NỘI DUNG Tế bào gốc Nhân bản vô tính động vật1. TẾ BÀO GỐC (STEM CELL) Định nghĩa Phân loại Tiềm năng ứng dụng1.1. Định nghĩa Tế bào gốc là các tế bào chưa biệt hóa, có thể tự tái tạo (self renew) và phân chia nhiều lần. Trong những điều kiện thích hợp, chúng có thể biệt hóa thành các kiểu TB chức năng trong cơ thể như TB cơ tim, TB da, TB não, TB sinh dục…1.2. Phân loại Theo tiềm năng biệt hóa Tế bào gốc toàn năng Tế bào gốc đa năng Tế bào gốc một vài tiềm năng Tế bào gốc đơn năng1.2. Phân loại Theo nguồn gốc thu nhận Tế bào gốc phôi Tế bào gốc sinh dục Tế bào gốc nhũ nhi hay gốc thai Tế bào gốc trưởng thành Tế bào gốc ung thư1.3. Tiềm năng ứng dụng Cấy ghép tế bào gốc Công nghệ mô và cấy ghép cơ quan Liệu pháp gen Kiểm nghiệm hóa chất và dược chất Điều trị bệnh tự miễn Biến đổi gen động vật Trong nghiên cứu cơ bản2. NHÂN BẢN VÔ TÍNH Dòng và sự tạo dòng Hiện tượng sinh sản vô tính trong tự nhiên Lịch sử quá trình tạo dòng vô tính Kỹ thuật nhân bản Tương lai của nhân bản vô tính và tế bào g
Trang 1CHƯƠNG 2
TẾ BÀO GỐC VÀ NHÂN BẢN VÔ TÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA CNSH - CNTP
Trang 2NỘI DUNG
Tế bào gốc
Nhân bản vô tính động vật
Trang 31 TẾ BÀO GỐC (STEM CELL)
Định nghĩa
Phân loại
Tiềm năng ứng dụng
Trang 41.1 Định nghĩa
Tế bào gốc là các tế bào chưa biệt hóa, có thể tự tái tạo (self renew) và phân chia
nhiều lần
Trong những điều kiện thích hợp, chúng
có thể biệt hóa thành các kiểu TB chức
năng trong cơ thể như TB cơ tim, TB da,
TB não, TB sinh dục…
Trang 51.2 Phân loại
Theo tiềm năng biệt hóa
Tế bào gốc toàn năng
Tế bào gốc đa năng
Tế bào gốc một vài tiềm năng
Tế bào gốc đơn năng
Trang 7 Biến đổi gen động vật
Trong nghiên cứu cơ bản
Trang 82 NHÂN BẢN VÔ TÍNH
Dòng và sự tạo dòng
Hiện tượng sinh sản vô tính trong tự nhiên
Lịch sử quá trình tạo dòng vô tính
Kỹ thuật nhân bản
Tương lai của nhân bản vô tính và tế bào gốc
Trang 92.1 Dòng và sự tạo dòng
Thuật ngữ dòng (clone) có nguồn gốc từ tiếng
Hy lạp (klon: nhánh con hay cành con) được sử dụng trong nhiều lĩnh vực
Trong sinh học, dòng để chỉ những phân tử
DNA, những tế bào hay những cơ thể hoàn
chỉnh có cùng một cấu trúc di truyền
Tạo dòng (cloning) là khái niệm diễn tả những thao tác kỹ thuật nhằm tạo ra dòng
Trang 102.1 Dòng và sự tạo dòng
Ngày nay, các nhà nghiên cứu thường tạo dòng vi khuẩn, tế bào thực vật, động vật
để tăng lượng tế bào
Từ một tế bào đơn lẻ ban đầu được phát triển thành một dòng tế bào (cell lines)
gọi là tạo dòng tế bào (cell cloning)
Tương tự như vậy, việc tạo dòng DNA
được gọi là tạo dòng phân tử (moleclar
cloning)
Trang 112.1 Dòng và sự tạo dòng
Tạo dòng động vật, thường được hiểu là tạo dòng sinh sản (reproductive cloning) hay nhân bản (cloning) được
sử dụng rộng rãi khi cừu Dolly ra đời (1997), đây là
động vật có vú đầu tiên được tạo dòng từ tế bào sinh dưỡng (soma cell) trưởng thành.
Ngoài việc tạo dòng những cá thể động vật hoàn chỉnh, phương pháp chuyển nhân tế bào sinh dưỡng còn được
sử dụng với mục đích khác như để khai thác tế bào gốc (stem cell), trường hợp này gọi là tạo dòng trị liệu
(therapeutic cloning) hay tạo dòng nghiên cứu (research cloning) hay tạo dòng không sinh sản (non -
reproductive cloning).
Trang 12Phân loại sự tạo dòng
Tạo dòng phân tử
Tạo dòng tế bào
Tạo dòng sinh sản
Tạo dòng liệu pháp
Trang 13Phân loại sự tạo dòng
Tạo dòng phân tử: trong các nghiên cứu genomics thường phải cần sử dụng số
lượng bản sao DNA rất lớn từ một đoạn gen mục tiêu ban đầu
in vivo
in vitro (PCR)
Trang 14Phân loại sự tạo dòng
Tạo dòng tế bào: có nhiều phương pháp
để có thể phân lập được một tế bào quan tâm Sau đó, các tế bào được hoạt hóa và cấy chuyển liên tục tạo ra một dòng tế
bào
Chúng được ứng dụng trong nghiên cứu cơ
bản, sản protein, kiểm nghiệm dược phẩm,
thực phẩm, kiểm tra độc tố Hiện nay, trên thị trường đã có nhiều dòng tế bào đã được
Trang 15Phân loại sự tạo dòng
Tạo dòng sinh sản: khái niệm này được hiểu như là phương pháp sản xuất phôi cho ra những cá thể giống nhau hoàn
toàn, là một dòng của cá thể ban đầu, có cùng hệ gen, kể cả hệ gen ty thể
Trang 16Phân loại sự tạo dòng
Tạo dòng liệu pháp: còn gọi là tạo dòng trị liệu, kỹ thuật này được sử dụng để sản
xuất phôi nhằm mục đích thu nhận tế bào gốc, sửa chữa mô bị hư hỏng hay khiếm
khuyết
Các tế bào gốc phôi có thể được biệt hóa in
vitro thành các tế bào chức năng chuyên biệt
để cấy ghép.
Trang 172 2 Hiện tượng sinh sản vô tính
trong tự nhiên
Động vật không xương sống
Nảy chồi (Budding): có ở loài thủy tức
Phân mảnh (Fragmentation): có ở loài hải quỳ
Tái sinh (Regeneration): có ở sao biển
Động vật có xương sống: Phương thức sinh sản
vô tính hiếm gặp ở động vật có xương sống
Sinh sản vô tính giúp quần thể phát triển nhanh
trong điều kiện ổn định
Trong khi đó, sinh sản hữu tính giúp sinh vật thích nghi tốt hơn với các biến đổi của điều kiện môi
Trang 182.3 Lịch sử của tạo dòng
Năm 1865, August Weissmann (Đức) đưa ra giả thiết: thông tin di truyền của các tế bào giảm bớt khi chúng được biệt hóa, được gọi là thuyết chât mầm (germ
plasm theory)
Năm 1888, Wilhelm Roux kiểm chứng thuyết này, ông
đã phá hủy một trong hai tế bào của phôi hai tế bào
bằng mũi kim nóng Kết quả là các tế bào còn lại hình thành một nửa phôi
Năm 1894, Hans Dreisch tách các tế bào từ phôi 2 - 4 tế bào của nhím biển (sea urchin) và quan sát khả năng phát triển thành ấu trùng nhỏ Kết quả này đã bác bỏ
Trang 192.3 Lịch sử của tạo dòng
Năm 1901, Hans Spemann (Đức) đã tiến hành thí
nghiệm tách phôi hai tế bào của sa giông (newt) thành hai phần sau đó nuôi chúng phát triển thành hai ấu
trùng hoàn chỉnh Năm 1902, ông đã tách phôi kỳ nhông
ở giai đoạn hai tế bào và mỗi tế bào phát triển thành
Năm 1962, nhà sinh học phát triển người Anh, John
Gurdon (1933 - ) đã tạo dòng thành công ếch ( Xenopus laevis ) thành thục và trưởng thành từ tế bào ruột của
Trang 202.3 Lịch sử của tạo dòng
Trang 212.3 Lịch sử của tạo dòng
Năm 1984, nhà sinh học phát triển người Đan
Mạch, Steen Willsadsen đã tạo dòng cừu bằng
cách chuyển nhân của một tế bào của phôi tám
tế bào vào trứng chưa thụ tinh đã loại nhân
Năm 1986, Steen Willsadsen đã tạo dòng một
con bò bằng cách chuyển nhân tế bào phôi đã biệt hóa một tuần Điều này đã chứng minh rằng thông tin di truyền của một tế bào không bị
giảm bớt khi tế bào biệt hóa và DNA có thể trở
Trang 222.3 Lịch sử của tạo dòng
Năm 1997, các nhà khoa học người Scotland là J.Wilmut, A.E Schnicke, J.Mc Whir, A.J Kind và K.H.S Campbell đã công bố nhân bản thành
công một con cừu từ nhân của tế bào tuyến vú (tế bào sinh dưỡng đã biệt hóa) và đặt tên là
Dolly
Sau đó, nhân bản vô tính đã thành công trên
nhiều loài động vật bậc cao như chuột (1998),
bò (1998), dê (1999), lợn (2000), mèo (2001), thỏ (2002), la (2003), ngựa (2003), trâu (2004),
Trang 23 Chia cắt phôi túi (blastocyst division)
Kỹ thuật chuyển nhân tế bào thân (somatic
cell nuclear transfer).
Trang 242.4.1 Phân tách các tế bào blastomere (blastomere separation)
Đầu tiên trứng và tinh trùng được thụ tinh trong ống nghiệm tạo thành phôi
Phôi này được nuôi cấy cho phát triển đến giai đoạn 2 hoặc 4 tế bào (mỗi tế bào trong khối 2 hoặc 4 tế bào này được gọi là một blastomere)
Đến giai đoạn này người ta tách bỏ màng bọc phôi và chuyển phôi vào một môi trường đặc
biệt làm cho các blastomere tách rời nhau ra
Trang 252.4.1 Phân tách các tế bào blastomere (blastomere separation)
Mỗi blastomere này sau đó được nuôi cấy riêng biệt cho phép hình thành nên một phôi
Phương pháp này có thể tạo ra tối đa là 4 phôi bản sao giống hệt phôi ban đầu về mặt di
truyền
Mỗi phôi mới được tạo ra bằng phương pháp
này sau đó có thể đem cấy vào tử cung một “mẹ nuôi” cho phép phôi phát triển thành thai nhi
trong quá trình mang thai của “mẹ nuôi”
Trong kỹ thuật này, các cá thể “bản sao” vẫn
mang bộ gen lưỡng bội có nguồn gốc từ hai
Trang 26bố-2.4.1 Phân tách các tế bào blastomere (blastomere separation)
Trang 272.4.2 Nhân bản phôi bằng chia cắt
phôi túi (blastocyst division)
Đầu tiên trứng và tinh trùng cũng được
thụ tinh trong ống nghiệm tạo thành phôi
Nhưng khác với kỹ thuật phân tách
blastomere, phôi này được nuôi cấy cho phân chia tới khi tạo thành blastocyst
Lúc này người ta chia cắt blastocyst đó
thành 2 phần và cấy vào hai nửa đó vào
tử cung của một “mẹ nuôi”
Trang 282.4.2 Nhân bản phôi bằng chia cắt
phôi túi (blastocyst division)
Qua quá trình mang thai tự nhiên, hai nửa blastocyst này phát triển thành hai cá thể sinh đôi giống hệt nhau
Cũng như các “bản sao” được tạo ra bằng
kỹ thuật phân tách blastomere, các “bản sao” được tạo ra trong kỹ thuật chia cắt
blastocyst cũng mang bộ gen lưỡng bội có nguồn gốc từ hai bố-mẹ
Trang 292.4.3 Nhân bản bằng chuyển nhân tế bào soma (Nuclear Transplanation)
Để nhân bản bằng kỹ thuật chuyển nhân cần có hai tế bào, một tế bào trứng và
một tế bào cho
Qua thực nghiệm thấy trứng chưa thụ tinh phù hợp nhất cho kỹ thuật này vì dường như nó dễ dàng dung nạp nhân cho hơn
Trang 30Nhân bản bằng chuyển nhân tế bào soma (Nuclear Transplanation)
Tế bào trứng phải được loại bỏ nhân, quá trình này làm mất đi hầu hết thông tin di truyền của trứng
Bằng các kỹ thuật khác nhau, tế bào thân được đưa về giai đoạn G0 (pha không
hoạt động) khi đó hoạt động sinh học của
tế bào thân được “tắt” nhưng tế bào
không chết
Trang 31Nhân bản bằng chuyển nhân tế bào soma (Nuclear Transplanation)
Ở trạng thái này nhân tế bào thân đã sẵn sàn
được trứng chấp nhận Đặt nhân tế bào cho vào trong tế bào trứng đã loại nhân
Sau đó tế bào trứng được kích thích phát triển thành phôi trên in vitro và được đưa vào tử cung
“mẹ nuôi” cho phát triển thành thai
Nếu tất cả các khâu trong quá trình này được
thực hiện một cách chính xác, một bản sao hoàn hảo của động vật cho nhân sẽ ra đời
Trang 32Nhân bản bằng chuyển nhân tế
bào soma (Nuclear Transplanation)
Nếu trứng được dùng trong quy trình này được lấy từ cùng cá thể cho nhân tế bào thân, kết quả
sẽ là một phôi vô tính thừa hưởng toàn bộ vật
chất di truyền của cá thể đó (cả DNA nhân và
DNA ty thể) bởi vì DNA ngoài nhân (DNA ty thể)
có nguồn gốc từ bào tương tế bào trứng của cơ thể “mẹ”
Nhiều “bản sao” có thể được tạo ra bằng cách
chuyển các nhân giống nhau vào các trứng lấy
Trang 33Nhân bản bằng chuyển nhân tế bào soma (Nuclear Transplanation)
Nếu các nhân tế bào thân và trứng lấy từ các cá thể khác nhau, chúng sẽ không
hoàn toàn giống cơ thể cho nhân vì các
“bản sao” sẽ khác ở một số gen ty thể
Trang 34Nhân bản bằng chuyển nhân tế bào soma (Nuclear Transplanation)
Trang 35Nhân bản bằng chuyển nhân tế bào soma (Nuclear Transplanation)
Trang 36Tóm tắt quy trình nhân bản bằng
phương pháp chuyển nhân
Lấy tế bào trứng (nhân đơn bội) của cơ thể “mẹ”, hút bỏ nhân đơn bội.
Lấy tế bào soma (máu, da …) của cá thể sẽ nhân bản, đồng bộ hóa chu trình tế bào của tế bào này, hút lấy
nhân lưỡng bội
Đưa nhân lưỡng bội vào trong trứng đã hút bỏ nhân nói trên (bằng tiêm trực tiếp hoặc bằng kích thích xung
điện) để tạo nên “hợp tử” hay “phôi vô tính”
Kích thích để “hợp tử” tiếp tục phát triển và phân chia tạo nên khối blastocyst (dùng shock điện hoặc dùng môi trường có chứa chất cytochalasin B)
Sau đó khối blastocyst này có thể được:
Trang 37Các phương pháp chuyển nhân tế
bào soma
Kỹ thuật Roslin (1996)
Kỹ thuật Honolulu (1998)
Kỹ thuật Hanmade (2002)
Trang 38Kỹ thuật Roslin (1996)
Do Ian Wilmut và Keith Campbell ở viện Roslin (Scotland) dùng để nhân bản cừu Dolly
Trang 39Kỹ thuật Roslin (1996)
Đầu tiên một tế bào (tế bào cho thông tin di
truyền) được lấy ra từ tuyến vú của một cừu mẹ
và nuôi cấy in vitro để tăng sinh
Sau đó một tế bào được lấy ra khỏi nuôi cấy và đồng bộ hóa chu trình tế bào (synchronizing cell cycles) bằng cách để đói trong môi trường thiếu dinh dưỡng (lượng chất dinh dưỡng chỉ vừa đủ giữ cho tế bào không chết) Trong điều kiện này
tế bào tắt tất cả các gen hoạt động tế và chuyển
Trang 40Kỹ thuật Roslin (1996)
Loại bỏ nhân của tế bào trứng chưa thụ tinh lấy
từ một cừu “mẹ nuôi”, đặt tế bào trứng này sát vách tế bào cho (đã đưa về pha G0)
Sau khi rút nhân trứng từ 1 đến 8 tiếng, cho
một dòng điện chạy qua hai tế bào này, shock
có tác dụng hòa tế bào trứng (đã bỏ nhân) và tế bào cho nhân với nhau, đồng thời khởi động tế bào mới tạo thành phát triển thành phôi
Trang 41Kỹ thuật Roslin (1996)
Nếu phôi đó sống, nó được cho phát triển trong khoảng 6 ngày và cuối cùng được đặt vào tử cung “mẹ nuôi” cho phát triển thành thai và sinh sản như bình thường
Kỹ thuật tạo ra cừu Dolly có tỷ lệ thành
công là 1/277
Trang 42Kỹ thuật Roslin (1996)
Trang 44Bò Dewey
Trang 46Kỹ thuật Roslin (1996)
+
Trang 47Kỹ thuật Roslin (1996)
fibroblast tư tai bo
Trưng loai nhân
Trang 48Kỹ thuật Roslin (1996)
Nuôi trong
7 ngay
Phôi nhân ban vô tinh
Chuyên phôi vao
Trang 49Khỉ Tetra Lợn Xena Ngựa Prometea
Trang 50Kỹ thuật Honolulu (1998)
Kỹ thuật này được Teruhiko Wakayama và Ryuzo Yanagimachi ở đại học tổng hợp
Hawai giới thiệu năm 1998
Kỹ thuật của Honolulu hiệu quả hơn nhiều (thành công 3 lần trong mỗi 100 lần thực hiện) so với kỹ thuật của Roslin (thành
công 1 lần trong 277 lần thực hiện)
Trang 51Kỹ thuật Honolulu (1998)
Wakayama thực hiện đồng bộ hóa chu
trình tế bào bằng phương pháp khác với Wilmut
Wilmut dùng tế bào tuyến vú, một tế bào phải được đưa vào giai đoạn G0
Wakayama ban đầu dùng ba loại tế bào: các tế bào Sertoli (tế bào lát ống tinh
hoàn), các tế bào não, và các tế bào gò trứng (cumulus cells)
Trang 52Kỹ thuật Honolulu (1998)
Bình thường trong cơ thể cả hai loại tế
bào Sertoli và tế bào não đã được duy trì
ở pha G0 và các tế bào gò trứng hầu như luôn ở pha G0 hoặc G1 (trạng thái ngủ
hay tình trạng ẩn dật)
Các trứng chuột chưa thụ tinh được dùng
để nhận nhân cho Sau khi loại bỏ nhân, đưa nhân tế bào cho vào trong tế bào
trứng bằng tiêm nhân trực tiếp
Trang 53Kỹ thuật Honolulu (1998)
Nhân của tế bào cho được lấy ngay trong vài phút khi tế bào thân được lấy từ cơ thể chuột Khác với kỹ thuật Roslin, kỹ thuật
Honolulu không nuôi cấy tế bào thân
Sau một giờ, tế bào trứng chấp nhận nhân mới
Trang 54Kỹ thuật Honolulu (1998)
Trứng được để yên thêm 5-6 giờ nữa rồi đưa vào ủ trong môi trường nuôi cấy hóa học (có chứa chất cytochalasin B) để khởi động tế bào phân chia
Môi trường này có vai trò giống shock điện nhưng diễn ra êm ái hơn và ít gây tổn
thương tế bào hơn
Trang 55này sau đó được
cấy vào tử cung
“mẹ nuôi” cho
mang thai và sinh
nở bình thường
Trang 56Kỹ thuật Honolulu (1998)
Trang 57Kỹ thuật Honolulu (1998)
Trang 58Kỹ thuật Honolulu (1998)
Trang 59Kỹ thuật Honolulu (1998)
Trang 60Kỹ thuật Roslin Kỹ thuật Honolulu
- Dùng ngay, không nuôi cấy ngoài cơ thể Đưa nhân tế bào cho vào tế bào nhận
bằng shock điện
Đưa nhân tế bào cho vào tế bào nhận bằng
tiêm trực tiếp
Đồng thời với nhận nhân trứng được
dòng điện hoạt hóa luôn
Trứng sau nhận nhân (“thụ tinh”) được để yên (không có kích thích nào khác) 5-6 giờ
để cho phép chấp nhận nhận mới và có thời
gian tái lập trình nhân tế bào Hoạt hóa tế bào phân chia phát triển
thành phôi bằng shock điện
Hoạt hóa tế bào phân chia phát triển thành phôi bằng ủ trong môi trường hóa học có Một số khác biệt giữa kỹ thuật Roslin và Honolulu
Trang 61Kỹ thuật Handmade (Handmade
cloning – HMC)
Được phát triển bởi Gábor Vajta at the
Danish Institute of Agricultural Sciences in Tjele và Ian Lewis, programme leader for the Cooperative Research Centre for
Innovative Dairy Products in Australia
Trang 62Phương pháp này, màng zona được tách ra sau khi trứng trưởng thành và trước khi loại
nhân Đầu tiên những tế bào
trứng được xẻ làm đôi, phần
chứa nhân bị loại bỏ, hai nửa
không có nhân được gắn lại với nhau cùng với vật liệu di truyền của tế bào cho nhân làm thành một trứng mới
Kĩ thuật này không cần sử dụng hệ thống vi thao tác để loại nhân và dung hợp tế bào, vì vậy các tác giả gọi kĩ thuật này là
Trang 642.4.6 Nhân bản trị liệu (therapeutic
cloning)
Trang 652.4.6 Nhân bản trị liệu (therapeutic
“cá thể hóa”), nuôi cấy và làm biệt hóa các tế
bào gốc người này và sử dụng chúng vào điều trị Mục đích của nhân bản trị liệu là tạo ra các mô/tạng phù hợp (khỏe mạnh và không bất
đồng miễn dịch) để ghép cho người bệnh
Trang 662.4.6 Nhân bản trị liệu (therapeutic
cloning)
Trang 672.4.6 Nhân bản trị liệu (therapeutic
cloning)
Trang 682.4.6 Nhân bản trị liệu (therapeutic
cloning)
Trang 692.4.6 Nhân bản trị liệu (therapeutic
cloning)