LƯU HUỲNH VẠN LONG Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương SĐT.. LƯU HUỲNH VẠN LONG Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương..[r]
Trang 1CÂU 37 : Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH , CxHyCOOCH3, CH3OH thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Mặt khác, cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH Công thức của CxHyCOOH là
HƯỚNG DẪN GIẢI
2,76g
CxHyCOOH CxHyCOOCH3
CH3OH
O2
2,688 lit CO2 + 1,8g H2O 30ml dd NaO
H 1M 0,96 g CH3OH
n = 0,12 (mol); n = 0,1 (mol)
Ta có nCO2 > nH O2 nên gốc CxHy không no → Loại A và B
2,76g
CxHyCOOH CxHyCOOCH3
CH3OH
0,03 (mol) NaOH + CxHyCOONa + CH3OH + H2O
0,03 (mol)
0,96g
Áp dụng ĐL BTKL: 2,76 + 0,03*40 = mmuối + 0,96 + m(H2O)
m muối = 2,91 – m(H2O) < 2,91 (g) → C H COONax y x y 2 3
2,91
M < 97 C H < 30 C H
ĐÁP ÁN C
TÍNH CHẤT AXIT
CÂU 38 (ĐH A 2007): Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2 Mặt khác, để
trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
A HOOC-CH2-CH2-COOH B C2H5-COOH.
HƯỚNG DẪN GIẢI
2
CO Y
n
2
n Y có 2 C
NaOH Y
n Y có 2 nhóm COOH
→ Y là axit oxalic HOOC-COOH
ĐÁP ÁN D
CÂU 39 (CĐ 2013): Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Cho 5,4 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) Công thức của hai axit trong X là
Trang 2HƯỚNG DẪN GIẢI
Đặt công thức trung bình của 2 axit: RCOOH
X là hỗn hợp axit đơn nên: nX = nCO 2
= 0,1 (mol)
M = = 54
0,1
(HCOOH và CH3COOH)
ĐÁP ÁN D
CÂU 39 (ĐH B 2007): Để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200
gam dung dịch NaOH 2,24% Công thức của Y là
A CH3COOH B HCOOH C C2H5COOH D C3H7COOH
HƯỚNG DẪN GIẢI
CnH2n+1COOH + NaOH → CnH2n+1COONa + H2O
axit NaOH
3
200*2,24
100*40 6,72
0,112
ĐÁP ÁN A
CÂU 40 (CĐ 2007) : Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu
được 7,28 gam muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Tóm tắt:
5,76g RCOOH + CaCO 3 7,28g muoái
2RCOOH + CaCO3 → (RCOO)2Ca + CO2 + H2O
R
→ CH2=CH-COOH
ĐÁP ÁN A
CHÚ Y: Có thể dùng phương pháp tăng giảm khối lượng
CÂU 41 (CĐ 2007): Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi
phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là:
HƯỚNG DẪN GIẢI Tóm tắt:
12g CH 3 COOH 13,8g C 2 H 5 OH
H 2 SO 4 t o C
11g este
H = ?
Trang 32 5
CH COOH
C H OH
12
n = = 0,2(mol)
60 13,8
n = = 0,3(mol)
46 + o
H
CH COOH + C H OH CH COOC H + H O
meste(LT) = 0,2*88 = 17,6 (g)
11
H = *100 62,5%
ĐÁP ÁN C
CÂU 42 (ĐH A 2008): Trung hoà 5,48 gam hỡn hợp gờm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M Cơ cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỡn hợp chất rắn khan có khới lượng là
A. 6,84 gam B. 4,9 gam C 6,8 gam D 8,64 gam.
HƯỚNG DẪN GIẢI
CH 3 COOH
C 6 H 5 OH
C 6 H 5 COOH
Vì phản ứng chỉ xảy ra ở nhóm -OH nên có thể thay hỡn hợp trên bằng ROH
ROH + NaOH → RONa + H2O
Nhận thấy: n = nH O 2 NaOH= 0,06 (mol)
Theo ĐLBTKL: mhh + mNaOH = mmuới + mH O 2
→ Muới = 6,8 gam
Cách 2: Dùng phương pháp tăng giảm khới lượng:
Cứ 1 mol ROH phản ứng với 1 mol NaOH thì khới lượng muới RONa tăng 22 gam
m muới = 5,48 + 22*0,06 = 6,8 (g)
ĐÁP ÁN C
CÂU 43 (ĐH B 2008): Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml
dung dịch gờm KOH 0,12M và NaOH 0,12M Cơ cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỡn hợp chất rắn khan Cơng thức phân tử của X là:
A C2H5COOH B CH3COOH C HCOOH D C3H7COOH
HƯỚNG DẪN GIẢI
Tóm tắt:
cô cạn
3,6g C n H 2n+1 COOH + 500ml dd KOH 0,12M
Hỡn hợp chất rắn là muới
Áp dụng ĐLBTKL:
m(axit) + m(KOH+NaOH) = m(hh muới) + m(nước) 3,6 + 0,5.0,12(56+40) = 8,28 + 3,6 *18
X → X = 60 → CH3COOH
Trang 4 ĐÁP ÁN B
CÂU 44 (ĐH B 2009): Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên
tử cacbon) Chia X thành hai phần bằng nhau Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2 Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là
A. HOOC-CH2-COOH và 70,87% B. HOOC-COOH và 60,00%
C. HOOC-CH2-COOH và 54,88% D HOOC-COOH và 42,86%.
HƯỚNG DẪN GIẢI
RCOOH + Na RCOONa +
1
2 H2 R’(COOH)2 + 2Na R’(COONa)2 + H2
x x/2 y y
2
H
x
2
CO
n
Dựa vào đáp án thấy 2 trường hợp là n = 2 hoặc n = 3 nên thử các trường hợp cho nhanh:
n = 2 CH3COOH và HOOC-COOH
Thay vào (1), (2) x = 0,2 ; y = 0,1
0,1.90
0,1.90+0,2.60 (CHỌN ĐÁP ÁN NGAY)
n = 3 → Vô nghiệm
ĐÁP ÁN D
CÂU 45 ( ĐH A 2011): Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch
hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là :
A. 4,48 lít B 3,36 lít C. 2,24 lít D. 1,12 lít
HƯỚNG DẪN GIẢI
Đặt công thức trung bình của hai axit là C H On 2n 2
Theo phương pháp tăng giảm khối lượng:
nX =
X
5,2 3,88 0,06 (mol) M 3,88 14n 32 n 7
n 2n
3n-2
C H O + O n CO + n H O
2 3n-2 0,06 0,06 = 0,15 (mol)
2
V = 0,15.22,4 = 3,36 (lit)O 2
ĐÁP ÁN B
CÂU 46 (CĐ 2011): Hai chất hữu cơ X, Y có thành phần phân tử gồm C, H, O (MX <MY <82) Cả X và Y đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và đều phản ứng được với dung dịch KHCO3 sinh
ra khí CO2 Tỉ khối hơi của Y so với X có giá trị là:
Trang 5HƯỚNG DẪN GIẢI
X và Y đều phản ứng được với dung dịch KHCO3 sinh ra khí CO2 X, Y là axit
X và Y đều phản ứng tráng gương X là HCOOH (MX = 46) và Y là HOOC-CHO (MY = 74)
dY/X = 1,61
@ ĐÁP ÁN B
CÂU 47 (ĐH A 2012): Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m gam
X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O Giá trị của a là
HƯỚNG DẪN GIẢI
HCOOH + NaHCO3 HCOONa + CO2 + H2O CH2=CH-COOH + NaHCO3 CH2=CH-COONa + CO2 + H2O (COOH)2 + 2NaHCO3 (COONa)2 + 2CO2 + 2H2O
CH3COOH + NaHCO3 CH3COONa + CO2 + H2O
Nhận xét quan trọng: số mol oxi trong X luôn gấp đôi số mol khí CO 2
nO(X) = 2.nCO 2
0,06.2 = 0,12 (mol)
Bảo toàn nguyên tố O: 0,12 + 2.0,09 = 2.0,11 +
a 1
18 a = 1,44 (gam)
@ ĐÁP ÁN B
CÂU 48 (ĐH B 2012): Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với
600 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc)
Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí Giá trị của m là
HƯỚNG DẪN GIẢI Nhận thấy: X là este đơn chức nên ancol cũng đơn chức:
nancol = nRCOONa = nNaOH (pư) = 2 nH 2= 0,45 (mol) nNaOH (dư) = 0,6.1,15 – 0,45 = 0,24 (mol)
RCOONa + NaOH CaO,t Co Na2CO3 + RH
0,45 0,24 0,24 (mol)
MRH =
7,2 30 0,24 (C2H6)
Bảo toàn khối lượng: m + 0,45.40 = 0,45.96 + 1,54 m = 40,6 (g)
@ ĐÁP ÁN A
CÂU 49 (ĐH B 2011): Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z (phân tử khối của Y
nhỏ hơn của Z) Đốt cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H2O Mặt khác, nếu a mol
X tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thì thu được 1,6a mol CO2 Thành phần % theo khối lượng của Y trong X là
Trang 6HƯỚNG DẪN GIẢI
1,6a
a
2a
H 2 Z: (COOH) a
Quy tắc đường chéo cho số C:
EMBED Equation.DSMT4
2
(COOH) HCOOH
EMBED Equation.DSMT4 HCOOH
2.46
2.46 3.90
@ ĐÁP ÁN C
CÂU 50 (ĐH B 2009): Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom Mặt khác, để trung hoà 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75 M Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là
A 1,44 gam B. 2,88 gam C. 0,72 gam D. 0,56 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
CH2=CH-COOH + Br2 CH2Br-CHBr-COOH CH2=CH-CHO + 2Br2 + H2O CH2Br-CHBr-COOH + HBr CH2=CH-COOH + NaOH CH2=CH-COONa + H2O CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O Gọi số mol của CH2=CH-COOH, CH3COOH, CH2=CH-CHO lần lượt là x,y,z (mol)
x + y + z = 0,04 x = 0,02
6,4
x + 2z = 0,04 y = 0,01
160
z = 0,01
x + y = 0,04*0,75 = 0,03
m = 0,02.72 = 1,44 (g)
ĐÁP ÁN A
CÂU 51 (CĐ 2009) : Oxi hoá m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic, nước và etanol dư Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư) thu được 0,56 lít khí CO2 (ở đktc). Khối lượng etanol đã bị oxi hoá tạo ra axit là
HƯỚNG DẪN GIẢI
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
CH3COOH + NaHCO3 CH3COONa + CO2 + H2O 0,025 0,025
mancol = 46.0,025 = 1,15 (g)
ĐÁP ÁN B
CÂU 52 (CĐ 2009): Trung hoà 8,2 gam hỗn hợp gồm axit fomic và một axit đơn chức X cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5M Nếu cho 8,2 gam hỗn hợp trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thì thu được 21,6 gam Ag Tên gọi của X là:
Trang 7A axit acrylic B axit propanoic C axit etanoic D. axit metacrylic
HƯỚNG DẪN GIẢI
nNaOH = 0,15 (mol) HCOOH 2Ag nHCOOH =
1
2nAg = 0,1(mol) → mRCOOH = 8,2 - 0,1.46 = 3,6 (g) HCOOH + NaOH HCOONa+H2O RCOOH + NaOH RCOONa+H2O
0,1 0,1 0,05 0,05
R+45 =
3,6 72
0,05 → R = 27(C2H3) X là: CH2=CH-COOH (axit acrylic)
ĐÁP ÁN A
CÂU 53 (ĐH A 2010): Hỗn hợp gồm 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức và 0,1 mol muối của axit đó với kim loại kiềm có tổng khối lượng là 15,8 gam Tên của axit trên là
A. axit propanoic B. axit metanoic C axit etanoic D. axit butanoic
HƯỚNG DẪN GIẢI
RCOOH và RCOOA (R + 45)0,1 + (R + 44 + A)0,1 = 15,8 => A + 2R = 69 → R =
69 - A
2 (A phải nhỏ hơn 69)
R 31 (loại) 23 (loại) 15 (CH 3 ) ĐÁP ÁN C
CÂU 54 (ĐH A 2010): Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành
25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 100%) Hai axit trong hỗn hợp X là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Hỗn hợp X gồm ancol đơn chức và axit cacboxylic đơn chức nên:
nX = 2nH 2 = 0,6 (mol)
Các chất trong X phản ứng với nhau vừa đủ:
Số mol của CH3OH = số mol của axit = 0,3 (mol)
H SO2 4
CH OH + RCOOH RCOOCH + H O
n este = 0,3 mol
RCOOCH3
25
M 83,33 M = 24,3 CH COOH, C H COOH
0,3
ĐÁP ÁN B
Trang 8CÂU 55 (ĐH B 2010): Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic Để trung hòa m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
HƯỚNG DẪN GIẢI
2
CO
n
= 0,65 (mol) Axit panmitic : C15H31COOH
Axit stearic : C17H35COOH
Axit linoleic : C17H31COOH
Axit panmitic và axit stearic là no, đơn, hở hay trong phân tử chúng có 1 nên đốt cháy cho
2
CO
n
= nH O 2
Axit linoleic trong phân tử chứa 3 nên đốt cháy cho nCO 2
> nH O 2
và:
naxit linoleic =
n n 0,68 0,65 0,015(mol)
ĐÁP ÁN A
CÂU 56 (ĐH B 2010): Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (MX > MY) có tổng khối lượng là 8,2 gam Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là
A. C3H5COOH và 54,88% B C2H3COOH và 43,90%
HƯỚNG DẪN GIẢI
Z tác dụng được với AgNO3/NH3 suy ra trong Z có axit Y là HCOOH
HCOOH 2Ag
1 1 21,6
n = n = 0,1( )
2 2 108 mol
%HCOOH = 0,1.46 100 56,1%
ĐÁP ÁN B
Nhận xét: Đề bài chưa thật sự hay vì chỉ dựa vào một dữ kiện phản ứng tráng gương đã tìm được kết quả Nếu thêm đáp án cũng có kết quả 43,9 % thì bắt buộc phải tìm thêm axit X là gì ? Nếu vậy, cần có thêm các bước tính tiếp theo:
→ mX = 8,2-0,1.46 = 3,6 (g)
Phản ứng của hỗn hợp Z với NaOH:
2
RCOOH + NaOH RCOONa + H O
1 mol → tăng 22 g 0,15 mol ← 11,5 – 8,2 = 3,3 g
Khối lượng mol của X:
X 8,2 0,1.46
0,15 0,1
Trang 9 Đặt công thức của X là RCOOH R + 45 = 72 R = 27 (C2H3 )→ C2H3COOH
CÂU 57 (ĐH B 2010): Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai
lần số mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol Công thức của X và Y là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
nRCOONa = nNaOH = 2a + b = 0,2 (mol)
→ R + 67 =
16,4 0,2 = 82 → R = 15 → X là CH3COOH → Loại A và C
Số mol của ancol Y sau phản ứng với NaOH: a + b < 0,2
MY >
8,05 0,2 = 40,25 → Loại CH3OH
ĐÁP ÁN D
CÂU 58 (CĐ 2010): Cho 16,4 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch
Y, thu được 31,1 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức của 2 axit trong X là
A. C2H4O2 và C3H4O2 B.C2H4O2 và C3H6O2
HƯỚNG DẪN GIẢI
16,4 g hh X
(2 axit ññ keá tieáp) 200ml
NaOH 1M KOH 1M
2 axit là đồng đẳng kế tiếp Loại A
Dựa vào đáp án 2 axit là đơn chức
Định luật BTKL : mX + mbazơ = m rắn + m nước
→ mnước = 16,4 + 0,2.40 + 0,2.56 – 31,1 = 4,5 (g)
nX = n nước = 0,25 (mol) →
M = 65,6
0,25 X là C2H4O2 và C3H6O2
ĐÁP ÁN B
CÂU 59 (CĐ 2010) : Axit cacboxylic X có công thức đơn giản nhất là C3H5O2 Khi cho 100 ml dung dịch axit X nồng độ 0,1M phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được V ml khí CO2 (đktc) Giá trị của V là
HƯỚNG DẪN GIẢI
CTPT của X: (C3H5O2)n
Trang 10 n = 1 → C3H5O2 → Loại vì H lẻ ( H phải chẳn)
n= 2 → C6H10O4 → Axit nhị chức C4H8(COOH)2
C4H8(COOH)2 + 2NaHCO3 C4H8(COONa)2 + 2CO2 + H2O
ĐÁP ÁN C
CÂU 6 0 ( ĐH A 2011): Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin)
Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là :
HƯỚNG DẪN GIẢI
o-CH3COO-C6H4-COOH + 3KOH t Co CH3COOK + o-KO-C6H4-COOK + H2O
43,2 0,24(mol)
180 0,72 (mol)
0,72
1
ĐÁP ÁN A
CÂU 61 (ĐH A 2013) : Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no
và hai axit không no đều có một liên kết đôi (C=C) Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là:
A. 15,36 gam B. 9,96 gam C 18,96 gam D 12,06 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
Gọi công thức phân tử của axit no, đơn hở CnH2nO2 : x mol
Gọi công thức phân tử của hai axit không no có 1C=C, đơn hở CmH2m-2O2 : y mol ( m 3)
nX = nNaOH = nH O 2 = x + y = 0,3
Theo ĐL BTKL cho pư trung hòa: mX + mNaOH = mmuối + mH O 2
mX = 25,56 + 0,3.18 – 0,3.40 = 18,96
Theo ĐL BTKL cho pư đốt cháy: mX +mO 2= mCO2+ mH O2
mO 2 = 40,08 – 18,96 = 21,12 (g) nO2= 0,66 (mol)
Bảo toàn nguyên tố O: 0,3.2 + 0,66.2 = 2 nCO 2+ nH O2 = 1,92 (1)
Mặt khác: 44nCO 2+ 18nH O2 = 40,08 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2): nCO 2
=0,69 ; nH O 2
= 0,54 2
CO X X
n 0,69
axit no, đơn hở phải là: HCOOH hoặc CH3COOH
naxit không no = nCO 2- nH O2 = 0,15 (mol)