+ Tất cả những trạng thái tâm lý đó khiến ta không nhận thức được về giá trị bản thân, về ý nghĩa sự tồn tại của mình, thấy cuộc đời trở nên vô nghĩa, không còn cảm giác hào hứng sống nữ
Trang 1*Với học sinh trung bình:
- Giúp học sinh củng cố một số kiến thức trọng tâm để làm được bài tập đọc hiểu văn bản.
*Với học sinh khá giỏi:
- Giúp học sinh củng cố một số kiến thức trọng tâm để làm được bài tập đọc hiểu văn bản.
b Kĩ năng
- Luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản và tiếp nhận văn bản bằng việc luyện đề đọc hiểu văn bản.
c Tư duy, thái độ, phẩm chất
- Tư duy tổng hợp, vận dụng linh hoạt những kiến thức đã học về văn bản; chăm chỉ và nỗ
lực làm bài tập
2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tổng hợp, so sánh
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, đề đọc hiểu.
2 Học sinh: Vở ghi.
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- HS thực hành, thảo luận nhóm, GV hướng dẫn, chốt đáp án, khắc sâu những kiến thức
quan trọng
Trang 2IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
B Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và
– Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày 1
chuỗi các sự việc, sự việc này đẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa
Trang 31.3 Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế
giới xung quanh
1.4.Nghị luận: Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn
bạc phải, trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết
1.5.Thuyết minh: Được sử dụng khi cần cung cấp, giới thiệu,
giảng giải những tri thức về 1 sự vật, hiện tượng nào đó cho người đọc , người nghe
2 Phép liên kết : Thế – Lặp – Nối- Liên tưởng – Tương phản
– Tỉnh lược
3 Các biện pháp tu từ từ vựng và các biện pháp nghệ thuật khác:
Nhận diện những biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng của những biện pháp nghệ thuật đó với việc thể hiện nội dung văn bản:
– So sánh; Ẩn dụ; Nhân hóa; Hoán dụ; Nói quá- phóng đại- thậm xưng; Nói giảm- nói tránh; Điệp từ- điệp ngữ; Tương phản- đối lập; Phép liệt kê; Phép điệp cấu trúc; Câu hỏi tu từ; Cách sử dụng từ láy…
4 Các hình thức lập luận của đoạn văn:
Có nhiều cách trình bày, trong đó có 7 cách chính sau: Diễn
dịch, Quy nạp, tổng -phân -hợp, nêu phản đề, so sánh, phân tích nhân quả, vấn đáp
5 Các thể thơ: Đặc trưng của các thể loại thơ: Lục bát;
Song thất lục bát; Thất ngôn; Thơ tự do; Thơ ngũ ngôn, Thơ 8chữ
II LUYỆN TẬP
C Hoạt động luyện tập
Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu sau:
Trang 4Tuổi trẻ không là khái niệm chỉ một giai đoạn trong đời người, mà chỉ một trạng thái
tâm hồn Tuổi trẻ không nhất thiết phải gắn liền với sức khỏe và vẻ tráng kiện bên ngoài,
mà lại gắn với ý chí mạnh mẽ, trí tưởng tượng phong phú, sự mãnh liệt của tình cảm và cảm nhận phấn khởi với suối nguồn cuộc sống.
Tuổi trẻ thể hiện ở lòng can đảm chứ không phải tính nhút nhát, ở sở thích phiêu lưu
trải nghiệm hơn là ở sự tìm kiếm an nhàn Những đức tính đó thường dễ thấy ở những người năm sáu mươi tuổi hơn là ở đa số thanh niên tuổi đôi mươi Không ai già đi vì tuổi tác, chúng ta chỉ già đi khi để tâm hồn mình héo hon.
Thời gian hình thành tuổi tác, thái độ tạo nên tâm hồn Năm tháng in hằn những vết
nhăn trên da thịt, còn sự thờ ơ với cuộc sống tạo những vết nhăn trong tâm hồn Lo lắng, sợ hãi, mất lòng tin vào bản thân là những thói xấu hủy hoại tinh thần của chúng ta.
(Trích Điều kỳ diệu của thái độ sống – Mac Anderson)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2 Nêu quan niệm của tác giả về tuổi trẻ.
Câu 3 Anh/chị hiểu như thế nào về ý kiến: Thời gian hình thành tuổi tác, thái độ tạo nên
tâm hồn?
Câu 4 Anh/chị có đồng tình với quan niệm: Lo lắng, sợ hãi, mất lòng tin vào bản thân là
những thói xấu hủy hoại tinh thần của chúng ta?
Gợi ý :
1 Phương thức biểu đạt chính : Nghị luận
2 – Nêu quan niệm của tác giả về tuổi trẻ:
+ Là trạng thái tâm hồn
+ Gắn liền với ý chí mạnh mẽ, trí tưởng tượng phong phú, sự mãnh liệt của tình cảm và cảmnhận phấn khởi với suối nguồn cuộc sống
+ Tuổi trẻ thể hiện ở lòng can đảm, ở sở thích phiêu lưu trải nghiệm
3 Nêu sự hiểu biết về ý kiến: Thời gian hình thành tuổi tác, thái độ tạo nên tâm hồn+ Thời gian hình thành tuổi tác: theo quy luật cuộc sống, cùng với sự chảy trôi của thời giancon người lớn lên về tuổi tác, già đi về mặt hình thức
+ Thái độ tạo nên tâm hồn: Tuổi tác, thời gian không kiến tạo nên thế giới tinh thần chúng
ta Cái tạo nên nó chính là thái độ, tức là những ý nghĩ, tình cảm, là cách nhìn, cách ứng xử, cách lựa chọn lối sống của mỗi cá nhân trong cuộc đời
Thái độ sống tiêu cực sẽ khiến tâm hồn trở nên già cỗi, tàn lụi
Ngược lại, thái độ sống tích cực sẽ làm cho tâm hồn trở nên lành mạnh, khỏe khoắn, tràn đầy năng lượng
Trang 54 Học sinh tự do bày tỏ quan điểm.
– Đồng tình với quan điểm Lo lắng, sợ hãi, mất lòng tin vào bản thân là những thói xấu hủy hoại tinh thần của chúng ta
– Vì:
+ Đây là những trạng thái tâm lí tiêu cực Một khi xuất hiện thường xuyên, trở thành thói quen nó sẽ thao túng, nhấn chìm đời sống tâm hồn ta trong bóng tối, khiến đời sống bên trong ta luôn u ám, tẻ nhạt, rơi vào sự bế tắc, không lối thoát
Lo lắng sợ hãi khiến ta luôn cảm thấy bất an trước cuộc đời, khiến ta mất đi sức sống, sức trẻ, mất đi niềm vui sống
Việc mất lòng tin vào bản thân khiến ta không tìm được điểm tựa tinh thần vững chắc, từ
đó đánh mất tiềm lực bản thân, luôn trong trạng thái mặc cảm, hoang mang, hoài nghi chính mình
+ Tất cả những trạng thái tâm lý đó khiến ta không nhận thức được về giá trị bản thân, về ý nghĩa sự tồn tại của mình, thấy cuộc đời trở nên vô nghĩa, không còn cảm giác hào hứng sống nữa Đó là lúc ta chết về mặt tinh thần Cuộc đời còn gì thú vị khi đời sống bên trong
bị hủy hoại
+ Để tránh cho đời sống tâm hồn không bị hủy hoại chúng ta cần có ý nghĩ, tình cảm, cách nhìn, cách lựa chọn lối sống đúng đắn, tích cực
D Hoạt động vận dụng, mở rộng
(Học sinh làm tại lớp hoặc ở nhà)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Nếu bạn nỗ lực hướng tới những mục tiêu của mình, những mục tiêu đó sẽ nỗ lực hướng tới bạn Nếu bạn nỗ lực hướng tới những kế hoạch của mình, những kế hoạch đó sẽ nỗ lực hướng tới bạn Bất kể điều gì tốt đẹp chúng ta gây dựng, cuối cùng sẽ quay lại gây dựng chúng ta
Đừng đặt mục tiêu quá thấp Nếu bạn không khao khát nhiều, bạn không thể trở thành một điều đáng kể được.
Chúng ta đều có hai lựa chọn: Sống qua ngày đoạn tháng hoặc thiết kế nên cuộc đời Chúng ta đều cần có mục tiêu dài hạn mạnh mẽ để vượt qua những trở ngại trước mắt.
Lí do quan trọng của việc đặt mục tiêu là nó tạo ra những biến chuyển trong bạn để giúp bạn đạt được nó Những cái đó mãi mãi đáng giá hơn nhiều so với những gì bạn nhận được.
Lí do tối thượng của việc đặt mục tiêu là nó khích lệ bạn trở thành con người,bạn phải trở thành để hành động và đạt được nó.…
Trang 6Có những người bị đè nặng vì những ngày khổ cực bởi vì họ chỉ nghĩ về những ngày đó
Họ không hướng tới ngày mai hay phác họa tương lai.
(Triết lý cuộc đời, Jim Rohn, NXB Lao động, 2016,
tr.57)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 2 Theo tác giả, lý do quan trọng để đặt mục tiêu là gì?
Câu 3 Tại sao tác giả lại khuyên chúng ta “đừng đặt mục tiêu quá thấp”?
Câu 4 Theo anh/chị, mỗi người cần đặt ra những mục tiêu như thế nào để “thiết kế nên cuộcđời” của mình?
4 HS trả lời ngắn gọn, rõ ý, tránh diễn đạt chung hoặc sáo rỗng Ví dụ cần chỉ rõ mục tiêu
có vai trò quan trọng, tạo ra những điểm mốc giúp con người đạt tới mục đích, muốn đặt ra mục tiêu phù hợp để thiết kế nên cuộc đời của mình chúng ta cần nhận thức đúng về bản thân, không nên đặt mục tiêu quá thấp nhưng cũng không nên đặt ra những mục tiêu không tưởng
Trang 7*Với học sinh trung bình:
- Giúp học sinh củng cố một số kiến thức trọng tâm để làm được bài tập đọc hiểu văn bản.
*Với học sinh khá giỏi:
- Giúp học sinh củng cố một số kiến thức trọng tâm để làm được bài tập đọc hiểu văn bản.
b Kĩ năng
- Luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản và tiếp nhận văn bản bằng việc luyện đề đọc hiểu văn bản.
c Tư duy, thái độ, phẩm chất
- Tư duy tổng hợp, vận dụng linh hoạt những kiến thức đã học về văn bản; chăm chỉ và nỗ
lực làm bài tập
2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tổng hợp, so sánh
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, đề đọc hiểu.
2 Học sinh: Vở ghi.
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- HS thực hành, thảo luận nhóm, GV hướng dẫn, chốt đáp án, khắc sâu những kiến thức
quan trọng
Trang 8IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
B Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và
I ÔN TẬP LÍ THUYẾT ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
6 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt a/ Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt:
– Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,…đáp ứng nhu cầu của cuộc sống
– Có 2 dạng tồn tại:
+ Dạng nói+ Dạng viết: nhật kí, thư từ, chuyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…
b/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
– Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng
Trang 9? Nêu đặc trưng của
– Đặc trưng:
+ Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh
giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nộii dung và cách thức giao tiếp…
+ Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng
điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,
+ Tính cá thể: là những nét riêng về giọng nói, cách nói năng
=> Qua đó ta có thể thấy được đặc điểm của người nói về giớitính, tuổi tác, tính cách, sở thích, nghề nghiệp,…
Trong đề đọc hiểu, nếu đề bài trích đoạn hội thoại, có lời đối đáp của các nhân vật, hoặc trích đoạn một bức thư, nhật kí, thìchúng ta trả lời văn bản đó thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
7 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật a/ Ngôn ngữ nghệ thuật:
– Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường
và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ
– Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin &chức năng thẩm mĩ
– Phạm vi sử dụng:
+ Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)+ Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…
b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
– Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương– Đặc trưng:
+ Tính hình tượng:
Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ,
Trang 10nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…
+ Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả
năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc
+ Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại
nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm
Như vậy trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong mộtbài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tuỳ bút, ca dao,… và các tác phẩm văn học nói chung thì mình đều trả lời thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thật
II LUYỆN TẬP
C Hoạt động luyện tập
Đọc đoạn văn bản sau đây và thực hiện các yêu cầu:
Rất nhiều người đều có tâm lí ăn may Ở người mắc bệnh trì hoãn thì dạng tâm lí này càng phổ biến Họ luôn cho rằng trì hoãn công việc chẳng có gì là ghê gớm, mà không biết rằng rất có khả năng tới cuối cùng sẽ dẫn đến hậu quả khôn lường.
Tại sao mọi người lại luôn có tâm lí ăn may?
Về mặt lí thuyết, tâm lí ăn may là một dạng phản ứng bản năng của con người Khi người ta gặp phải các loại thiên tai hoặc nguy hiểm, nếu họ có ý thức một cách rõ ràng rằng khả năng sống sót của mình là bằng không thì trong trạng thái ấy hệ thống tinh thần của con người sẽ sụp đổ Vì vậy, những lúc như thế này hệ thống tự bảo vệ của con người sẽ khởi động Đại não sẽ phát ra mệnh lệnh “Nhất định sẽ có cơ hội thoát ra ngoài, nhất định sẽ sống sót” giúp người ta dựa vào sức mạnh để kiên trì, từ đó có cơ hội sống sót…
Rất nhiều người khi qua đường rõ ràng thấy đèn đỏ nhưng vẫn sải bước về phía trước Thứ dung túng cho họ thực hiện hành vi vượt đèn đỏ chính là tâm lí ăn may Họ cho rằng vượt đèn đỏ cũng không xui xẻo đến mức bị tai nạn giao thông Nhưng thực tế hầu như những người bị tai nạn giao thông khi ấy đều có suy nghĩ như vậy.
Không chỉ chuyện qua đường, những hậu quả nặng nề hoặc thậm chí ươm mầm đại họa do tâm lí ăn may gây ra trong cuộc sống của chúng ta nhiều không kể xiết.
Con người luôn dễ dàng tin rằng, bi kịch chỉ xảy ra với người khác, cách mình còn rất xa Chính tâm lí ấy khiến người ta coi thường dù chỉ là 1% khả năng xảy ra của bi kịch, nhưng đối với người mang tâm lí đó thì 1% cũng đồng nghĩa với 100%.
Vì vậy, các bạn mắc bệnh trì hoãn, muốn thoát khỏi trì hoãn, ngàn vạn lần đừng mang tâm
lí ăn may.
Trang 11(Trích Tuổi trẻ không trì hoãn trang 234, Thần Cách)
1.Theo tác giả, trong trường hợp cấp bách, hệ thống tự bảo vệ của con người khởi động cótác dụng gì?
2.Anh, chị hiểu thế nào là tâm lí ăn may?
3.Theo anh, chị tại sao mọi người lại luôn có tâm lí ăn may?
4.Anh, chị có đồng ý với quan điểm của tác giả: Không chỉ chuyện qua đường, những hậu
quả nặng nề hoặc thậm chí ươm mầm đại họa do tâm lí ăn may gây ra trong cuộc sống của chúng ta nhiều không kể xiết Vì sao? Hãy kể một số việc cụ thể để chứng minh cho ý kiến
của anh chị
Gợi ý:
1 Theo tác giả, trong trường hợp cấp bách, hệ thống tự bảo vệ của con người khởi động
có tác dụng tạo ra sức mạnh tinh thần để kiên trì, con người có cơ hội sống sót
2 HS có thể trả lời theo nhiều cách khác miễn là hợp lí
Tâm lí ăn may là tâm lí/thói quen luôn nghĩ đến/trông chờ sự may mắn chứ không có sự
nỗ lực của bản thân
3 Mọi người luôn có tâm lí ăn may bởi vì:
– Để hóa giải những lo âu của bản thân/để an ủi bản thân khi gặp phải những áp lực, nguyhiểm, khó khăn …
– Bao biện cho những hành vi/thái độ/ hành động sai trái …
– Trông chờ, ỷ lại, không có sự nỗ lực, chủ động của bản thân…
4 Học sinh có thể đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần với quan điểm:Không chỉ chuyện qua đường, những hậu quả nặng nề hoặc thậm chí ươm mầm đại họa dotâm lí ăn may gây ra trong cuộc sống của chúng ta nhiều không kể xiết
(có sự lí giải, dẫn chứng hợp lí)
D Hoạt động vận dụng, mở rộng
(Học sinh làm tại lớp hoặc ở nhà)
Đọc đoạn trích dưới đây:
Có thể lâu nay chúng ta vẫn nghĩ về từ “hạnh phúc” như một từ sáo rỗng, bởi không thể xác định được một cách cụ thể nó bao hàm điều gì Là thành đạt, giàu có? Là được tôn vinh? Là được hưởng thụ bất kỳ điều gì ta muốn? Là chia sẻ và được chia sẻ? Là đem đến niềm vui cho người khác? Hay chính là sự hài lòng của riêng bản thân mình?
Trang 12(2) Có thể, chúng ta vẫn nghĩ hạnh phúc là vấn đề “riêng tư” và “cá nhân” Nhưng không
phải vậy Nếu bạn lo buồn hay gặp bất trắc thì ít nhất, thầy cô, cha mẹ, bạn bè đều cảm thấy xót xa, lo lắng cho bạn Còn nếu bạn vui tươi, hạnh phúc thì ít nhất cũng làm cho chừng đó người cảm thấy yên lòng, lạc quan và vui vẻ khi nghĩ về bạn.
(3) Mỗi con người là một mắt xích, dù rất nhỏ nhưng đều gắn kết và ảnh hưởng nhất định
đến người khác Và người khác ấy lại có ảnh hưởng đến những người khác nữa Tôi thích nghĩ về mối quan hệ giữa con người với nhau trong cuộc đời như mạng tinh thể kim cương Mỗi người là một nguyên tử cacbon trong cấu trúc đó, có vai trò như nhau và ảnh hưởng lẫn nhau trong một mối liên kết chặt chẽ Một nguyên tử bị tổn thương sẽ ảnh hưởng đến bốn nguyên tử khác, và cứ thế mà nhân rộng ra Chúng ta cũng có thể vô tình tác động đến cuộc đời một người hoàn toàn xa lạ theo kiểu như vậy.
(Trích Đơn giản chỉ là hạnh phúc, Sách Nếu biết trăm năm là hữu hạn…, Phạm Lữ
Ân, NXB Hội nhà văn, năm 2016, trang 40-41)
Câu 1 Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn lo buồn hay gặp bất trắc, cảm thấy không hạnh phúc? Câu 2 Theo anh/chị hạnh phúc được hiểu như thế nào trong đoạn trích trên?
Câu 3 Việc tác giả liên tục đặt ra sáu câu hỏi liên tục trong đoạn văn 1 có tác dụng gì?
Câu 4 Anh/Chị có đồng ý rằng: “Mỗi con người là một mắt xích, dù rất nhỏ nhưng đều gắn
kết và ảnh hưởng nhất định đến người khác”không? Vì sao?
– Nhấn mạnh những quan niệm khác nhau về hạnh phúc của con người
– Nhắn nhủ con người phải biết hài hòa hạnh phúc cá nhân và hạnh phúc tập thể để có hạnhphuc trọn vẹn
4 HS nêu ra quan điểm của mình có thể đồng ý hoặc không đồng ý
– Đồng ý: “Con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội” nên mỗi con người là một mắtxích, dù rất nhỏ nhưng đều gắn kết và ảnh hưởng nhất định đến người khác
– Không đồng ý: HS phải lí giải được quan điểm của mình
E Hoạt động củng cố, dặn dò
1 Củng cố
- HS cần nắm vững một số kiến thức lí thuyết cơ bản để làm được bài tập đọc hiểu văn bản
Trang 13I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức
*Với học sinh trung bình:
- Giúp HS nắm vững các bước viết đoạn văn nghị luận xã hội đúng
*Với học sinh khá giỏi:
- Giúp HS nắm vững các bước viết đoạn văn nghị luận xã hội đúng và hay
b Kĩ năng:
- Biết cách làm các dạng đề nghị luận xã hội :
+ Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
+ Nghị luận về một hiện tượng đời sống
c Thái độ
Trang 14- Rèn luyện tư duy khoa học, nâng cao kiến thức về xã hội, có ý thức bênh vực cái đúng, phê phán cái sai Tích cực, chăm chỉ viết bài
2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tổng hợp, so sánh
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, đề đọc hiểu.
2 Học sinh: Vở ghi.
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV chủ yếu dùng phương pháp đàm thoại, thực hành, giúp HS củng cố lí thuyết, rèn luyện
kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 15dụng các thao tác như giải thích, phân tích, chứng minh, bác bỏ, so sánh… Chúng ta hãycùng tìm hiểu cách làm kiểu bài này.
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
? Khái niệm nghị luận về
một tư tưởng, đạo lý
? Đề tài nghị luận về một
tư tưởng, đạo lý
I ÔN TẬP LÍ THUYẾT
1 Yêu cầu của một bài nghị luận xã hội:
- Đảm bảo những đặc trưng cơ bản của thể văn NLXH: có
hệ thống luận điểm chặt chẽ, hướng vào luận đề, có luận cứ đểlàm sáng tỏ mỗi luận điểm và tìm được những dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, đáng tin cậy và giàu sức thuyết phục
- Đảm bảo những kiến thức mang màu sắc chính trị - xã hội:
có những hiểu biết nhất định về các vấn đề thời sự, chính trị-
xã hội nóng bỏng của đất nước; có những hiểu biết về chính trị-xã hội……
- Đảm bảo mục đích, tư tưởng: Những vấn đề nghị luận phải có ý nghĩa thiết thực, có tính thời sự và tính giáo dục cao,
có ý nghĩa hướng đạo giúp chúng ta có những nhận thức và suy nghĩ đúng đắn về cuộc sống
2 Định hướng cách làm theo từng dạng bài 2.1 Nghị luận về một tư tưởng, đạo ly
* Khái niệm:
Nghị luận về một tư tưởng đạo lí là kiểu bài nghị luận xã hội
mà người viết kết hợp những thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề tư tưởng đạo lí trong đời sống
Trang 16? Khái niệm nghị luận về
một hiện tượng đời sống
? Đề tài nghị luận về một
hiện tượng đời sống
- Các vấn đề về quan hệ gia đình ( tình mẫu tử, tình anh em…)
- Các vấn đề về quan hệ xã hội ( tình đồng bào, tình thầy trò, tình bạn bè…)
- Các vấn đề về cách ứng xử, những hành động của mỗi người trong cuộc sống
2.2 Nghị luận về một hiện tượng đời sống
* Khái niệmNghị luận về một hiện tượng đời sống là bàn luận về một hiệntượng trong đời sống có ý nghĩa đối với xã hội, được nhiều người quan tâm Kiểu bài này đề cập đến rất nhiều phương diện của đời sống tự nhiên và xã hội (thiên nhiên, môi trường,cuộc sống con người,…)
* Phạm vi đề tài
Đề tài của dạng nghị luận này rất phong phú, thường có tính
đa chiều, đa diện và là những hiện tượng đời sống mang tính thời sự
Một số đề tài cụ thể như:
-Hiện tượng môi trường bị ô nhiễm-Hiện tượng tiêu cực trong học hành, thi cử-Vấn đề tai nạn giao thông
-Sự thờ ơ, vô cảm của con người trong xã hội hiện nay-Nạn bạo hành trong gia đình
-Nạn bạo lực học đường-Hiện tượng học sinh nghiện chơi điện tử….v.v
C Hoạt động luyện tập
Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc chăm sóc “sức khỏe tinh thần” trong đời sống mỗi cá nhân
Gợi ý :
Trang 17a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ
Có đủ các phần mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn Mở đoạn nêu được vấn đề, phát triển
đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề.
b Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động
* Giải thích: chăm sóc “sức khỏe tinh thần”
– Là khái niệm dùng để chỉ sự quan tâm, chăm chút đến đời sống tâm hồn bên trong để nó
luôn ở trạng thái lành mạnh, khỏe khoắn
– Một tinh thần khỏe mạnh được biểu hiện qua nhiều khía cạnh, chẳng hạn như: lối suy nghĩ
tích cực, tự tin, luôn lạc quan, yêu đời; luôn hướng thiện; có những ước mơ, khát vọng chính đáng, đẹp đẽ…
– > Việc ta chăm sóc “sức khỏe tinh thần” cho chính mình có ý nghĩa vô cùng quan trọng
* Bàn luận
– Vì sao việc chăm sóc “sức khỏe tinh thần” rất quan trọng?
+ Thể xác và tinh thần là hai mặt song song tồn tại đảm bảo cho sự sống của mỗi con người Cuộc đời của chúng ta chỉ trở nên tốt đẹp, hạnh phúc khi có sự hài hòa, thống nhất giữa hai yếu tố đó
+ Tâm hồn con người không tự nhiên mà có, không tự nhiên khỏe mạnh Cũng như thể chất,
nó cần có sự quan tâm, “chăm sóc” đúng đắn, hợp lí, khoa học
+ Ở góc độ nào đó có thể khẳng định: “sức khỏe tinh thần” quyết định sức khỏe thể chất Khoa học đã chứng minh một tâm hồn khỏe mạnh sẽ đem đến một thân thể tráng kiện, có thểgiúp người bệnh chiến thắng, đẩy lùi bệnh tật
+ Không chăm sóc tâm hồn để nó “tàn lụi ngay khi sống” là thái độ vô trách nhiệm, vô cảm cần phê phán Sống như vậy ta tự đánh mất giá trị, tự đẩy mình vào kiếp “sống mòn”, sống một ” đời thừa”, vô nghĩa
– Ý nghĩa của việc nhận thức vấn đề:
+ Giúp ta ý thức được vị trí quan trọng của đời sống tinh thần, tránh bỏ bê nó
+ Từ đó, có sự quan tâm, chăm sóc bằng các phương pháp khoa học đúng đắn để tâm hồn luôn ‘khỏe mạnh”
+ Khi có một đời sống tâm hồn “mạnh khỏe” trong một cơ thể cường tráng, chúng ta sẽ làm được rất nhiều điều có ích cho bản thân, gia đình, xã hội; sẽ nhận được sự yêu mến, tôn trọng, sự giúp đỡ nhiệt tình khi cần thiết từ những người xung quanh; có nhiều cơ hội để biến
Trang 18ước mơ thành hiện thực… Cuộc sống vì vậy trở nên vui vẻ, ý nghĩa, đáng sống hơn.
– Muốn đời sống tinh thần luôn khỏe mạnh ta cần phải làm gì?
+ Tránh cung cấp cho nó những “độc tố” trong nghĩ suy, cảm xúc, trong cách nhìn đời sống, như: tránh lo lắng, sợ hãi, mất niềm tin, bi quan, chán nản,…Làm như vậy ta giúp tâm hồn thoát khỏi tình trạng nảy sinh “bệnh tật” bởi những “chủng vi rút” có hại kia hoành hành, xâm lấn
+ Cần “bồi bổ” cho nó những “vitamin, khoáng chất” cần thiết, khoa học trong suy nghĩ, tìnhcảm, trong cách nhìn đời, như: thường trực thái độ tự tin, lạc quan, yêu đời; luôn nhìn nhận mọi việc theo chiều hướng tích cực; sống thuận theo tự nhiên, biết buông xả phiền não ,… Bằng cách đó, tâm hồn ta sẽ luôn tràn đầy sinh lực
(Học sinh làm tại lớp hoặc ở nhà)
Anh/chị hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của niềm đam mê trong cuộc sống?
Gợi ý :
Yêu cầu về kĩ năng:
– Đoạn văn có câu mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn
– Lập luận chặt chẽ, không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp
Yêu cầu về kiến thức:
“Đam mê” là gì?:
+ Niềm đam mê là sở thích ở mức độ cao và khát khao đạt được mục đích mà mình theo đuổi
+ Những miềm đam mê tích cực luôn cần thiết cho tất cả chúng ta
Biểu hiện của niềm đam mê?
Trang 19+ Một vài lĩnh vực của niềm đam mê: say mê nghiên cứu khoa học kĩ thuật, say mê văn học nghệ thuật…
+ Biểu hiện của niềm đam mê: dồn tâm huyết và tình cảm cho niềm đam mê, luôn suy nghĩ
và tìm cách để thực hiện, mong muốn và khát khao đạt được sở nguyện…
Ý nghĩa của niềm đam mê?
+ Con người không có đam mê sẽ mất đi nỗ lực để chinh phục những đỉnh cao
+ Không có đam mê, con người sẽ đánh mất động lực để hoàn thành sở nguyện của bản thân
+ Ca ngợi, tôn vinh những ai dám theo đuổi đam mê và đem đam mê của mình để phục vụ cộng đồng Phê phán những kẻ yếu hèn đã sớm giã từ đam mê khi gặp khó khăn, thử thách
Bài học nhận thức và hành động?
+ Biết nuôi dưỡng đam mê lành mạnh và theo đuổi đam mê đến cùng
+ Sống cần phải có đam mê mới có cống hiến cho đời
Trang 20I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức
*Với học sinh trung bình:
- Giúp HS nắm vững các bước viết đoạn văn nghị luận xã hội đúng
*Với học sinh khá giỏi:
- Giúp HS nắm vững các bước viết đoạn văn nghị luận xã hội đúng và hay
b Kĩ năng:
- Biết cách làm các dạng đề nghị luận xã hội :
+ Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
+ Nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tổng hợp, so sánh
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, đề đọc hiểu.
2 Học sinh: Vở ghi.
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV chủ yếu dùng phương pháp đàm thoại, thực hành, giúp HS củng cố lí thuyết, rèn luyện
kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Trang 21B Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Giới thiệu ý có liên quan để dẫn vào tư tưởng, đạo lí
- Nêu vấn đề: Đề bài có câu trích thì ghi lại nguyên văn câu trích Đề bài không có câu trích thì nêu ý của đề và nhận định phù hợp với đề bài
2/ Thân đoạn ( 4 ý cơ bản )
Ý TƯ TƯỞNG ĐÚNG TƯ TƯỞNG KHÔNG ĐÚNG
2 Phân tích những mặt đúng (lí lẽ, dẫn
chứng), chỉ ra ý nghĩa, tác dụng của
TTĐL Phần này thực chất là trả lời
câu hỏi: Tại sao? (Vì sao?) Vấn đề
được biểu hiện như thế nào? Có thể lấy
những dẫn chứng nào làm sáng tỏ?
Phân tích các mặt sai, chỉ ra tác hại của TTĐL
Trang 223 Phân tích mặt tiêu cực: Bác bỏ những
tư tưởng sai lệch, chỉ ra tác hại
Nêu quan niệm đúng có liên quan đến tư tưởng, chỉ rõ ý nghĩa, tác dụng
4 Rút ra bài học nhận thức và hành động
- Từ sự đánh giá trên, rút ra bài học
kinh nghiệm trong cuộc sống cũng như
trong học tập, trong nhận thứccũng
như trong tư tưởng, tình cảm, …( Thực
chất trả lời câu hỏi: từ vấn đề bàn luận,
hiểu ra điều gì? Nhận ra vấn đề gì có ý
nghĩa đối với tâm hồn, lối sống bản
thân? )
- Bài học hành động - Đề xuất phương
châm đúng đắn, phương hướng hành
động cụ thể
( Thực chất trả lời câu hỏi: Phải làm
gì? …)
Rút ra bài học nhận thức và hành động
3/ Kết đoạn: Nhận định chung, cảm nghĩ chung về tư tưởng, đạo lí Khẳng định chung về
tư tưởng, đạo lí đã bàn luận ở thân bài Ý nghiã vấn đề đối với con người, cuộc sống
CẤU TRÚC ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Để triển khai bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống, cần theo các bước sau:
- Giải thích, nêu thực trạng của hiện tượng
- Phân tích: nguyên nhân, hậu quả của hiện tượng
- Biện pháp, khắc phục hoặc giải pháp cho sự phát triển của hiện tượng
* Bước 1: Trình bày thực trạng – Mô tả hiện tượng đời sống được nêu ở đề bài (…)
Có thể nêu thêm hiểu biết của bản thân về hiện tượng đời sống đó (…).
Lưu y: Khi miêu tả thực trạng, cần đưa ra những thông tin cụ thể, tránh lối nói chung
chung, mơ hồ mới tạo được sức thuyết phục
- Tình hình, thực trạng trên thế giới (…)
- Tình hình, thực trạng trong nước (…)
Trang 23- Tình hình, thực trạng ở địa phương (…)
* Bước 2: Phân tích những nguyên nhân – tác hại của hiện tượng đời sống đã nêu ở trên.
- Ảnh hưởng, tác động - Hậu quả, tác hại của hiện tượng đời sống đó:
+ Ảnh hưởng, tác động - Hậu quả, tác hại đối với cộng đồng, xã hội (…)
+ Hậu quả, tác hại đối với cá nhân mỗi người (…)
- Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân khách quan (…)
+ Nguyên nhân chủ quan (…)
* Bước 3: Bình luận về hiện tượng ( tốt/ xấu, đúng /sai )
- Khẳng định: ý nghĩa, bài học từ hiện tượng đời sống đã nghị luận.
- Phê phán, bác bỏ một số quan niệm và nhận thức sai lầm có liên quan đến hiện tượng
bàn luận (…)
- Hiện tượng từ góc nhìn của thời hiện đại, từ hiện tượng nghĩ về những vấn đề có ý nghĩa thời đại
* Bước 4: Đề xuất những giải pháp:
Lưu ý: Cần dựa vào nguyên nhân để tìm ra những giải pháp khắc phục.
- Những biện pháp tác động vào hiện tượng đời sống để ngăn chặn (nếu gây ra hậu quả xấu) hoặc phát triển (nếu tác động tốt):
+ Đối với bản thân…
+ Đối với địa phương, cơ quan chức năng:…
+ Đối với xã hội, đất nước: …
+ Đối với toàn cầu
c Kết đoạn:
- Khẳng định chung về hiện tượng đời sống đã bàn (…)
- Lời nhắn gửi đến tất cả mọi người
C Hoạt động luyện tập
Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về ý kiến: Tuổi trẻ cần sống
có bản lĩnh để dám đương đầu với mọi khó khăn thử thách.
Gợi ý :
Yêu cầu về kĩ năng
– Viết đúng 01 đoạn văn khoảng 200 chữ
– Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Trang 24– Hiểu đúng yêu cầu của đề, có kĩ năng viết đoạn văn nghị luận Thí sinh có thể làm bài theonhiều cách khác nhau; có thể bày tỏ quan điểm, suy nghĩ riêng nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
Yêu cầu về kiến thức
* Giải thích:
– Bản lĩnh là sự tự khẳng định mình, bày tỏ những quan điểm cá nhân và có chính kiến riêng trong mọi vấn đề Người bản lĩnh dám đương đầu với mọi thử thách để đạt điều mong muốn
* Phân tích, chứng minh:
– Biểu hiện của người sống bản lĩnh
– Ý nghĩa của việc sống bản lĩnh
+ Sống bản lĩnh giúp cho bản thân có được sự tự tin trong cuộc sống, từ đó đề ra những mụctiêu và dám thực hiện chúng
+ Bên cạnh đó, người bản lĩnh cũng dễ dàng thừa nhận những sai sót, khuyết điểm của mình
và tiếp thu những cái hay, cái mới, cái hay
+ Trước những cám dỗ của cuộc sống, người bản lĩnh hoàn toàn có thể tự vệ và tự ý thức được điều cần phải làm
* Bình luận, mở rộng
+ Là học sinh, bản lĩnh được biểu hiện qua nhiều hành vi khác nhau Đó là khi bạn cương quyết không để cho bản thân mình quay cóp, chép bài trong giờ kiểm tra Đó là khi bạn sẵn sàng đứng lên nói những sai sót của bạn bè và khuyên nhủ họ Khi mắc sai lầm, bạn tự giác thừa nhận và sửa sai
* Bài học nhận thức và hành động
– Không phải ai sinh ra cũng có được bản lĩnh Bản lĩnh của mỗi người được tôi luyện qua nhiều gian lao, thử thách Bằng sự can đảm, học từ những thất bại, đứng dậy từ những vấp ngã, … mỗi chúng ta đang dần tạo nên một bản lĩnh kiên cường
D Hoạt động vận dụng, mở rộng
(Học sinh làm tại lớp hoặc ở nhà)
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc nhận ra giá
trị của bản thân.
Gợi ý :
*Mở đoạn: Nêu vấn đề cần nghị luận, nhận ra giá trị của bản thân.
Trang 25*Thân đoạn:
– Giải thích: những giá trị của bản thân là những nguyên tắc, chuẩn mực, khả năng có sẵn
trong mỗi con người, bản thân mình
– Bàn mở rộng:
+ Cho dù vấn đề của bạn là gì đi chăng nữa, hãy luôn tự tin về bản thân mình
– Thực tế, nhiều người không nhận ra giá trị của bản thân , mắc phải sai lầm: theo đuổi hoàn
mỹ và đòi hỏi các mặt của bản thân phải hoàn thiện một cách quá đáng Thế nên không ít người đã bỏ qua nhiều cơ hội tốt, bỏ lỡ tình yêu, đánh mất đi tình bạn và cảm thấy tự ti trong cuộc sống
– Nêu bài học nhận thức và hành động: Cần nhận thức được ý nghĩa của nhận ra giá trị của bản thân mình
*Kết đoạn: Khẳng định lại ý nghĩa của nhận ra giá trị của bản thân mình
Trang 26*Với học sinh trung bình:
- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết văn
- Cách xác định luận điểm luận cứ cho bài văn
*Với học sinh khá giỏi:
- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết văn
- Cách xác định luận điểm luận cứ cho bài văn
b Kĩ năng
- Phân tích đề văn nghị luận
- Lập dàn ý bài văn nghị luận
c Tư duy, thái độ
- Có ý thức và thói quen phân tích đề, lập dàn ý trước khi làm bài
2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tổng hợp, so sánh
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.
Trang 27B Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần nắm vững
nội dung, thao tác lập luận và phạm vi dẫn chứng củađề
Phương pháp
- Đọc kĩ đề bài
- Gạch chân các từ then chốt (những từ chứa đựng ý
Trang 28- Chú ý các yêu cầu của đề (nếu có).
- Xác định yêu cầu của đề:
+ Tìm hiểu nội dung của đề
+ Tìm hiểu hình thức và phạm vi tư liệu cần sửdụng
2 Lập dàn y Khái niệm
Lập dàn ý bài văn nghị lận là nhằm thiết kế bố cục vàsắp xếp các ý theo một trật tự logic của bài
+ Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận
+ Thân bài: Triển khai luận đề bằng những luận điểm.+ Kết luận: Tóm tắt ý, mở rộng, đánh giá ý nghĩa củavấn đề, rút ra bài học
- Giới thiệu bài thơ Tự tình II: Đây là một trong số 3 bài thơ trong chùm thơ Tự tình thể
hiện nỗi niềm buồn tủi trước cảnh ngộ lỡ làng
Trang 29II Thân bài
1 Hai câu đề: Nỗi niềm buồn tủi, chán chường
• Câu 1: Thể hiện qua việc tái hiện bối cảnh:
- Thời gian: Đêm khuya, trống canh dồn – nhịp gấp gáp, liên hồi của tiếng trống thể hiệnbước đi thời gian gấp gáp, vội vã ⇒ Con người chất chứa nỗi niềm, bất an
- Không gian: “văng vẳng”: lấy động tả tĩnh ⇒ không gian rộng lớn nhưng tĩnh vắng
⇒ Con người trở nên nhỏ bé, lạc lõng, cô đơn
• Câu 2: Diễn tả trực tiếp nỗi buồn tủi bằng cách sử dụng từ ngữ gây ấn tượng mạnh:
- Từ “trơ” được nhấn mạnh: nỗi đau, hoàn cảnh “trơ trọi”, tủi hờn, đồng thời thể hiện bảnlĩnh thách thức, đối đầu với những bất công ngang trái
- Cái hồng nhan: Kết hợp từ lạ thể hiện sự rẻ rúng
⇒ Hai vế đối lập: “cái hồng nhan” đối với “với nước non”
⇒ Bi kịch người phụ nữ trong xã hội
2 Hai câu thực: Diễn tả rõ nét hơn tình cảnh lẻ loi và nỗi niềm buồn tủi
• Câu 3: Hình ảnh người phụ nữ cô đơn trong đêm khuya vắng lặng với bao xót xa
- Chén rượu hương đưa: Tình cảnh lẻ loi, mượn rượu để giải sầu
- Say lại tỉnh: vòng luẩn quẩn không lối thoát, cuộc rượu say rồi tỉnh cũng như cuộc tìnhvướng vít cũng nhanh tan, để lại sự rã rời
⇒ Vòng luẩn quẩn ấy gợi cảm nhận duyên tình đã trở thành trò đùa của số phận
• Câu 4: Nỗi chán chường, đau đớn ê chề
- Hình tượng thơ chứa hai lần bi kịch:
+ Vầng trăng bóng xế: Trăng đã sắp tàn ⇒ tuổi xuân đã trôi qua
+ Khuyết chưa tròn: Nhân duyên chưa trọn vẹn, chưa tìm được hạnh phúc viên mãn, trònđầy ⇒ sự muộn màng dở dang của con người
- Nghệ thuật đối → tô đậm thêm nỗi sầu đơn lẻ của người muộn màng lỡ dở
⇒ Niềm mong mỏi thoát khỏi hoàn cảnh thực tại nhưng không tìm được lối thoát
3 Hai câu luận: Nỗi niềm phẫn uất, sự phản kháng của Xuân Hương
- Cảnh thiên nhiên qua cảm nhận của người mang niềm phẫn uất và bộc lộ cá tính:
+ Rêu: sự vật yếu ớt, hèn mọn mà cũng không chịu mềm yếu
+ Đá: im lìm nhưng nay phải rắn chắc hơn, phải nhọn hoắt lên để “đâm toạc chân mây”
Trang 30+ Động từ mạnh xiên, đâm kết hợp với bổ ngữ ngang, toạc: thể hiện sự bướng bỉnh, ngangngạnh
+ Nghệ thuật đối, đảo ngữ ⇒ Sự phản kháng mạnh mẽ dữ dội, quyết liệt
⇒ Sức sống đang bị nén xuống đã bắt đầu bật lên mạnh mẽ vô cùng
⇒ Sự phản kháng của thiên nhiên hay cũng chính là sự phản kháng của con người
4 Hai câu kết: Quay trở lại với tâm trạng chán trường, buồn tủi
- Ngôn ngữ thơ điêu luyện, bộc lộ được tài năng và phong cách của tác giả:
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh giàu sức tạo hình, giàu giá trị biểu cảm, đa nghĩa
- Thủ pháp nghệ thuật đảo ngữ: câu hỏi 2, câu 5 và câu 6
- Sử dụng động từ mạnh: xiên ngang, đâm toạc
III Kết bài
- Khẳng định lại những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
- Thông qua bài thơ thể hiện giá trị hiện thực và bộc lộ tấm lòng nhân đạo sâu sắc của mộtnhà thơ “phụ nữ viết về phụ nữ”
D Hoạt động vận dụng, mở rộng
Trang 31(Học sinh làm tại lớp hoặc về nhà)
Phân tích bài thơ Câu cá mùa thu (Thu điếu) của Nguyễn Khuyến.
Gợi ý:
I Mở bài
- Đôi nét về tác giả Nguyễn Khuyến: một tác giả chịu ảnh hưởng đậm nét tư tưởng Nhogiáo, sáng tác của ông thường về đạo đức con người, người quân tử Sau khi thấy thực tạirối ren, ông ở ẩn sáng tác các tác phẩm thể hiện sự hòa hợp với thiên nhiên thanh tịnh
- Bài thơ Câu cá mùa thu là một bài thơ trong chùm thơ thu ba bài được sáng tác trong thời
+ Màu sắc “trong veo”: sự dịu nhẹ, thanh sơ của mùa thu
+ Hình ảnh: Chiếc thuyền câu bé tẻo teo ⇒ rất nhỏ
+ Cách gieo vần “eo”: giàu sức biểu hiện
- Cũng từ ao thu ấy tác giả nhìn ra mặt ao và không gian quanh ao ⇒ đặc trưng của vùngđồng bằng Bắc Bộ
⇒ Bộc lộ rung cảm của tâm hồn thi sĩ trước cảnh đẹp mùa thu và của tiết trời mùa thu, gợicảm giác yên tĩnh lạ thường
2 Hai câu thực
- Tiếp tục nét vẽ về mùa thu giàu hình ảnh:
+ Sóng biếc: Gợi hình ảnh nhưng đồng thời gợi được cả màu sắc, đó là sắc xanh dịu nhẹ vàmát mẻ, phải chăng là sự phản chiếu màu trời thu trong xanh
+ Lá vàng trước gió: Hình ảnh và màu sắc đặc trưng của mùa thu Việt Nam
- Sự chuyển động:
+ hơi gợn tí ⇒ chuyển động rất nhẹ ⇒ sự chăm chú quan sát của tác giả
+ “khẽ đưa vèo” ⇒ chuyển động rất nhẹ rất khẽ ⇒ sự cảm nhận sâu sắc và tinh tế
⇒ Nét đặc sắc rất riêng của mùa thu làng quê được gợi lên từ những hình ảnh bình dị, đóchính là “cái hồn dân dã”
3 Hai câu luận
- Cảnh thu đẹp một vẻ bình dị nhưng tĩnh lặng và đượm buồn:
Trang 32+ Không gian của bức tranh thu được mở rộng cả về chiều cao và chiều sâu
+ Tầng mây lơ lửng: gợi cảm giác thanh nhẹ, quen thuộc gần gũi, yên bình, tĩnh lặng
+ Hình ảnh trời xanh ngắt: sắc xanh của mùa thu lại được tiếp tục sử dụng, nhưng khôngphải là màu xanh dịu nhẹ, mát mẻ mà xanh thuần một màu trên diện rộng ⇒ đặc trưng củamùa thu
+ Hình ảnh làng quê được gợi lên với “ngõ trúc quanh co”: hình ảnh quen thuộc
+ Khách vắng teo: Gieo vần “eo” gợi sự thanh vắng, yên ả, tĩnh lặng
⇒ Không gian của mùa thu làng cảnh Việt Nam được mở rộng lên cao rồi lại hướng trựctiếp vào chiều sâu, không gian tĩnh lặng và thanh vắng
4 Hai câu kết
- Xuất hiện hình ảnh con người câu cá trong không gian thu tĩnh lặng với tư thế “Tựa gốibuông cần”:
+ “Buông”: Thả ra (thả lỏng) đi câu để giải trí, ngắm cảnh mùa thu
+ “Lâu chẳng được”: Không câu được cá
⇒ Đằng sau đó là tư thế thư thái thong thả ngắm cảnh thu, đem câu cá như một thú vui làmthư thái tâm hồn ⇒ sự hòa hợp với thiên nhiên của con người
- Toàn bài thơ mang vẻ tĩnh lặng đến câu cuối mới xuất hiện tiếng động:
+ Tiếng cá “đớp động dưới chân bèo” → sự chăm chú quan sát của nhà thơ trong khônggian yên tĩnh của mùa thu, nghệ thuật “lấy động tả tĩnh”
⇒ Tiếng động rất khẽ, rất nhẹ trong không gian rộng lớn càng làm tăng vẻ tĩnh vắng, “cáitĩnh tạo nên từ một cái động rất nhỏ”
⇒ Nói câu cá nhưng thực ra không phải bàn chuyện câu cá, sự tĩnh lặng của cảnh vật chocảm nhận về nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ, đó là tâm sự đầy đau buồntrước tình cảnh đất nước đầy đau thương
5 Nghệ thuật
- Bút pháp thuỷ mặc (dùng đường nét chấm phá) Đường thi và vẻ đẹp thi trung hữu hoạ củabức tranh phong cảnh
- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối
- Nghệ thuật lấy động tả tĩnh được sử dụng thành công
- Cách gieo vần “eo” và sử dụng từ láy tài tình
III Kết bài
- Khẳng định lại những nét tiêu biểu về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
Trang 33- Bài thơ đem đến cho độc giả những cảm nhận sâu lắng về một tâm hồn yêu nước thầm kín
*Với học sinh trung bình:
- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết văn
- Cách xác định luận điểm luận cứ cho bài văn
*Với học sinh khá giỏi:
- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết văn
- Cách xác định luận điểm luận cứ cho bài văn
b Kĩ năng
- Phân tích đề văn nghị luận
- Lập dàn ý bài văn nghị luận
Trang 34c Tư duy, thái độ
- Có ý thức và thói quen phân tích đề, lập dàn ý trước khi làm bài
2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tổng hợp, so sánh
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi.
Trang 35B Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần nắm vững
GV hướng dẫn HS nhắc lại lí
thuyết đã học ở tiết trước
?Trình bày những hiểu biết của
+ Xác định quan hệ ngữ pháp giữa các vế ở đề ra
- Phải xác định được đây là đề có định hướng cụ thểhay mở rộng
+ Vấn đề cần nghị luận:
+ Yêu cầu về nội dung:
+ Yêu cầu về phương pháp:
2 Lập dàn y
+ Là sắp xếp các ý theo trình tự logic
/ Xác lập luận điểm
/ Xác lập luận cứ
/ Sắp xếp luận điểm, luận cứ ( lập luận)
a/ Mở bài: Giới thiệu định hướng triển khai vấn đề.
b/ Thân bài: Triển khai lần lượt các luận điểm, luận
cứ theo trình tự logic (quan hệ chỉnh thể - bộ phận,quan hệ nhân - quả , diễn biến tâm trạng…)
Trang 361 Phân tích đề
- Dạng bài: nghị luận văn học (phân tích một bài thơ)
- Vấn đề nghị luận: nội dung, nghệ thuật của bài thơ Thương vợ
- Phạm vi dẫn chứng, tư liệu: các căn cứ, hình ảnh, chi tiết, thuộc phạm vi bài thơ Thương
+ Hoàn cảnh bà Tú: mang gánh nặng gia đình, quanh năm lặn lội “mom sông”
Thời gian “quanh năm” : làm việc liên tục, không trừ ngày nào, hết năm này qua nămkhác
Địa điểm “mom sông” : phần đất nhô ra phía lòng sông không ổn định
=> Công việc và hoàn cảnh làm ăn vất vả, ngược xuôi, không vững vàng, ổn định
+ Lí do:
“nuôi” : chăm sóc hoàn toàn
“đủ năm con với một chồng” : một mình bà Tú phải nuôi cả gia đình, không thiếucũng không dư
=> Bản thân việc nuôi con là người bình thường, nhưng ngoài ra người phụ nữ còn nuôichồng => hoàn cảnh éo le trái ngang
Cách dùng số đếm độc đáo “một chồng” bằng cả “năm con”, ông Tú nhận mình cũng
là đứa con đặc biệt Kết hợp với cách ngắt nhịp 4/3 thể hiện nỗi cực nhọc của vợ
=> Bà Tú là người đảm đang, chu đáo với chồng con
- Hai câu thực
+ Lặn lội thân cò khi quãng vắng: có ý từ ca dao “Con cò lặn lội bờ sông” nhưng sáng tạohơn nhiều (cách đảo từ lặn lội lên đầu hay thay thế con cò bằng thân cò):
Trang 37 “Lặn lội” : Sự lam lũ, cực nhọc, nỗi gian truân, lo lắng
Hình ảnh “thân cò” : gợi nỗi vất vả, đơn chiếc khi làm ăn -> gợi tả nỗi đau thân phận
và mang tính khái quát
“khi quãng vắng” : thời gian, không gian heo hút rợn ngợp, chứa đầy những nguyhiểm lo âu
=> Sự vất vả gian truân của bà Tú càng được nhấn mạnh thông qua nghệ thuật ẩn dụ
+ “Eo sèo… buổi đò đông”: gợi cảnh chen lấn, xô đẩy, giành giật ẩn chứa sự bất trắc
"Buổi đò đông": Sự chen lấn, xô đẩy trong hoàn cảnh đông đúc cũng chứa đầy những
sự nguy hiểm, lo âu
-> Nghệ thuật đảo ngữ, phép đối, hoán dụ, ẩn dụ, sáng tạo từ hình ảnh dân gian nhấn mạnh
sự lao động khổ cực của bà Tú
=> Thực cảnh mưu sinh của bà Tú: Không gian, thời gian rợn ngợp, nguy hiểm đồng thờithể hiện lòng xót thương da diết của ông Tú
Những đức tính cao đẹp của bà Tú
- Hai câu luận
+ “Một duyên hai nợ” : ý thức được việc lấy chồng là duyên nợ nên “âu đành phận”, Tú
Xương cũng tự ý thức được mình là “nợ” mà bà Tú phải gánh chịu
+ “nắng mưa” : chỉ vất vả
+ “năm”, “mười” : số từ phiếm chỉ số nhiều
+ “dám quản công” : đức hy sinh thầm lặng cao quý vì chồng con, ở bà hội tụ cả sự tần tảo,
+ Bất mãn trước hiện thực, Tú Xương đã vì vợ mà lên tiếng chửi:
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc”: tố cáo hiện thực, xã hội quá bất công với người phụ nữ,
quá bó buộc họ để những người phụ nữ phải chịu nhiều cay đắng vất vả
+ Tự ý thức:
“Có chồng hờ hững”: Tú Xương ý thức sự hờ hững của mình cũng là một biểu hiện
của thói đời
+ Nhận mình có khiếm khuyết, phải ăn bám vợ, để vợ phải nuôi con và chồng
Trang 38=> Từ tấm lòng thương vợ đến thái độ đối với xã hội, Tú Xương cũng chửi cả thói đời đenbạc.
c) Kết bài
- Khẳng định lại giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Liên hệ, bày tỏ quan điểm, suy nghĩ của bản thân về người phụ nữ trong xã hội hôm nay
D Hoạt động vận dụng, mở rộng
(Học sinh làm tại lớp hoặc về nhà)
Phân tích bài thơ Vịnh khoa thi Hương của Trần Tế Xương.
Gợi ý:
1 Phân tích đề
- Yêu cầu của đề: phân tích nội dung, nghệ thuật của bài thơ Vịnh khoa thi Hương
- Phạm vi tư liệu, dẫn chứng : từ ngữ, chi tiết, hình ảnh, tiêu biểu trong phạm vi bài
thơ Vịnh khoa thi Hương của Trần Tế Xương.
- Phương pháp lập luận chính : phân tích
2 Lập dàn y
a Mở bài
- Giới thiệu về bài thơ
+ Là một trong mười ba bài thuộc đề tài "thi cử"
+ Mượn hình ảnh thi cử để nói về tình cảnh đất nước, bộc lộ tâm sự của mình
b Thân bài
- Nội dung bài thơ: Bức tranh một kì thi Hương cuối triều Nguyễn với sự lố lăng, nhốn nháo, ô hợp với sự giám sát của bọn thực dân Pháp
- Hai câu đầu: Giới thiệu về trường thi
+ Mở đầu bằng đặc điểm thường thấy trong quy cách thi cử xưa nay Nhà nước mở khoa thi
ba năm một lần
+ Điều bất thường: Trường Nam thi lẫn với trường Hà
· Trường Nam: Trường thi ở Nam Định, trường Hà: Trường thi ở Hà Nội
· Lý do: Thực dân Pháp đánh chiếm Hà Nội, trường thi ở Hà Nội bị bãi bỏ => Sĩ tử hai trường phải thi chung một địa điểm
+ "Lẫn": chỉ sự nhốn nháo, ô hợp với sự trang trọng của kì thi hương
- Hai câu thực: Khung cảnh trường thi:
+ Khung cảnh nhốn nháo, sĩ tử, quan trường lẫn lộn với nhau
+ "Sĩ tử": Người đi thi, phải trang trọng, nho nhã nhưng đây lại "lôi thôi"
· "Lôi thôi": Chỉ sự nhếch nhác, luộm thuộm
Trang 39→ Đảo lên đầu câu để nhấn mạnh hình ảnh đám sĩ tử
· "Lọ": chỉ lọ mực hoặc lọ đựng nước, lại phải đeo trên vai: sự xô lệch, gãy đổ, lếch thếch > Trụ cột của nước nhà mà trông thật nhếch nhác, xiêu vẹo Kẻ sĩ không giữ được phong thái của chính mình
+ "Quan trường": Những vị quan coi thi
· Miệng thét loa
· "Ậm ọe": Sáng tạo của Tú Xương, chỉ âm thanh không rõ, ú ớ, được gân lên => Sự phách lối của đám quan lại tay sai
=> Đám quan lại mất đi cái phong thái tôn kính, trang nghiêm của kẻ làm quan
=> Hai câu thơ đối song song, cho thấy khung cảnh của trường thi thật hỗn tạp giống tình cảnh của đất nước lúc bấy giờ
- Hai câu tiếp: Cảnh đón rước quan sứ và phu nhân
+ "Ông Tây bà đầm": Phản ánh thực tại của đất nước đang bị nắm bởi bọn thực dân
+ Kẻ cướp nước lại được đón rước long trọng, kính cẩn
+ Đặt vế đối song song "lọng - váy": thái độ mỉa mai
+ Gọi "quan sứ" nhưng lại gọi "mụ đầm: Thái độ khinh bỉ, châm biếm (mụ: chỉ những ngườiđàn bà không ra gì)
=> Tiếng cười sâu cay, cười trên nước mắt với nỗi đau mất nước
- Hai câu cuối: Lời kêu gọi tới những kẻ sĩ:
+ Niềm đau xót bật ra
+ "Đất Bắc": Chỉ kinh đô Hà Nội - nơi hội tụ tinh hoa, anh tài
+ "Nhân tài": Từ phiếm chỉ, chỉ những người là kẻ sĩ trong xã hội, những người đã quay đầu, làm ngơ trước nhân tình thế thái
+ "Ngoảnh cổ": Nhìn lại
=> Nỗi đau xót trước cảnh nước mất nhà tan của Tú Xương, tuy không quyết liệt nhưng cũng bộc lộ nỗi lòng của ông trước tình cảnh của đất nước
- Kết luận chung:
+ Bài thơ được viết theo thể thơ Đương thất ngôn bát cú
+ Miêu tả khung cảnh thi cử ở một kì thi hương nhưng lại vẽ ra một phần hiện thực đất nướcthời bấy giờ
+ Bộc lộ nỗi lòng sâu kín của tác giả
c Kết bài
- Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ Vịnh khoa thi Hương
- Nêu những cảm nhận riêng của em
E Hoạt động củng cố, dặn dò
1 Củng cố
Trang 40Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm: tầm quan trọng của hai công việc phân tích đề và lậpdàn ý.
*Với học sinh trung bình:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
- Thấy được tài năng thơ Nôm Hồ Xuân Hương
*Với học sinh khá giỏi: