NỘI DUNG Một số khái niệm Định nghĩa Lịch sử Phân loại Tiềm năng ứng dụngMỘT SỐ KHÁI NIỆM Biệt hóa (differentiation): Là quá trình các tế bào mang một đặc tính riêng biệt và trở thành “được định hình” dưới góc độ phôi thai học. Chuyển biệt hóa (transdifferentiation) hay tính “mềm dẻo” (plasticity): Là khả năng một tế bào gốc, phần nào đã “được định hình”, có thể biệt hóa thành các loại tế bào khác với loại mà nó “được định hình”. Diễn ra in vitro Diễn ra in vivo khi tế bào gốc được đưa vào tổ chức tương ứngMỘT SỐ KHÁI NIỆM Giải biệt hóa hay phản biệt hóa hay biệt hóa ngược (dedifferentiation): Là quá trình trong đó đặc tính “được định hình” của một tế bào bị đảo ngược. Tức là từ một tế bào đã biệt hóa trở thành tế bào ít biệt hóa hơn. Trước kia nhiều người cho rằng không thể giải biệt hóa tế bào. Tế bào được sinh ra, biệt hóa rồi chết là một quá trình không thể đảo ngược. Tuy nhiên, những thành tựu nghiên cứu gần đây cho thấy có thể giải biệt hóa tế bào. Tính mềm dẻo của tế bào gốc trưởng thành là một minh chứng cho khả năng giải biệt hóa tế bào.ĐỊNH NGHĨA Tế bào gốc là các tế bào chưa biệt hóa, có thể tự tái tạo (self renew) và phân chia nhiều lần. Trong những điều kiện thích hợp, chúng có thể biệt hóa thành các kiểu TB chức năng trong cơ thể như TB cơ tim, TB da, TB não, TB sinh dục…LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 1900, giới khoa học châu Âu nhận ra rằng mọi tế bào máu bắt nguồn từ một TB nguyên thủy đặc thù => ‘Tế bào gốc 1940, các nhà nghiên cứu phát hiện các dòng TB gốc phôi ở chuột. 1981, Gail Martin và Martin Evans lần đầu tiên tách được TB gốc từ phôi chuột. 1997, nhóm Ian Wilmut công bố nhân bản thành công động vật có vú đầu tiên => cừu Dolly.LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 1998, Jame.Thomson, Madison và John Gearhart ( Mỹ) nuôi cấy thành công TB gốc người. 2001, Các nhà khoa học tại Advanced Cell Technology đã nhân bản phôi người thành công đầu tiên (giai đoạn 4 – 6 tế bào). 2005, Các nhà nghiên cứu ở Đại học Kingston (Anh) đã tuyên bố phát hiện một loại TB gốc giống TB gốc phôi được thu nhận trong máu
Trang 1Thái Nguyên, 2010
Chương 4
TẾ BÀO GỐC (STEM CELL)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA CNSH - CNTP
Trang 3MỘT SỐ KHÁI NIỆM
mang một đặc tính riêng biệt và trở thành “được định hình” dưới góc độ phôi thai học
“mềm dẻo” (plasticity): Là khả năng một tế bào gốc, phần nào đã “được định hình”, có thể biệt hóa thành các loại tế bào khác với loại mà nó
“được định hình”
Diễn ra in vitro
Diễn ra in vivo khi tế bào gốc được đưa vào tổ chức tương ứng
Trang 4MỘT SỐ KHÁI NIỆM
ngược (dedifferentiation): Là quá trình trong đó đặc tính “được định hình” của một tế bào bị đảo ngược Tức là từ một tế bào đã biệt hóa trở
thành tế bào ít biệt hóa hơn
Trước kia nhiều người cho rằng không thể giải biệt hóa tế bào Tế bào được sinh ra, biệt hóa rồi chết là một quá trình không thể đảo ngược
Tuy nhiên, những thành tựu nghiên cứu gần đây cho thấy có thể giải biệt hóa tế bào Tính mềm dẻo của tế bào gốc trưởng thành là một minh chứng cho khả
năng giải biệt hóa tế bào
Trang 5ĐỊNH NGHĨA
Tế bào gốc là các tế bào chưa biệt hóa, có thể tự tái tạo (self renew) và phân chia
nhiều lần
Trong những điều kiện thích hợp, chúng
có thể biệt hóa thành các kiểu TB chức
năng trong cơ thể như TB cơ tim, TB da,
TB não, TB sinh dục…
Trang 6LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
bào máu bắt nguồn từ một TB nguyên thủy đặc thù => '‘Tế bào gốc''
gốc phôi ở chuột
tách được TB gốc từ phôi chuột
công động vật có vú đầu tiên => cừu Dolly
Trang 7LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
( Mỹ) nuôi cấy thành công TB gốc người
Technology đã nhân bản phôi người thành công đầu tiên (giai đoạn 4 – 6 tế bào)
(Anh) đã tuyên bố phát hiện một loại TB gốc
giống TB gốc phôi được thu nhận trong máu
cuống rốn
Trang 8LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Tháng 10/2007, Mario Capecchi, Martin
Evans và Oliver Smithies đã nhận giải
thưởng Nobel Y học về các khám phá nền tảng liên quan đến TB gốc phôi chuột.
Trang 9PHÂN LOẠI
Theo tiềm năng biệt hóa
Theo vị trí thu nhận
Trang 10PHÂN LOẠI THEO TIỀM NĂNG
BIỆT HÓA
Tế bào gốc toàn năng
Tế bào gốc đa năng
Tế bào gốc một vài tiềm năng
Tế bào gốc đơn năng
Trang 11PHÂN LOẠI THEO TIỀM NĂNG
BIỆT HÓA
(totipotent stem cells):
Là những tế bào có khả năng biệt hóa thành tất cả các loại tế bào cơ thể từ một tế bào ban đầu
Tế bào toàn năng có khả năng phát triển thành thai nhi, tạo nên một cơ thể sinh vật hoàn chỉnh
Trứng đã thụ tinh (hợp tử) và các tế bào được sinh ra
từ những lần phân chia đầu tiên của tế bào trứng đã thụ tinh (giai đoạn 2 - 4 tế bào – các blastosomer) là các tế bào gốc toàn năng
Trang 12PHÂN LOẠI THEO TIỀM NĂNG
Các tế bào gốc vạn năng không thể phát triển thành thai, không tạo nên được một cơ thể sinh vật hoàn chỉnh mà chỉ có thể tạo nên được các tế bào, mô
nhất định
Các tế bào gốc phôi lấy từ khối tế bào bên trong
(inner cell mass) là những tế bào gốc vạn năng
Trang 14PHÂN LOẠI THEO TIỀM NĂNG
BIỆT HÓA
Tế bào gốc một vài tiềm năng
(multipotent stem cells):
nhiều loại tế bào của cơ thể từ một tế bào
ban đầu
tế bào có liên quan mật thiết, ví dụ chỉ tạo
nên các tế bào máu (bao gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu lympho…), hoặc chỉ tạo nên các
tế bào của hệ thống thần kinh
Trang 15PHÂN LOẠI THEO TIỀM NĂNG
Trong điều kiện bình thường, các tế bào gốc trưởng thành trong nhiều tổ chức đã biệt hóa có tính đơn
năng và có thể biệt hóa thành chỉ một dòng tế bào
Khả năng biệt hóa theo dòng này cho phép duy trì
trạng thái sẵn sàng tự tái tạo mô, thay thế các tế bào
mô chết vì già cỗi bằng các tế bào mô mới
Trang 16PHÂN LOẠI THEO NGUỒN GỐC
Trang 17PHÂN LOẠI THEO NGUỒN GỐC
Zygote Phôi dâu
(3 ngày)
Phôi nang (5-7 ngày)
(Vạn tiềm năng) mầm phôi Tế bào
(Vạn tiềm năng)
Tế bào gốc từ người trưởng thành
(Một vài tiềm năng)
Sơ sinh Trưởng thành
Tế bào gốc nhũ nhi từ dây rốn, nhau thai, trẻ sơ sinh
(Đa tiềm năng)
Trang 18PHÂN LOẠI THEO NGUỒN GỐC
Tế bào gốc phôi là các tế bào gốc vạn năng được lấy
từ giai đoạn phôi nang (4-7 ngày tuổi)
Blastocyst có cấu trúc gồm 3 thành phần: Một lớp tế bào bên ngoài (trophoblast), một khoang chứa đầy dịch và một nhóm có khoảng 30 tế bào vạn năng
nằm lệch về một cực gọi là khối tế bào bên trong
(inner cell mass)
Trang 20Tế bào gốc phôi
(Embryonic stem
cells-ESCs):
Trang 22(Nguồn: Fischbach GD và Fischbach RL 2004
J Clin Invest.; 114:1364-1370.)
TẾ BÀO GỐC PHÔI
(Embryonic Stem Cell)
Trang 23PHÂN LOẠI THEO NGUỒN GỐC
Tế bào mầm phôi gốc sinh dục (Embryonic germ cells):
lập từ phôi 5-9 tuần tuổi
(trứng và tinh trùng) ở người trưởng thành
Trang 24PHÂN LOẠI THEO NGUỒN GỐC
Tế bào gốc thai (Foetal stem cells):
phần phụ của thai nhi sau khi sinh
nước ối, mô nhau thai, mô cuống rốn
Trang 25PHÂN LOẠI THEO NGUỒN GỐC
Tế bào gốc trưởng thành (Adult stem
cells/Somatic stem cells):
một số lượng ít trong các mô của người
trưởng thành (tủy xương, máu ngoại vi, mô não, mô da, mô cơ…)
gốc trưởng thành là duy trì và sửa chữa tổ
chức mà ở đó chúng được tìm ra
Trang 26Bone graft
Multipotential stem cell
Trang 27Tế bào gốc tủy xương
Tế bào nguồn
TB nguồn lympho TB nguồn máu
Hồng cầu Tiểu cầu
Lympho B Lympho T
Tương bào TB “độc” TB mast Đại thực bào TB tua
chưa chín TB tua Bạch cầu
Trang 28(Đa tiềm năng)
Tế bào gốc trưởng thành
(Adult stem cells)
Trang 30PHÂN LOẠI THEO NGUỒN GỐC
Tế bào gốc ung thư phôi (EC - Emnbryonic carcinorma cell):
trong các mô
Trang 31Tế bào gốc phôi Tế bào gốc trưởng thành
Có ở phôi túi (blastocyst) với số lượng lớn Có ở các mô trưởng thành, số lượng ít
Có tính vạn năng cao hơn, dễ tăng sinh trên
nuôi cấy in vi tro, cho phép tạo ra lượng lớn
Về cơ bản có tính đa năng, có thể có tính vạn năng
Nguy cơ tạo các khối u teratoma cao
Vì thế mà tế bào gốc phôi chưa được sử
dụng trên lâm sàng Để tránh tạo khối u,
cần định hướng biệt hóa tế bào gốc phôi
trước trên nuôi cấy nhân tạo
Ít nguy cơ tạo các khối u teratoma
Do lấy từ một cơ thể khác nên tế bào gốc
phôi “lạ” với cơ thể nhận vì thế có nguy cơ
gây nên phản ứng thải ghép
- Không bất đồng miễn dịch, không gây thải ghép nếu là ghép tự thân
- Nếu ghép cho một người khác thì vẫn bất đồng gây phản ứng thải ghép
Không dùng được cho ghép tự thân, trừ
trường hợp tế bào gốc tạo ra bằng kỹ thuật
Các tế bào gốc của bản thân là nguồn tế bào tốt nhất cho ghép
Trang 32NGUỒN THU NHẬN TẾ BÀO GỐC
Tế bào gốc phôi được lấy từ khối tế bào
bên trong (inner cell mass) của phôi nang (blastocyst) phát triển từ:
ống nghiệm
bằng tách blastosomer trong giai đoạn phôi 2-
4 tế bào, hoặc bằng phân chia blastocyst
thuật chuyển nhân tế bào thân
Trang 33NGUỒN THU NHẬN TẾ BÀO GỐC
Nguồn lấy tế bào mầm phôi và tế bào gốc thai là thai động vật hoặc thai thai nhi nạo
bỏ
Nguồn lấy tế bào gốc trưởng thành:
Thường lấy từ các tổ chức trưởng thành
như: máu cuống rốn, trung mô cuống rốn, tủy xương, máu ngoại vi, nang lông, tổ
chức não…
Trang 34 Biến đổi gen động vật
Trong nghiên cứu cơ bản
Trang 35TIỀM NĂNG ỨNG DỤNG
Trang 36TIỀM NĂNG ỨNG DỤNG
TBG phôi (ES):
số bệnh: Bệnh Parkinson, tiểu đường, loạn dưỡng
cơ Duchenne, thoái hóa thần kinh, tim, tạo
xương…
Nghiên cứu tìm hiểu quá trình, thời điểm định
hướng biệt hóa của TB thành những dòng TB
chính của cơ thể => định hướng các bộ phận thô sơ của các mô, cơ quan => các loại TB chuyên hóa
=> cơ thể
Trang 37Phôi – trứng được thụ
tinh hoặc nhân bản vô
tính để tạo phôi, phôi
bắt đầu phân chia
1 đến 5 ngày – Phôi
phân chia nhiều lần tạo
phôi nang (phôi bào)
hình cầu
5 đến 7 ngày – TB gốc phôi đã phát triển và có thể quan sát được
Dòng TB gốc – TB gốc được tách ra và phát triển trong đĩa nuôi cấy Khi
chúng phân chia tạo ra dòng TB gốc
Sản xuất TB – Sử dụng các công thức dinh dưỡng
và các yếu tố khấc nhau biến đổi TB gốc thành hơn
200 loại TB khác nhau
TB Cơ - Khôi phục
TB Tụy Tạng –
Sử dụng điều trị tiểu đường.
Trang 38TIỀM NĂNG ỨNG DỤNG
TBG trưởng thành (AS):
Vai trò: Duy trì và sửa chữa mô => Ứng dụng trong cấy ghép trị liệu
Trang 39TIỀM NĂNG ỨNG DỤNG
Trang 40MỘT SỐ ỨNG DỤNG ĐIỂN HÌNH
Khôi phục cơ tim bằng TB gốc trưởng thành
1 TB gốc được
tuyển lựa từ tủy
xương chậu của
Trẻ hóa mô tim
Trang 41MỘT SỐ ỨNG DỤNG ĐIỂN HÌNH
Trang 43TB gốc.
5 Các TB được tiêm vào cho bệnh nhân để điều trị bệnh Cơ thể người bệnh sẽ không đào thải các TB này
vì chúng chứa DNA của chính bệnh nhân đó.
4 Các TB gốc được chuyển sang một đĩa nuôi cấy khác nhau để biệt hóa thành các loại TB mong muốn
Trang 44Tế bào gốc
tăng sinh tế bào
Cấy ghép vào bệnh nhân
Bệnh nhân ung thư máu
dòng tuỷ
TBG đa tiềm năng
TBG vạn tiềm năng
Trong cơ thể bệnh nhân