Nam
Trang 26- Màu lông thuần chủng, màu lông lai
Bước 5: Nhận xét tính cách
- Hung dữ, nhút nhát, nhanh nhẹn, hòa đồng,…
Bước 6: Nhận xét một vài dị tật, bệnh bẩm sinh của giống mèo
Bước 7: Tham quan và nhận dạng giống chó tại cơ sở chăn nuôi
2.3 Lựa chọn chó, mèo khỏe mạnh
❖ Quan sát đặc điểm ngoại hình, thể trạng, lông da, tai, niêm mạc
- Chó, mèo khỏe mạnh: Lông bóng, mượt; gương mũi hơi ẩm ướt, mắt lanh lẹ; da bình thường không đốm ghẻ, nấm,…Tai sạch,
❖ Quan sát dáng đi, cách ăn uống
- Đi nhanh nhẹn, thèm ăn
❖ Quan sát biểu hiện bất thường trên con vật: Phân, nước tiểu, nước mũi, hô hấp,
- Phân đi khuôn, màu sắc bình thường (không tiêu chảy, không lẫn máu, màng nhầy, màu sô cô la, không có thức ăn không tiêu, giun sán…)
- Nước tiểu màu vàng nhạt (đi tiểu bình thường,không có biểu hiện tiểu rắt, khó tiểu, nước tiểu màu vàng đậm, hoặc màu đỏ,…)
- Chỉ số sinh lý bình thường (nhịp tim, nhịp thở, tiếng thở,…)
Câu hỏi ôn tập
1 Nhận dạng được 1 số giống chó, mèo nuôi tại nước ta
2 Thực hiện lựa chọn chó, mèo khỏe mạnh
Trang 27Bài 3: DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CHÓ Mục tiêu
- Xác định được nhu cầu dinh dưỡng chó
- Chế biến và lựa chọn được thức ăn chó
Nội dung
1 Nhu cầu các chất
Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào sự phát triển của mỗi cá thể chó, mèo Mỗi giai đoạn của nhu cầu dinh dưỡng khác nhau
1.1 Nhu cầu protein
Protein là thành phần thiết yếu cho mọi tế bào sống, nó có chức năng quan trọng như điều chỉnh sự biến dưỡng, là thành phần enzyme và hormon và có vai trò là cấu trúc thành tế bào và sợi cơ Protein cấp acid amin đặc trưng mà cơ thể chó mèo không tự tổng hợp được Protein cần thiết duy trì sự phát triển bình thường, mang thai
và tiết sữa Protein động vật tương đối cân bằng acid amin, với hàm lượng acid amin thiết yếu cao hơn và tiêu hóa tốt hơn protein thực vật Nếu protein chó mèo sẽ chậm lớn, giảm cân, lông không bóng mượt, dễ mắc bệnh
Đối với chó bình thường nhu cầu protein: 18% - 20%, đối với chó trưởng thành, chó mang thai, chó nuôi con thì cần 20% - 25% protein trong thức ăn Nguồn cung cấp protein cho chó từ động vật như thịt bò, thịt heo, gà, cá biển, gan, tụy tạng từ thực vật như các loại cây họ đậu
1.2 Nhu cầu glucid
Glucid là nguồn năng lượng chủ yếu cho cơ thể Khi oxy hóa giải phóng năng lượng giữ thân nhiệt, trao đổi vật chất tạo sữa, tạo mỡ, cung cấp năng lượng cho cơ bắp hoạt động, nhu cầu trung bình cho chó lớn 25 – 30kg trọng lượng trong một ngày đêm cần từ 350 – 380 gam (tương đương với 0,5 kg gạo)
1.3 Nhu cầu chất béo và chất xơ
Chất xơ là loại carbohydrate không hòa tan bao gồm : cellulose, tinh bột, pectin
và chất kết dính Đối với mèo chỉ cần một lượng rất nhỏ chất xơ rất tốt hệ tiêu hóa và ngăn ngừa táo bón Một số chất xơ lên men trong đường tiêu hóa kích thích sự phát triển của hệ vi khuẩn có lợi tiêu hóa tốt trong ruột Chó, mèo bổ sung chất xơ cho mình bằng cách thỉnh thoảng ăn cỏ
Chất béo: chất béo giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động sống của tế bào, ngoài ra nó là nguồn cung cấp năng lượng rất cao, mỡ luôn luôn được dự trữ trong cơ thể (dưới da và phân tán ở một số bộ phận) nguồn cung cấp năng lượng giúp chó chống lại giá lạnh, những chấn động và va đập các bộ phân trong cơ thể Lượng mỡ cần hàng ngày của chó con là 1,1 g/kg thể trọng, chó trưởng thành cần khoảng 600 gam (trong bữa ăn: thịt, cá, cơm thì cần bổ sung 15 – 20 gam mỡ động vật là được.Tuy nhiên cần chú ý đối với chó còn nhỏ, chó bị bệnh nên hạn chế cho ăn chất béo, khó tiêu hóa, không tốt cho đường tiêu hóa
1.4 Nhu cầu vitamin
Trang 28Vitamin A: rất cần cho sức khỏe đặc biệt kéo dài tuổi thọ của chó, giúp sinh trưởng, chống nhiễm trùng, sáng mắt Vitamin A có nhiều trong cà rốt, sữa trứng, rau xanh Vitamin A rất cần cho chó con, mỗi ngày đêm cần 1mg, chó mèo cho con bú, chó cái mang thai phải gấp 3 lần Khi thiếu vitamin A chó sẽ còi cọc, chậm lớn, dễ mắc bệnh truyền nhiễm
Vitamin nhóm B1, B2, B12 rất cần thiết cho chó Các vitamin nhóm B tham gia vào sự cấu tạo cơ thể và cần thiết cho việc tạo các tế bào mới thay thế tế bào cũ Các vitamin B1 trong khẩu phần của chó sẽ dẫn đến tình trạng ngưng phát triển, sụt cân, sức khỏe kém Vitamin B1 có tác dụng quan trọng về mặt dinh dưỡng, tham gia vào quá trình trao đổi chuyển hóa glucid (tinh bột) chống bệnh tê phù (Beriberi) ; tăng tính thèm ăn, thúc đẩy quá trình tiêu hóa, duy trì cơ năng sinh dục, chống nhiễm trùng Nếu thiếu vitamin B1 chó gầy sút, kém ăn, táo bón, thần kinh bị viêm, chân co quắp, giảm sinh dục Nhu cầu của chó ngày cần 3 - 30 mg/ ngày
Vitamin C: còn gọi là vitamin chống sự hoại huyết, tham gia quá trình oxy hóa khử, cần thiết chuyển acid folic -> acid folinic làm bền vững các mạch huyết quản, tham gia sự cấu tạo thành hormone steroid Thiếu vitamin C huyết quản dễ vỡ, viêm lợi và khả năng chống nhiễm trùng kém Vitamin C không tích lũy trong cơ thể, mà hàng ngày được đưa vào cùng với thức ăn, hoặc các chế phẩm tổng hợp Nhu cầu của chó cần từ 0,02 – 0,1g Có tác dụng chống nhiễm trùng rất tốt, tăng sức đề kháng
Vitamin D: được gọi là vitamin chống bệnh còi xương, vitamin D làm cho cơ thể lợi dụng tốt các chất canxi và photpho Bệnh còi xương ở chó con thường có biểu hiện là xương phát triển đều đặn, các xương ống dễ bị cong, làm cho ngoại hình chó rất xấu, chân khuỳnh, chân bại Vitamin D có nhiều trong dầu gan cá, khi cho chó ăn đầy đủ chất, vận động dưới trời nắng hợp lý thì chống được còi xương Chó có lông dày dễ bị thiếu vitamin D nên cần chú ý trong nuôi dưỡng Để phòng cho chó con bị thiếu vitamin D nên cho chó 1.000 – 3.000 UI (tương đương với 1- 3 gam dầu cá)
Vitamin E: được xem như vitamin chống vô sinh Vitamin E quan trọng nhất đối với chó đực, khi thiếu tế bào sinh dục bị teo lại, tinh trùng ngừng hình thành, có khi tinh trùng sinh ra loãng kém hoạt động Đối với chó cái xuất hiện sự vô sinh, con sinh ra yếu ớt.Vitamin E có trong các hạt ngũ cốc, mầm lúa, giá đỗ, dầu thực vật, mỡ…
1.5 Nhu cầu về khoáng
Hai nguyên tố canxi (Ca) và photpho (P) là rất quan trọng, trong cơ thể chiếm khoảng 70% tổng số chất khoáng Tỷ lệ cân đối giữa Ca và P trong cơ thể là 2 : 1, ngoài việc tham gia cấu tạo xương, photpho (P) cần thiết cho sự cấu tạo tế bào khác, canxi tác dụng điều hòa áp lực và lưu thông máu, chức năng nội tiết, cân bằng toan và kiềm Canxi đặc biệt cần thiết cho chó con, nếu thiếu canxi và photpho cơ thể chó con chậm lớn, bộ xương kém phát triển, tầm vóc chó nhỏ bé, xốp xương
Natri (Na): thiếu Na con vật ăn không ngon miệng, con non chậm lớn, đối với chó lớn mỗi ngày cần ăn khoảng 20g muối ăn, chó con 5 – 10 gam Nếu chó ăn mặn sẽ
bị trúng độc muối, làm con vật chảy máu đường tiêu hóa, nôn mửa, hôn mê chết rất nhanh
Trang 29Sắt (Fe): rất quan trọng trong quá trình tạo máu, thiếu sắt là thiếu máu Nhất là chó con đang bú sữa, vì lượng sắt trong sữa mẹ rất ít không đáp ứng được cho nhu cầu sinh trưởng, vì thế con vật non thường thiếu máu, lông da xơ xác các niêm mạc nhợt nhạt, dễ bị bệnh đường ruột
Đồng (Cu): rất cần thiết cho cơ thể và quan hệ mật thiết với sắt, đồng có tác dụng thúc đẩy hình thành hồng cầu Nếu thiếu đồng cũng thiếu máu, thiếu đồng còn làm con vật gầy yếu, sản lượng sữa giảm, xương giòn, dễ bị suy tim
Nếu con vật được ăn đầy đủ thịt bò, gà, cá, trai, ốc, … cá loại hạt cốc, rau thì hàm lượng sắt đồng không bị thiếu Thực phẩm là phổi bò, phổi heo có hàm lượng sắt khá cao Trong trường hợp thiếu sắt thì cần bổ sung sắt sulfat
Kẽm (Zn): nó là nguyên tố vi lượng rất cần đối với vật nuôi, nó tham gia nhiều chức năng sinh học chuyển hóa của cơ thể như sinh tổng hợp protein tế bào, chuyển hóa canxi, duy trì tính thèm ăn, duy trì sự phát triển bình thường da lông Kẽm có quan
hệ đến khả năng sinh sản của con vật, con đực thiếu kẽm tinh trùng không thành được, hoặc bị dị hình, không có khả năng thụ thai, tính dục giảm, con cái dễ bị tiêu thai, chết thai, sinh quái thai Kẽm còn liên quan khả năng hoạt động thần kinh, giúp tư duy phân tích tổng hợp tốt Kẽm còn giúp cho sự phát triển da và lông chó
Mangan (Mn): giúp cho xương phát triển bình thường, giúp quá trình sinh sản, tăng trọng, hoạt động thần kinh điều hòa Nếu thiếu mangan trong thức ăn con vật sinh trưởng trở ngại, rụng trứng thất thường, khả năng tiết sữa ảnh hưởng, đầu gối sưng to, teo tinh hoàn không có tinh trùng Mangan có nhiều trong rau xà lách, rau diếp
1.6 Nhu cầu về nước
Nước chiếm 80% cơ thể thú Nước tham gia vào mọi quá trình trao đổi chất để duy trì sự sống, nuôi dưỡng cơ thể và đào thải chất cặn bã Chỉ cần mất khoảng 10% lượng nước trong cơ thể, mèo đã có các rối loạn điện giải, rối loạn chức năng toàn thân
Nước có trong thức ăn bột, rau xanh và uống trực tiếp
- Thức ăn khô (hạt) chế biến sẵn: độ ẩm 10%
- Thức ăn ẩm (hạt) chế biến sẵn: độ ẩm 40–50%
- Thức ăn đóng hộp (Canned food): độ ẩm 75–85%
- Rau, củ, quả, 50–70% nước
❖ Cách tính lượng nước uống cho chó, mèo
Lượng nước trung bình (ml/ngày) = [70 x (trọng lượng cơ thể/2.2.(kg) 0.75 )] x 1.6
Ngoài ra, thông tin từ cơ quan nghiên cứu về động vật ở Canada đã đưa ra một tiêu chuẩn tham khảo rằng, một chú chó/mèo khoẻ mạnh nên có khoảng 80 ml nước/
kg trọng lượng cơ thể Tuy nhiên lượng nước cung cấp cho chó, mèo còn tùy thuộc vào tính chất thức ăn, sự vận động, thời tiết và trạng thái cơ thể
Cần lưu ý: các loại thức ăn hạt khô sẽ gây chứng viêm thận, tiết niệu nếu không cung cấp đủ nước uống Do đó, nguồn nước đảm bảo vệ sinh, không bị ô nhiễm vi sinh vật và các loại hóa chất độc hại Nước tốt nhất cho chó mèo là nước sạch tự nhiên
Trang 302 Thức ăn chó
2.1 Các loại nguyên liệu làm thức ăn chó
Nhóm thức ăn cung cấp protein
Thức ăn protein động vật lấy từ thịt các loại gia súc gia cầm, cá các loại, trứng sữa,… các loại được chế biến trong công nghệ thực phẩm như : bột cá, bột thịt, bột xương, sữa bánh khô,… Trong các loại thức ăn là protein động vật chứa nhiều loại acid amin thiết yếu (nghĩa là cơ thể chó không thể tự tổng hợp được)
Sữa là loại thức ăn có nhiều dinh dưỡng cần thiết cho chó, nhất là chó mẹ nuôi con và các loại chó con hàng ngày mỗi con cần bổ sung thêm 0,5 lít sữa tươi
Những thức ăn protein động vật vừa kể trên, dùng nuôi chó rất tốt Chó dễ tiêu hóa, hấp thu nhưng thực tế hoàn cảnh nước ta không hợp lý, vì loại thức ăn như thế giá thành cao
Thức ăn protein thực vật : có nhiều ở trong các loại hạt nhất là loại hạt họ đậu (đậu tương, đậu xanh, đậu đỗ các loại ; protein trong số trong đậu cao gấp 2 lần thịt bò
Ở nước ta vấn đề sử dụng đậu tương vào chăn gia súc là vấn đề đang được khuyến khích Ngày nay người ta dùng đậu tương để chế biến các món ăn giàu protein cho người và gia súc Khả năng nuôi chó bằng đậu tương thay một phần thịt động vật là hợp lý
Thịt heo: mỡ không dùng để nuôi chó, song thịt nạc, các loại phủ tạng, đầu, chân có thể dùng nuôi chó tốt Các loại thịt nạc tươi, ướp lạnh, thịt đóng hộp, thịt khô, thịt xay ; các loại cá đảm bảo vệ sinh thú y đều có thể dùng nuôi chó Khi nuôi chú ý cần bổ sung các loại rau xanh hợp lý, và bổ sung các loại vitamin cần thiết như A, B,
C, D, E…
Ở những vùng nhiều cá có thể nuôi chó bằng cá, cá không những giàu chất protein mà còn giàu vitamin,chất khoáng… Về mặt dinh dưỡng, cá hoàn toàn không thua kém thịt mà còn dễ tiêu hơn thịt Tuy nhiên, để chó phát triển bình thường cần cho chó ăn không quá 70% các chất protein từ cá và 30% chất protein từ nguồn khác Chú ý khi cho chó ăn cá cần loại bỏ các cơ quan phủ tạng, con nhỏ phải rửa cẩn thận
và nấu chín, bổ sung thêm vitamin B1 và khi chó con đang đi phân lỏng không nên cho
ăn cá Bột cá là thực phẩm bổ sung khá tốt để nấu thức ăn cho chó Với chó, bột cá có hàm lượng chất beó 10% là thích hợp nhất Bột cá không chỉ chứa các chất protein mà con chứa nhiều nguyên tố khác nhưng lại chứa ít vitamin Do vậy, để thay thế hoàn toàn chất protein về mùa đông và mùa hè bằng bột cá chất lượng cao trong khẩu phần
ăn của chó trưởng thành cần bổ sung thêm vitamin A, D, B1 và men Khi chó ăn thức
ăn hỗn hợp bột cá sẽ tăng nhu cầu về nước uống
Nhóm thức ăn cung cấp glucid
Thường dùng các loại gạo, bột mì, ngô, khoai, sắn nhưng gạo và bột mì có giá trị tốt nhất Khoai tây cũng cung cấp protein và tinh bột
Nhóm thức ăn cung xanh
Chó, mèo ăn được mọi loại rau như là các loại rau như bắp cải, đậu đỗ, giá đỗ,
xà lách… nhằm tăng chất độn và bổ sung một số loại vitamin, nhất là vitamin C và
Trang 31vitamin E Các loại rau củ nấu chưa nhừ đều không thích hợp để cho chó ăn vì chó hấp
thụ kém ở trực tràng
Nhóm thức ăn bổ sung
Các chất khoáng: Các chất khoáng và vitamin không phải lúc nào cũng có đủ trong thức ăn nên cần bổ sung chúng dưới dạng ăn thêm Có thể sử dụng các thức ăn sau có bán sẵn ở các hiệu thuốc : gluconat canxi, glixero photphat, đường lacto canxi+ glixero phophat can xi, … Bột xương là nguồn bổ sung canxi và photphat rất tốt cho chó, cần bổ sung bột xương vào khẩu phần ăn của mỗi bữa ăn Hiện nay có một số hãng cung cấp nhiều sản phẩm dành cho chó con như pedigree; BIO, budy ( sữa cho chó nhỏ), Pfizer (viên canxi) để bổ sung thêm khoáng, vitamine vào khẩu phần của
chó, mèo
2.2 Cách chế biến thức ăn cho chó
Tất cả các loại thực phẩm chế biến cần phải theo trình tự sau :
- Kiểm tra vệ sinh thú y
- Rửa sạch
- Thịt lọc hết xương thái miếng khoảng 0,5 -0,7g, nếu ướp lạnh thì phải làm tan
đá
- Gạo cần phải kiểm tra loại bỏ mốc, sạn và trấu
- Khoai tây gọt sạch vỏ, cắt bỏ chỗ thối, rửa sạch cho vào nấu chín
- Các loại thức ăn cho chó cần nấu kỹ, nhất là các loại xương phải nấu nhừ
- Sau khi nấu chín thức ăn cần để nguội khoảng 20 -25 rồi cho chó ăn là thích hợp Chó cần ăn ít nhất 2 bữa trong ngày, tùy loại chó mà cho ăn lượng nhiều hay ít khác nhau, chó trung bình hàng ngày cần 3 -5 lít thức ăn ( chó trọng lượng 15 -20kg)
Thức ăn chế biến sẵn bao gồm thức ăn thức ăn hạt, thức ăn đóng hộp Các loại thức ăn sẵn có lợi ích cung cấp đủ dinh dưỡng, đủ chất cho chó con; tiện lợi, không phải nấu nướng lỉnh kỉnh, cho ăn dễ dàng vì có định lượng tính sẵn; sạch sẽ, dễ bảo quản, dễ vận chuyển, không sợ bị ôi thiu… Tuy nhiên, khi sử dụng cần cho chó ăn thích nghi, làm quen dần và nhất thiết vẫn cho chó ăn thêm thức ăn thêm thức ăn tươi,
ăn đổi bữa thì chó sẽ không bị ngán
Câu hỏi ôn tập
1 Trình bày nhu cầu dinh dưỡng của chó
2 Trình bày ưu và nhược điểm các loại thức ăn chó
3 Nêu cách chế biến thức ăn chó
Trang 32Bài 4: DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN MÈO Mục tiêu
- Xác định được nhu cầu dinh dưỡng mèo
- Lựa chọn được thức ăn phù hợp cho mèo
Nội dung
1 Nhu cầu các chất
1.1 Nhu cầu protein
Protein là chất cấu tạo cơ bản cho tế bào, mô, cơ quan, enzym, hormone và kháng thể, và rất cần thiết cho sự tăng trưởng, duy trì, sinh sản Protein có thể được lấy
từ các loại thức ăn khác nhau Trong đó, protein động vật có cấu hình axit amin hoàn chỉnh Protein cũng có trong rau, ngũ cốc và đậu nành, nhưng chúng được coi là protein không hoàn chỉnh
Mèo đòi hỏi mức protein cao hơn chó ở tất cả các giai đoạn phát triển Mèo con khẩu phần nên chứa ít nhất 24 – 28% protein trong năng lượng chuyển hóa hay 30% protein trong chất khô (theo AAFCO) hoặc 45 g protein/1000 kcal ME (theo NRC) Mèo trưởng thành cần tương đương 20% protein trong năng lượng chuyển hóa hay 26% protein trong chất khô (theo AAFCO) hoặc 40 g protein/1000 kcal ME (theo NRC) Mèo đang lớn nhạy cảm với chất lượng protein và cân bằng axit amin hơn mèo trưởng thành Thức ăn của mèo không thể thiếu protein từ động vật để bổ sung axit amin thiết yếu, phòng ngừa thiếu taurine đồng thời ngăn chặn bệnh thoái hóa võng mạc trung tâm và giãn cơ tim Đặc biệt nhạy cảm tới sự thiếu hụt arginine, những acid amin chứa lưu huỳnh và taurine trong thức ăn Taurine là acid amin quan trọng nhất có trong thịt, không có từ thực vật Protein thích hợp cho mèo phải cung cấp được trên 500 mg taurine/1 kg chất khô.Thiếu taurine sẽ gây mù lòa và các bệnh tim mạch cho mèo Arginine đóng vai trò quan trọng việc phân chia tế bào, chữa lành các vết thương, loại bỏ NH3 ra khỏi cơ thể, chức năng miễn dịch Arginine mèo không tự tổng hợp được, mà phải lấy từ thức ăn
Biểu hiện của thiếu protein hoặc tỷ lệ không cân đối giữa hàm lượng protein là mèo nhỏ, bệnh thiếu máu, sút cân, teo cơ, lông xơ xác, biếng ăn, các vấn đề về sinh sản, nhiễm kí sinh trùng hoặc nhiễm khuẩn cấp thấp, giảm sức đề kháng, sút cân nhanh sau khi mắc bệnh hoặc bị thương
1.2 Nhu cầu glucid
Mèo không cần nhiều chất glucid Mèo tổng hợp glucose từ axit amin glucogenic và glycerol Mèo chỉ cần khoảng 5% glucid, tuy nhiên trong thức chế biến sẵn có hàm lượng tinh bột cao hơn nhiều (30 -70%) Mèo có thể tiêu hóa glucid để tạo năng lượng nhưng khi ăn nhiều sẽ gây béo phì Do đó, mèo già cần giảm lượng glucid
để tránh các bệnh tim mạch và đái tháo đường
Chất xơ là loại carbohydrate có tác dụng nhuận tràng Tuy nhiên trong giai đoạn mèo con và đang trưởng thành thì cần hàm lượng chất xơ thấp Khi hàmlượng chất xơ nhiều ảnh hưởng đến năng lượng trong thức ăn
Trang 331.3 Nhu cầu chất béo
Khẩu phần ăn cho mèo đang lớn và mèo trưởng thành phải chứa tối thiểu 9% chất béo trong lượng chất khô, hoặc 22.5 g chất béo/1000 kcal ME, tương đương 4.7 g chất béo đối với mèo đang lớn và 2.2 g chất béo đối với mèo trưởng thành trên 1 kg trọng lượng chuyển hóa cơ thể (theo NRC)
Chó và mèo có nhu cầu riêng với từng axit béo thiết yếu (EFA) cụ thể, bao gồm axit linoleic, một loại EFA có nhiều trong ngô và dầu đậu nành Ngoài ra, mèo còn cần thêm axit arachidonic Khác với chó, mèo không thể tự chuyển hóa axit linoleic thành axit arachidonic mà phải hấp thụ chúng từ thức ăn có nguồn gốc động vật Cả axit linoleic và axit arachidonic đều là axit béo omega-6 Mèo con và mèo trưởng thành cần lần lượt 5 g và 0.2 g hai loại axit này trên 1 kg thực đơn hàng ngày
1.4 Nhu cầu vitamin và khoáng
Chất khoáng được chia làm ba loại chính: khoáng đa lượng (natri, kali, canxi, photpho, magie) là khoáng chất cơ thể cần với lượng lớn, khoáng vi lượng thiết yếu (sắt, kẽm, đồng, iot, flo, selen, crom) là khoáng chất cơ thể chỉ cần với một lượng nhỏ,
và những khoáng chất vi lượng khác rất quan trọng với động vật dùng trong phòng thí nghiệm, nhưng lại có vai trò không rõ ràng trong dinh dưỡng của chó,vmèo (coban, molypđen, catmi, asen, silicon, vanađi, kền, chì, thiếc) Nếu thừa chất khoáng, lượng chất khoáng thừa sẽ ảnh hưởng tới khả năng hấp thụ chất khoáng của ruột Tránh bổ sung chất khoáng một cách bừa bãi bởi có thể gây mất cân bằng khoáng chất trong cơ thể.Thiếu chất khoáng thường rất hiếm gặp ở thú cưng có chế độ dinh dưỡng cân bằng Việc bổ sung khoáng chất trong thức ăn chủ yếu điều trị bệnh
Ở mèo, nhu cầu canxi và photpho tăng lên trong quá trình sinh trưởng, mang thai và cho con bú Ở mèo, tỷ lệ tối ưu của canxi/photpho nên từ xấp xỉ 1.2 – 1.4/1; tuy nhiên, theo Hiệp Hội Kiểm Soát Thức Ăn Cho Thú Cưng (AAFCO) tỷ lệ tối thiểu là 1/1 và tối đa là 2.1/1 Tỷ lệ càng cao thì lượng photpho càng ít, vì vậy việc cân bằng
tỷ lệ hấp thụ hai loại chất khoáng này là rất cần thiết Khẩu phần ăn thừa canxi (>3% lượng chất khô) gây ra những triệu chứng như hỏng xương sụn và giảm tái tạo xương,
so với thực đơn có hàm lượng canxi thấp (1 – 3% chất khô)
Magie là đồng nhân tố thiết yếu của các con đường enzim chuyển hóa gian bào
và hiếm khi thiếu trong một chế độ dinh dưỡng hoàn chỉnh và cân bằng Tuy nhiên, khi bị thừa canxi và photpho, những hợp chất khoáng không tan và không tiêu hóa sẽ hình thành trong ruột và làm giảm khả năng hấp thụ magie Biểu hiện thiếu magie ở cún con là suy nhược cơ thể, hôn mê và yếu cơ Magie thừa bị bài tiết ra ngoài qua nước tiểu Ở mèo,nồng độ magie >0.3% (trong lượng chất khô) sẽ có hại cho cơ thể nếu thực đơn của chúng có tính kiềm cao
Mèo con nếu thiếu iot sẽ có những biểu hiện tăng năng tuyến giáp giai đoạn đầu, kèm theo chứng dễ bị kích thích, tiếp tục dẫn tới tăng năng tuyến giáp và hôn mê Sắt và đồng trong thịt có tác dụng rất tốt cho sức khỏe, mèo ít khi thiếu hai chất này, trừ trường hợp chế độ ăn của chúng chỉ gồm chủ yếu là sữa và rau Tình trạng thiếu sắt
và đồng biểu hiện bằng bệnh thiếu máu và lông trắng sẽ chuyển màu đỏ nhạt
Thiếu kẽm dẫn đến nôn mửa, viêm giác mạc, bạc lông, chậm lớn và gầy yếu
Trang 34Thừa mangan được chứng minh là gây bệnh bạch tạng ở giống mèo Xiêm; thiếu mangan ở những giống mèo khác là nguyên nhân của chứng rối loạn xương
1.5 Nhu cầu về nước
Mèo cần 44ml - 66ml nước/kg thể trọng mỗi ngày Tuy nhiên, lượng nước uống hàng ngày của mèo phụ thuộc vào loại thức ăn, môi trường, mức độ hoạt động, tình trạng sức khỏe Độ ẩm trong thức ăn đóng hộp dao động từ 60 đến hơn 87% Thức ăn khô chứa 3 - 11% nước, và thức ăn bán ẩm chứa 25 - 30% nước Vì vậy, những thú cưng ăn chủ yếu bằng thức ăn đóng hộp nhìn chung sẽ cần nạp ít nước hơn thú cưng
ăn thức ăn khô
2 Thức ăn cho mèo
Thức ăn cho chó chia làm 3 loại chính là:
- Thức ăn công nghiệp: thức ăn khô, thức ăn đóng hộp
- Thức ăn tự chế biến
- Thức ăn thịt sống
2.1 Thức ăn công nghiệp
2.1.1 Thức ăn khô (thức ăn hạt)
- Chứa khoảng 90% chất khô và 10% nước
- Hỗn hợp các thành phần như ngũ cốc, thịt và các sản phẩm phụ của thịt, chất béo, khoáng chất và vitamin… được trộn đều và làm chín, sau đó, đưa hỗn hợp vào khuôn dập để tạo hình
- Tiêu hủy độc tố, tiệt trùng thức ăn, và chuyển đổi thành phần tinh bột sang một hình thức dễ tiêu hóa hơn
- Tiếp đó, các hạt thức ăn được phủ chất béo hoặc chất dễ tiêu hóa (nguyên liệu
có nguồn gốc từ các mô động vật) trong quá trình làm khô để tăng tính ngon miệng
2.1.2 Thực phẩm đóng hộp (thức ăn ướt)
- Chứa khoảng 68-78% nước và 22-32% chất khô
- Thực phẩm đóng hộp thường bao gồm thịt, có thể là thịt tươi sống, thịt đông lạnh, thịt gia cầm, thịt cá, và các sản phẩm phụ của gia súc, các loại ngũ cốc như lúa mì hoặc đậu nành
2.2 Thức ăn tự chế biến
- Chế độ thức ăn tự chế biến phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của chó hơn, so với mèo
- Nguyên liệu: phong phú, tươi ngon
- Cách chế biến: Đa dạng, nấu chín dưới tác dụng nhiệt độ
2.3 Chế độ ăn thịt sống
- Tự mua thịt sống, thịt sấy khô, thịt hun khói Lưu ý vấn đề vệ sinht hực phẩm
và mèo dễ mắc bệnh đường tiêu hóa hay KST
Trang 35Câu hỏi bài tập
1 Trình bày nhu cầu dinh dưỡng mèo
2 Có mấy loại thức ăn cho mèo, ưu và nhược điểm cá loại thức ăn đó?
Trang 36Bài 5: CHUỒNG NUÔI VÀ DỤNG CỤ CHĂN NUÔI Mục tiêu
- Trình bày yêu cầu địa điểm xây dựng chuồng nuôi chó, mèo
- Yêu cầu, đặc điểm chuồng nuôi chó, mèo
- Trình bày ưu, nhược điểm một số kiểu chuồng nuôi chó, mèo
Nội dung
1 Yêu cầu về chuồng nuôi
- Chuồng nuôi phù hợp đặc tính sinh lý từng giai đoạn phát triển của chó, mèo
- Chuồng nuôi đảm bảo thuận tiện trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh
- Chuồng trại phải ấm về mùa đông, mát về mùa hè
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế
- Kết hợp kiểu chuồng vừa hiện đại vừa truyền thống phù hợp điều kiện chăn nuôi chó, mèo
- Chuồng nuôi đặt nơi khô ráo, thoáng mát, dễ dàng vệ sinh
2 Chuồng nuôi chó, mèo
2.1 Chuồng nuôi chó
Để đảm bảo vệ sinh chăn nuôi, bảo vệ cho chó khỏi bị mưa gió, bụi lạnh Nơi nuôi chó phải khô ráo, thông thoáng đủ ánh sáng Có thể nuôi chó trong nhà, nhốt trong chuồng ngoài nhà hoặc trong nhà nuôi chó riêng biệt
Nuôi chó trong nhà
Cần chuẩn bị cho chó chỗ nằm cố định Chó mới mua về phải định cho chó một chỗ ở cố định, có thể là hộp giấy, hộp gỗ đặt ở góc nhà, nơi nào thuận tiện cho việc đi, vận động của chúng Lót chỗ nằm bằng vải, vài ngày thay một lần và định kỳ sát trùng Mùa hè không cần lót, nhưng quét dọn và phun thuốc diệt ký sinh trùng như ve, bọ chét ở góc nhà, nơi chó thường nằm để đề phòng ve và ký sinh trùng phát triển
Hình 5.1 Nuôi chó trong nhà
Trang 37Nuôi nhốt trong chuồng
Chuồng chó không cần rộng nếu như chó thường được thả ra ngoài vận động và tập luyện Tuy nhiên, cần kích thước phù hợp để chó không bị tù túng Nếu nuôi nhốt trong chuồng ở ngoài nhà thì chuồng có phải kích thước cân đối với tầm vóc của chó, lúc chó đứng chỉ chiếm 2/3 chiều cao và 2/3 chiều dài của lồng Với chó trung bình chuồng phải cao 1,25m, dài 1,5m, rộng 0,5m, nền cao 20cm Phải có mái che tránh mưa, nắng nếu đặt ngoài trời Chuồng có thể làm bằng vật liệu khác nhau như gỗ, sắt inox, nhựa… Mỗi vật liệu có đặc tính khác nhau, do đó tùy điều kiện hoàn cảnh và giống chó mà ta lựa chọn kiểu dáng, kích thước chuồng cho phù hợp
Chuồng làm gỗ: sau một thời gian dễ bị hư hỏng, có mùi hôi cho chất thải đọng lại
Chuồng inox: tốt, chắc chắn nhưng chi phí cao
Chuồng bằng sắt: dễ bị rỉ sét
Sàn bằng nhựa chi phí không cao, bền, không có mùi hôi, nhanh khô khi gặp nước, dễ dàng tháo lắp, thay thế tiện lợi cho việc vệ sinh và sửa chữa nên để khắc phục nhược điểm chuồng inox và chuồng sắt, người ta thiết kế dạng chuồng khung bằng inox hoặc sắt nền bằng nhựa để giảm bớt chi phí, và tăng độ bền cho chuồng nuôi Nếu thiết kế nền chuồng bằng sàn bê tông thì chúng ta cần chú ý: sàn bê tông không có độ giãn nở, thường rất lạnh vào mùa đông và nóng vào mùa hè, chó nằm lâu ngày thường
có xu hướng choãi chân, còm lưng Do đó, mỗi chuồng chó nên có miếng lót sàn thấp bằng ván để chó có thể nằm duỗi người ra
Chuồng phải sáng sủa, thoáng mát và mùa hè và ấm áp, tránh gió lùa vào mùa đông Của chuồng làm bằng vật liệu chắc chắn để chó không cắn xé và đủ cao để chó không trèo qua hoặc nhảy qua được Cửa bản lề và những vật dụng để bảo vệ phải chắc chắn để chó không chạy ra ngoài được
Thường xuyên dọn dẹp vệ sinh chuồng tránh để thức ăn thừa, phân, nước thải gây dơ bẩn, ẩm ướt dễ sinh bệnh cho chó Cần định kỳ sát trùng và diệt kí sinh trùng như ve, rận, ghẻ, bọ chét,…
Hình 5.2 Chuồng chó inox
Trang 38Diện tích nhốt chó 2-3m2/con
Hình 5.3 Nhà chó 2.2 Chuồng nuôi mèo
Nơi ở của mèo có thể dùng thùng cacton hoặc khay chậu nên để chỗ ít ánh sáng nhưng thoáng khí Để chỗ nằm của mèo, khăn mềm, thú bông Khăn lót ổ phải sạch, 2 hay 3 ngày thay 1 lần Mùa đông nên sởi ấm cho chúng, cần chuẩn bị hộp/ khay đựng cát là nơi đựng chất thải khi mèo đi vệ sinh Trong nhà nếu nuôi nhiều mèo, cần phải mua ít nhất một khay đựng cát cho mỗi con Trường hợp nhà có nhiều tầng thì cũng nên có khay đựng cát tại mỗi tầng Chúng ta phải thay cát định kì cho sạch sẽ và rửa hộp thường xuyên, ít nhất một lần trong một tuần Hộp đựng cát nên đặt tại nơi cố định, kín đáo, ít người qua lại trong nhà mà phải thuận tiện cho mèo đi vệ sinh Trên thị trường cũng có rất nhiều loại cát vệ sinh cho mèo, nhưng hầu hết chúng thường thích loại hạt nhỏ vón cục (chẳng hạn như những hạt làm từ đất sét)
Trang 39Hình 5.4 Chuồng nuôi mèo
3 Dụng cụ chăn nuôi chó, mèo
3.1 Vòng đeo cổ chó mèo
Vòng đeo cổ có tác dụng cố định chó mèo Thuận tiện khi dắt chó, mèo đi dạo Vòng đeo cổ có thể sử dụng thường xuyên nên khi chọn lựa vòng đeo cổ cho chó, mèo cần chú ý: vòng đeo cổ vừa với cổ có mèo, có bản rộng vừa đủ, tránh to quá, tạo điều kiện kí sinh trùng ngoài da phát triển, tạo cảm giác nóng khó chịu cho chó Tránh nhỏ quá, không đảm bảo tính an toàn Ngày nay vòng đeo cổ chó được làm từ rất nhiều vật liệu khác nhau như da, inox, sắt, nhựa, dây dù, nhôm được thiết kế nhiều mẫu mã, hình dáng Ví dụ như vòng đeo cổ laze, vòng đeo kỷ luật, vòng đeo cổ trị ngoại ký sinh trùng, vòng đeo cổ chống sủa, vòng đeo cổ thông minh,…
Dụng cụ huấn luyện: bao cắn, rọ mõm, vòng cổ…
Dụng cụ làm đẹp: quần, áo…
Dụng cụ thú y: nhiệt kế, thuốc thú y, kim tiêm…
Chuồng nuôi thích hợp, giỏ sách, lồng để di chuyển chó mèo…