Giáo án tự chọn ngữ văn lớp 9 soạn chuẩn cv 5512 đang dùng Kế hoạch bài dạy Giáo án tự chọn ngữ văn lớp 9 soạn chuẩn cv 5512 đang dùng
Trang 1- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học (Tự chuẩn bị nội dung bài học, tự
định hướng, tự hoàn thiện văn bản), Năng lực Giao tiếp và hợp tác (biết lắng nghe
và trao đổi, phản hồi tích cực về nội dung bài học) Năng lực tin học (sử dụng thành thạo kĩ năng trình chiếu, phần mềm,Kahoot, Quizizz, ứng dụng Teams…)
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ, Năng lực văn học, Năng lực sử dụng
tiếng Việt và giao tiếp
3 Phẩm chất:
- Lòng say mê học tập bộ môn ngữ Văn.
- GD HS thái độ tích cực, chủ động trong học tập
- Vở bài tập, sgk
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm,
Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS
2 Học sinh: SGK Ngữ văn 9, tập 1; sách bài tập; sách tham khảo…
III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:
Trang 21 Cơ sở hình thành chủ đề:
- Tiết 1 + 2 Bài : Rèn kĩ năng viết đoạn văn theo phép phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp
- Tiết 3 + 4 Bài: Một số cách lập luận thường gặp
- Tiết 5 + 6 Bài: Xây dựng lập luận theo các thao tác trình bày
- Tiết 7 + 8 Bài: Bài tập xây dựng lập luận
2 Cấu trúc nội dung chủ đề:
- Hiểu thế nào là luận
cứ, kết luận
- Xác định cácluận cứ, kết luận trong doạn văn
- Xây dựng luận cứ, kết luận cho đoạn văn
- Viết đoạn văn
Tiết 3 + 4 Bài :
Một số cách lập
luận thường gặp
- Nhận biết được đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng-phân-hợp
- Hiểu cáchtạo lập đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp
Viết đoạn văn
- Hiểu cáchtạo lập đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng phân
- Xây dựng trình tự lập luận cho bài văn
Viết đoạn văn
Trang 3hợpTiết 7 + 8 Bài:
Bài tập xây dựng
lập luận
Chuyển đoạn văn từ cách lập luận này sang cách lập luận khác
Viết đoạn văn theo các mô hình khác nhau
IV Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Khởi động :
Tiết 1 + 2: Thế nào là luận cứ, kết luận trong một đoạn văn?
Tiết 3 + 4: Thế nào là lập luận? Các yếu tố của lập luận?
Tiết 5 + 6: Thế nào là lập luận quy nạp, diễn dịch, tổng-phân-hợp?
Tiết 7 + 8: Có mấy cách xây dựng lập luận theo thao tác trình bày?
Hoạt động 2 Bài mới (Luyện tập thực hành) :
Hoạt động của giáo viên và
học sinh
thành và PTNL Thực hành
?Xác định luận cứ tác giả dùng để
lập luận trong đoạn văn sau?
a “Quan lạu vì tiền mà bất chấp
công lý Sai nha vì tiền mà tra tấn
cha con Vương Ông Tú Bà, MGS,
Bạc Bà, Bạc Hạnh vì tiền mà làm
nghề buôn thịt bán người Sở Khanh
vì tiền mà táng tận lương tâm
Khuyển Ưng vì tiền mà lao vào tội
ác Cả một xã hội chạy theo tiền.”
(Hoài Thanh)
? Đoạn văn có mấy luận cứ?
1 Bài tập nhận biết luận cứ:
Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 4- 5 luận cứ tương ứng với 5 câu đầu.
- HS đọc đoạn văn sau:
b “ Lòng yêu nước trong thơ Tố
Hữu trước hết là lòng yêu thương
những người lao động và chiến đấu
của đất nước Hầu hết các nhân vật
được hiện lên trong tập thơ là những
người nông dân lao động, từ anh bộ
đội nghỉ chân trên lưng đèo Nhe, bà
-HS chép đoạn văn nói về:
Con đường của thơ ca là tình
cảm, cảm xúc Có 2 cách lập luận
khác nhau được thể hiện trong 2
đoạn văn sau:
-Đoạn 1:
“ Tôi nhớ lại câu nói của Mai-a
Kốp-xki: “Trên đời có những vấn đề
chỉ giải quyết bằng thơ” Phải
chăng, đôi cánh của thơ ca chính là
dòng tình cảm chân thật, đằm thắm
Thơ ca mang tâm trạng đến với tâm
trạng Thơ ca có khả năng bao quát
sâu rộng không gian và thời gian, từ
+ bà mẹ Việt Bắc + bà bủ
->Luận cứ ở đoạn 1 phù hợp hơn
Năng lực giao tiếp Tiếng Việt
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giao tiếp Tiếng ViệtNăng lực giải quyết
Trang 5đó gợi mở ở lòng ta, có những lúc
nó sẽ bùng lên dữ dội, nó giúp ta
hiểu và đánh giá chính ta và những
người xung quanh ta, từ đó ta sẽ
được cải tạo, sẽ nâng con người
chúng ta lên”
Đoạn 2:
“Đối diện vớ thơ ca, ta đối diện
một đại dương mênh mông của cảm
xúc Biển sống động, bồi hồi, có lúc
tưởng phẳng lặng mà cuộn trào bao
đợt sóng ngầm có lúc trào dâng sôi
nổi Biển thơ nâng con thuyền tới
-GV yêu cầu học sinh xác định luận
cứ trong từng đoạn văn
?Luận cứ được đưa ra trong từng lập
luận có phục vụ cho kết luận không?
?Những luận cứ của lập luận nào là
phù hợp với kết luận cần hướng tới
hơn cả
?Em hãy chỉ ra kết luận trong lập
luận dưới đây?
“Quyền tự do là của quý báu nhất
của loài người Không có tự do
người ta chỉ sống như súc vật Tự do
ở đây không phải muốn làm gì thì
2 Bài tập nhận biết(cách thức lập luận) kết luận:
vấn đề
Năng lực giao tiếp Tiếng Việt
Trang 6nhưng là làm theo lẽ phải, theo lí trí,
để không phạm tới sự tự do của
người khác và không phạm tới
quyền lợi chung của tập thể”
- Kết luận của đoạn văn nằm ởphần đầu của văn bản: “quyền
tự do… loài người”
Năng lực giải quyết vấn đề
Hoạt động 3 Luyện tập:
Tiết 1 + 2:
- Thế nào là lập luận? Các yếu tố của lập luận?
Tiết 3 + 4:
- Thế nào là lập luận diễn dịch, quy nạp, phân tích, tổng hợp, tổng-phân-hợp?
- Các yếu tố của lập luận?
Tiết 5 + 6:
- Có mấy thao tác lập luận?
- Có 5 cách: giải thích, chứng minh, bình luận,so sánh, nhân quả
Tiết 7 + 8 :
- Nêu các lỗi thường gặp khi viết đoạn văn?
- Luận cứ không kết hợp với kết luận
- Liên kết đoạn văn lô gíc
Hoạt động 4 Vận dụng ( Hướng dẫn học ở nhà) :
Tiết 1 + 2:
- Ôn tập lại nội dung kiến thức bài học
- Viết 2 đoạn văn ngắn sử dụng các yếu tố lập luận dẫn đến kết luận
Tiết 3 + 4:
- Hoàn thiện các BT
- Viết 2 đoạn văn ngắn sử dụng các yếu tố lập luận dẫn đến kết luận
Tiết 5 + 6: Viết một đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp lấy câu sau làm chủ
đề: Ý nghĩa của hòa bình.
Trang 7Tiết 7 + 8:
- Viết một đoạn văn lập luận diễn dịch (nội dung tự chọn)
- Viết một đoạn văn quy nạp lấy câu sau làm chủ đề: “Kiều là một cô gái có tài năng xuất chúng”
-
Trang 8- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học (Tự chuẩn bị nội dung bài học, tự
định hướng, tự hoàn thiện văn bản), Năng lực Giao tiếp và hợp tác (biết lắng nghe
và trao đổi, phản hồi tích cực về nội dung bài học) Năng lực tin học (sử dụng thành thạo kĩ năng trình chiếu, phần mềm,Kahoot, Quizizz, ứng dụng Teams…)
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ, Năng lực văn học, Năng lực sử dụng
tiếng Việt và giao tiếp
3 Phẩm chất: Lòng say mê học tập bộ môn.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm,
Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS
2 Học sinh: SGK Ngữ văn 9, tập 1; sách bài tập; sách tham khảo…
III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:
1 Cơ sở hình thành chủ đề:
Trang 9- Tiết 1 + 2 Bài : Rèn kĩ năng viết đoạn văn theo phép phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp.
- Tiết 3 + 4 Bài: Một số cách lập luận thường gặp
- Tiết 5 + 6 Bài: Xây dựng lập luận theo các thao tác trình bày
- Tiết 7 + 8 Bài: Bài tập xây dựng lập luận
2 Cấu trúc nội dung chủ đề:
- Hiểu thế nào là luận
cứ, kết luận
- Xác định cácluận cứ, kết luận trong doạn văn
- Xây dựng luận cứ, kết luận cho đ.văn
- Viết đoạn văn
- Hiểu cáchtạo lập đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp
Viết đoạn văn
- Hiểu cáchtạo lập đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp
- Xây dựng trình tự lập luận cho bài văn
Viết đoạn văn
Trang 10Bài: Bài tập xây
dựng lập luận
văn từ cách lập luận này sang cách lập luận khác
theo các mô hình khác nhau
IV Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Khởi động
Tiết 1 + 2: Thế nào là luận cứ, kết luận trong một đoạn văn?
Tiết 3 + 4: Thế nào là lập luận? Các yếu tố của lập luận?
Tiết 5 + 6: Thế nào là lập luận quy nạp, diễn dịch, tổng-phân-hợp?
Tiết 7 + 8: Có mấy cách xây dựng lập luận theo thao tác trình bày?
Hoạt động 2: Bài mới
Trang 11Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hình
thành
và PTNL Tìm hiểu kiến thức mới
?Thế nào là lập luận diễn dịch?
-HS thảo luận và phát biểu
- Lập luận diễn dịch là cách thức
lập luận xuất phát từ cái chung,
cái kquát, cái phổ biến để suy ra
cái riêng, cái biểu hiện cụ thể
Đoạn văn được lập luận theo
cách diễn dịch là đoạn văn có
câu chủ đề (câu chốt) đứng ở đầu
đoạn văn
*Cách 1:
-Hs dựa vào câu chủ đề để phát
triển đoạn văn
- C¸ch 1: Quyền tự do là của quí báu
nhất của loài người Không có tự do tập thể.
- C¸ch 2: Nguyễn Đình Chiểu là nhà
thơ mù yêu nước Khi thực dân Pháp xâm lược Nam kì, ông tích cực tham gia phong trào kháng chiến, cùng các lĩnh tụ nghĩa quân bàn bạc, bàn bạc việc đánh giặc và sáng tác thơ làm vũ khí chiến đấu, đồng thời khích lệ tinh thần chiến đấu, đồng thời khích lệ tinh thần chiến đấu của nhân dân Lúc cả Nam kì rơi vào tay giặc ông về Ba Tri, nêu cao tinh thần bất khuất trước kẻ thù, giữ trọn lòng chung thành với Trung Quốc và nhân dân.
=> Câu chủ đề “Nguyễn Đinh Chiểu là nhà thơ mù yêu nước…” => cách lập
- - Năng lực giao tiếp tiếng Việt;
- - Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo;
- Năng lực giải quyết tình
Trang 12+ Các câu sau triển khai theo
hướng câu chủ đề
?Thế nào là lập luận quy nạp?
Là cách thức lập luận đi từ cái
riêng đến cái riêng, cụ thể đến
cái chung cái khái quát Câu chủ
đề đứng cuối đoạn văn
?Thế nào là lập luận phân tích?
- Là sự phân chia các đối tượng
thành những bộ phân nhỏ của
những khía cạnh để lần lượt khảo
sát và xem xét
? Khi phân tích đối tượng cần
dựa trên những nguyên tắc nào:
-Khi phân tích không thể tuỳ tiện
mà cần phải tuân theo một số
+ Đi từ cái riêng đến cái chung
+ Câu chủ đề cuối đoạn văn
b/ Ví dụ:
- Câu chủ đề: cuối đoạn
- Các câu trước nó liệt kê sự việc
3/ Lập luận phân tích:
-Phân chia đối tượng thành những bộ phân nhỏ của những khía cạnh để lần lượt khảo sát và xem xét
4/ Tổng hợp:
-Tổng hợp các bộ phận nhỏ thành cái
huống
có vấn đề
- Năng lực làm việc nhóm
Trang 13theo kiểu tổng hợp, phân tích rồi
khái quát lại
-VD:
“Chị Dậu là một trong những
hình ảnh đẹp nhất về người nông
dân trong văn học nước ta Chị
đã từng được ví như đoá sen quý
nở trên đầm bùn của XH thực
dân phong kiến Mặc dù bị bọn
cường hào, địa chủ, quan lại áp
Dậu là điển hình của người phụ
nữ nông thôn trước cách mạng
Tiết 1 + 2: -Thế nào là lập luận? Các yếu tố của lập luận?
Tiết 3 + 4 : -Thế nào là lập luận diễn dịch, quy nạp, ptích, tổng hợp,
tổng-phân-hợp?
- Các yếu tố của lập luận?
Tiết 5 + 6: - Có mấy thao tác lập luận?
- Có 5 cách: giải thích, chứng minh, bình luận,so sánh, nhân quả
Tiết 7 + 8 : Nêu các lỗi thường gặp khi viết đoạn văn?
Trang 14- Luận cứ không kết hợp với kết luận
- Liên kết đoạn văn thiếu lô gíc
Hoạt động 4 Vận dụng ( Hướng dẫn học ở nhà) :
Tiết 1 + 2:
- Ôn tập lại nội dung kiến thức bài học
- Viết 2 đoạn văn ngắn sử dụng các yếu tố lập luận dẫn đến kết luận
Tiết 3 + 4: -Hoàn thiện các BT.
- Viết 2 đoạn văn ngắn sử dụng các yếu tố lập luận dẫn đến kết luận
Tiết 5 + 6: Viết một đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp lấy câu sau làm chủ
đề: Ý nghĩa của hòa bình
Tiết 7 + 8:
- Viết một đoạn văn lập luận diễn dịch (nội dung tự chọn)
- Viết một đoạn văn quy nạp lấy câu sau làm chủ đề:
“Kiều là một cô gái có tài năng xuất chúng”
-
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học (Tự chuẩn bị nội dung bài học, tự
định hướng, tự hoàn thiện văn bản), Năng lực Giao tiếp và hợp tác (biết lắng nghe
Trang 15và trao đổi, phản hồi tích cực về nội dung bài học) Năng lực tin học (sử dụng thành thạo kĩ năng trình chiếu, phần mềm,Kahoot, Quizizz, ứng dụng Teams…).
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ, Năng lực văn học, Năng lực sử dụng
tiếng Việt và giao tiếp
3 Phẩm chất: Lòng say mê học tập bộ môn.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm,
Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS
2 Học sinh: SGK Ngữ văn 9, tập 1; sách bài tập; sách tham khảo…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động GV dẫn vào bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và
học sinh
Nội dung cần đạt Hình
thành
và PTNL
-Xem xét mối quan hệ giữa các khía cạnh khác nhau của vấn đề
-Chỉ ra tác động qua lại giữa vấn đề được xem xét
2 Chứng minh.
-Chứng minh là làm sáng tỏ vấn đề
Năng lực giao tiếp Tiếng Việt
Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 16vấn đề
*Lưu ý: có thể dùng dẫn
chứng, lí lẽ hoặc kết hợp
+Dẫn chứng: theo trình tự thời
gian, không gian, tầm quan
trọng của từng sự việc với vấn
lập luận đi từ cái đã biết để suy
ra cái chưa biết mà mọi người
đều phải thừa nhận vì giữa cái
chưa biết và cái đã biết có
những nét tương tự nhau
+So sánh tương phản: là cách
lập luận theo kiểu đối chiếu đối
tượng này với đối tượng khác
trong sự tương phản lẫn nhau
để nhằm khẳng định một trong
hai đối tượng mà lập luận cần
hướng tới
bằng dẫn chứng và lí lẽ: người đọc và người nghe tin vào vấn đề trình bày
-Dẫn chứng
3 Bình luận.
Là bày tỏ ý kiến về một vấn đề, đánh giá bản chất ý nghĩa của vấn đề, khẳng định tính đúng, sai, mở rộng vấn đề, giải quyết một cách triệt để và toàn diện
-Kết hợp cả bình và luận để vấn đề có sức thuyết phục
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giao tiếp Tiếng ViệtNăng lực
Trang 17?Thế nào là lặp luận theo cách
nhân quả?
-Là cách lập luận đi từ nguyên
nhân hoặc chỉ ra mối quan hệ
nhân quả theo cách liên hoàn
Hoạt động 3: Luyện tập thực
hành
- Cho trước kết luận : “Nói
đến nghệ thuật Truyện Kiều
là nói đến nghệ thuật sáng
tạo ra một thế giới có thật”
Và luận cứ sau:
+Trong Truỵên Kiều, nhiều
con người, nhiều cảnh vật,
nhiều tâm trạng được Nguyễn
đầy ám muội của Sở Khanh,
cái cười sảng khoái của Từ
Hải, cái bộ mặt đen sì ngẩn
ngơ vì tình của Hồ Tôn Hiến
+ Hay sự tinh tế của ánh trăng
Năng lực giao tiếp Tiếng Việt
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giao tiếp Tiếng ViệtNăng lực
Trang 18trong lòng người đều được
Nguyễn Du thể hiện chính xác
? Em hãy dựa vào đó và xây
dựng thành lập hoàn chỉnh theo
các kiểu: diễn dịch, quy nạp,
Khái quát lại kiến thức đã học
Tiết 1 + 2:
- Thế nào là lập luận? Các yếu tố của lập luận?
Tiết 3 + 4 :
- Thế nào là lập luận diễn dịch, quy nạp, phân tích, tổng hợp, tổng-phân-hợp?
- Các yếu tố của lập luận?
Tiết 5 + 6:
- Có mấy thao tác lập luận?
- Có 5 cách: giải thích, chứng minh, bình luận,so sánh, nhân quả
Tiết 7 + 8 :
- Nêu các lỗi thường gặp khi viết đoạn văn?
- Luận cứ không kết hợp với kết luận
- Liên kết đoạn văn thiếu lô gíc
Hoạt động 4: Vận dụng (Hướng dẫn học ở nhà) :
Tiết 1 + 2:
- Ôn tập lại nội dung kiến thức bài học
- Viết 2 đoạn văn ngắn sử dụng các yếu tố lập luận dẫn đến kết luận
Tiết 3 + 4:
- Hoàn thiện các BT
Trang 19- Viết 2 đoạn văn ngắn sử dụng các yếu tố lập luận dẫn đến kết luận.
Tiết 5 + 6: Viết một đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp lấy câu sau làm chủ
đề:
“Ý nghĩa của cuộc sống hòa bình”
Gợi ý đoạn văn
* Mở đoạn
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: hòa bình là điều quý giá nhất của nhân loại
* Giải thích: Hòa bình nghĩa là gì
Vậy hòa bình là gì? Nó có ảnh hưởng như thế nào tới mỗi con người? Hòa bình là trạng thái bình yên, không có bạo loạn hay xung đột quân sự
* Phân tích, chứng minh:
Khi thế giới sống trong hòa bình thì sẽ ra sao?
- Tinh thần yên ổn, sống thoải mái… không phải chịu nỗi đau mất mát, chia li như trong chiến tranh
- Mọi người đều an cư lạc nghiệp, đất nước ngày càng phát triển về mọi mặt
- Ai cũng có thể theo đuổi đam mê của riêng mình
- Đó cũng chính là lý do tại sao trên thế giới hiện nay luôn có những tổ chức, cá nhân đấu tranh không ngừng nghỉ vì một nền hòa bình bền vững cho tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ Kailash Satyarthi - nhà vận động chống nạn bóc lột trẻ
em ở Ấn Độ; Malala Yousafzai - cô bé 17 tuổi dám đối đầu với Taliban để giành lại bình yên cho vùng thung lũng Swat, Pakistan; tổng thống Mexico với nỗ lực không ngừng nghỉ trong công cuộc hòa giải dân tộc… - Điều tốt đẹp mà hòa bình mang lại có lẽ không thể nào phủ nhận được
Trang 20- Bản thân không làm những việc gây tổn hại đến người khác, bên cạnh đó cần quan tâm nhiều hơn đến mọi người xung quanh.
- Tích cực ủng hộ những hành động bảo vệ cho nền hòa bình trên thế giới
- Tham gia các hoạt động tập thể, giao lưu với các bạn ngoại quốc để tạo nên mối quan hệ tốt đẹp
* Kết đoạn: Bởi đúng như Ralph Waldo Emerson từng nói: “Hòa bình không thể
đạt được qua bạo lực, nó chỉ có thể đạt được qua sự thông hiểu”
Tiết 7 + 8:
- Viết một đoạn văn lập luận diễn dịch (nội dung tự chọn)
- Viết một đoạn văn quy nạp lấy câu sau làm chủ đề:
“Kiều là một cô gái có tài năng xuất chúng”
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học (Tự chuẩn bị nội dung bài học, tự
định hướng, tự hoàn thiện văn bản), Năng lực Giao tiếp và hợp tác (biết lắng nghe
và trao đổi, phản hồi tích cực về nội dung bài học) Năng lực tin học (sử dụng thành thạo kĩ năng trình chiếu, phần mềm,Kahoot, Quizizz, ứng dụng Teams…)
Trang 21- Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ, Năng lực văn học, Năng lực sử dụng
tiếng Việt và giao tiếp
3 Phẩm chất: Lòng say mê học tập bộ môn.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm,
Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS
2 Học sinh: SGK Ngữ văn 9, tập 1; sách bài tập; sách tham khảo…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động - GV dẫn vào bài
Hoạt động của giáo viên
Và học sinh
Nội dung cần đạt Hình
thành
và PTNL Hoạt động 2: Thực hành
-GV cho trước kết luận: “Nghệ
thuật thơ trong “Nhật kí trong
tù” thật là phong phú”.
?Hãy tìm những luận cứ phục vụ
cho kết luận theo kiểu diễn dịch
-GV gợi ý:
+Những luận cứ: có bài là lời
phát biểu trực tiếp, có bài dùng
+Lại có bài châm biếm
+Nghệ thuật châm biếm cũng nhiều vẻ: khi là tiếng cười mỉa mai, khi là tiếng cười phẫn nộ
+Cũng có khi đằng sau nụ cười là nước mắt
=>Nghệ thuật thơ trong “Nhật kí
Năng lực giao tiếp Tiếng Việt
Năng lực giảiquyết vấn đề
Trang 22=> Cho HS viết, đọc, sửa chữa
cho điểm vài em
?Hãy viết đoạn văn có cách lập
luận quy nạp để làm rõ kết luận
sau:
“Trong thơ Bác Ánh trăng luôn
tràn đầy”
-Yêu cầu HS viết đoạn văn
-Gọi hs đọc, sửa chữa
Hoạt động 3: Luyện tập chữa
lỗi lập luận.
? Có những lỗi nào thường gặp
khi lập luận?
-Luận cứ không đầy đủ( thiếu
luận cứ làm cho kết luận không
có tính rõ ràng, mang tính áp đặt)
-Luận cứ sắp xếp không hợp
lí Đặt luận cứ không phù hợp tư
duy lôgíc làm cho đối tượng hiện
lên không rõ ràng, không thuyết
-Đoạn văn tham khảo:
“Trăng đã đi vào rất nhiều bài thơ của mọi thế hệ thi sĩ Trăng cũng đi vào thơ Bác Ở những bài thơ thuộc các giai đoạn khác nhau
Trăng là ánh sáng, là thanh bình, là hạnh phúc, là ước mơ, là niềm an ủi,là người bạn tâm tình của Bác
Ánh trăng làm cho cái đẹp của cảnh vật trở nên êm đềm, sâu sắc,làm cho cảm nghĩ của con người thêm thâm trầm, trong trẻo
Trong thơ Bác ánh trăng luôn tràn đầy”
II Luyện tập chữa lỗi lập luận.
1 Một số kiến thức cần nắm vững.
-Những lỗi trong lập luận
+Luận cứ không đầy đủ
+Luận cứ sắp xếp không hợp lí
+Luận cứ không phù hợp với lập luận
Năng lực giao tiếp Tiếng Việt
Năng lực giảiquyết vấn đề
Trang 23-Luận cứ không phù hợp với kết
luận
?Vậy cách sửa như thế nào?
-Trong bài làm văn, một bạn hs
viết :
“Qua bài thơ Bạn đến chơi
nhà Nguyễn Khuyến đã thể hiện
một tình bạn sắt son, đáng quý
Tình bạn ấy không phải đi bằng
mâm cao cỗ đầy mà là sự chân
thành bộc trực, thẳng thắn Tất
cả những lí do đó đưa ra thể hiện
được tấm lòng của họ đến với
nhau Chỉ bằng một tấm lòng tri
kỉ ta với ta, khiến cho mọi sự
giàu, nghèo, sang, hền trở nên vô
nghĩa Ta có thể cảm tưởng như
lúc Nguyễn Khuyến ngại với bạn
bè về tính xuề xoà của mình”.
?Đoạn văn trên có mắc lỗi lập
luận không? Nếu có em hãy chỉ
ra và nêu cách chữa giúp bạn?
-Có lỗi
?Chỉ ra lỗi lập luận và phân
tích nguyên nhân mắc lỗi của
Năng lực giảiquyết vấn đề
Năng lực giao tiếp Tiếng Việt
Năng lực giảiquyết vấn đề
Trang 24đoạn văn sau:
“Bên cạnh con cò, con trâu
được nói nhiều hơn cả, trong ca
dao,dân ca Việt Nam Con trâu
không mấy lúc thảnh thơi, cho
nên khi nghĩ đến cuộc đời nhọc
nhằn của mình, người nông dân
thường nghĩ đến con trâu Con
cò tuy có vất vả, tuy có lúc phải
lặn lội bờ sông nhưng có lúc còn
được bay lên mây xanh Con cò,
con vạc, con nông là những con
vật rất gần gũi với người nông
dân lao động Chúng mang
những đức tính cần cù, chịu khó
của người nông dân chân lấm tay
bùn Những lúc cần bộc bạch nỗi
buồn, người nông dân thường
mang những con vật ấy ra để tâm
Bài 2: chữa lỗi trong bài tập.
-Lỗi đoạn văn:
+ Đoạn văn có câu kết đứng ở đầu định hướng nội dung viết về con trâu Do đó những luận cứ nói về con cò là không phù hợp với kết luận, làm loãng chủ đề được nói đến
- Nguyên nhân: người viết nhầm lẫnchuyển ý cũng là nội dung của kết luận lập luận
Năng lực giao tiếp Tiếng Việt
Năng lực giảiquyết vấn đề
Hoạt động 3 Luyện tập:
?Nêu các lỗi thường gặp khi viết đoạn văn?
- Luận cứ không kết hợp với kết luận
Trang 25- Liên kết đoạn văn thiếu lô gíc
Hoạt động 4 (Hướng dẫn học ở nhà)
- Viết một đoạn văn lập luận diễn dịch (nội dung tự chọn)
- Viết một đoạn văn quy nạp lấy câu sau làm chủ đề:
Kiều là một cô gái có tài năng xuất chúng
-
- Tài năng của Kiều: Nhan sắc của Kiều xinh đẹp là vậy nhưng tài năng của nàng còn tuyệt vời hơn
- Tất cả tài năng của nàng đều được thiên phú, nàng am hiểu cả cầm - kỳ -thi - họa -> người con gái lý tưởng trong xã hội phong kiến "pha nghề thi họa, đủ mùi
ca ngâm"
- Nàng am hiểu mọi thứ nhưng nổi bật nhất là thi ca, cầm chương nghề riêng ăn đứt hồ cầm một chương" -> sáng tác khúc đàn bạc mệnh (khúc nhạc khiến ai cũngphải thương tâm, đau lòng)
-> Dự báo cuộc đời, vận mệnh bi kịch của nàng như khúc đàn Bạc mệnh
* Kết luận chung:
- Vẻ đẹp cùng tài năng của Kiều đã ở mức tuyệt mỹ, khiến cho trời đất cũng phải ghen tị, đố kỵ -> báo hiệu cuộc đời khổ ải sau của nàng
- Nghệ thuật lấy điểm tả diện, đòn bẩy, ước lệ được Nguyễn Du vận dụng để miêu
tả vẻ đẹp tuyệt mỹ của Kiều
“Nếu như khi tả Thúy Vân, nhà thơ chỉ chú trọng vào khắc họa vẻ đẹp nhan sắc
mà không chú trọng tới miêu tả tài năng và tâm hồn thì khi tả Kiều, nhà thơ chỉ
tả sắc một phần, còn lại dành phần nhiều vào tài năng:
Sắc đành đòi một tài đành họa hai
Chỉ một câu thơ mà nhà thơ đã nêu được cả sắc lẫn tài Nếu như về sắc thì Kiều
là số một thì về tài không ai dám đứng hàng thứ hai trước nàng Tài năng của Kiều có thể nói là có một chứ không có hai trên đời Vì được trời phú cho tính thông minh nên ở lĩnh vực nghệ thuật nào Kiều cũng toàn tài: cầm – kì – thi – họa Tất cả đều đạt đến mức lí tưởng hóa theo quan niệm thẩm mĩ của lễ giáo phong kiến: “Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm” Đặc biệt tài năng của Kiều được nhấn mạnh ở tài đàn: “Cung thương lầu bậc ngũ âm/ Nghề riêng ăn đứt hồ
Trang 26cầm một trương”: nàng thuộc lòng các cung bậc và đánh đàn Hồ cầm (đàn cổ) thành thạo Hơn thế, nàng còn giỏi sáng tác nhạc nữa: “Khúc nhà tay lựa nên chương/ Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân” Mỗi nàng lần đánh đàn, nàng lại cất lên bài hát “Bạc mệnh” làm cho người nghe phải đau khổ, sầu não Bài hát chính là tâm hồn, là bản đàn theo suốt cuộc đời Kiều, biểu hiện một trái tim
đa sầu đa cảm và cuộc đời éo le, bất hạnh Có thể thấy chân dung Thúy Kiều là bức chân dung mang tính cách và số phận Vẻ đẹp của Kiều là vẻ đẹp khác người nên làm cho thiên nhiên phải ghen tị “Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen”; tài năng của Kiều vượt trội hơn người nên chắc chắn theo một qui luật thông thường của định mệnh “Chữ tài đi với chữ tai một vần” hay “Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau” nên cuộc đời Kiều là cuộc đời của một kiếp hồng nhan bạc mệnh, éo le và nghiệt ngã Nhưng dù có thế nào thì ta vẫn thấy Kiều là một cô gái
có tài năng xuất chúng”.
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học (Tự chuẩn bị nội dung bài học, tự
định hướng, tự hoàn thiện văn bản), Năng lực Giao tiếp và hợp tác (biết lắng nghe
và trao đổi, phản hồi tích cực về nội dung bài học) Năng lực tin học (sử dụng thành thạo kĩ năng trình chiếu, phần mềm,Kahoot, Quizizz, ứng dụng Teams…)
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ, Năng lực văn học, Năng lực sử dụng
tiếng Việt và giao tiếp
3 Phẩm chất: Lòng say mê học tập bộ môn.
Trang 27II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm,
Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS
2 Học sinh: SGK Ngữ văn 9, tập 1; sách bài tập; sách tham khảo…
III.Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động - GV dẫn vào bài
Hoạt động 2: Bài mới
Cho học sinh giới
thiệu khái quát về tác
sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc,nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học
2 Tác phẩm:
a Nguồn gốc
Truyện Kiều có nguồn gốc cốt truyện từ một tác phẩm văn học Trung Quốc: “Kim Vân Kiều truyện” của tác giả Thanh Tâm Tài Nhân
b Thể loại: Chuyển thể văn xuôi thành
thơ lục bát – thể thơ truyền thống của dân tộc
c Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả
thiên nhiên, đặc biệt là bút pháp tả cảnh ngụ tình
Ngôn ngữ: Truyện Kiều đạt tới đỉnh cao
của ngôn ngữ nghệ thuật
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực giải quyết tình huống
có vấn đề
- Năng lựclàm việc nhóm
Trang 28- Nêu giá trị nội dung,
nghệ thuật của truyện
* Giá trị nhân đạo sâu sắc :
- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự do khát vọng công lý và ca ngợi phẩm chất cao đẹpcủa con người
-Truyện Kiều là tiếng nói lên án các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống con người
Hoài Thanh nx: " Đó là một bản án, một tiếng kêu thương, một ước mơ và một cái nhìn bế tắc "
-Truyện Kiều là tập đại thành của ngôn ngữ văn học dân tộc
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụthẩm mĩ
Hoạt động 3: Luyện tập
- Học sinh nhắc lại nội dung và giá trị của truyện Kiều
Hoạt động 4: Vận dụng ( Hướng dẫn về nhà)
Trang 29- Xem lại các đoạn trích, chuẩn bị cho các tiết luyện tập
-
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học (Tự chuẩn bị nội dung bài học, tự
định hướng, tự hoàn thiện văn bản), Năng lực Giao tiếp và hợp tác (biết lắng nghe
và trao đổi, phản hồi tích cực về nội dung bài học) Năng lực tin học (sử dụng thành thạo kĩ năng trình chiếu, phần mềm,Kahoot, Quizizz, ứng dụng Teams…)
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ, Năng lực văn học, Năng lực sử dụng
tiếng Việt và giao tiếp
3 Phẩm chất: Lòng say mê học tập bộ môn.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm,
Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS
Trang 302 Học sinh: SGK Ngữ văn 9, tập 1; sách bài tập; sách tham khảo…
III.Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động 2:Khái quát
nội dung kiến thức về
- 4 câu : giới thiệu khái quát
- 4 câu : tả Thúy Vân
- 12 câu : tả Thúy Kiều
- 4 câu : cs của hai chị em Kiều
c Nội dung Giới thiệu chung về hai chị em
- Khái quát vẻ đẹp chung và vẻ đẹp riêng
Chân dung Thuý Vân
- Hình tượng NT mang tính ước lệ
- Vẻ đẹp của TV hoà hợp với xung quanh
“mây thua” “Tuyết nhường” nên nàng sẽ
có cuộc đời bình lặng, suôn sẻ
Chân dung Thuý Kiều
- Nghệ thuật đòn bẩy: Lấy Thúy Vân làm nền làm nổi bật chân dung Thúy Kiều
- Vẻ đẹp của sắc-tài-tình
Cuộc sống của hai chị em
- Cs phong lưu khuôn phép, đức hạnh
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực giải quyết tình huống
có vấn đề
- Năng lực làm việc nhóm
- Năng lực thưởng thức văn
Trang 31- Dùng h/ảnh ước lệ tượng trưng
- Sử dụng điển cố, biện pháp đòn bẩy
2 Cảnh ngày xuân
a Vị trí : sau khi giới thiệu gia cảnh
Vương viên ngoại, gợi tả chị em Kiều, đoạn này tả cảnh ngày xuân trong tiết Thanh minh chị em Kiều đi chơi xuân
b Kết cấu : theo trình tự thời gian của
cuộc du xuân
- 4 câu : khung cảnh ngày xuân
- 8 câu : khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh
- 6 câu : cảnh chị em du xuân trở về
c Nội dung Khung cảnh ngày xuân
- Bức tranh xuân tuyệt đẹp : mới mẻ tinh khôi giàu sức sống, khoáng đạt trong trẻo
- Tâm trạng bâng khuâng xao xuyến, linh cảm buồn buồn, man mác tiếc nuối
học/cảm thụ thẩm mĩ
Trang 32- Ngôn ngữ ghép láy giàu chất tạo hình.
- Tả cảnh ngụ tình → tâm trạng n/v
3 Kiều ở lầu ngưng Bích
a Vị trí : Nằm phần 2 “ Gia biến và lưu
lạc ” gồm 22 câu
b Kết cấu
- 6 câu : hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp K
- 8 câu : nỗi thương nhớ KTrọng và cha mẹ
- 8 câu : Tâm trạng đau buồn lo âu của K thể hiện qua cách nhìn cảnh vật
c Nội dung Sáu câu đầu : Hoàn cảnh thực tại
- Không gian mênh mông hoang vắng
- Hoàn cảnh đơn độc trơ trọi
- Tâm trạng buồn tủi, cô đơn, bẽ bàng
Tám câu tiếp theo : Những nối nhớ
* Nhớ chàng Kim
* Nhớ cha mẹ
* Kiều là con người thủy chung sâu sắc, rất mực hiếu thảo và có tấm lòng vị tha đáng trọng
Tám câu cuối : Những nỗi buồn lo
d Nghệ thuật :
- Miêu tả nội tâm n/v
- Tả cảnh ngụ tình
Trang 34- Ôn lại kiến thức của tác phẩm Truyện Kiều.
2 Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học (Tự chuẩn bị nội dung bài học, tự
định hướng, tự hoàn thiện văn bản), Năng lực Giao tiếp và hợp tác (biết lắng nghe
và trao đổi, phản hồi tích cực về nội dung bài học) Năng lực tin học (sử dụng thành thạo kĩ năng trình chiếu, phần mềm,Kahoot, Quizizz, ứng dụng Teams…)
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ, Năng lực văn học, Năng lực sử dụng
tiếng Việt và giao tiếp
3 Phẩm chất:Lòng say mê học tập bộ môn.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm,
Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS
2 Học sinh: SGK Ngữ văn 9, tập 1; sách bài tập; sách tham khảo…
III.Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi độn
Hoạt động 2: Luyện tập về “Truyện Kiều”
Trang 35Hoạt động của thầy
và trò
thành và PTNL Bài tập 1
Câu 1:
Một đoạn trích trong
sách Ngữ văn 9 – tập
1, có câu: “Làn thu
thuỷ, nét xuân sơn”.
a Hãy chép lại 9 câu
thơ nối tiếp câu thơ
trên
b Đoạn thơ em vừa
chép có trong tác phẩm
nào, do ai sáng tác? Kể
tên nhân vật được nói
đến trong đoạn thơ
Hai câu sau, mỗi câu
nói về nhân vật nào?
Bài tập 1:
Câu 1:
a.Chép chính xác 9 câu thơ nối tiếp đã cho đúng bản in trong sách Ngữ văn 9 – tập 1
b Nêu đúng tên tác giả Nguyễn Du, tác
phẩm Truyện Kiều, tên nhân vật trong
đoạn thơ: Thuý Kiều
- Năng lực giải quyết tình huống
có vấn đề
- Năng lực làm việc nhóm
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
Trang 36Mây thua nước tóc,
tuyết nhường màu da
Hoa ghen thua thắm,
- Giống nhau: Tả nhan sắc hai nàng như
vậy là Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp ước
lệ tượng trưng, một bút pháp quen thuộc của thơ ca cổ điển – dùng để tả nhân vật chính diện – lấy cái đẹp của tự nhiên để so sánh hoặc ngầm ví với cái đẹp của nhân vật Từ đó tôn vinh cái đẹp của nhân vật
Ta dễ dàng hình dung nhan sắc của mỗi người Thúy Vân tóc mượt mà, óng ả hơn mây, da trắng hơn tuyết Còn Thuý Kiều,
vẻ tươi thắm của nàng đến hoa cũng phải ghen, đến liễu phải hờn
- Khác nhau:
* Tác giả miêu tả Thúy Vân cụ thể từ khuôn mặt, nét mày, màu da, nước tóc, miệng cười, tiếng nói Þ để khắc họa một Thúy Vân đẹp, đoan trang, phúc hậu
* Tả Kiều: Nêu ấn tượng tổng quát (sắc sảo, mặn mà), đặc tả đôi mắt Miêu tả tác động vẻ đẹp của Thuý Kiều Vẻ đẹp sắc sảo, thông minh của Thuý Kiều làm cho hoa, liễu phải hờn ghen, làm cho nước, thành phải nghiêng đổ Þ tác giả miêu tả nét đẹp của Kiều là để gợi tả vẻ đẹp tâm hồn Thúy Kiều
Hoạt động luyện tập
- GV khái quát kiến thức nội dung bài học
Hoạt động vận dụng - Hướng dẫn về nhà:
Trang 37- Làm hoàn chỉnh các bài tập đã cho.
- Học thuộc lòng các đoạn trích
- Chuẩn bị bài sau: Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
-