-Tháng 7/1973, Hội nghị Trung ương lần thứ 21 nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân bằng con đường cách [r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TT NGÔ THỜI NHIỆM
Trang 2NĂM HỌC 2008-2009
Bài 1
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
I HỘI NGHỊ IAN -TA (2-1945) VÀ NHỮNG THỎA THUẬN CỦA BA CƯỜNG
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
+ Phân chia thành quả chiến thắng
- Trong bối cảnh đó, từ ngày 4 đến 11-2-1945, lãnh đạo 3 nước Mỹ(Ru-dơ-ven), Anh (Sớc- sin), Liên Xô (Xtalin) họp hội nghị quốc tế ở I-an-ta (Liên Xô)
2
Nội dung của hội nghị :
- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật
- Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á sau khi đáng bại phát xítĐức
- Thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc
- Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia
phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á :
- Ngày 24-10-1945 Hiến chương Liên Hiệp Quốc có hiệu lực
- Trụ sở đặt tại Niu Oóc (Mĩ)
2 Mục đích :
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Trang 3 Phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôntrọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
3 Nguyên tắc hoạt động:
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dântộc
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước
Không can thiệp vào nội bộ các nước
Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình
Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mỹ,Anh, Pháp, Trung Quốc
4 Các cơ quan chính: có 6 cơ quan chính:
Đại hội đồng: gồm tất cả các nước thành viên, mỗi năm họp một lần
Hội đồng bảo an: là cơ quan giữ vai trò trọng yế utrong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới Hoạt động theo nguyên tắc nhất trí của 5
ủy viên thường trực là Liên Xô (Nga), Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc
- Ban thư ký: cơ quan hành chính – tổ chức của Liên hiệp quốc, đứng
đầu là Tổng thư ký có nhiệm kỳ 5 năm
- Hội đồng kinh tế và xã hội:
Các tổ chức chuyên môn của Liên Hiệp Quốc hoạt động ở VN:
+ UNICEF : Quỹ Nhi Đồng LHQ
+ UNESCO : Tổ chức Văn hóa- Khoa Học – Giáo dục LHQ
+ WHO : Tổ chức Y tế thế giới
+ FAO : Tổ chức Lương – Nông
+ IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế
+ IL O: Lao động quốc tế
+ UPU: Bưu chính
Trang 4+ ICAO : Hàng không
+ IMO: Hàng hải
Việt Nam là thành viên không thường trực của Hội Đồng Bảo An LiênHiệp Quốc nhiệm kỳ 2008-2009
Những câu hỏi cần lưu ý:
1 Những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta và hệ quả của những quyết định đó
2 LHQ thành lập với mục đích gì? Nguyên tắc hoạt động của LHQ
3 Vai trò của LHQ trước những biến động của thế giới?
- Những biến động của thế giới:
+ Trật tự 2 cực I-an-ta sụp đổ; trật tự thế giới đang hình thành
+ Liên Xô tan rã tạo cho Mĩ mội lợi thế tạm thời (thiết lập trật tự thế giới đơn cực)
+ Hòa bình thế giới được củng cố với xu thế hợp tác, phát triển giữa các nước; nhưng nhiều khu vực, hòa bình không ổn định, đặc biệt chủ nghĩa khủng bố với nguy cơ khó lường
- Vai trò của LHQ:
+ Là tổ chức quốc tế lớn nhất (với 192 thành viên), LHQ có vai trò lớn trong việc:
Giữ gìn hòa bình, an ninh quốc tế
Góp phần giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột khu vực
Phát triển các mối quan hệ, giao lưu, hợp tác về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, nhân đạo…
Tuy nhiên, trên thực tế LHQ chịu sự chi phối của các nước lớn, đặc biệt
là Mĩ nên đòi hỏi LHQ phải cải tổ cơ cấu theo xu hướng dân chủ hóa
III SỰ HÌNH THÀNH HAI HỆ THỐNG XÃ HỘI ĐỐI LẬP
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trên thế giới đã hình thành hai hệ thống
+ Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít
+ Thỏa thuận việc phân chia các khu vực chiếm đóng và kiểm soát nướcĐức sau chiến tranh :
- Trái với thỏa thuận tại Hội nghị Pốt-xđam, tháng 9-1949, Mỹ, Anh,Pháp đã hợp nhất các vùng chiếm đóng thành lập nước CHLB Đức
Trang 5- Tháng 10-1949, với sự giúp đỡ của LX, Đông Đức thành lập nướcCộng hòa dân chủ Đức
2 Các nước Dân chủ nhân dân Đông Âu :
- Trong những năm 1945-1947, với sự giúp đỡ của LX, các nước Đông
Âu đã tiến hành nhiều cải cách :xây dựng nhà nước Dân Chủ Nhân Dân,cải cách ruộng đất , ban hành các quyền tự do dân chủ …
- Năm 1949, Hội đồng tương trợ kinh tế(SEV) được thành lập đã tăngcường sự hợp tác giữa LX và các nước Đông Âu, từng bước hình thànhcác nước XHCN CNXH trở thành hệ thống thế giới
3 Các nước Tây Âu
- Sau chiến tranh, Mỹ đã thực hiện “Kế hoạch phục hưng châu Âu”( Còn gọi là kế hoạch Mác-san ) nhằm giúp các nước Tây Âu khôi phụckinh tế, đồng thời tăng cường ảnh hưởng và sự khống chế của Mỹ đốivới các nước này nên kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhanh chóng.- Như vậy, sau CTTG II, ở châu Âu đã hình thành thế đối lập cả vềđịa lý chính trị lẫn kinh tế giữa hai khối Đông Âu xã hội chủ nghĩa vàTây Âu tư bản chủ nghĩa Sự đối đầu nhau gay gắt mà đỉnh cao là chiếntranh lạnh giữa hai phe
………
CHƯƠNG II
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
Bài 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
I LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70.
- Ngoài nước: Các nước tư bản bao vây kinh tế, cô lập chính trị
Trang 6- Nhiệm vụ: Khôi phục kinh tế, củng cố quốc phòng, giúp đỡ phong tràocách mạng thế giới
* Thành tựu:
- Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trong 4 năm 3 tháng
- Năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mứctrước chiến tranh
- Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử
b Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH (từ
1950 đến nửa đầu những năm 70).
Liên Xô tiến hành các kế hoạch dài hạn và đạt nhiều thành tựu to lớn
* Kinh tế :
- Công nghiệp: Giữa những năm 1970, là cường quốc công nghiệp thứhai thế giới, đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạtnhân…
- Nông nghiệp: sản lượng tăng trung bình hàng năm 16%
- Tỷ lệ công nhân chiếm 55 % số người lao đông
- Trình độ học vấn của người dân được nâng cao (3/4 số dân có trình độtrung học và đại học)
* Đối ngoại :
- Là trụ cột của hệ thống xã hội chủ nghĩa
- Là chỗ dựa chohòa bình hòa bình và cách mạng thế giới
* Ý nghĩa :
- Chứng tỏ tính ưu việt của CNXH ở mọi lĩnh vực xây dựng kinh tế,nâng cao đời sống, củng cố quốc phòng
- Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược của đế quốc Mỹ và đồng minh Mỹ
Những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở
LX Ý nghĩa (LX từ 1945-những năm 70)
2 Các nước Đông Âu từ 1945 – 1975.
a Sụ ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu 1945-1949.
- 1944-1945 nhân dân Đông Âu phối hợp Hồng Quân LX tiêu diệt phátxít Đức thành lập các Nhà nước dân chủ nhân dân (7 nước, riêngCHDC Đức10-1949)
Trang 7- 1945- 1949: chính quyền liên hiệp thành lập ở các nước Đông Âu, đãtiến hành:
+ Cải cách ruộng đất
+ Quốc hữu hóa các xí nghiệp lớn của tư bản trong và ngoài nước.+ Ban hành các quyền tự do dân chủ, nâng cao đời sống của nhân dân.+ Củng cố vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Các nước CHND Đông Âu ra đời là thay đổi lớn đối với cục diện
châu Âu.
b Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu.
* Hoàn cảnh :
- 1950-1975: Đông Âu xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa
xã hội trong tình hình khó khăn và phức tạp
- Xuất phát từ trình độ phát triển thấp, bị bao vây kinh tế, các thế lựcphản động chống phá
* Thành tựu: nhờ sự giúp đỡ của Liên Xô và sự nỗ lực của nhân dân
Đông Âu:
+ Xây dựng nền công nghiệp dân tộc, điện khí hóa
+ Nông nghiệp phát triển nhanh chóng
+ Trình độ khoa học-kỹ thuật được nâng cao
+ Trở thành các quốc gia công – nông nghiệp
* Ý nghĩa: Làm thay đổi cục diện Châu Âu sau CTTGII, CNXH trở
thành hệ thống
Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu
là gì?
3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu.
a Quan hệ kinh tế, khoa học- kỹ thuật :
Hội đồng tương trợ kinh tế ( SEV
- Ngày 8-1-1949, Hội Đồng Tương Trợ Kinh tế (SEV) thành lập, gồmLiên Xô, Ba Lan, Tiệp Khắc, Anbani, Bungari, Hungari, Rumani sauthêm CHDC Đức, Mông Cổ, Cuba và Việt Nam
* Mục đích :
- Tăng cường sự hợp tác giữa các nước XHCN
- Thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa, khoa học- kỹ thuật
- Thu hẹp dần về trình độ phát triển kinh tế
* Vai trò:
Trang 8- Thúc đẩy các nước XHCN phát triển kinh tế, tạo ra cơ sở vật chất kỹ
thuật để đẩy mạnh việc việc xây dựng CNXH, nâng cao đời sống nhândân
+ Khép kín cửa, không hòa nhập vào nền kinh tế thế giới
+ Còn nặng về trao đổi hàng hóa, mang tính bao cấp
+ Chưa áp dụng tiến bộ của khoa học và công nghệ
+ Do cơ chế quan liêu và bao cấp
- Ngày 14-5- 1955, Tố chức Hiệp ước Vac-sa-va thành lập gồm Liên
Xô, Ba Lan,Tiệp Khắc,Anbani,Bungari,Hungari,Rumani, CHDC Đức
* Mục tiêu:
- Là liên minh phòng thủ về quân sự, chính trị của các nước xã hội chủnghĩa Châu Âu
- Giữ gìn hòa bình và an ninh ở Châu Âu và thế giới
- Tạo thế cân bằng về quân sự giữa các nước XHCN và đế quốc
- Sau những biến động chính trị lớn ở Đông Âu 2 nước Liên Xô và
Mỹ thỏa thuận chấm dứt chiến tranh lạnh(1989) ngày 1-7-1991, tổchức này ngừng hoạt động
II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN NĂM 1991.
1 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô.( Liên Xô từ nửa sau những năm 1970 đến 1991).
a Hoàn cảnh lịch sử
- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ đã tác động mạnh mẽ đến tìnhhình kinh tế, chính trị thế giới
Trang 9- Liên Xô chậm đề ra những biện pháp sửa đổi để thích ứng với tìnhhình mới xuất hiện nhiều nhóm đối lập chống Đảng Cộng sản và Nhànước Xô viết.
b Công cuộc cải tổ.
- Tháng 3-1985, M.Gooc-ba – chốp nắm quyền lãnh đạo và tiến hành
công cuộc cải tổ đất nước theo đường lối “cải cách kinh tế triệt để”, tiếptheo là cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng
- Sau 6 năm, tình hình không được cải thiện LX bị khủng hoảngtoàn diện:
+ Kinh tế : hỗn loạn, thu nhập giảm sút nghiêm trọng.
+ Chính trị và xã hội:mất ổn định (xung đột sắc tộc,ly khailiên bang…),
tư tưởng rối loạn (đa nguyên, đa đảng)
- Ngày 25-12-1991, Liên Xô tan rã sau 74 năm tồn tại
Trình bày cuộc khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô
2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu ( nửa sau những năm 1970 đến 1991)
- Đông Đức sáp nhập vàoTây Đức (3-10-1990); SEV giải thể ngày 8-1991: TổchứcVác xa va giải thể ngày 1-7-1991
28-3 Nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu.
- Đường lối lãnh đạo của Đảng mang tính chủ quan, duy ý chí, quanliêu, bao cấp… xã hội thiếu dân chủ, thiếu công bằng, tham nhũng…làm nhân dân bất mãn
Trang 10- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học- kỹ thuật tiên tiến,dẫn đếntình trạng trì trệ ,khủng hoảng kinh tế – xã hội.
- Phạm phải nhiều sai lầm trong cải tổ làm khủng hoảng thêm trầmtrọng
- Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước
Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình XHCN chưa khoa học, chưa nhân văn và là một bước lùi tạm thời của CNXH
III LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000.
Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế.
* Về kinh tế:
1990 – 1995, tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP là số âm
-1996 – 2000 bắt đầu có dấu hiệu phục hồi (năm 1990 là -3,6%, năm
- Từ năm 2000 kinh tế dần hồi phục và phát triển, chính trị và xã hội ổn
định, vị thế quốc tế được nâng cao
Phần đọc thêm để có tư liệu:
Một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam từ năm 1954-1991.
- Trên cơ sở tổ chức hiệp ước Vacxava (5/1955) Liên Xô đã trở thành 1 nước có vai trò quan trọng trong tổ chức để giúp các nước Chủ nghĩa
xã hội cùng phát triển cụ thể đối với Việt Nam sau:
- Ủng hộ Việt Nam trong giai đoạn chống Pháp ủng hộ về tinh thần vì Việt Nam đang chiến đấu trong vùng vây kẻ thù Liên Xô là hậu phương quốc tế.
- Ủng hộ về vũ khí, phương tiện chiến tranh.
+/ Giai đoạn chống Mỹ (1954-1975)
- Viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam
- Đào tạo chuyên gia kĩ thuật cho Việt Nam
- Các công trình kiến trúc và bệnh viện lớn: cầu Long Biên (Hà Nội), bệnh viện Việt-Xô
Trang 11+/ Giai đoạn 1975-1991
- Công trình thuỷ điện Hoà Bình (500kw)
- Dàn khoan dẫn khí mỏ Bạch Hùng, Bạch Hổ (Vũng Tàu)
- Đào tạo chuyên gia, tiến sĩ, kĩ sư thường xuyên.
- Hợp tác xuất khẩu lao động
- Hàn gắng vết thương chiến tranh.
Ý nghĩa của sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta.
- Tăng thêm sức mạnh cho dân tộc ta đánh Pháp , Mỹ và xây dựng Chủ nghĩa xã hội
- Giúp đỡ trên tinh thần quốc tế vô sản
- Nhiều công trình kiến trúc có giá trị kinh tế trên con đường Việt Nam công nghiệp hoá, hiện đại hoá (dầu khí Vũng Tàu, thuỷ điện Hoà Bình).
- Dân tộc Việt Nam không bao giờ quên sự giúp đỡ chân tình của Liên
Xô đối với Việt Nam.
- Dù lịch sử có qua đi, hôm nay và mãi mãi về sau tình hữu nghị giữa
Liên Xô và Việt Nam còn mãi mà người Việt Nam chúng ta cần phải giữ gìn và phát huy.
CHƯƠNG III CÁC NƯỚC Á, PHI, MỸ LA-TINH (1945 – 2000)
Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
I NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á
- Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới, tài nguyên phong phú.Trước CTTG II, đều bị thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản) Sau 1945 cónhiều biến chuyển:
- Tháng 10.1949, nước CHND Trung Hoa ra đời Cuối thập niên 90,Hồng Công và Ma Cao cũng trở về với Trung Quốc (trừ Đài Loan)
- Bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành hai miền: Đại Hàn dân quốc ởphía Nam (8-1945) và Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên (9-1948)
ở phía Bắc
- Sau khi chiến tranh chấm dứt, Châu Á xây dựng và phát triển kinh tế :
- Từ nửa sau thế kỷ XX, tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sốngnhân dân được cải thiện rõ rệt
- Trong “bốn con rồng châu Á” thì Đông Bắc Á có đến ba (Hàn Quốc,Hồng Công, Đài Loan)
- Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
Trang 12- Trung Quốc cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI có sự tăng trưởng nhanh
và cao nhất thế giới
dự đoán “thế kỷ XXI là thế kỷ của châu Á”
Khu vực Đông Bắc Á từ sau CTTG II có sự biến đổi như thế nào?
II TRUNG QUỐC
1 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959).
a Nội chiến Quốc-Cộng
- 20-07-1946, Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến
- 1946 – 1949, nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản, chia 2giai đoạn:
+ 7-1946 6-1947: Quân giải phóng thực hiện chiến lược phòng ngựtích cực
+ 6-194710-1949: quân Cộng sản chuyển sang phản công và giảiphóng toàn bộ lục địa Trung Quốc Đảng Quốc Dân bỏ chạy ra ĐàiLoan
Ngày 01-10-1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập
* Ý nghĩa sự ra đời nước CHND Trung Hoa:
- Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành, chấm dứt
hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc.
- Xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở ra kỷ nguyên độc lập tự do tiến lên
CNXH
- Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc thế giới
Nêu những sự kiện chính trong những năm 1946-1949 dẫn tới sự
ra đời nước CHND Trung Hoa và ý nghĩa của nó Vì sao gọi cuộc nội chiến 1946-1949 là cuộc cách cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân?
b Mười năm đầu xây dựng CNXH:
* Nhiệm vụ:
- Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu,
- Phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và giáo dục
- Văn hóa, giáo dục có bước tiến vượt bậc
- Đời sống nhân dân cải thiện
Trang 132 Trung Quốc – những năm không ổn định (1959 – 1978)
a Về đối nội: không ổn định về kinh tế, chính trị xã hội :
* Kinh tế:
- Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” (“Đường lối chung”, “Đại
nhảy vọt”, “Công xã nhân dân”), gây nên nạn đói nghiêm trọng trong cảnước, đời sống nhân dân khó khăn, sản xuất ngừng trệ, đất nước không
ổn định
* Chính trị:
- Nội bộ ban lãnh đạo Trung Quốc bất đồng gay gắt về đường lối, tranh
giành quyền lực, đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản”
(1966 – 1976), để lại những hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối vớinhân dân Trung Quốc
* Về đối ngoại:
- Ủng hộ cuộc đấu tranh chống Mỹ xâm lược của nhân dân Việt Nam vàcuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Á, Phi và Mỹ la tinh
- Xung đột biên giới với Ấn Độ và Liên Xô
- Từ 1972, quan hệ theo hướng hòa dịu với Mĩ
3 Công cuộc cải cách – mở cửa ( từ 1978 ):
a Hoàn cảnh:
- Tháng 12-1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã đề ra đường lối cảicách 1982, Đường lối nâng lên thành đường lối chung
b.Nội dung:
- Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
- Tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tậptrung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hóa và xâydựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc
- Biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh
* Kết quả:
- Sau 20năm (1979-1998), kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao(GDPtrung
bình tăng 8%/năm), đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt
- Khoa học – kỹ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu nổibật (năm 1964, thử thành công bom nguyên tử; năm 2003: phóng thành
Trang 14công tàu “Thần Châu 5” vào không gian; 2008 phóng thành công tàu
“Thần Châu” 7 đưa các các nhà du hành đi bộ ngoài vũ trụ)
b Về đối ngoại: có nhiều thay đổi:
- Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, ViệtNam…
- Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới
- Vai trò và vị trí của Trung Quốc nâng cao trên trường quốc tế, thu hồichủ quyền Hồng Công (1997), Ma Cao (1999)
- Đài Loan là một bộ phận của lãnh thổ Trung Quốc, nhưng đến nayTrung Quốc vẫn chưa kiểm soát được Đài Loan
Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
A CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I SỰ THÀNH LẬP CÁC QUỐC GIA ĐỘC LẬP Ở ĐÔNG NAM
Á SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1 Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập.
- Trước CTTG II, Đông Nam Á là thuộc địa của các đế quốc Âu Mỹ(trừ Thái Lan)
- Trong CTGT II, bị Nhật chiếm đóng
- 8- 1945 Nhật đầu hàng đồng minh một số nước tuyên bố độc lập(Indonesia, Việt Nam, Lào), một số nước đã giải phóng phần lớn lãnhthổ
- Sau đó, thực dân Âu-Mĩ tái chiếm ĐNÁ nhân dân tiến hành khángchiến chống xâm lược và giành độc lập hoàn toàn ( Indonesia (1950),Việt Nam, Lào, Campuchia (1975)) hoặc buộc đế quốc phải công nhậnđộc lập ( Philippine, Miến Điện, Mã Lai, Singapore)
- Brunei độc lập năm 1984, Đông Timor độc lập 2002
10 Bru-nây BandaSeriBegaw 01.01.1984 1984
Trang 15- 20-7-1954, Pháp ký hiệp định Giơ-ne-vơ công nhận độc lập, chủquyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào
b 1954 – 1975: Kháng chiến chống Mỹ.
- 1954, Mỹ xâm lược Lào Đảng Nhân dân cách mạng Lào (thành lậpngày 22-3-1955) lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ đánh bại các
kế hoạch chiến tranh của Mỹ, giải phóng được 4/5 diện tích lãnh thổ
- 02-1973, các bên ở Lào ký Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, thựchiện hòa hợp dân tộc ở Lào
- Thắng lợi của cách mạng Việt Nam 1975 tạo điều kiện thuận lợi chonhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước
- Ngày 2-12-1975 nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào thành lập Lào
bước vào thời kỳ mới: xây dựng đất nước và phát triển kinh tế-xã hội
1 Nêu các giai đoạn phát triển chính của cách mạng Lào từ 1945 1975.
2 Những điểm giống nhau của Cách mạng Lào và Cách mạng Việt Nam
- 9-11-1953, do sự vận động ngoại giao của Xihanuc, Pháp ký Hiệp ước
"trao trả độc lập cho Campuchia" nhưng vẫn chiếm đóng
Trang 16-7-1954, Pháp ký Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền vàtoàn vẹn lãnh thổ Campuchia.
+ 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc
kháng chiến chống Mỹ
c 1975 – 1979: Nội chiến chống Khơ-me đỏ
- Tập đoàn Khơ-me đỏ do Pôn-Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thihành chính sách diệt chủng và gây chiến tranh biên giới Tây Nam ViệtNam
-7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, Campuchia bước vào thời
kỳ hồi sinh, xây dựng lại đất nước
d 1979 - đến nay:
- 1979-1989: nội chiến tiếp tục diễn ra, kéo dài hơn một thập niên
- 23-10-1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết.
- 9-1993, tiến hành tổng tuyển cử, Quốc hội mới đã thông qua Hiếnpháp, thành lập Vương quốc Campuchia do Xihanuc làm quốc vương
- 10-2004 vua Xhanuc thoái vị, hoàng tử Xi-ha-mô-ni kế vị
II QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1 Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo, Thai Lan)
a Những năm 1945 – 1960: tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội)
- Mục tiêu: xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
- Nội dung: chủ yếu là đẩy mạnh phát triển công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu…
- Thành tựu: đáp ứng1số nhu cầu của nhân dân, giải quyết nạn thất
nghiệp, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo …
- Hạn chế: thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ, chi phí cao, tham nhũng,
đời sống còn khó khăn, chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởngvới công bằng xã hội
Trang 17b.Từ những năm 60 – 70 trở đi: chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại)
- Nội dung: mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước
ngoài, tập trung sản xuất hàng xuất khẩu, phát triển ngoại thương
- Kết quả : bộ mặt kinh tế – xã hội các nước này có sự biến đổi lớn:
+ Tỷ trọng công nghiệp cao hơn nông nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăngtrưởng nhanh
+ Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 130 tỉ USD, chiếm 14%tổng kim ngạch ngoại thương của các quốc gia và khu vực đang pháttriển
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao: Thái Lan 7% (1985 – 1995),
Singapore 12% (1968 – 1973)…đứng đầu 4 Rồng Châu Á
- Hạn chế: phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài, đầu tư bất hợp lý
2 Nhóm các nước Đông Dương :
- Sau khi giành độc lập :phát triển kinh tế tập trung, kế hoạch hóa và đạtmột số thành tựu nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn
- Lào: cuối những năm 1980, thực hiện cuộc đổi mới, kinh tế có sự khởi
sắc, đời sống các bộ tộc được cải thiện
- Campuchia: năm 1995, sản xuất công nghiệp tăng 7% nhưng vẫn là
nước nông nghiệp
3 Các nước Đông Nam Á khác.
* Brunei:
- Toàn bộ nguồn thu dựa vào dầu mỏ và khí tự nhiên
- Lương thực, thực phẩm phải nhập tới 80%
- Từ giữa những năm 1980,chính phủ tiến hành đa dạng hóa nền kinh tế
- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
- Sự liên kết giữa các nước trong khu vực đang được hình thành ở nhiềunơi (điển hình là Liên minh châu Âu)
Trang 18 8-8-1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lậptại Băng Cốc (Thái Lan), gồm 5 nước: Indonesia, Malaysia, Singapore,Philippine và Thái Lan Trụ sở ở Jakarta (Indonesia).
- Hiện nay ASEAN có 10 nước: Brunei (1984), Việt Nam (07.1995),Lào và Mianma (07.1997), Campuchia (04.1999)
2 Mục tiêu:
- Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực chung, trên tinh
thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực
(Hiệp ước Bali).
- Nội dung Hiệp ước Bali (Nguyên tắc hoạt động của ASEAN)
+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào côngviệc nội bộ của nhau;
+ Không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau
+ Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình
+ Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xãhội
- Sau 1975, ASEAN cải thiện quan hệ với Đông Dương,
- Tuy nhiên, từ 1979 – 1989, quan hệ giữa hai nhóm nước trở nên căngthẳng do vấn đề Campuchia
- Đến 1989, hai bên bắt đầu quá trình đối thoại, tình hình chính trị khuvực cải thiện căn bản Thời kỳ này kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh
- Sau khi phát triển thành 10 thành viên (1999), ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình,
-Nền kinh tê Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế các nước
trong khu vực, đó là cơ hội để nước ta vươn ra thế giới.
-Tạo điều kiện để nền kinh tế Việt Nam có thể rút ngắn khoảng cách phát triển giữa nước ta với các nước trong khu vực.
Trang 19-Có điều kiện để tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật tiên tến trên thế giới để phát triển kinh tế.
-Có điều kiện để tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý của các nước trong khu vực.
-Có điều kiện để giao lưu về văn hóa, giáo dục, khoa học- kĩ thuật ,
y tế, thể thao với các nước trong khu vực.
b.Thách thức.
-Nếu không tận dụng được cơ hội để phát triển, thì nền kinh nước
ta sẽ có nguy cơ tụt hậu hơn so với các nước trong khu vực.
-Đó là sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước.
-Hội nhập nhưng dễ bị hòa tan, đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa của dân tộc.
c.Thái độ Bình tĩnh, không bỏ lỡ cơ hội Cần ra sức học tập nắm
vững khoa học-kĩ thuật.
B ẤN ĐỘ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTG II, cuộc đấu tranh đòi độc lập phát triển mạnh:
+ 19-2- 1946 hai vạn thuỷ binh Bom-bay khởi nghĩa đòi độc lập dân tộc,được sự hưởng ứng của các lực lượng dân chủ
+ 2-1947, 40 vạn công nhân Calcutta bãi công
+ Trước sức ép của phong trào, thực dân Anh phải nhượng bộ, traoquyền tự trị cho Ấn Độ Theo kế hoạch Mao-bát-tơn, Ấn Độ được chiathành 2 nước tự trị: Ấn Độ (theo Ấn giáo), Pakistan (Hồi giáo)
+ Đảng Quốc Đại lãnh đạo nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh đòi độc
lập 26/01/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa
2.
Xây dựng đất nước:
Đối nội: đạt nhiều thành tựu:
- Nông nghiệp: nhờ cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp từ giữa
những năm 70, Ấn Độ đã tự túc được lương thực và từ 1995 là nướcxuất khẩu gạo
- Công nghiệp: phát triển mạnh công nghiệp nặng, chế tạo máy, điện
hạt nhân , đứng thứ 10 thế giới về công nghiệp
- Khoa học kỹ thuật, văn hóa - giáo dục: cuộc “cách mạng chất xám”
đưa Ấn Độ thành cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt
nhân và công nghệ vũ trụ (1974: chế tạo thành công bom nguyên tử,
1975: phóng vệ tinh nhân tạo…)
Trang 20b Đối ngoại: luôn thực hiện chính sách hòa bình trung lập tích cực, ủng
hộ phong trào giải phóng dân tộc thế giới Ngày 07.01.1972, Ấn Độthiết lập quan hệ với Việt Nam
Bài 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ CHÂU MỸ LA-TINH
I CÁC NƯỚC CHÂU PHI
1.Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập.
a Sau CTTGII : phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi phát
triển mạnh trước hết là ở Bắc Phi Tiêu biểu: nước Cộng hòa Ai Cập ra
đời (6/1953); Libi (1952), An-giê-ri (1954-1962)
b.Nửa sau thập niên 50: hệ thống thuộc địa của thực dân ở châu Phi tan
rã, nhiều quốc gia giành được độc lập như :1956(Tuy-ni-di, Ma-rốc, đăng), 1957 (Gana ), 1958 (Ghi nê…)
Xu 1960, là "Năm châu Phi" với 17 nước được trao trả độc lập.
c Năm 1975: hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ cơ bản tan
rã với sự thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la
d Từ 1975 đến nay:
- Hoàn thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lậpdân tộc với sự ra đời của nước Cộng hòa Dim-ba-bu-ê (1980) vàNamibia (03/1990)
- Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, tháng 2.1990,chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) bị xóa bỏ 1994 Ne-xơn Man-
đê -la (Nelson Mandela) trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của nướcCộng hòa Nam Phi
2 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội:
- Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi đã thu được một sốthành tựu kinh tế – xã hội
- Tuy nhiên, nhiều nước châu Phi vẫn còn trong tình trạng lạc hậu,không ổn định (đói nghèo, xung đột, nội chiến, bệnh tật, mù chữ, bùng
nổ dân số, nợ nước ngoài…)
- Tổ chức thống nhất Châu Phi (OAU) (đến 5-1963 đổi thành Liên minhChâu Phi (AU)) triển khai nhiều chương trình phát triển của Châu lục
- Con đường phát triển của châu Phi còn phải trải qua nhiều khó khăn,gian khổ
Hãy nêu những thành quả mà nhân dân châu Phi giành được trong cuộc đấu tranh giành độc lập Những khó khăn mà châu lục này đang phải đối mặt
II CÁC NƯỚC MỸ LATINH
Trang 211 Vài nét về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc.
- Đầu thế kỷ XIX đã giành độc lập từ Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha,nhưng sau đó lệ thuộc Mỹ
- Sau CTTG II, phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng
nổ và phát triển Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba:
* Tại Cu ba :
- 3- 1952, Mỹ giúp Ba-ti-xta lập chế độ độc tài quân sự
- Nhân dân Cu Ba đấu tranh chống chế độ độc tài Ba-ti-xta dưới sự lãnh đạocủa Phi-đen Ca-xtơ-rô
01-01-1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cu Bathành lập
- 1961 tiến hành Cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng CNXH đạtnhiều thành tựu như xây dựng công nghiệp với cơ cấu ngành hợp lý ,nông nghiệp đa dạng, đạt thành tựu cao về văn hóa, giáo dục, y tế, thểthao…
* Các nước khác
- 8-1961, Mỹ lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ lôi kéo các nước Mỹ La-tinh
nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của Cu Ba
- Từ thập niên 60 -70, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân
Mỹ giành độc lập phát triển mạnh giành nhiều thắng lợi:
+1964-1999 Panama đấu tranh và thu hồi chủ quyền kênh đào Panama+ 1962 Gia mai ca , Tri ni đát , Tô ba gô
+ 1966 là Guy a na, Bác ba đốt
+ 1983 có 13 nước độc lập ở Ca ri bê
- Với nhiều hình thức: bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu
tranh nghị trường, đấu tranh vũ trang… biến châu lục này thành “lục địa
bùng cháy” (tiêu biểu là phong trào đấu tranh vũ trang ở Vê-nê-xu-ê-la,
Pê-ru…)
2 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội:
- Sau khi khôi phục độc lập, các nước Mỹ La-tinh đạt được nhiều thành
tựu đáng khích lệ, nhiều nước trở thành những nước công nghiệp mới
(NICs) như Brazil, Argentina, Mehico.
- Trong thập niên 80, các nước bị suy thoái nặng nề về kinh tế, lạm pháttăng nhanh, nợ nước ngoài chồng chất, dẫn đến nhiều biến động chínhtrị (Argentina, Bolivia, Brazil, Chi Lê…)
- Sang thập niên 90, kinh tế Mỹ La-tinh có nhiều chuyển biến tích cực,
tỷ lệ lạm phát giảm mạnh, đầu tư nước ngoài tăng…Tuy nhiên, Mỹ
Trang 22La-tinh vẫn còn nhiều khó khăn về kinh tế – xã hội (đặc biệt tham nhũng làquốc nạn, phân phối không công bằng , nợ nước ngoài ).
Hãy trình bày những thành tựu và khó khăn về kinh tế-xã hội các nước Mĩ Latinh sau CTGT II
CHƯƠNG IV
MỸ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
Bài 6 NƯỚC MỸ
I NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1945 ĐẾN 1973.
1 Kinh tế:
- Sau CTTG II, kinh tế Mỹ phát triển mạnh:
+ Công nghiệp chiếm trên 56% tổng sản lượng công nghiệp thế giới.+ Nông nghiệp bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhậtcộng lại
+ Nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới,chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…
Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế – tài chính
lớn nhất thế giới
* Nguyên nhân:
- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹthuật cao…
- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí
- Áp dụng thành công những thành tựu của cuộc cách mạng KHKT đểnâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sảnxuất…
- Các công ty, tập đoàn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh có hiệu quả trong
và ngoài nước
- Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả
2 Khoa học- kỹ thuật:
- Mỹ là nước khởi đầu và đạt nhiều thành tựu cuộc cách mạng khoa
học- kỹ thuật hiện đại:
+ Chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tự động)
+ Vật liệu mới (polyme, vật liệu tổng hợp)
+ Năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch)
+ Sản xuất vũ khí, chinh phục vũ trụ, “cách mạng xanh” trong nôngnghiệp…
3 Về chính trị – xã hội :
Trang 23- Cải thiện tình hình xã hội, khắc phục những khó khăn trong nước
- Ngăn chặn, đán áp phong trào đấu tranh của công nhân và lực lượngtiến bộ
- Chính trị – xã hội không hoàn toàn ổn định, mâu thuẫn giai cấp, xã hội
và sắc tộc…
- Nhân dân đấu tranh dưới nhiều hình thức : da đen chống nạn phân biệtchủng tộc, da đỏ đấu tranh vì quyền lợi, phong trào phản chiến VN…
4 Về đối ngoại:
- Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới
* Mục tiêu của :”Chiến lược toàn cầu”:
+ Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn CNXH
+ Đàn áp phong trào GPDT, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế,phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ trên thế giới
+ Khống chế, chi phối các nước đồng minh
- Khởi xướng chiến tranh lạnh, tiến hành và dính líu vào nhiều cuộcchiến tranh
- Tháng 2-1972 thiết lập quan hệ với Trung Quốc
- Tháng 5-1972 thực hiện chính sách hòa hoãn với Liên Xô
Phân tích những nhân tố chủ yếu thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển nhanh trong giai đoạn 1945-1973
II NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1973 - 1991.
1 Kinh tế
- 1973 – 1982: khủng hoảng và suy thoái kéo dài
- Từ 1983, kinh tế Mỹ phục hồi và phát triển Nhưng tỷ trọng kinh tế
Mỹ trong nền kinh tế thế giới giảm sút
2 Chính trị-đối ngoại
- Năm 1973, ký Hiệp định Pa-ri, rút quân khỏi Việt Nam
- Tiếp tục triển khai “chiến lược toàn cầu” và theo đuổi chiến tranh
lạnh: tăng cường chạy đua vũ trang, can thiệp vào các địa bàn chiếnlược và điểm nóng thế giới
- Giữa thập niên 80, xu thế hòa hoãn ngày càng chiếm ưu thế trên thế
giới12-1989, Mỹ – Xô chính thức tuyên bố kết thúc “chiến tranh
lạnh” mở ra thời kỳ mới…
III NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000.
1 Kinh tế, khoa học –kỹ thuật và văn hóa.
- Thập niên 90, kinh tế suy thoái ngắn nhưng kinh tế vẫn đứng đầu thếgiới (chiếm 25% giá trị tổng sản phẩm thế giới, chi phối nhiều tổ chứckinh tế – tài chính quốc tế như WTO, IMF, G7, WB )
Trang 24- Phát triển mạnh khoa học –kỹ thuật : nắm 1/3 lượng bản quyền phát
minh sáng chế của toàn thế giới
- Ngày 11-7-1995, Mỹ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam
1 Nêu mục tiêu cơ bản của chiến lược “Cam kết và mở rộng”
(nêu số liệu ở mục 1 bài 2…)
Các nước đế quốc bao vây cô
Thu nhiều lợi nhuận từ buôn bán vũ khí
Nhận xét
LX xây dựng kinh tế trong điều
kiện khó khăn, đạt nhiều thành
tựu to lớn…thể hiện tính ưu
việt của CNXH
Mĩ xây dựng kinh tế trong điều kiện thuận lợi… kinh tế phát triển mạnh nhưng cũng gặp nhiều hạn chế…
Bài 7 TÂY ÂU
I TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950
Trang 25- Từ 1950 – 1970, kinh tế Tây Âu phát triển nhanh chóng
- Đến đầu thập niên 70, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tàichính lớn của thế giới với trình độ KH-KT cao
Nguyên nhân kinh tế phát triển:
+ Sự nỗ lực của nhân dân lao động
+ Áp dụng thành công những thành tựu KH-KT để nâng cao chất lượng,
hạ giá thành sản phẩm
+ Vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của nhà nước có hiệu quả
+ Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như: viện trợ Mỹ; nguồn nguyênliệu rẻ của các nước thế giới thứ ba…
- 1950 – 1973: nhiều thuộc địa Anh, Pháp, Hà Lan… tuyên bố độc lập,
mở ra thời kỳ “phi thực dân hóa” trên thế giới
III TÂY ÂU TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
1 Kinh tế:
- Từ 1973 đến đầu thập niên 90: khủng hoảng, suy thoái và không ổn
định (tăng trưởng kinh tế giảm, lạm phát, thất nghiệp tăng),
Trang 26- Gặp sự cạnh tranh quyết liệt từ Mỹ, Nhật, các nước công nghiệp mới(NICs) Quá trình “nhất thể hóa” Tây Âu gặp nhiều khó khăn
- Ký Định ước Helsinki về an ninh và hợp tác châu Âu (1975)
IV TÂY ÂU TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
1 Về kinh tế:
- Từ 1994, phục hồi và phát triển trở lại, Tây Âu vẫn là một trong batrung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới (GNP chiếm 1/3 tổng sảnphẩm công nghiệp thế giới tư bản)
2 Về chính trị và đối ngoại :
- Cơ bản là ổn định
- Có sự điều chỉnh quan trong trong bối cảnh “Chiến tranh lạnh” kếtthúc, trật tự hai cực I –an- ta tan rã : Anh vẫn duy trì liên minh chặt chẽvới Mỹ thì Pháp và Đức đã trở thành những đối trọng đáng chú ý với
Mỹ trong nhiều vấn đề quốc tế quan trọng
- Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở Á, Phi, Mỹ La-tinh,các nước thuộc Đông Âu và SNG
V QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU).
1 Quá trình thành lập :
- Ngày 18-04-1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Tây Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan,Luc-xăm bua (Lucxemburg) thành lập “Cộng đồng than – thép châuÂu” (ECSC)
- Ngày 25-03-1957, 6 nước ký Hiệp ước Roma thành lập “Cộng đồngnăng lượng nguyên tử châu Âu” (EURATOM) và “Cộng đồng kinh tếchâu Âu” (EEC)
- Ngày 1-7-1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu”(EC)
- 07-12-1991: Hiệp ước Maxtrích (Hà Lan) được ký kết1-1-1993:EEC thành Liên minh châu Âu (EU) với 15 nước thành viên
- 2007: có 27 thành viên
2 Mục tiêu:
Trang 27- Liên minh chặt chẽ về kinh tế, tiền tệ và chính trị
3 Hoạt động:
- Tháng 6-1979: bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên
- Tháng 3-1995: hủy bỏ việc kiểm soát đi lại của công dân EU qua biêngiới của nhau
- 01-01-1999, đồng tiền chung châu Âu được đưa vào sử dụng,đồngEURO
- Hiện nay là liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm ¼GDP của thế giới
- 1990, quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập và phát triển trên cơ sởhợp tác toàn diện
- Tháng 7-1995 EU và VN ký Hiệp định hợp tác toàn diện
Bài 8 NHẬT BẢN
+ Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt, xét xử tội phạm chiến tranh
+ 3-5-1947, ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật là nước quân chủlập hiến nhưng thực tế là chế độ dân chủ đại nghị tư sản
+ Nhật cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh
+ Không duy trì quân đội thường trực
2 Về kinh tế:
- SCAP tiến hành 3 cải cách lớn:
+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn
Trang 28- Cùng ngày (8-9-1951) ký Hiệp Ước An ninh Mỹ-Nhật: chấp nhận Mỹ
bảo hộ, cho Mỹ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật
II NHẬT BẢN TỪ 1952 - 1973
1 Kinh tế , Khoa học -kỹ thuật
a Kinh tế
- 1952 – 1960: phát triển nhanh
- 1960 – 1970 phát triển thần kỳ (tốc độ tăng trưởng bình quân là
10,8%/ năm) Năm 1968, vươn lên hàng thứ hai thế giới tư bản sau
dài 53,8 km, cầu đường bộ dài 9,4 km…)
* Nguyên nhân phát triển:
- Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu
- Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của nhà nước Nhật
- Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt nên có sứcmạnh và tính cạnh tranh cao
- Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại đểnâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
- Chi phí quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn chokinh tế
- Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển (viện trợ Mỹ, chiến tranh
Triều Tiên, Việt Nam…)
* Hạn chế:
- Lãnh thổ hẹp, dân đông, nghèo tài nguyên, thường xảy ra thiên tai,phải phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu nhập từ bên ngoài
- Cơ cấu giữa các vùng kinh tế, giữa công – nông nghiệp mất cân đối
- Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc…
Trang 29- Liên minh chặt chẽ với Mỹ , đứng về phía Mỹ trong chiến tranh ViệtNam.
- 1956 bình thường hóa với Liên xô, tham gia Liên Hiệp Quôc
2 Đối ngoại:
- “Học thuyết Phu-cư-đa” (1977) và “Học thuyết Kai-phu” (1991) chủtrương tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với cácnước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN
- Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào ngày 21-9-1973
IV NHẬT BẢN TỪ 1991 – 2000.
1 Kinh tế: vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế
giới (năm 2000, GNP là 4895 tỷ USD, GDP bình quân là 38.690 USD)
2 Khoa học- kỹ thuật: phát triển ở trình độ cao Năm 1992, phóng 49
vệ tinh nhân tạo, hợp tác với Mỹ, Nga trong các chương trình vũ trụquốc tế
3 Văn hóa: là nước phát triển cao nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa
của mình, kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại
- Học thuyết “Mi-y-da-oa” và “Ha-si-mô-tô” coi trọng quan hệ với Tây
Âu, mở rộng đối ngoại trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt với Đông Nam Á
và tổ chức ASEAN
- Từ đầu những năm 90, Nhật nỗ lực vươn lên thành một cường quốcchính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế
CHƯƠNG V QUAN HỆ QUÔC TẾ (1945-2000)
Bài 9.
QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KỲ “CHIẾN
TRANH LẠNH”
Trang 30I MÂU THUẪN ĐÔNG – TÂY VÀ SỰ KHỞI ĐẦU CỦA “CHIẾN TRANH LẠNH”.
1 Nguồn gốc mâu thuẫn Đông – Tây :
* Nguyên nhân: do sự đối đầu giữa 2 cường quốc:
- Liên Xô: chủ trương duy trì hòa bình, bảo vệ thành quả của CNXH và
đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới
- Mỹ: ra sức chống phá Liên Xô và các nước XHCN, đẩy lùi phong trào
cách mạng, mưu đồ làm bá chủ thế giớiSau CTTG II, Mỹ là nước tưbản giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử, tự cho mình cóquyền lãnh đạo thế giới
2 Diễn biến “chiến tranh lạnh”:
a Khởi đầu :
+ 12-03-1947, Tổng thống Tru-man khẳng định: sự tồn tại của Liên Xô
là nguy cơ lớn đối với nước Mỹ và đề nghị viện trợ cho Hy Lạp và ThổNhĩ Kỳ, biến hai nước này thành căn cứ chống Liên Xô
b “Kế hoạch Mác san” (Marshall) (06.1947):
+ Viện trợ 17 tỷ đô la giúp Tây Âu khôi phục kinh tế ,
+ “Kế hoạch Mác san” của Mỹ đã tạo nên sự đối lập về kinh tế và chínhtrị giữa các nước Tây Âu TBCN và các nước Đông Âu XHCN
c Thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)
+ Ra đời ngày 4-4-1949, là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư
bản phương Tây do Mỹ cầm đầu chống Liên Xô và các nước XHCNĐông Âu
+ Tháng 1-1949 Liên xô và Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh
tế (SEV)
+ Tháng 5-1955 thành lập Tổ chức Hiệp ướcVác-xa-va (Varsava), một
liên minh chính trị-quân sự mang tính chất phòng thủ của các nướcXHCN châu Âu
* Như vậy :sự ra đời của NATO , Vác –xa-va, kế hoạch Mac –san, khối SEV đã đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe “Chiến tranh lạnh” đã bao trùm toàn thế giới
Hãy nêu và phân tích những sự kiện dẫn đến tình trạng “Chiến tranh lạnh” giữa 2 phe TBCN và XHCN.
II SỰ ĐỐI ĐẦU ĐÔNG – TÂY VÀ NHỮNG CUỘC CHIẾN TRANH CỤC BỘ ÁC LIỆT.
1 Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp 1945-1954.
Trang 31- Sau CTTG II, Pháp quay trở lại Đông Dương, nhân dân Đông Dươngchống Pháp dưới sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên xô và các nước Xãhội chủ nghĩa.
- Từ 1950, khi Mỹ can thiệp vào Đông Dương, cuộc chiến chịu sự tácđộng của hai phe
- Hiệp định Genève được ký kết (7/1954) đã công nhận độc lập 3 nướcĐông Dương, nhưng Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền ở vĩtuyến 17
2 Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).
- Sau CTTG, Triều Tiên tạm thời chia làm hai miền: Bắc vĩ tuyến 38 doLiên Xô cai quản và phía Nam là Mỹ
-Năm 1948, hai miền Triều Tiên đã thành lập hai quốc gia riêng ở haibên vĩ tuyến 38, Đại Hàn dân quốc (phía Nam) và Cộng hòa DCNHTriều Tiên (phía Bắc)
- Từ 1950 – 1953, chiến tranh Triều Tiên bùng nổ giữa 2 miền Nam 7-1953 Hiệp định đình chiến được ký kết
Bắc-Chiến tranh Triều Tiên là sản phẩm của “chiến tranh lạnh” và là
sự đụng đầu trực tiếp đầu tiên giữa hai phe.
3 Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ (1954 – 1975).
- Sau 1954, Mỹ hất cẳng Pháp, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam, biếnmiền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới
- Chiến tranh Việt Nam trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất, phảnánh mâu thuẫn giữa hai phe
- Mỹ phải ký Hiệp định Paris (1973) 1975, nhân dân Đông Dương kếtthúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ
III XU THẾ HÒA HOÃN ĐÔNG TÂY VÀ “CHIẾN TRANH LẠNH” CHẤM DỨT.
1 Những biểu hiện của xu thế hòa hoàn Đông – Tây.
- Đầu những năm 70, xu hướng hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện vớinhững cuộc thương lượng Xô – Mỹ
- Ngày 9-11-1972, Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức
và Tây Đức được ký kết, làm tình hình châu Âu bớt căng thẳng.
- 1972, Xô – Mỹ, ký Hiệp ước ABM (Hiệp ước Chống tên lửa đạn đạo),
SALT-1(Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược),
- Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu, Mỹ, Canađa đã ký Định ước
Hen-xin-ki, tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình,
an ninh ở châu lục này
Trang 32- Từ 1985, nguyên thủ Xô – Mỹ tăng cường gặp gỡ, ký kết nhiều vănkiện hợp tác kinh tế – KHKT, chế chạy đua vũ trang.
2 Chiến tranh lạnh kết thúc
- Tháng 12/1989, tại Man –ta ( Địa Trung Hải ), Xô – Mỹ tuyên bố
chấm dứt “chiến tranh lạnh”
* Nguyên nhân khiến Xô – Mỹ kết thúc “chiến tranh lạnh”:
- Cả hai nước đều quá tốn kém và suy giảm “thế mạnh” nhiều mặt
- Đức, Nhật Bản, Tây Âu vươn lên mạnh, trở thành đối thủ cạnh tranhgay gắt với Mỹ
- Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng
- Xô –Mỹ thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình
Ý nghĩa: chiến tranh lạnh chấm dứt mở ra chiều hướng giải quyết
hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực: Afganistan,Campuchia, Namibia…
IV THẾ GIỚI SAU “CHIẾN TRANH LẠNH”.
- Từ 1989 – 1991, chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu tan rã
- Ngày 28/6/1991, khối SEV giải thể
- 01/07/1991, Tổ chức Varsava chấm dứt hoạt động
- Trật tự “hai cực” Yalta sụp đổ, phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô ởchâu Âu và châu Á mất đi, ảnh hưởng của Mỹ cũng bị thu hẹp ở nhiềunơi
Từ 1991, tình hình thế giới có nhiều thay đổi to lớn và phức tạp:
+ Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ Một trật tự thế giới đang dần dần hìnhthành theo xu hướng đa cực
+ Các quốc gia tập trung phát triển kinh tế
+ Mỹ đang ra sức thiết lập một trật tự thế giới “đơn cực” để làm bá chủthế giới,nhưng không thực hiện được
+ Sau “chiến tranh lạnh, nhiều khu vực thế giới không ổn định, nộichiến, xung đột quân sự kéo dài (Ban-căng, châu Phi, Trung Á)
+ Vụ khủng bố 11-09-2001 ở nước Mỹ đã đặt các quốc gia, dân tộc
đứng trước những thách thức của chủ nghĩa khủng bố với những nguy
cơ khó lường
1 Hãy nêu những biến đổi và xu thế phát triển thế giới sau khi“ Chiến tranh lạnh“ chấm dứt?
2 Những biểu hiện của sự sụp đổ trật tự 2 cực I-an-ta
- LX và Đông Âu tan vỡ khối SEV và khối Vac-xa- ca giải thể
- LX tan rã nhưng Mĩ vẫn đứng đầu thế giới về kinh tế-quân sự
- Do không đủ sức, LX và Mĩ phải rút dần sự có mặt những vùng
Trang 33quan trọng trên thế giới
- Sự vươn lên của Nhật và Đức làm cho Mĩ, Tây Âu và LX lo ngại
3 Trong tình hình thế giới biến đổi sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, Đảng ta có những chủ trương cơ bản nào trong công cuộc đổi mới?
- Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, tập hợp mọi lực lượng của dân tộc; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; tăng cường quốc phòng an ninh; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
-Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác; mở cửa, mở rộng quan hệ đối ngoại hợp tác kinh tế quốc tế
CHƯƠNG VI CÁCH MẠNG KHOA HỌC- CÔNG NGHỆ VÀ
XU THẾ TOÀN CẦU HÓA
Bài 10 CÁCH MẠNG KHOA HỌC- CÔNG NGHỆ
VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỶ XX
I CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ.
- KH-KT trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
- Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
- Khoa học gắn liền với kỹ thuật, đi trước mở đường cho kỹ thuật
- Kỹ thuật lại đi trước mở đường cho sản xuất
- Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất, là nguồn gốc chính củanhững tiến bộ kỹ thuật và công nghệ
2 Những thành tựu tiêu biểu :
a Thành tựu:
Trang 34- Khoa học cơ bản: có nhiều phát minh lớn trong các lĩnh vực toán, lý,
hóa, sinh…(3-1997 cừu Đô ly sinh ra bằng phương pháp sinh sản vô
tính, tháng 4-2003 công bố “Bản đồ gen người” hoàn chỉnh… )
- Công cụ sản xuất mới: máy tính điện tử, máy tự động, hệ thống máy
tự động, robot
- Năng lượng mới: nguyên tử, nhiệt hạch, mặt trời, thủy triều, gió…
- Vật liệu mới: pô-ly-me, vật liệu tổ hợp composite, gốm cao cấp (siêu
bền, siêu cứng, siêu dẫn)…
- Công nghệ sinh học: có những đột phá phi thường trong công nghệ di
truyền tế bào, vi sinh, enzim…
- Nông nghiệp : tạo được cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp
- Giao thông vận tải – Thông tin liên lạc: máy bay siêu âm, tàu hỏa
siêu tốc, cáp sợi thủy tinh quang dẫn, truyền hình trực tiếp, điện thoại diđộng
- Chinh phục vũ trụ: vệ tinh nhân tạo, thám hiểm mặt trăng, du hành vũ
trụ, phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957); con người bay vào vũ trụ
(1961); con người đặt chân lên mặt trăng ( 1969)
II XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ.
1 Xu thế toàn cầu hóa từ sau chiến tranh lạnh :
a Bản chất
- Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, nhữngảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu
vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới
b Biểu hiện của toàn cầu hóa:
- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.( giá trịtrao đổi tăng lên 12 lần )
- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn
Trang 35- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc
tế và khu vực (EU, IMF, WTO, APEC, ASEM…)
=> Là xu thế khách quan không thể đảo ngược.
c Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa:
- Đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo và bất công xã hội
- Làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn, tạo ra nguy
cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ của các quốc gia
- Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, cơ hội lớn cho các nước phát triển mạnh,đồng thời cũng tạo ra những thách thức lớn đối với các nước đang pháttriển, trong đó có Việt Nam, là nếu bỏ lỡ thời cơ sẽ tụt hậu nguy hiểm
Nguyên nhân nào có thế giúp các nước đang phát triển trong việc xây dựng nền kinh tế của mình?
Nguyên nhân quan trọng: tận dụng thành quả của cách mạng KH-KT
cơ hội phát triển nhanh nền kinh tế của mình, rút ngắn khoảng cách về đời sống kinh tế so với các nước phát triển và chyển nhanh sang nền kinh tế tri thức
Vì sao nói “Toàn cầu hóa vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với VN“
Thời cơ: tạo điều kiện cho việc hợp tác, tham gia các liên minh kinh tế,
chiếm lĩnh thị trường, tiếp thu thành tựu KH-KT tiên tiến, tận dụng nguồn vốn, học tập kinh nghiệm quản lý
Thách thức: phải cố gắng rất lớn trong cạnh tranh về kinh tế, nếu bỏ lỡ
thời cơ sẽ bị tụt hậu, phải giữ gìn bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ quốc gia
Bài 11 TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
Trang 362 CNXH đã vượt khỏi phạm vi một nước và trở thành một hệ thống thế
giới
3 Sự phát triển mạnh của phong trào GPDT ở Á, Phi, Mỹ La-tinh, các
nước này tích cực tham gia và giữ vai trò quan trọng trong đời sốngchính trị thế giới, góp phần làm thay đổi căn bản hệ thống thế giới Saukhi giành độc lập đã đạt nhiều thành tựu về kinh tế xã hội, tuy nhiên vẫncòn xung đột
4.Hệ thống đế quốc chủ nghĩa có chuyển biến :
+ Mỹ vươn lên là nước đế quốc giàu mạnh, và mưu đồ làm bá chủ thếgiới , nhưn thất bại ở Chiên tranh Việt Nam
+ Nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời, kinh tế các nước tư bản tăng trưởngliên tục, như Nhật, Đức, và hình thành các trung tâm kinh tế lớn của thếgiới
+ Dưới tác động của cách mạng khoa học- kỹ thuật , sự phát triển mạnhcủa lực lương sản xuất , dẫn đến sự liên kết kinh tế khu vực, EEC-EU
Mỹ ,EU và Nhật Bản là ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới
5 Nổi bật nhất là sự đối đầu giữa hai siêu cường dẫn đến tình trạng
“chiến tranh lạnh”ké odài nhiều thập kỷ Ở nhiều nơi diễn ra chiến tranhcục bộ(Đông Nam Á, Trung Đông ).Chiến tranh lạnh chấm dứt, chuyểnsang xu thế hòa dịu, đối thoại, hợp tác phát triển, tuy nhiên vẫn cònxung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ
6 Cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật, khoa học – công nghệ bắt đầu từ
Mỹ và đã lan nhanh ra toàn thế giới, trở thành lực lượng sản xuất trựctiếp, xu thế toàn cầu hóa lan nhanh ra toàn thế giới, đòi hỏi các quốc giaphải có lời giải đáp, thích ứng để kịp thời, khôn ngoan nắm bắt thời cơ,tránh việc bỏ lỡ cơ hội và tụt hậu
II XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI NGÀY NAY.
1 Các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm và mở rộng hợp tác.
2 Quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, với đặc điểm nổi bật là:
mâu thuẫn và hài hòa, cạnh tranh và hợp tác, tiếp xúc và kiềm chế…
3 Ở nhiều khu vực lại bùng nổ các cuộc nội chiến và xung đột, thế
giới bị đe dọa bởi chủ nghĩa ly khai, khủng bố
4 Toàn cầu hóa đã trở thành một xu thế tất yếu Các quốc gia dân tộc
đang đứng trước thời cơ thuận lợi và thách thức gay gắt để vươn lên
PHẦN II LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 - 2000
Trang 37Bài 12 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
- Các nước tư bản châu Âu gặp khó khăn, Pháp bị thiệt hại nặng
- Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi, Nga Xô viết được thành lập,Quốc tế cộng sản ra đời
b Chính sách khai thác thuộc địa lần hai của Pháp:
Pháp đầu tư mạnh với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở
Việt Nam (từ 1924 – 1929, số vốn đầu tư khoảng 4 tỉ phrăng)
+ Nông nghiệp: đầu tư nhiều nhất, mở rộng diện tích đồn điền cao su…
+ Công nghiệp: mở mang các ngành dệt, muối, xay xát đặc biệt là khai
thác mỏ (than…)
+ Thương nghiêp: ngoại thương phát triển, giao lưu buôn bán nội địa
được đẩy mạnh
+ Giao thông vận tải: phát triển, đô thị mở rộng.
+ Tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông
Dương, phát hành giấy bạc và cho vay lãi
+ Tăng thu thuế: ngân sách Đông Dương thu năm 1930 tăng gấp 3 lần
b Văn hoá giáo dục:
- Hệ thống giáo dục Pháp - Việt được mở rộng
- Cơ sở xuất bản, in ấn ngày càng nhiều, ưu tiên xuất bản các sách báo
cổ vũ chủ trương “Pháp - Việt đề huề”
- Các trào lưu tư tưởng, khoa học-kỹ thuật, văn hoá, nghệ thuật phươngTây tràn vào Việt Nam
Trang 38- Các yếu tố văn hoá truyền thống, văn hoá mới tiến bộ và ngoại lai nôdịch cùng tồn tại, đan xen, đấu tranh với nhau.
3 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp ở Việt Nam
a Những chuyển biến mới về kinh tế:
- Kinh tế của tư bản Pháp ở Đông Dương phát triển mới, đầu tư các
nhân tố kỹ thuật và nhân lực sản xuất, song rất hạn chế
- Kinh tế Việt Nam vẫn mất cân đối, sự chuyển biến chỉ mang tính chấtcục bộ ở một số vùng, phổ biến vẫn lạc hậu
- Đông Dương là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp
b Sự chuyển biến mới về giai cấp ở Việt Nam
- Giai cấp địa chủ phong kiến : tiếp tục phân hóa, một bộ phận trung,
tiểu địa chủ có tham gia phong trào dân tộc chống Pháp và tay sai
- Giai cấp nông dân: bị đế quốc, phong kiến chiếm đoạt ruộng đất, phá
sản không lối thoát đây là một lực lượng cách mạng to lớn của dân
tộc.
- Giai cấp tiểu tư sản: phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần dân
tộc chống Pháp và tay sai (đặc biệt bộ phận học sinh, sinh viên, tríthức )
- Tư sản dân tộc Việt Nam: ra đời sau CTTG I , bị tư sản Pháp chèn ép,
số lượng ít, thế lực kinh tế yếu bị phân hóa thành hai bộ phận :
+ Tư sản mại bản: quyền lợi gắn chặt với đế quốc nên cấu kết chặt chẽvới chúng
+ Tư sản dân tộc: kinh doanh độc lập, có khuynh hướng dân tộc và dânchủ
- Giai cấp công nhân: Ngày càng phát triển, đến 1929 có trên 22 vạn
người, bị tư sản áp bức bóc lột gắn bó với nông dân có truyền thông yêunước, chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản, trở thành mộtđộng lực của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạngtiên tiến
* Tóm lại: Sau CTTG I, ở Việt Nam diễn ra những biến đổi quan trọng
về kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam
tiếp tục diễn ra sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâu thuẫn giữa nhân dân
ta với thực dân Pháp và phản động tay sai
Nêu chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở VN sau CTTGI.
Dưới tác động của chính sánh khai thác thuộc địa của Pháp , các giai cấp ở VN có sự chuyển biến ra sao?
Trang 39II PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1925
1 Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam ở nước ngoài :
* Phan Bội Châu:
- 1913-1917, Phan Bội Châu bị giới quân phiệt Trung Quốc giam
- Tháng 6/1925, Phan Bội Châu bị Pháp bắt tại Thượng Hải (TrungQuốc), đưa về an trí ở Huế
* Phan Chu Trinh:
- 1911, Phan Chu Trinh ra khỏi nhà tù Côn Đảo, sang Pháp tiếp tụchoạt động
- 1922, Phan Châu Trinh viết “Thất điều thư” vạch 7 tội của Khải Định.
- 6-1925, Phan chu Trinh về nước, tiếp tục tuyên truyền, đả phá chế độquân chủ, đề cao dân quyền …được thanh niên và nhân dân hưởng ứng
* Hoạt động của Việt Kiều ở Pháp:
Nhiều Việt kiều tại Pháp đã chuyển tài liệu, sách báo tiến bộ về nước
“Hội những người lao động trí óc Đông Dương” ra đời
* Nêu tóm tắt hoạt động yêu nước của người Việt Nam ở nước ngoài
từ 1919-1925?
2 Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam:
*Hoạt động của tư sản Việt Nam:
- Tẩy chay tư sản Hoa kiều, vận động người Việt dùng hàng Việt Đấutranh chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất cảng lúa gạo tạiNam Kỳ của tư bản Pháp
- Tưsảnlớnở NamKỳ như Bùi Quang Chiêu, Nguyễn Phan Long…thành
lập Đảng Lập hiến (1923), đòi tự do, dân chủ, nhưng khi được Pháp
nhượng bộ một số quyền lợi họ sẵn sàng thoả hiệp với chúng
-Ngoài Bắc có nhóm Nam Phong của Phạm Quỳnh cổ vũ thuyết “quân
chủ lập hiến”, nhóm Trung Bắc tân văn của Nguyễn Văn Vĩnh đề cao
“trực trị”.
* Hoạt động của tiểu tư sản trí thức: hoạt động sôi nổi như đấu tranh
đòi quyền tự do, dân chủ
Trang 40- Tổ chức chính trị : như Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, ĐảngThanh niên(đại biểu:Tôn Quang Phiệt, Đặng Thai Mai, Trần Huy Liệu,Nguyễn An Ninh…)
- Báo tiến bộ ra đời như Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê, HữuThanh, Tiếng Dân…
- Nhà xuất bản tiến bộ như Nam đồng thư xã (Hà Nội), Cường học thư
xã (Sài Gòn), Quan hải tùng thư (Huế)
- Cao trào yêu nước dân chủ công khai: như đòi Pháp thả tự do choPhan Bội Châu (1925); lễ truy điệu Phan Chu Trinh
* Các cuộc đấu tranh của công nhân:
- Ngày càng nhiều hơn nhưng vẫn còn lẻ tẻ, tự phát, ở Sài Gòn - ChợLớn thành lập Công hội (bí mật) do Tôn Đức Thắng đứng đầu
- 8-1925 Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gònphản đối việc đưa chiến hạm sang đàn áp cách mạng Trung Quốc; đờităng lương 20%, phải cho những công nhân bị thải hồi được trở lại làmviệcđánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân
3 Hoạt động yêu nước của Nguyễn Ai Quốc.
-Sau nhiều năm bôn ba khắp thế giới, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp(1917), gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1919)
- 18-6-1919, Nguyễn Ai Quốc gửi tới hội nghịVéc-xai(Versailles) “Bản
yêu sách của nhân dân An Nam” đòi quyền tự do, dân chủ, quyền bình
đẳngcủa nhân dân An Nam
-07-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương
về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V.I.Lênin, khẳng định con đường
giành độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam
- 25-12-1920, tham dự Đại hội Đại biểu của Đảng Xã hội Pháp ở Tua , gia nhập Quốc tế Cộng sản, trở thành đảng viên Cộng sản và tham gia
thành lập Đảng Cộng sản Pháp
* Các sự kiện trên đã đánh dấu bước ngoặt về tư tưởng, Nguyễn Ai
Quốc đã từ chủ nghĩa dân tộc đến với chủ nghĩa cộng sản, từ chiến sĩ
chống chủ nghĩa thực dân thành chiến sĩ quốc tế vô sản, là người mở
đường cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam
- 1921, Người lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Paris để đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân, ra báo “Người
cùng khổ ” là cơ quan ngôn luận của Hội
- Người còn viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân, đặc biệt là
tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp.