- §Þnh luËt ph¶n x¹ ¸nh s¸ng: + Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đờng pháp tuyến của gơng tại ®iÓm tíi + Gãc ph¶n x¹ b»ng gãc tíi - ¶nh cña mét vËt t¹o bëi g¬ng ph¼ng: + ả[r]
Trang 1yKiến thức cơ bản vật lí
Lớp 6 Ch
ơng 1: Cơ học
- Đo độ dài:
+ Đơn vị đo độ dài hợp pháp của Việt Nam là mét (m)
+ Khi dùng thức đo cần biết GHĐ và ĐCNN của thớc
+ Tiến hành đo theo 3 bớc:
Ước lợng độ dài cần đo
Chọn dụng cụ đo: xác định GHĐ và ĐCNN phù hợp
Đo độ dài: đo 3 lần rồi tính trung bình.
+ Cách đo độ dài:
Ước lợng độ dài cần đo để chọn thớc đo thích hợp
Đặt thớc và mắt nhìn đúng cách.
Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định
+ Để đo những khoảng cách rất lớn trong vũ trụ ngời ta không dùng đơn vị mét hoặc kilômét, mà dùng đơn vị năm ánh sáng 1năm ánh sáng xấp xỉ 9461 tỉ kilômét
- Đo thể tích chất lỏng:
+ Tiến hành đo:
Ước lợng thể tích của nớc ( lít) để chọn bình đo phù hợp
Đo thể tích của nớc bằng bình chia độ
- Đo thể tích vật rắn không thấm nớc:
- Khối lợng - Đo khối lợng:
+ Mọi vật đều có khối lợng Khối lợng sữa trong hộp, khối lợng bột giặt trong túi… Khối l Khối lợng của một vật chỉ hợp chất tạo thành vật đó
+ Đơn vị khối lợng là kilôgam (kg)
+ Ngời ta dùng cân để đo khối lợng
- Lực – hai lực cân bằng : hai lực cân bằng :
+ Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật kia gọi là lực.
+ Nêú chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên thì hai lực
đó là hai lực cân bằng Hai lực cân bằng là hai lực cùng phơng, ngợc chiều và cùng độ lớn
+ Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm
nó biến dạng
- Trọng lực - Đơn vị lực :
+ Trọng lực là lực hút của Trái Đất
+ Trọng lực có phơng thẳng đứng và chiều từ trên xuống
+ Trọng lợng là cờng độ của trọng lực Trọng lợng của một vật thay đổi theo vị trí của nó trên Trái Đất, nhng thay đổi rất ít:
_ 9,78 khi ở xích đạo
_ 9,83 khi ở địa cực
+ Đơn vị lực là niutơn (N) Trọng lợng của quả cân 100g là 1N
- Lực đàn hồi:
+ Lò xo là một vật đàn hồi Sau khi nén hoặc kéo dãn nó một cách vừa phải, nếu buông ra, thì chiều dài của nó sẽ trở lại bằng chiều dài tự nhiên
+ Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc ( hoặc gắn) với hai đầu của nó
+ Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn
- Lực kế – hai lực cân bằng : Phép đo trọng l ợng và khối lợng:
+ Lực kế dùng để đo lực
+ Hệ thức giữa trọng lợng và khối lợng của cùng một vật :
P = 10m, trong đó: P là trọng lợng (N)
m là khối lợng (kg)
Trang 2- Khối lợng riêng – hai lực cân bằng : Trọng l ợng riêng :
+ Khối lợng riêng của một chất đợc xác định bằng khối lợng của một đơn vị thể tích ( 1m3 ) chất đó : D = m
V
+ Đơn vị khối lợng riêng là kilôgam trên mét khối ( kg/ m3)
+ Trọng lợng riêng của một chất đợc xác địng bằng trọng lợng của một đơn vị thể tích (1m3) chất đó : d = P
V
+ Công thức tính trọng lợng riêng theo khối lợng riêng: d = 10D.
- Máy cơ đơn giản :
+ Khi kéo vật lên theo phơng thẳng đứng cần phải dùng lực có cờng độ ít nhất bằng trọng lợng của vật
+ Các máy cơ đơn giản thờng gặp là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
- Mặt phẳng nghiêng :
+ Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo (đẩy) vật lên với lực nhỏ hơn trọng lợng của vật
+ Mặt phẳng càng nghiêng ít thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ
- Đòn bẩy:
+ Mỗi đòn bẩy đều có: O1 O O2
Điểm tựa là O
Điểm tác dụng của lực F1 là O1
Điểm tác dụng của lực F2 là O2
+ Khi OO2 > OO1 thì F2 < F1 F1 F2
- Ròng rọc:
+ Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hớng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp + Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lợng của vật
Ch
ơng 2: Nhiệt học
- Sự nở ra vì nhiệt của chất rắn:
+ Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
+ Các chất rắn khác nhau nở và nhiệt khác nhau
- Sự nở vì nhiệt của chất lỏng:
+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
+ Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Sự nở vì nhiệt của chất khí:
+ Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
+ Các chất khí khác nhau nở vì nhiẹt khác nhau
+ Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
- Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt:
+ Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn
+ Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại
Ngời ta ứng dụng tính chất này của băng kép vào việc đóng – hai lực cân bằng : ngắt tự động mạch điện
- Nhiệt kế – hai lực cân bằng : Nhiệt giai:
+ Để đo nhiệt độ, ngời ta dùng nhiệt kế
+ Nhiệt kế thờng dùng hoạt động dựa trên hiện tợng dãn nở vì nhiệt của các chất + Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau nh : nhiệt kế rợu, nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế
y tế… Khối l
+ Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nớc đá đang tan là O0C, của hơi nớc
đang sôi là 1000C Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nớc đang tan là 320F, của hơi nớc đang sôi là 212o F
Trang 3- Sự nóng chảy và đông đặc:
+ Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc
+ Phần lớn các chất nóng chảy ( hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định Nhiệt
độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau
+Trong thời gian nóng chảy (hay đông đặc) nhiệt độ của vật không thay đổi
- Sự bay hơi và sự ngng tụ:
+ Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi
+ Tốc độ bay hơi của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng
+ Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngng tụ
- Sự sôi:
+ Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi + Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi
+ Nhiệt độ sôi của chất lỏng còn phụ thuộc vào áp suất trên mặt thoáng áp suất trên mặt càng lớn thì nhiệt độ sôi của chất lỏng càng cao Do đó, trong nồi áp suất, nhiệt độ sôi của nớc cao hơn 1000C
Lớp 7 Ch
ơng 1 : Quang học
- Nhận biết ánh sáng – hai lực cân bằng : Nguồn sáng và vật sáng:
+ Ta nhận biết đợc ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
+ Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
+ Nguồn sáng là vật tự phát ra ánh sáng Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
- Sự truyền ánh sáng:
+ Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trờng trong suốt và đồng tính,
ánh sáng truyền theo đờng thẳng
+ Đờng truyền của ánh sáng đợc biểu diễn bằng một đờng thẳng có hớng gọi là tia sáng
- ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng:
+ Bóng tối nằm ở sau vật cản, không nhận đợc ánh sáng từ vật sáng truyền tới + Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận đợc ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới
+ Nhật thực toàn phần( hay một phần) quan sát đợc ở chỗ có bóng tối(hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái đất
+ Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng Bị Trái Đất che khuất không đợc Mặt Trời chiếu sáng
- Định luật phản xạ ánh sáng:
+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đờng pháp tuyến của gơng tại
điểm tới
+ Góc phản xạ bằng góc tới
- ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng:
+ ảnh ảo tạo bởi gơng phẳng không hứng đợc trên màn chắn và lớn bằng vật + Khoảng cách từ một điểm của một vật đến gơng phẳng bằng khoảng cách từ
ảnh của điểm đó đến gơng
+ Các tia sáng từ điểm sáng S tới gơng phẳng cho tia phản xạ có đờng kéo dài đi qua ảnh ảo S ’
- Gơng cầu lồi:
Trang 4+ ảnh ảo của một vật tạo bởi gơng cầu lồi nhỏ hơn vật
+ Vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gơng phẳng có cùng kích thớc
- Gơng cầu lõm
+ ảnh ảo tạo bởi gơng cầu lõm lớn hơn vật
+ Gơng cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm ngợc lại, biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song
Ch
ơng 2: Âm học
- Nguồn âm :
+ Các vật phát ra âm đều dao động
- Độ cao của âm:
+ Số dao động trong một giây gọi là tần số Đơn vị tần số là héc (Hz)
+ Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số dao động càng lớn.
+ Âm phát ra càng nhỏ (càng trầm) khi tần số dao động càng nhỏ.
- Độ to của âm:
+ Biên độ dao động càng lớn, âm càng to
+ Độ to của âm đợc đo bằng đơn vị đêxiben (dB)
- Môi trờng truyền âm:
+ Chất rắn, lỏng, khí là những môi trờng có thể truyền đợc âm
+ Chân không không thể truyền đợc âm
+ Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí
- Phản xạ âm – hai lực cân bằng : Tiếng vang:
+ Âm gặp mặt chắn đều bị phản xạ nhiều hay ít Tiếng vang là âm phản xạ nghe
đợc cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 giây
+ Các vật mềm, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém Các vật cứng,có bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém)
- Chống ô nhiễm tiếng ồn :
+ Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to, kéo dài, gây ảnh hởng xấu đến sức khoẻ và hoạt động bình thờng của con ngời
+ Để chống ô nhiễm tiếng ồn cần làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra, ngăn chặn
đờng truyền âm, làm cho âm truyền theo hớng khác
+ Những vật liệu đợc dùng để làm giảm tiếng ồn truyền đến tai gọi là những vật liệu cách âm
Ch
ơng 3: Điện học
- Sự nhiễm điện do cọ xát:
+ Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát
+ Vật bị nhiễm điện( vật mang điện tích) có khả năng hút các vật khác
- Hai loại điện tích:
+ Có hai loại điện tích là điện tích dơng và điện tích âm Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau
+ Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và các êlectrôn mang điện tích
âm chuyển động quanh hạt nhân
+ Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlectrôn, nhiễm điện dơng nếu mất bớt êlectrôn
- Dòng điện – hai lực cân bằng : nguồn điện:
+ Dòng điện là dòng điện tích dịch chuyển có hớng.
+ Mỗi nguồn điện đều có hai cực Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm
các thiết bị điện đợc nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây điện
Trang 5- Chất dẫn điện và chất cách điện dòng điện trong kim loại:
+ Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua
+ Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn dịch chuyển có hớng
- Sơ đồ mạch điện- chiều dòng điện:
+ Mạch điện đợc miêu tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tơng ứng
+ Chiều dòng điện là chiều từ cực dơng qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực
âm của nguồn điện
- Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện:
+ Dòng điện đi qua mọi vật dẫn thông thờng, đều làm cho vật nóng lên Nếu vật dẫn nóng lên tới nhiệt độ cao thì vật phát sáng
+ Dòng điện có thể làm sáng bóng đèn bút thử điện và đèn điôt phát quang mặc
dù các đèn này cha nóng tới nhiệt độ cao
- Tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng sinh lí của dòng điện:
+ Dòng điện có tác dụng từ vì nó có thể làm quay kim nam châm
+ Dòng điện có tác dụng hoá học, chẳng hạn khi cho dòng điện đi qua dung dich muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch, tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm
+ Dòng điện có tác dụng sinh lí khi đi qua cơ thể ngời và các động vật
- Cờng độ dòng điện:
+ Dòng điện càng mạnh thì cờng độ dòng điện càng lớn
+ Đo cờng độ dòng điện bằng ampe kế
+ Đơn vị đo cờng độ dòng điện là ampe (A)
- Hiệu điện thế:
+ Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế
+ Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn (V) Hiệu điện thế đợc đo bằng vôn kế
+ Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi cha mắc vào mạch
- Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện:
+ Trong mạch điện kín, hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tạo ra dòng điện chạy qua bóng đèn đó
+ Đối với một bóng đèn nhất định, hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cờng độ càng lớn
+ Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết hiệu điện thế định mức để dụng cụ
đó hoạt động bình thờng
- Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp:
+ Trong đoạn mạch nối tiếp, dòng điện có cờng độ bằng nhau tại các vị trí khác nhau của mạch: I1 = I2
+ Đối với đoạn mạch gồm hai đèn mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn: U1 = U2 + U3
- Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song:
+ Trong đoạn mạch song song, cờng độ dòng điện mạch chính bằng tổng các c-ờng độ dòng điện mạch rẽ
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu các đèn mắc song song là bằng nhau và bằng hiệu
điện thế giữa hai điểm nối chung
- An toàn khi sử dụng điện:
+Cơ thể ngời là một vật dẫn điện Dòng điện với cờng độ 70mA trở lên đi qua cơ thể ngời hoặc làm việc với hiệu điện thế 40V trở lên là nguy hiểm với cơ thể ng-ời
Trang 6+ Cầu chì tự động ngắt mạch khi dòng điện có cờng độ tăng quá mức, đặc biệt là khi đoản mạch
Lớp 8 Ch
ơng 1: Cơ học
- Chuyển động cơ học:
+ Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học
+Chuyển động và đứng yên có tính tơng đối tuỳ thuộc vào vật đợc chọn làm mốc Ngời ta thờng chọn những vật gắn với Trái Đất làm vật mốc
+ Các dạng chuyển động cơ học thờng gặp là chuyển động thẳng và chuyển động cong
- Vận tốc:
+ Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và xác
định bằng độ dài quãng đờng đi đợc trong một đơn vị thời gian
+ Công thức tính vận tốc:
v = s
t , trong đó: s là độ dài quãng đờng đi đợc,
t là thời gian để đi hết quãng đờng đó
+ Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị độ dài và đơn vị thời gian Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h
- Chuyển động đều – hai lực cân bằng : Chuyển động không đều:
+ Chuyển động đều là chuyển dộng mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
+ Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
+ Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đờng đợc tính bằng ccông thức
V tb = s
t, trong đó : s là quãng đờng đi đợc
t là thời gian để đi hết quãng đờng đó
- Biểu diễn lực :
+ Lực là một đại lợng vectơ đợc biểu diễn bằng một mũi tên có:
Gốc là điểm đặt của lực
Phơng, chiều trùng với phơng, chiều của lực
Độ dài biểu thị cờng độ của lực theo tỉ xích cho trớc
- Sự cân bằng lực – hai lực cân bằng : quán tính:
+ Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cờng độ bằng nhau, phơng nằm trên cùng một đờng thẳng, chiều ngợc nhau
+ Dới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên
; đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều Chuyển động này đợc gọi
là chuyển động theo quán tính
- Lực ma sát:
+ Lực ma sát trợt sinh ra khi một vật trợt trên bề mặt của vật khác
+ Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác
+ Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trợt khi vật bị tác dụng của vật khác
+ Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích
- áp suất :
+ áp lực là lực ép có phơng vuông góc với mặt bị ép
+ áp suất đợc tính bằng công thức : p = F
S, trong đó: F là áp lực ( N)
S là dioện tích bị ép (m2) + Đơn vị của áp suất là Paxcan (Pa) : 1Pa = 1N/ m2
Trang 7- áp suất chất lỏng – hai lực cân bằng : Bình thông nhau:
+ Chất lỏng gây áp suất theo mọi phơng lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng
+ Công thức tính áp suất chất lỏng : p = d h, trong đó hlà độ sâu tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng chất lỏng, d là trọng lợng riêng của chất lỏng
+ Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoàng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao
- áp suất khí quyển :
+ Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu của áp suất khí quyển theo mọi
ph-ơng
+ áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó ngời ta dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển
- Lực đẩy ác-si-mét:
+ Mọi vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dới lên với lực có
độ lớn bằng trọng lợng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ Lực này gọi là lực
đẩy ác-si-mét
+ Công thức tính lực đẩy ác-si-mét:
FA = d.V, trong đó: d là trọng lợng riêng của chất lỏng,
V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
- Sự nổi :
+ Nhúng một vật vào chất lỏng thì:
Vật chìm xuống khi lực đẩy ác-si-met nhỏ hơn trọng lợng P : FA < P
Vật nổi lên khi khi lực đẩy ác-si-met lớn hơn trọng lợng P : FA > P
Vật lơ lửng trong chất lỏng khi : FA = P + Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì Lực đẩy ác-si-met : FA = d.V Trong đó, V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng,( không phải là thể tích cuả vật ), d là trọng lợng riêng của chất lỏng
- Công cơ học:
+ Thuật ngữ công cơ học chỉ đợc dùng trong trờng hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời
+ Công cơ học phụ thuộcn vào hai yếu tố:
Lực tác dụng vào vật
Quãng đờng vật dịch chuyển
+ Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đờng s theo phơng của lực: A = F.s
Đơn vị công là jun, kí hiệu là J 1J = 1N m = 1Nm
- Định luật về công :
+ Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Đợc lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đờng đi và ngợc lại
+ Trong thực tế, ở máy cơ đơn giản nào cũng có ma sát Vì vậy, công mà ta phải tốn ( A2) để nâng vật lên bao giờ cũng lớn hơn công (A1) dùng để nâng vật khi không có ma sát, đó là vì phải tốn một phần công để thắng ma sát
A2 là công toàn phần: gồm công có ích và công hao phí._A = F.s
A1 là công có ích: công kéo vật lên theo phơng thẳng đứng_ A = P.h
Công hao phí là công phải bỏ ra để thắng lực ma sát _ A = Fma sát s
Tỉ số A 1
A 2 gọi là hiệu suất của máy, kí hiệu là H:
H = A 1
A 2 100%
- Công suất:
+ Công suất đợc xác định bằng công thực hiện đợc trong một đơn vị thời gian
Trang 8+ Công thức tính công suất P = A
t , trong đó: A là công thực hiện đợc, t là thời
gian thực biện công đó
+ Đơn vị công suất là oat, kí hiệu là W
1W = 1 J/ s (jun trên giây)
1kW (kilôoat) = 1 000W
1MW( mêgaoat) = 1 000 000W
- Cơ năng:
+ Khi vật có khả năng sing ra công, ta nói vật có cơ năng
+ Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất, hoặc so với một
vị trí khác đợc chọn làm mốcđể tính độ cao, gọi là thế năng hấp dẫn Vật có khối lợng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn
+ Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi + Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng Vật có khối lợng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn
+ Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng
Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của nó
- Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng:
+ Động năng có thể chuyển hoá thành thế năng, ngợc lại thế năng có thể chuyển hoá thành động năng
+ Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau,
nh-ng cơ nănh-ng đợc bảo toàn
Chú ý: Khi mô tả các thí nghiệm: quả bóng rơi và con lắc dao động chúng ta đã
bỏ qua ma sát Thực ra, do có ma sát nên quả bóng sau khi cạm đất không thể nảy trở lại độ cao ban đầu, cũng nh con lắc sau khi đã đợc thả ra ở vị trí A không thể quay lại ở đúng vị trí này Điều đó có nghĩa là, nếu kể đến ma sát, thì cơ năng của vật không bảo toàn một phần cơ năng đã chuyển hoá thành một dạng năng l-ợng khác
Ch
ơng 2: Nhiệt học
- Các chất đợc cấu tạo nh thế nào ?
+ Nguyên tử và phân tử là các hạt riêng biệt cấu tạo nên vật Nguyên tử là hạt
chất nhỏ nhất, còn phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại
+ Các chất đợc cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử.
+ Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
- Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
+ Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng
+ Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển
động càng nhanh
+ Đổ nhẹ nớc vào một bình đựng dung dịch muối đồng sunfat màu xanh Vì nớc nhẹ hơn nên nổi ở trên tạo thành một mặt phân cách giữa hai chất lỏng Sau một thời gian, mặt phân cách này mờ dần rồi mất hẳn Trong bình chỉ còn một chất lỏng đồng nhất màu xanh nhạt Nớc và đồng sunfat đã hoà lẫn vào nhau
Hiện tợng này gọi là hiện tợng khuếch tán.
- Nhiệt năng:
+ Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật + Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh nên nhiệt năng của vật càng lớn
+ Nhiệt năng của một vật có thể biến đổi bằng hai cách: Thực hiện công hoặc truyền nhiệt
Ví dụ minh hoạ về hai cách làm thay đổi nhiệt năng của một miếng đồng:
Thực hiện công: Khi thực hiện công lên miếng đồng, miếng đồng có thể
nóng lên, nhiệt năng của nó tăng
Trang 9 Truyền nhiệt: Cho miếng đồng tiếp xúc với những vật có nhiệt độ cao
hơn nó, khi đó miếng đồng sẽ nóng lên, nhiệt năng của nó tăng, còn vật
có nhiệt độ cao hơn thì lạnh đi, nhiệt độ của nó giảm Vật có nhiệt độ cao
đã truyền cho miếng đồng một phần nhiệt năng của nó Cách làm thay
đổi nhiệt năng mà không thực hiện công gọi là truyền nhiệt.
L
u ý: Nhiệt độ bao giờ cũng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ
thấp hơn
+ Nhiệt lợng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm đợc hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt Đơn vị của nhiệt năng và nhiệt lợng là jun (J) Kí hiệu: Q
- Dẫn nhiệt:
+ Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức truyền nhiệt
+ Chất rắn dẫn nhiệt tốt Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất
+ Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém
- Đối lu – hai lực cân bằng : Bức xạ nhiệt:
+ Đối lu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí, đó là hình thức truyển nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí
+ Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng Bức xạ nhiệt có thể xảy ra ở môi trờng chân không
- Công thức tính nhiệt lợng:
+ Nhiệt lợng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc khối lợng, độ tăng nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật
+ Công thức tính nhiệt lợng : Q = m.c.Δtt
Q thu = m.c.( t 2– hai lực cân bằng : t 1 )
Q toả = m.c.( t 1– hai lực cân bằng : t 2 )
Trong đó: Q là nhiệt lợng( J )
m là khối lợng của vật( kg )
c là nhiệt dung riêng của vật ( J/ kg K)
Δttlà độ tăng nhiệt độ ( 0C hoặc K)
t1 là nhiệt độ ban đầu
t2 là nhiệt độ cuối cùng
Khái niệm: Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lợng cần truyền cho 1kg
chất đó để tăng thêm 10C hoặc 1 kaven( K)
- Phơng trình cân bằng nhiệt:
+Khi có hai vật truyền nhiệt cho nhau thì :
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơncho tới khi hai vật có nhiệt độ bằng nhau
Nhiệt lợng vật này toả ra bằng nhiệt lợng vật kia thu vào
+ Phơng trình cân bằng nhiệt: Q toả ra = Q thu vào
L
u ý: *Công thức: Q 1 = Q 2⇒m 1 c 1 (t 1– hai lực cân bằng : t) = m 2 c 2 (t – hai lực cân bằng : t 2 )
Trong đó: Q 1 là Q toả ; Q 2 là Q thu
t 1 , t 2 là nhiệt độ ban đầu của hai vật
t là nhiệt độ cân bằng
* Trong trờng hợp có ba vật cùng tham gia thì vật có nhiệt độ cao nhất sẽ là
vật toả nhiệt, hai vật còn lại thu nhiệt Q toả = Q thu 1 + Q thu 2.
- Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu:
+ Đại lợng cho biết nhiệt lợng toả ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn gọi
là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
+ Đơn vị: J/kg ; kí hiệu: q
+ Công thức tính nhiệt lợng toả ra khi nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn:
Q = q.m ⇒ q = Q
m ; m =
Q q
Trang 10Trong đó: Q là nhiệt lợng toả ra (J)
q là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu ( J/kg)
m là khối lợng của nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn (kg)
L
u ý:
Q có ích = Qthu1 + Qthu2 + … Khối l + Qthun = A ci = P.t
Q toàn phần = Qci
H =
Aci
H = q.m
- Sự bảo toàn năng lợng trong các hiện tợng cơ và nhiệt:
+ Cơ năng, nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác, từ dạng này sang dạng khác
+ Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lợng: Năng lợng không tự sinh ra cũng không tự mất đi ; nó chỉ truyền từ vật này sang vật khác, từ dạng này sang dạng khác
- Động cơ nhiệt:
+ Động cơ nhiệt là động cơ trong đó một phần năng lợng của nhiên liệu bị đốt cháy đợc chuyển hoá thành cơ năng
+ Hiệu suất của động cơ nhiệt: H = A
Q
khánh huyền