Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense - Thì hiện tại hoàn thành The present perfect tense được dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà khôn
Trang 1Chuyên đề 1: Tense (Các thì trong Tiếng Anh)
1. Thì hiện tại đơn (Simple present)
- Thì hiện tại đơn (Simple present) dùng để diễn tả một hành động chung chung,
tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại
+ CẤU TRÚC VỀ THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
1 Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn Với Động Từ "TO BE"
A Khẳng định: S + am / is / are
B Phủ định: S + am/ is/ are + not
C Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S?
2 Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn Với Động Từ THƯỜNG
A Khẳng định: S + V(s/es)
B Phủ định: S + don’t/ doesn’t + V(nguyên mẫu).
C Câu hỏi: Do/ Does + S + V(nguyên mẫu)?
2. Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous tense)
- Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous tense) là một thì trong tiếng Anh hiện
đại Nó dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra)
+ CẤU TRÚC VỀ THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
- Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing
- Phủ định: S + am/is/are not + V_ing + …
SỔ TAY NGỮ PHÁP
TOEIC 2021
Trang 2- Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing + …?
3 Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense
- Thì hiện tại hoàn thành (The present perfect tense) được dùng để diễn tả về
một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra hành động đó
Công thức:
• Khẳng định: S + has/have + V3/ed + O
Ex: I have been a nurse for more than six years (Tôi làm y tá đã hơn 6 năm.)
• Phủ định: S + has/have not + V3/ed + O
Ex: We haven’t seen Mike since Thursday. (Chúng tôi đã không gặp Mike kể từ thứ Năm )
Lưu ý: has not = hasn’t, have not = haven’t
• Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?
4 Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense
- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense dùng để
chỉ về một hành động hay sự việc bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai)
Công thức:
- Câu khẳng định: S + has/have been + V_ing
Ex: I have been learning English for 3 years (Tôi đã học tiếng Anh được 3 năm.)
- Câu phủ định: S + has/have not been + V-ing
Ex: Mike hasn’t been smoking for 5 months (Mike đã không hút thuốc 5 tháng gần đây.)
- Câu nghi vấn: Have/Has + S + been + V-ing?
5 Thì quá khứ đơn – Past simple tense
Thì quá khứ đơn – Past simple tense dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ (không còn diễn ra hoặc gây ảnh hưởng tới hiện tại), đã chấm dứt ở hiện tại
và biết rõ thời gian hành động đó diễn ra
Công thức với động từ thường
• Câu khẳng định: S + V2/ed + O
Ex: I did my homework last week. (Tôi đã làm bài tập từ tuần trước.)
• Câu phủ định: S + did not + V_inf + O
Ex: I didn’t leave the house last night (Tôi đã không ra khỏi nhà đêm qua.)
Trang 3• Câu nghi vấn: Did + S + V_inf + O ?
Ex: Did you cook dinner? (Bạn đã nấu bữa tối rồi chứ?)
Công thức với Động từ tobe
- Câu khẳng định: S + was/were + O
Ex: Yesterday, I was tired (Hôm qua, tôi mệt mỏi )
- Câu phủ định: S + were/was not + O
Ex: Yesterday, the road was not clogged (Hôm qua đường không bị tắc.)
- Câu nghi vấn: Was/were + S + O?
Ex: Was he absent last morning? (Anh ấy vắng mặt vào sáng qua?.)
6 Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense
- Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense được dùng để nhấn mạnh quá trình hay diễn biến của sự vật hay sự việc hay thời gian sự vật, sự việc đó diễn ra
Công thức:
• Câu khẳng định: S + were/ was + V_ing + O
Ex: I was playing volleyball when it started to rain (Tôi đang đi chơi bóng chuyền thì trời mưa.)
• Câu phủ định: S + were/was+ not + V_ing + O
Ex: I was not going out when my friend came yesterday (Tôi đã không đi chơi khi bạn tôi đến hôm qua.)
• Câu nghi vấn: Were/was+S+ V_ing + O?
Ex: Was she talking about her dog? (Cô ấy đang nói về con chó của mình?)
7 Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense
- Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ Hành động nào xảy ra trước sẽ dùng thì quá khứ hoàn thành Hành động nào xảy ra sau sẽ dùng thì quá khứ đơn
Công thức:
• Câu khẳng định: S + had + V3/ed + O
Ex: I had done his homework before my mom arrived (Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà
mẹ tôi về)
• Câu phủ định: S + had + not + V3/ed + O
Ex: She hadn’t come home when her mother got there. (Cô ấy vẫn chưa về nhà mẹ cô tôi về.)
• Câu nghi vấn: Had + S + V3/ed + O?
Ex: Had the film ended when she arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi cô ấy tới rạp phải không?)
8 Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense
Trang 4- Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense là thì trong ngữ pháp tiếng Anh được dùng để diễn đạt quá trình xảy ra một hành động bắt đầu trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ Thì này thường chỉ dùng khi nào cần diễn đạt tính chính xác của hành động
Công thức:
• Câu khẳng định: S + had been + V_ing + O
Ex: Jenny had been working for three hours when the boss telephoned (Jenny đã làm việc được ba giờ thì ông chủ gọi điện.)
• Câu phủ định: S + had + not + been + V_ing + O
Ex: I hadn’t been talking to Mike when I saw him (Tôi đã không nói chuyện với Mike khi tôi nhìn thấy anh ấy.)
• Câu nghi vấn: Had + S + been + V_ing + O?
Ex: Had he been playing soccer for two hours before he went to eat dinner?.(Anh ấy đã chơi bóng trong hai giờ trước khi đi ăn tối?)
9 Thì tương lai đơn – Simple future tense
- Thì tương lai đơn – Simple future tense dùng để diễn tả một hành động không có
dự định trước Hành động đó được quyết định ngay tại thời điểm nói
Công thức
• Câu khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O
Ex: I will go to Phu Quoc on the weekend (Tôi sẽ đi Phú Quốc vào cuối tuần.)
• Câu phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O
Ex: I won’t go to Phu Quoc on the weekend (Tôi sẽ không đi Phú Quốc vào cuối tuần.)
• Câu nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O?
Ex: Will you go to Phu Quoc on the weekend? (Bạn sẽ đi Phú Quốc vào cuối tuần đúng không?)
10.Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense
- Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense dùng để diễn tả một hành động,sự việc đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai
Công thức:
• Câu khẳng định: S + will/shall + be + V-ing
Ex: I’ll be staying at home at 8 am tomorrow (Tôi sẽ ở nhà lúc 8 giờ sáng mai.)
• Câu phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing
Ex: I won’t be staying at home at 8 am tomorrow (Tôi sẽ không ở nhà lúc 8 giờ sáng mai.)
• Câu nghi vấn: Will/shall + S + be + V-ing?
Ex: Will he be staying at home at 8 am tomorrow? (Anh ấy sẽ ở nhà lúc 8 giờ sáng mai chứ?)
Trang 511 Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense
- Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense dùng để diễn tả một hành động
sẽ được hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai
Công thức:
• Câu khẳng định: S + shall/will + have + V3/ed
Ex: I will have finished my homework on Sunday (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà vào Chủ nhật.)
• Câu phủ định: S + shall/will not + have + V3/ed
Ex: I won’t have finished my homework on Sunday (Tôi sẽ không hoàn thành bài tập về nhà vào Chủ nhật.)
• Câu nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V3/ed?
Ex: Will he have finished my homework on Sunday? (Anh ấy sẽ làm xong bài tập của tôi vào Chủ nhật chứ?)
12 Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous tense
- Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous tense dùng để diễn tả một hành động đã đang sảy ra cho tới một thời điểm được nói trong tương lai Công thức:
• Câu khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O
Ex: By this August I have been studying for 2 years at this school (Tính đến tháng 8 này thì tôi đã học tại ngôi trường này được 2 năm.)
• Câu phủ định: S + shall/will not+ have + been + V-ing
Ex: The workers won’t have been finishing this bridge for 4 years by the end of next month. (Tới cuối tháng này công nhân sẽ chưa thi công cái cầu này được 4 năm.)
• Câu ghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O?
Ex: Will you have been living in this house for 10 years by this week? (Bạn sẽ sống ở căn nhà này dduocj 10 năm tính tới tuần này à?)
Chuyên đề 2: Gerund and infinitive - Các dạng thức của động từ
Cách dùng danh động từ
Geround được dùng:
a Như một chủ ngữ
E.g: Walking is a good form of exercise
Khi sử dụng Gerund là động từ sẽ được chia giống như danh từ số ít dù có nhiều đối tượng:
Eating bananas, apples and oranges everyday is good for you
Tuy nhiên, như trường hợp này, có nhiều hơn 1 danh động từ thì chia theo danh từ số nhiều:
E.g: Walking and swimming are both good forms of exercise
b Sử dụng như 1 tân ngữ
Trang 6- Some people like swimming to keep fit.
c Làm bổ ngữ sau động từ tobe
- A good way to improve your English is watching American TV series
Câu này có thể viết lại như thế này:
- Watching American TV series is a good way to improve your English
d Sử dụng sau giới từ
Another method of learning English is to read lots of fiction books
e Dùng danh động từ sau giới từ
- I am interested in learning a new language
- There are many advantages of taking a sabbatical from work
- I passed my exams without trying too hard
- I'm worried about sitting for the IELTS test
- I got a band 7 by studying very hard
- I was shocked upon hearing the news
- I'm sorry for talking so loud
-> sử dụng danh động từ cùng giới từ sẽ thường đi theo cụm kiểu collocations
# Trường hợp quan trọng - danh động từ sử dụng sau động từ
- Nếu bạn muốn sử dụng hai động từ đồng thời thì động từ phía sau sẽ là 1 danh động từ hoặc động từ nguyên thể
- Một ví dụ ở đây:
Bạn không thể nói thế này:
- We always finish eat very late
- We always finish to eat very late
Bạn cần một danh động từ phía sau để hoàn thành đúng yêu cầu
Câu đúng là:
- We always finish eating very late
Chuyên đề 3: Modal verbs : Động từ khiếm khuyết
CẤU TẠO CHUNG CỦA ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT
S + Modal Verbs + V(bare-infinitive)
CÁC ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT THƯỜNG GẶP
Động từ khuyết
thiếu
Ý nghĩa
Can diễn tả khả năng của người hoặc hành động có thể xảy ra
trong tương lai hoặc dùng trong câu đề nghị, xin phép Could (quá khứ diễn tả khả năng diễn ra trong quá khứ
Trang 7của can)
Must diễn tả sự bắt buộc, cần thiết phải xảy ra ở hiện tại
Have to diễn tả sự cần thiết do khách quan
May diễn tả điều gì có thể xảy ra ở hiện tại
Might (quá khứ của
may)
diễn tả điều gì có thể xảy ra trong quá khứ
Will diễn tả, dự đoán điều gì xảy ra trong tương lai hoặc đưa ra
quyết định ngay tại thời điểm nói Would (quá khứ
của will)
diễn tả, dự đoán điều gì xảy ra trong quá khứ hoặc dùng trong câu đề nghị, lời mời
Shall dùng để xin lời khuyên, ý kiến
Should (quá khứ
của shall)
đưa ra lời khuyên, chỉ sự bắt buộc nhưng nhẹ hơn “must”
Ought to chỉ sự bắt buộc nhưng nhẹ hơn “must”, mạnh hơn “should”
Chuyên đề 4: Articles: Mạo từ
CÁC LOẠI MẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH
Có 2 loại Mạo từ chính "Thường Gặp Nhất" trong tiếng Anh:
• Mạo từ xác định: The
• Mạo từ bất định: A/An
CÁCH SỬ DỤNG MẠO TỪ
1 Mạo từ Xác định
Mạo từ xác định (Definite article) THE được dùng trước một danh từ đã được xác
định cụ thể về đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông mà người nói và người nghe/người đọc đều biết họ đang nói về ai hay vật gì
1.1 Sau đây là các trường hợp thông dụng để dụng "The"
Trang 8A Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất
Example:
The sun (mặt trời); the sea (biển cả)
The world (thế giới); the earth (quả đất)
B Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó Example:
I saw a cat.The cat ran away
Tôi nhìn thấy 1 con mèo Nó chạy đi xa
C Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề
Example:
The girl that I love
Cô gái mà tôi yêu
The boy that I hit
Cậu bé mà tôi đá
D Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt
Example:
Please give me the dictionary
Làm ơn đưa quyển quyển tự điển giúp tôi
E Trước so sánh cực cấp, Trước first (thứ nhất), second (thứ nhì), only (duy nhất)… khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ
Example:
The first day
Ngày đầu tiên
The only moment
Khoảnh khắc duy nhất
F The + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
Example:
The whale is in danger of becoming extinct
Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng
G The + Danh từ số ít dùng trước một động từ số ít Đại từ là He / She /It
Example:
The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort
Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn để hưởng tiện nghi thoải mái
H The + Tính từ tượng trưng cho một nhóm người
Example:
The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)
J The dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền
Example:
The Pacific (Thái Bình Dương); The Netherlands (Hà Lan), The Atlantic Ocean
K The + họ (ở số nhiều) nghĩa là Gia đình …
Example:
The Lan = Gia đình Lan (vợ chồng Lan và các con)
1.2 Không được dùng "The" trong các trường hợp:
Trang 9A Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.
Eg:
Europe (Châu Âu), Viet Nam, Ho Xuan Huong Street (Đường Hồ Xuân Hương)
B Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào
Eg:
I don’t like noodles
Tôi không thích mì
I don’t like Sundays
Tôi chẳng thích ngày chủ nhật
C Sau sở hữu tính từ (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách
(possessive case)
Eg:
My friend, chứ không nói My the friend
The girl’s mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)
D Trước tên gọi các bữa ăn
Eg:
I invited Marry to dinner
Tôi mờ Marry đến ăn tối
-Nhưng:
The wedding breakfast was held in a beautiful garden
Bữa tiệc cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp
E Trước các tước hiệu
Example:
President Nguyen Tan Dung (Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng)
F Trong các trường hợp dưới đây:
Men are always fond of soccer
Đàn ông luôn thích bóng đá
In spring/in autumn (Vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year (năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải)
2 Mạo từ bất định (A/An)
-Chúng ta dùng a hoặc an trước một danh từ đếm được số ít Chúng có nghĩa là một Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được
đề cập từ trước
2.1 Cách dùng Mạo từ "An"
-'An' được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết)
- Các từ được bắt đầu bằng các nguyên âm " a, e, i, o"
Eg:
An apple (một quả táo) , an egg (một quả trứng), an orange (một quả cam)
- Một số từ bắt đầu bằng “u“:
Eg:
An umbrella (một cái ô)
- Một số từ bắt đầu bằng “h” câm
Trang 10Eg:
An hour (một tiếng)
2.2 Cách dụng Mạo từ "A"
Chúng ta dùng a trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm Bên cạnh đó, chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng "u, y, h"
Eg:
A year (một năm), A house (một ngôi nhà), a uniform (một bộ đồng phục), …
-Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni” và "eu" phải dùng “A”
Eg:
a university (trường đại học), a union (tổ chức), a eulogy (lời ca ngợi), ·
- Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third – 1/5 a /one fifth
Eg:
I get up at a quarter past six.
Tôi thức dậy vào lúc 6 giờ 15 phút.
-Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – day (nửa ngày)
Eg:
My mother bought a half kilo of oranges.
Mẹ tôi mua nửa cân cam.
- Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $4 a kilo, 100 kilometers an hour, 2 times a day
Eg:
John goes to work three times a week.
John đi làm 3 lần một tuần.
- Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/ a couple/ a dozen Eg:
I want to buy a dozen eggs.
Tôi muốn mua 1 tá trứng.
-Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred – a/one thousand
Eg:
My school has a hundred students.
Trường của tôi có một trăm học sinh.
2.3 Không dùng mạo từ bất định trong các trường hợp
a.Trước danh từ số nhiều
-Lưu ý: A/An không có hình thức số nhiều
Eg:
Số nhiều của a dog là dogs
b.Trước danh từ không đếm được
Eg:
My mother gave me good advice (Mẹ của tôi đã đưa cho tôi những lời khuyên hay)
c.Trước tên gọi các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó
Eg:
I have dinner at 6 p.m (tôi ăn cơm trưa lúc 6 giờ tối)