Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn câu chuyện theo tranh: Tranh 1: Giáo viên yêu cầu học sinh xem tranh trong SGK đọc câu hỏi dưới tranh và trả lời các câu hỏi.. Học sinh nhắc tựa..[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 33
Từ ngày 21/04/2014 đến 25/04/2014 THỨ NGÀY MÔN HỌC TÊN BÀI DẠY NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH Thứ hai
Ngày 21/04 /
14
Chào cờ Tập đọc Cây bàng ( T1 ) Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn
HS ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu nhưng Tập đoc Cây bàng ( T2) chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng
đọc Đạo đức Giữ vệ sinh trường lớp T2
Âm nhạc Ôn tâp: Đi tới trường và
đường và chân Thứ ba
Ngày 22/04 /
14
Thể dục Chuyền cầu theo nhóm hai
người, Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, nghiêm nghỉ
Thay nội dung chuyền cầu theo nhóm hai người bằng nội dung tâng cầu.
Toán Ôn tập: Các số đến 10 Tập viết Tô chữ hoa U, Ư, V Chính tả Cây bàng
PĐHSY Ôn luyện toán Thứ tư
Tập đọc Đi học ( T1) Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn
HS ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu nhưng Tập đọc Đi học ( T2) chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng
đọc TNXH Trời nóng, trời rét
Thứ năm
Ngày 24/04 /
14
Toán Ôn tập: Các số đến 10 Tập đọc Nói dối hại thân (T1) Chú trọng kĩ năng đọc trơn, Tập đọc (T2) Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
nhưng chưa yc đánh giá kĩ năng đọc Thủ công Cắt, dán và trang trí ngôi nhà
BDHSG Ôn luyện Toán Thứ sáu
Ngày 25/04/
14
Toán Ôn tập: Các số đến 100 Chính tả Đi học
Kể chuyện Cô chủ không biết quý tình
bạn
Chưa yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện, chưa yêu cầu phân vai kể chuyện
PĐHSY Ôn luyên Toán SHL SH tuần 33
Trang 3Thứ hai, ngày 21 tháng 04 năm 2014 NS: 18/04/2014
Tập đọc CÂY BÀNG I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài đọc dúng các từ ngữ: sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi chít Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Cây bàng thân thiết với các trường học Cây bàng mỗi mùa
có đặc điểm riêng
- Trả lời được câu hỏi 1 (SGK)
* GDBVMT: HS trả lời câu hỏi trên hiểu bài ( Theo em, cây bàng đẹp nhất vào mùa nào? GV nêu câu hỏi liên tưởng về GDBVMT : Để có cây bàng đẹp vào mùa thu, nó phải được nuôi dưỡng và bảo vệ vào những mùa nào?
- HS luyện nói: Kể tên những cây được trồng ỏ sân trường em, qua đó GV tiếp tục liên
hệ về ý thức bảo vệ môi trường, giúp HS them yêu quý trường lớp
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK Ảnh một số loại cây trồng ở sân trường
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng đọc bài và trả - 3 HS đọc bài
Trang 4lời câu hỏi:
+ HS 1: Sau trận mưa rào, những đóa râm
bụt trông như thế nào?
+ HS 2: Sau trận mưa rào, bầu trời thay đổi
như thế nào?
+ HS 3: Sau trận mưa rào, mấy đám mây
bông trông như thế nào?
- Nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : HD HS xem tranh và
giới thiệu bài : Hồ Gươm.
- GV ghi đề bài lên bảng
2 Luyện đọc :
a GV đọc mẫu: GV đọc mẫu bài đọc viết
bằng chữ in thường trên bảng lớp, nêu nội
dung bài
b Phát hiện số câu :
- Lần lượt cho HS nêu thứ tự của các câu,
GV dùng phấn màu ghi số ở đầu mỗi câu
- Vậy bài tập đọc có mấy câu ?
c Tìm tiếng, từ khó đọc:
- Yêu cầu HS tìm tiếng khó trong bài
- HS trả lời, GV dùng phấn màu gạch chân
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng từ khó
- Gọi HS nêu câu khó
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp đồng thanh
g Luyện đọc đoạn : GV chia đoạn
- Đoạn 1 : Từ đầu… một cây bàng
- Đoạn 2 : Mùa đông…kẽ lá
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn ( mỗi dãy 1
+ HS1 đọc bài và trả lời câu hỏi
+ HS2 đọc bài và trả lời câu hỏi
+ HS 3 đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh và nghe GV giới thiệubài
Trang 5- Mỗi tổ cử 3 đại diện thi đọc đoạn 1
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét
h Luyện đọc cả bài :
- Gọi 3 HS đọc cả bài lần lượt.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
i Tìm tiếng có vần cần ôn :
- Tìm tiếng trong bài có vần oang ?
k Luyện đọc tiếng dễ nhầm lẫn :
- Cho HS luyện đọc: oang # oac
- Tìm tiếng ngoài bài có vần oang, oac
l Nói câu chứa tiếng có vần vừa ôn :
- Cho các tổ thi nói câu chứa tiếng có vần
cần ôn :oang hoặc oac
4 Tìm hiểu bài : HS đọc từng đoạn, GV
nêu câu hỏi :
- Cây bàng thay đổi như thế nào?
+ Vào mùa xuân:
+ Vào mùa thu:
+ Vào mùa đông:
- Theo em, cây bàng đẹp nhất là vào mùa
nào?
- GV nêu câu hỏi liên tưởng về
GDBVMT : Để có cây bàng đẹp vào mùa
thu, nó phải được nuôi dưỡng và bảo vệ
vào những mùa nào?
5 Đọc hiểu :
- Gọi nhiều em đọc cả bài văn
6 Luyện nói :
- Yêu cầ HS quan sát tranh và kể tên các
cây được trồng ở sân trường em
- HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi theo cảm nhận và sự hiểu bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS đọc cả bài
- HS quan sát và liên hệ thực tế trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
Trang 7Thứ ba, ngày 22 tháng 04 năm 2014 NS: 19/04/2014
Tập viết
TÔ CHỮ HOA U, Ư, V
I Mục tiêu
- Tô được các chữ hoa: U, Ư, V
- Viết đúng các vần: oang, oac, ăn, ăng; các từ ngữ: khoảng trời, áo khoác, khăn
đỏ, măng non kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập Viết 1, tập hai (Mỗi từ ngữ viếtđược ít nhất 1 lần)
HS khá giỏi: Viết đều nét dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng số chữ quyđịnh trong vở tập viết 1, tập hai
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa: U, Ư đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
- Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
các từ: Hồ Gươm, nườm nượp
Trang 8- Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài.
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập
viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ
hoa U, Ư, tập viết các vần và từ ngữ ứng
dụng đã học trong các bài tập đọc: oang, oac,
khoảng trời, áo khoác
- Hướng dẫn tô chữ hoa:
- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
+ Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa
tô chữ trong khung chữ U, Ư
- Hướng dẫn HS viết bảng con
- Yêu cầu HS viết bảng con
- Nhận xét học sinh viết bảng con
- Cho HS viết bài vào tập
- GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại
- HS theo dõi, nhắc tên bài
- Học sinh theo dõi và nêu lại nhiệm
- HS quan sát vần và từ ngữ trên bảngphụ và trong vở tập viết
- Thực hành bài viết theo yêu cầu củagiáo viên và vở tập viết
- HS nêu nội dung và quy trình tô chữhoa, viết các vần và từ ngữ
Trang 9Thứ ba, ngày 22 tháng 04 năm 2014
Chính tả (tập chép) CÂY BÀNG I.Mục tiêu:
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại cho đúng đoạn " Xuân sang đến hết":: 36 chữtrong khoảng 10-17 phút
- Điền đúng vần oang, oac; chữ g, gh vào chỗ trống Bài tập 2, 3 (SGK)
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3.-Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC :
- Chấm vở những học sinh giáo viên cho về
nhà chép lại bài lần trước
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào bảng con
các từ ngữ sau: trưa, tiếng chim, bóng râm
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới:
- GV giới thiệu bài ghi tựa bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần
- Chấm vở những học sinh yếu hayviết sai đã cho về nhà viết lại bài
- Học sinh viết bảng con: trưa, tiếngchim, bóng râm
- Học sinh nhắc lại
- 2 học sinh đọc, học sinh khác dò
Trang 10chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ).
- Gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cầm bút
- Hướng dẫn các em cách viết đầu bài, cách
viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, phải
viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi câu
- Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
SGK để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết
vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
- Đính trên bảng lớp 3 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập
- Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Gọi HS nêu lại bài viết
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫncủa giáo viên để chép bài chính tả vào
- Học sinh nêu lại bài viết và các tiếngcần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệmbài viết lần sau
Trang 11III Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS nhắc lại tên bài : CN-ĐT
Trang 12tính thứ nhất: 2+ 1 bằng mấy? rồi gọi 1 HS
bất kì Nếu HS trả lời đúng sẽ có quyền nêu
phép tính thứ hai và đố bất cứ bạn nào trong
lớp Cứ như vây, lần lượt các em thi nhau
hỏi và trả lời phép tính cho tới hết bài
- GV nhận xét trò chơi
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập TH
* Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để làm bài
tập trong thời gian 3 phút
- Gọi 1 nhóm lên bảng thực hiện bài tập
- Yêu cầu HS dưới lớp làm vào vở
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
* Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để làm bài
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS tham gia trò chơi đố bạn, nối tiếp hỏi nhau về các phép tính
- HS làm vào vở
- 1 HS lên bảng làm
- HS theo dõi
Trang 13Thứ tư , ngày 23 tháng 04 năm 2014
Tập đọc
ĐI HỌC I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài đọc dúng các từ ngữ: lên nương, tới lớp, hương rừng, nước suối.Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ đã tự đến trường Đường từ nhà đến trường rất đẹp.Ngôi trường rất đáng yêu và có cô giá hát rất hay
- Trả lời được câu hỏi 1 (SGK)
* GDBVMT: HS trả lời câu hỏi tìm hiểu bài ( Đường đến trường có những cảnh gì đẹp?)Qua đó giáo dục gián tiếp về GDBVMT: Đường đến trường có những cảnh thiên nhiênthật đẹp đẽ, hấp dẫn ( hương rừng thơm, nước suối trong, cọ xòe ô…râm mát), hơn nữacòn gắn bó thân thiết với bạn học sinh ( suối thì thầm như trò chuyện, cọ xòe ô che nắnglàm mát cả con đường bạn nhỏ đi học hằng ngày)
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK Băng ghi lại bài hát đi học cho học sinh nghe
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lần lượt lên bảng đọc bài và trả - 2 HS đọc bài
Trang 14lời câu hỏi bài Cây bàng:
+ HS 1: Cây bàng thay đổi như thế nào vào
mùa đông, mùa xuân?
+ HS 2: Cây bàng thay đổi như thế nào vào
mùa hè và thu?
- Nhận xét, ghi điểm
- Nhận xét chung
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : HD HS xem tranh và
giới thiệu bài : Đi học
- GV ghi đề bài lên bảng
2 Luyện đọc :
a GV đọc mẫu: GV đọc mẫu bài đọc viết
bằng chữ in thường trên bảng lớp, nêu nội
dung bài
b Phát hiện số câu :
- Lần lượt cho HS nêu thứ tự của các câu,
GV dùng phấn màu ghi số ở đầu mỗi câu
- Vậy bài tập đọc có mấy câu ?
- Gọi HS nêu câu khó
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp đồng thanh
g Luyện đọc đoạn : GV chia đoạn
+ HS1 đọc bài và trả lời câu hỏi
+ HS2 đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh và nghe GV giới thiệubài
Trang 15- Mỗi tổ cử 3 đại diện thi đọc đoạn 1.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét
h Luyện đọc cả bài :
- Gọi 3 HS đọc cả bài lần lượt.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
i Tìm tiếng có vần cần ôn :
- Tìm tiếng trong bài có vần ăng ?
k Luyện đọc tiếng dễ nhầm lẫn :
- Cho HS luyện đọc: ăn #ăng
- Tìm tiếng ngoài bài có vần ăng, ăn
4 Tìm hiểu bài : HS đọc từng đoạn, GV
nêu câu hỏi :
- Đường đến trường có những cảnh gì đẹp?
- GDBVMT: Đường đến trường có những
cảnh thiên nhiên thật đẹp đẽ, hấp dẫn
( hương rừng thơm, nước suối trong, cọ xòe
ô…râm mát), hơn nữa còn gắn bó thân thiết
với bạn học sinh ( suối thì thầm như trò
chuyện, cọ xòe ô che nắng làm mát cả con
đường bạn nhỏ đi học hằng ngày)
- Đọc các câu thơ trong bài ứng với nội
dung mỗi tranh
+ GV treo tranh minh họa và hướng dẫn HS
đọc câu thơ tương ứng
5 Đọc hiểu :
- Gọi nhiều em đọc cả bài văn
* Hướng dẫn HS hát bài Đi học
Trang 17TNXH TRỜI NÓNG – TRỜI RÉT I.Mục tiêu :
- Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết: nóng, rét Biếtcách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ trong những ngày nóng, rét
* HS khá giỏi: Kể về mức độ nóng, rét của địa phương nơi em sống
* GDBVMT: HS biết được thời tiết nắng, mưa, gió, nóng, rét là một yếu tố của môitrường Sự thay đổi của thời tiết có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của con người
- HS có ý thức giữ gìn sức khỏe khi thời tiết thay đổi
II.Đồ dùng dạy học:
-Các hình trong SGK, hình vẽ cảnh gió to
-Trang phục mặc phù hợp thời tiết nóng, lạnh
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.KTBC: Hỏi tên bài
+ Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết trời
lăng gió hay có gió ?
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu và ghi bảng tựa bài
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK.
Mục đích: Học sinh nhận biết các dấu hiệu
Khi lặng gió cây cối đứng im, khi cógió cây cối lay động
Học sinh nhắc tựa
Trang 18khi trời nóng, trời rét.
Bước 1: GV hướng dẫn học sinh quan sát
các hình trong SGK và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Tranh nào vẽ cảnh trời nóng, tranh nào vẽ
cảnh trời rét ? Vì sao bạn biết ?
+ Nêu những gì bạn cảm thấy khi trời nóng,
trời rét ?
- Tổ chức thảo luận nhóm đôi quan sát và
thảo luận nói cho nhau nghe các ý kiến của
mình nội dung các câu hỏi trên
Bước 2: Gọi đại diện nhóm mang SGK lên
chỉ vào từng tranh và trả lời các câu hỏi Các
nhóm khác nghe và nhận xét bổ sung
- Kể tên những đồ dùng cần thiết giúp chúng
ta bớt nóng hay bớt rét
-Kết luận: Trời nóng thường thấy người bức
bối khó chịu, toát mồ hôi, người ta thường
mặc áo tay ngắn màu sáng Để làm cho bớt
nóng người ta dùng quạt hay điều hoà nhiệt
độ, thường ăn những thứ mát như nước đá,
kem …
Trời rét quá làm cho cơ thể run lên, da
sởn gai ốc, tay chân cóng (rất khó viết)
Những ta mặc quần áo được may bằng vải
dày như len ,dạ Rét quá cần dùng lò sưởi và
dùng máy điều hoà nhiệt độ làm tăng nhiệt
độ trong phòng, thường ăn thức ăn nóng…
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm.
MĐ: Học sinh biết ăn mặc đúng thời tiết
- Giáo viên giao nhiệm vụ: Các em hãy cùng
nhau thảo luận và phân công các bạn đóng
vai theo tình huống sau : “Một hôm trời rét,
mẹ đi làm rất sớm và dặn Lan khi đi học
phải mang áo ấm Do chủ quan nên Lan
không mặc áo ấm Các em đoán xem chuyện
gì xãy ra với Lan? ”
- Gọi một số học sinh trả lời câu hỏi và sắm
vai tình huống trên
Tuyên dương nhóm sắm vai tốt
4.Củng cố dăn dò:
Khắc sâu kiến thức bằng cách tổ chức trò
chơi “Trời nóng – Trời rét”
Mục đính: Hình thành thói quen ăn mặc phù
- Học sinh quan sát tranh và hoạt độngtheo nhóm 2 học sinh
Tranh 1 và tranh 4 vẽ cảnh trời nóng.Tranh 2 và tranh 3 vẽ cảnh trời rét.Học sinh tự nêu theo hiểu biết của cácem
- Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏitrên, các nhóm khác bổ sung và hoànchỉnh
- Quạt để bớt nóng, mặc áo ấm để giảmbớt lạnh, …
Trang 19hợp thời tiết.
Giáo viên chuẩn bị một số đồ chơi như : mũ,
áo ấm, áo mùa hè … và một số đồ dùng
khác
- Giáo viên hô “Trời nóng” các em cầm đồ
dùng thích hợp cho trời nóng giơ lên cao Hô
“Trời rét” các em cầm đồ dùng phù hợp trời
rét giơ lên cao
-Kết luận: Ăn mặc đúng thời tiết sẽ bảo vệ
được cơ thể, phòng chống một số bệnh như :
cảm nắng, cảm lạnh, sổ mũi, nhức đầu …
+ Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh
học tốt
Dặn dò: Học bài, xem bài mới
Lắng nghe nội dung và luật chơi
Chơi theo hướng dẫn và tổ chức củagiáo viên
Nhắc lại nội dung
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS nhắc lại tên bài học trước
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng
- Gọi 1 HS nhắc lại yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm BT vào vở BTTH, gọi
- HS nhắc lại tên bài
- HS nhắc yêu cầu của bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm bài tập