Giáo án tự chọn ngữ văn 11 soạn chuẩn cv 5512 mới nhất kì 2
Trang 1CHỦ ĐỀ 1 : ÔN TẬP CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN RÈN KĨ NĂNG MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG VĂN NGHI LUẬN
Môn học: Ngữ văn 11 Thời gian thực hiện:Tiết 1-2 (02 tiết)
I MỤC TIÊU DẠY HỌC
HÓA
Nắm vững hơn các bài học về văn nghị luận lập dàn ý, tạo đoạn, hiểu
thêm về yêu cầu đề
Giúp HS hiểu rõ hơn những đặc trưng cơ bản của thể loại văn nghị
luận: cách triển khai, đặc điểm diễn đạt
KT
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
2 - Tìm hiểu các thao tác lập luận liên quan đến phần làm văn Đ2
3 - Biết cách phân tích thể loại văn nghị luận cả nghị luận xã hội và
4 - Thực hành lập dàn ý cho một số đề văn nghị luận Đ4
5 - Hệ thống hóa kiến thức, sắp xếp tư liệu, làm việc nhóm, phản biện
vấn đáp
N1
6 - Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận V1 NĂNG LỰC CHUNG:GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
7 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ
nhóm được GV phân công
GT-HT
8 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết
đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề
Trang 2PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: CHĂM CHỈ, TRÁCH NHIỆM.
9 - Chăm chỉ học tập
- Có ý thức trách nhiệm đối với việc học tập và rèn luyện bản thân
CC TN
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
Phương án đánh giá
HĐ 1: Mở đầu
(10 phút)
Huy động, kích hoạt kiến thức trải nghiệm nền của HS
có liên quan đến bàihọc
- Nêu và giảiquyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi mở
Đánh giá quacâu trả lời của
cá nhân cảmnhận chung củabản thân;
Do GV đánh giá
HĐ 2: Khám
phá kiến thức
(50 phút)
HT,GQVĐ
Đ1,Đ2,Đ3,GT-1 VIẾT PHẦN
MỞ BÀI
2 VIẾT PHẦN KẾT BÀI
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết trình;
Đánh giá quasản phẩm, quahỏi đáp; quatrình bày do GV
và HS đánh giáĐánh giá quaquan sát thái độcủa HS khi thảoluận do GVđánh giá
HĐ 3: Luyện
tập (20 phút)
Đ3,GQVĐ Thực hành bài tập
luyện kiến thức, kĩnăng
Vấn đáp, dạy học nêuvấn đề, thựchành
Kỹ thuật:
động não
Đánh giá quahỏi đáp; quatrình bày do GV
và HS đánh giáĐánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo
Trang 3luận do GV đánh giá
Đàm thoại gợi mở;
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 MỞ ĐẦU ( 10 phút)
1 Mục tiêu: Đ1, GQVĐ
2 Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng quan sát, kĩ thuật động não, trình bày một
phút để nắm bắt tinh thần chung của bài học
3 Sản phẩm :Câu trả lời của Hs
4.Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trao đổi thảo luận và báo cáo sản phẩm
GV quan sát, nhắc nhở HS về cách thức báo cáo sản phẩm
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
HOẠT ĐỘNG 2+3: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC – LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, N1, NG1, TC-TH, GT-HT
2.Nội dung hoạt động: Giúp HS hiểu rõ hơn những đặc trưng của văn nghị luận
Trang 43 Sản phẩm:các sản phẩm của dạy học dự án, câu trả lời miệng, sơ đồ tư duy
4 Tổ chức hoạt động:
I VIẾT PHẦN MỞ BÀI Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
*Thực hiện yêu cầu phần I: tìm hiểu các cách mở bài cho đề bài
+ Đề bài: Phân tích giá trị nghệ thuật của tình huống truyện trong tác phẩm Làng
(Kim Lân)
+ Yêu cầu HS đọc kĩ các mở bài SGK/T112
+ Các mở bài có phù hợp không? Lí do?
Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm HS trao đổi, thảo luận và báo cáo sản phẩm
GV quan sát, nhắc nhở
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV gọi đại diện 02 nhóm học sinh báo cáo, 02 nhóm còn lại nhận xét
GV bổ sung, hướng dẫn học sinh chốt ý như sau:
- Mở bài 2 => Nêu đề tài ngắn gọn, rõ ràng, nổi bật
- Mở bài 3 => phù hợp Nêu đúng đề tài, gợi hứng thú dẫn dắt vấn đề tự nhiên
Cách mở bài thứ 3: mở bài gián tiếp, dẫn dắt tự nhiên, tạo ra sự hấp dẫn, chú ý và phùhợp hơn cả với yêu cầu trình bày đề tài
* Phân tích cách mở bài
- Đề tài:
+ MB1: quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam
+ MB2: Nét đặc sắc của tư tưởng, nghệ thuật bài thơ Tống biệt hành của Thâm
Tâm
+ MB3: Những khám phá độc đáo, sâu sắc của Nam Cao về đề tài người nông dân
Trang 5trong tác phẩm Chí Phèo.
- Cả 3 mở bài đều theo cách gián tiếp, dẫn đắt tự nhiên, tạo được ấn tượng, hấp dẫn
sự chú ý của người đọc hướng tới đề tài
* Yêu cầu phần mở bài
- Thông báo chính xác, ngắn gọn về đề tài
- Hướng người đọc (người nghe) vào đề tài một cách tự nhiên, gợi sự hứng thú với vấn đề được trình bày trong văn bản
*Ghi nhớ:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá kết quả của mình
II.VIẾT PHẦN KẾT BÀI
1 Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, N1, NG1, TC-TH, GT-HT
2.Nội dung hoạt động: Giúp HS hiểu rõ hơn những đặc trưng của văn nghị luận
3 Sản phẩm:các sản phẩm của dạy học dự án, câu trả lời miệng, sơ đồ tư duy
4 Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụhọc tâp:
Thực hiện yêu cầu phần II.1/SGK: Tìm hiểu các kết bài (SGK) cho đề bài: Suy
nghĩ của anh (chị) về nhân vật ông lái đò trong tuỳ bút Người lái đò sông Đà
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV gọi đại diện 02 nhóm học sinh báo cáo, 02 nhóm còn lại nhận xét
GV bổ sung, hướng dẫn học sinh chốt ý như sau:
1 Tìm hiểu các kết bài mục 1
- Đề tài: Suy nghĩ của anh (chị) về nhân vật ông lái đò trong tuỳ bút Người lái đò sông Đà (Nguyễn Tuân).
Trang 6+ KB1: Không phù hợp không chốt được vấn đề; phạm vi kết luận quá rộng so với
đề tài, thiếu phương tiện liên kết…
+ KB2: Phù hợp Kêt luận rõ ràng, khái quát được vấn đề, có dấu hiệu liên kết rõ
ràng
- Cách kết bài 2 phù hợp hơn với yêu cầu trình bày đề tài: Đánh giá khái quát về ý nghĩa của hình tượng nhân vật ông lái đò, đồng thời gợi suy nghĩ, liên tưởng sâu sắc cho người đọc
2 Tìm hiểu các kết bài mục 2
- Kết bài 1: Tuyên bố độc lập và khẳng định quyết tâm của toàn dân tộc Việt Namđem tinh thần, lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững độc lập
- Kết bài 2: ấn tượng đẹp đẽ, không bao giờ phai nhòa về hình ảnh một phố huyện
nghèo trong câu chuyện Hai đức trẻ của Thạch Lam.
- Cả hai kết bài đều tác động mạnh mẽ đến nhận thức và tình cảm của người đọc
Câu 1: Với đề bài: "Cảm nhận của anh (chị) về số phận con người khát vọng sống
của nhân vật qua các câu truyện cổ tích.
Đề bài: Suy nghĩ của anh (chị) về hình tượng nhân vật ông Hai trong tác phẩm Làng
của nhà văn Kim Lân
Cách mở bài và kết bài trong SGK chưa đạt yêu cầu vì:
- Mở bài: đưa nhiều thông tin về tác giả là không cần thiết Giới thiệu luận điểm: bikịch của nhân vật quá tỉ mỉ, còn luận điểm về vẻ đẹp phẩm chất của ông Hai thì chỉgiới thiệu một luận cứ cơ bản: sức phản kháng
- Kết bài: tiếp tục tóm tắt vấn đề đã trình bày, không nêu được nhận định về ý nghĩacủa vấn đề, trùng lặp với mở bài Câu thứ hai lặp ý câu thứ nhất Câu thứ ba rời rạc
Trang 7Tham khảo cách mở bài, kết bài với đề bài trên:
Mở bài:
Nhà văn Kim Lân là một người có vốn hiểu biết khá phong phú và sâu rộng về những vùng miền trên khắp Tổ Quốc nhưng có lẽ hiểu biết nhất vẫn là vùng đất đồng bằng, không chỉ khắc nghiệt về khí hậu thời tiết địa hình mà con người ở đây cũng phải chịu những đau thương của xã hội hủ tục lạc hậu thời bấy giờ Với văn phong hấp dẫn người đọc bởi lối trần thuật hóm hỉnh sinh động với biệt tài miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc Kim Lân đã mang đến cho chúng ta một hình tượng nhân vật người phụ nữ đồng bằng điển hình Điển hình cho số phận, cho nỗi khổ hạnh phúc lứa đôi và những giá trị hiện thực và nhân đạo qua hình tượng nhân vật ông Hai trong tác phẩm Làng Có thể nói tác phẩm này đã mang đến những cảm xúc cho chúng ta khi thấu hiểu số phận người nông dân trong xã hội cũ.
Kết bài:
Như vậy có thể thấyông Hai là một nhân vật điển hình cho số phận những người nông dân thời bấy giờ Họ có tài năng có khát vọng nhưng lại bị chính những thay đổi trong xã hội họ đã biết vùng dậy đi theo cách mạng để chống lại những thế lực kia.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá kết quả của mình
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Đ3, N1.
b Nội dung : Liên hệ tác phẩm với đời sống, giải quyết vấn đề trong đời sống
b Sản phẩm: câu trả lời miệng
d Tổ chức hoạt động :
Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Thực hiện bài tập :
+ Tự chọn một đề bài để viết mở bài và kết bài
+ Trao đổi với bạn cùng bàn để sửa chữa
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi nêu ý kiến
GV quan sát, theo dõi học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS trả lời câu hỏi
Trang 8VD: Đề 1: Suy nghĩ của anh (chị) về hình tượng cây sen và khát vọng tình yêu trong
bài ca dao xưa
Mở bài:
Ca dao xưa là một trong những bộ phận viết về tình yêu hay nhất của nền văn học Việt Nam cũ Tác giả đã dể lại nhiều bài thơ tình đặc sắc qua các chùm ca dao cũ Trong đó bài ca dao ngay từ khi ra đời đã được nhiều thế hệ thanh niên ưa thích Sen là hình tượng trung tâm của bài ca dao đã góp phần diễn tả sức sống, niềm khát khao mãnh liệt của tâm hồn các thế hệ về tình yêu, về cuộc sống.
Kết bài:
Nỗi khát vọng tình yêu xôn xao, rạo rực trong trái tim con người trong quan niệm của tác giả dân gian, là khát vọng muôn đời của nhân loại mà mãnh liệt nhất là của tuổi trẻ Nó cũng như sóng, mãi mãi trường tồn, vĩnh hằng với thời gian Từ ngàn xưa, con người đã đến với tình yêu và mãi mãi cứ đến với tình yêu Với con người, tình yêu bao giờ cũng là một khát vọng bồi hồi.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá kết quả của mình
21-Ngày dạy
Trang 9NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
2 Tìm hiểu các thao tác lập luận liên quan đến phần làm
văn
Đ2
3 - Biết cách phân tích thể loại văn nghị luận cả nghị luận xã
hội và nghị luận văn học
Đ3
4 - Thực hành lập dàn ý cho một số đề văn nghị luận Đ4
5 - Hệ thống hóa kiến thức, sắp xếp tư liệu, làm việc nhóm,
phản biện vấn đáp
N1
6 - Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận V1 NĂNG LỰC CHUNG:GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
7 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
nhiệm vụ nhóm được GV phân công
GT-HT
8 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn
đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giảiquyết vấn đề
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
Phương án đánh giá
HĐ 1: Mở đầu
(10 phút)
Huy động, kích hoạt kiến thức trải nghiệm nền của HS
có liên quan đến bài
- Nêu và giảiquyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi mở
Đánh giá quacâu trả lời của
cá nhân cảmnhận chung của
Trang 10học bản thân;
Do GV đánh giá
HĐ 2: Khám
phá kiến thức
(50 phút)
HT,GQVĐ
Đ1,Đ2,Đ3,GT-1 Cách viết đoạnvăn nghị luận xãhội
2 Yêu cầu cáchthức triển khai đoạnvăn nghị luận
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết trình;
Đánh giá quasản phẩm, quahỏi đáp; quatrình bày do GV
và HS đánh giáĐánh giá quaquan sát thái độcủa HS khi thảoluận do GVđánh giá
HĐ 3: Luyện
tập (20 phút)
Đ3,GQVĐ Thực hành bài tập
luyện kiến thức, kĩnăng
Vấn đáp, dạy học nêuvấn đề, thựchành
Kỹ thuật:
động não
Đánh giá quahỏi đáp; quatrình bày do GV
và HS đánh giáĐánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảoluận do GV đánh giá
Đàm thoại gợi mở;
Thuyết trình;
Trực quan
Đánh giá quasản phẩm Đánhgiá qua quan sátthái độ của HSkhi thảo luận do
GV đánh giá
B TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1 MỞ ĐẦU ( 10 phút)
1 Mục tiêu: Đ1, GQVĐ
2 Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng quan sát, kĩ thuật động não, trình bày
một phút để nắm bắt tinh thần chung của bài học
3 Sản phẩm :Câu trả lời của Hs
4.Tổ chức thực hiện:
Trang 11Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- HS chia sẻ những khó khăn khi viết bài làm văn nghị luận văn học (gặp khó khăn ở khâu nào? Khâu lập dàn ý gặp những khó khăn gì?)
-Đứng trước một đề làm văn, em thường mở bài và kết bài như thế nào? Chia sẻ nhanh kinh nghiệm với các bạn
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trao đổi thảo luận và báo cáo sản phẩm
GV quan sát, nhắc nhở HS về cách thức báo cáo sản phẩm
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc
GV hướng dẫn, yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá kết quả của mình
HOẠT ĐỘNG 2+3: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC – LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, N1, NG1, TC-TH, GT-HT
2 Nội dung hoạt động: Giúp HS hiểu rõ hơn những kiến thức về văn nghị luận
3 Sản phẩm:các sản phẩm của dạy học dự án, câu trả lời miệng, sơ đồ tư duy
4 Tổ chức hoạt động:
1 Cách viết đoạn văn nghị luận xã hội Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
*Thực hiện yêu cầu : tìm hiểu các cách phân tích đề trong đoạn văn nghị luận
+ Đề bài: Phân tích giá trị nghệ thuật của tình huống truyện trong tác phẩm Làng
(Kim Lân)bằng việc tạo lập đoạn văn?
+ Yêu cầu HS đọc kĩ các đoạn mẫu
+ Các cách triển khai đoạn văn có phù hợp không? Lí do?
Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm HS trao đổi, thảo luận và báo cáo sản phẩm
Trang 12GV quan sát, nhắc nhở
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV gọi đại diện 02 nhóm học sinh báo cáo, 02 nhóm còn lại nhận xét
GV bổ sung, hướng dẫn học sinh chốt ý như sau:
a Các bước phân tích đề khi viết đoạn
-Đọc kĩ đề văn nghị luận
-Gạch chân những từ khóa từ có ý nghĩa quan trọng của đề
-Xác định yêu cầu nghị luận ( nội dung cần nghị luận )
b Yêu cầu
-Cần xác định đúng yêu cầu cần nghị luận
-Xác định đúng phạm vi dẫn chứng : từ thực tế đời sống và trong tác phẩm văn học -Tránh lối đọc sơ sài qua loa hoặc cẩu thả khi đọc đề
c Lưu ý chung
- Xác định đúng yêu cầu cần nghị luận
- Tư duy xem đề văn là nghị luận xã hội hay nghị luận văn học
- Chuẩn bị kĩ càng phạm vi dẫn chứng tư liệu kiến thức liên quan đến đề bài
- Nắm chắc lý thuyết về cách lập dàn ý trong văn nghị luận
d Trình tự triển khai
*Cấu trúc
Xác định đúng yêu cầu cần viết
Lần lượt triển khai từng luận điểm luận cứ và dẫn chứng phục vụ cho bài làm
Khái quát lại vấn đề cần nghị luận
Có thể liên hệ mở rộng
Gợi ý
Câu 1: Với đề bài: "Cảm nhận của anh (chị) về giá trị hiện thực và nhân đạo của
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ)?
Trang 13đã mang đến những cảm xúc cho chúng ta khi thấu hiểu số phận người con gái tên
Vũ Nương.
Kết bài:
Như vậy có thể thấyVũ Nương là một cô gái điển hình cho số phận những người phụ
nữ nông thôn thời bấy giờ Họ có tài năng có nhan sắc nhưng lại bị chính những thần quyền hủ tục và cường quyền suy nghĩ lầm lạc của con người trà đạp về thể xác cũng như tinh thần họ vẫn giữ gìn cho mình những nét đẹp về nội tâm vốn có.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá kết quả của mình
2 Yêu cầu cách thức triển khai đoạn văn nghị luận Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
*Thực hiện yêu cầu : Yêu cầu cách thức triển khai trong đoạn văn nghị luận
Trang 14+ Đề bài: Phân tích giá trị nghệ thuật của tình huống truyện trong tác phẩm Vợ nhặt
(Kim Lân) bằng việc tạo lập đoạn văn?
+ Yêu cầu HS đọc kĩ các đoạn mẫu
+ Các cách triển khai đoạn văn có phù hợp không? Lí do?
Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm HS trao đổi, thảo luận và báo cáo sản phẩm
GV quan sát, nhắc nhở
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV gọi đại diện 02 nhóm học sinh báo cáo, 02 nhóm còn lại nhận xét
GV bổ sung, hướng dẫn học sinh chốt ý như sau:
a Các bước phân tích đề khi viết đoạn
-Đọc kĩ đề văn nghị luận
-Gạch chân những từ khóa từ có ý nghĩa quan trọng của đề
-Xác định yêu cầu nghị luận ( nội dung cần nghị luận )
b Yêu cầu
-Cần xác định đúng yêu cầu cần nghị luận
-Xác định đúng phạm vi dẫn chứng : từ thực tế đời sống và trong tác phẩm văn học -Tránh lối đọc sơ sài qua loa hoặc cẩu thả khi đọc đề
c Lưu ý chung
- Xác định đúng yêu cầu cần nghị luận
- Tư duy xem đề văn là nghị luận xã hội hay nghị luận văn học
- Chuẩn bị kĩ càng phạm vi dẫn chứng tư liệu kiến thức liên quan đến đề bài
- Nắm chắc lý thuyết về cách lập dàn ý trong văn nghị luận
d Trình tự triển khai
*Cấu trúc
Xác định đúng yêu cầu cần viết
Lần lượt triển khai từng luận điểm luận cứ và dẫn chứng phục vụ cho bài làm
Khái quát lại vấn đề cần nghị luận
Có thể liên hệ mở rộng
Trang 15Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá kết quả của mình
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: Đ3, N1.
2 Nội dung : Liên hệ tác phẩm với đời sống, giải quyết vấn đề trong đời sống
3 Sản phẩm: câu trả lời miệng
4 Tổ chức hoạt động :
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Thực hiện bài tập :
+ Tự chọn một đề bài để viết mở bài và kết bài
+ Trao đổi với bạn cùng bàn để sửa chữa
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi nêu ý kiến
GV quan sát, theo dõi học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS trả lời câu hỏi
Đề 1: Suy nghĩ của anh (chị) về hình tượng "chiếc khăn" và khát vọng tình yêu của
các cô gái trong ca dao xưa?
Mở bài:
Ca dao là một trong những trào lưu văn học viết về tình yêu hay nhất của nền văn học Việt Nam xa xưa Dân gian đã dể lại nhiều bài ca dao đặc sắc Trong đó bài ca dao nói về hình tượng chiếc khăn ngay từ khi ra đời đã được nhiều thế hệ thanh niên ưa thích Khăn là hình tượng trung tâm của bài ca dao đã góp phần diễn tả sức sống, niềm khát khao mãnh liệt của tâm hồn tác giả dân gian về tình yêu, về cuộc sống.
Kết bài:
Nỗi khát vọng tình yêu xôn xao, rạo rực trong trái tim con người trong quan niệm của dân gian, là khát vọng muôn đời của nhân loại mà mãnh liệt nhất là của tuổi trẻ Nó cũng như sóng, mãi mãi trường tồn, vĩnh hằng với thời gian Từ ngàn xưa, con người đã đến với tình yêu và mãi mãi cứ đến với tình yêu Với con người, tình yêu bao giờ cũng là một khát vọng bồi hồi.
Trang 16Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá kết quả của mình
*RÚT KINH NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 2 CÁCH THỨC DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Môn học: Ngữ văn 11 Thời gian thực hiện:Tiết 5-6-7 (03 tiết)
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
2 - Tìm hiểu các cách diễn đạt liên quan đến bài học Đ2
3 - Biết cách phân tích thể loại văn nghị luận cả nghị luận xã
hội và nghị luận văn học đặc biệt cách thức diễn đạt
Đ3
4 - Thực hành lập dàn ý cho một số đề văn nghị luận Đ4
5 - Hệ thống hóa kiến thức, sắp xếp tư liệu, làm việc nhóm,
Trang 17nhiệm vụ nhóm được GV phân công.
8 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn
đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giảiquyết vấn đề
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
Phương án đánh giá
HĐ 1: Mở đầu
(10 phút)
Huy động, kích hoạtkiến thức trải
nghiệm nền của HS
có liên quan đến bàihọc
- Nêu và giảiquyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi mở
Đánh giá quacâu trả lời của
cá nhân cảmnhận chung củabản thân;
Do GV đánh giá
HĐ 2: Khám
phá kiến thức
(65 phút)
Đ1,Đ2,Đ3,G T-
HT,GQVĐ
1.Cách sử dụng từngữ trong văn nghịluận
2 Cách sử dụng vàkết hợp các kiểu câutrong văn nghị luận
3 Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết trình;
Đánh giá quasản phẩm, quahỏi đáp; quatrình bày do GV
và HS đánh giáĐánh giá quaquan sát thái độcủa HS khi thảoluận do GVđánh giá
HĐ 3: Luyện Đ3,GQVĐ Thực hành bài tập Vấn đáp, Đánh giá qua
Trang 18tập (40 phút) luyện kiến thức, kĩ
năng
dạy học nêuvấn đề, thựchành
Kỹ thuật:
động não
hỏi đáp; quatrình bày do GV
và HS đánh giáĐánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
HĐ 4: Vận
dụng (20 phút) N1, V1
Vận dụng kiến thức
đã học để làm bài tập nâng cao
Đàm thoại gợi mở;
Thuyết trình;
Trực quan
Đánh giá quasản phẩm, quatrình bày do GV
và HS đánh giá.Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1 MỞ ĐẦU ( 10 phút)
1 Mục tiêu: Đ1, GQVĐ
2 Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng quan sát, kĩ thuật động não, trình bày
một phút để nắm bắt tinh thần chung của bài học
3 Sản phẩm :Câu trả lời của Hs
4.Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
HS chia sẻ những điểm yếu/hạn chế khiến cho bài văn nghị luận của em bị điểm kém?
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trao đổi thảo luận và báo cáo sản phẩm
GV quan sát, nhắc nhở HS về cách thức báo cáo sản phẩm
Trang 19Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp+ Do không nắm được cách làm từng dạng bài cho phù hợp
+ Lỗi nhầm lẫn kiến thức (kiến thức văn học sử, lí luận văn học, tác giả, tác phẩm)+ Lỗi diến đạt
Lỗi diến đạt là một trong những lỗi mà HS dễ làm mất thiện cảm với người chấm bài
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
GV dẫn vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1 Mục tiêu: KT, Đ2, Đ3, Đ4, GQVĐ
2 Nội dung: Giúp HS hiểu rõ hơn những kiến thức về văn nghị luận
3 Sản phẩm :HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức, phiếu bài tập, câu trả lời miệng
của HS
4 Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
I Cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận
1 Mục tiêu: Giúp HS biết cách diễn đạt trong văn nghị luận.
2 Nội dung:
Hướng dẫn HS lần lượt tìm hiểu các nội dung kiến thức về bài học trong SGK:
+ Cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận
+ Cách sử dụng và kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận
+ Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận
3.Sản phẩm Câu trả lời miệng, phiếu học tập
4.Tổ chức hoạt động
Trang 20Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu ngữ liệu 1, 3 trong mục I SGK
+ Nhóm 3,4: Tìm hiểu ngữ liệu 2, 3 trong mục I SGK
+ HS tổng hợp lại vấn đề đi đến kết luận yêu cầu sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận
Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh xem và quan sát
GV quan sát, theo dõi học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS trả lờì câu hỏi của GV
GV bổ sung, hướng dẫn học sinh trả lời :
1 Tìm hiểu ngữ liệu (1):
- Đây là hai đoạn văn nghị luận cùng viết về một chủ đề, cùng viết về một nội dung.Tuy nhiên mỗi đoạn lại có cách dùng từ ngữ khác nhau
- Nhược điểm lớn nhất của đoạn văn (1) là dùng từ thiếu chính xác, không phù hợp
vói đối tượng được nói tới Đó là những từ ngữ: nhàn rỗi, chẳng thích làm thơ, vẻ đẹp lung linh
- Ở đoạn văn (2): cũng còn mắc một số lỗi về dùng từ Tuy nhiên, ở đoạn văn này
đã biết cách trích lại các từ ngữ được dùng để nó chính xác cái thần trong con ngườiBác và thơ Bác của các nhà nghiên cứu, các nhà thơ khác làm cho văn có hình ảnhsinh động, giàu tính thuyết phục
2 Tìm hiểu ngữ liệu 2:
- Các từ ngữ: linh hồn Huy Cận; nỗi hắt hiu trong cõi trời; hơi gió nhớ thương; một tiếng địch buồn; sáo Thiên Thai; điệu ái tình; lời li tao được sử dụng đều thuộc lĩnh
vực tinh thần, mang nét nghĩa chung: u sầu, lặng lẽ rất phù hợp với tâm trạng Huy
Cận trong tập Lửa thiêng.
3 Tìm hiểu ngữ liệu 3:
- Các từ ngữ giàu tính gợi cảm (đìu hiu, ngậm ngùi dài, than van, cảm thương) cùng với lối xưng hô đặc biệt (chàng) và hàng loạt các thành phần chức năng nêu bật sự
đồng điệu giữa người viết (Xuân Diệu) với nhà thơ Huy Cận
- Bài tập yêu cầu sửa chữa lỗi dùng từ trong đoạn văn:
+ Các từ ngữ sáo rỗng, không phù hợp với đối tượng: Kịch tác gia vĩ đại, kiệt tác,
Trang 21+ Dùng từ không phù hợp với phong cách văn bản chính luận: viết như nói, quánhiều từ ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: người ta ai mà chẳng, chẳng là gì
cả, phát bệnh
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá kết quả của mình
II Cách sử dụng và kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận
1 Mục tiêu: Giúp HS biết cách diễn đạt sử dụng các kiểu câu trong văn nghị luận.
2 Nội dung:
Hướng dẫn HS lần lượt tìm hiểu các nội dung kiến thức về bài học trong SGK:
+ Cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận
+ Cách sử dụng và kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận
+ Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận
3 Sản phẩm Câu trả lời miệng, phiếu học tập
4 Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụhọc tâp:
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu ngữ liệu 1, 3 trong mục II SGK
+ Nhóm 3,4: Tìm hiểu ngữ liệu 2, 3 trong mục II SGK
+ HS tổng hợp lại vấn đề đi đến kết luận yêu cầu sử dụng các kiểu câu trong văn nghịluận
Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh xem và quan sát
GV quan sát, theo dõi học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Đại diện mỗi nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình
+ Các nhóm khác có thể hỏi và bổ sung.
HS trả lờì câu hỏi của GV
GV bổ sung, hướng dẫn học sinh trả lời :
Trang 22Kết cấu phần này cũng tương tự như phần một: ba bài tập tự luận và một câu hỏi tổnghợp Do đó cách tiến hành cũng tương tự như ở phần trên.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá kết quả của mình
III Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận.
1 Mục tiêu: Giúp HS biết cách diễn đạt sử dụng phù hợp các giọng điệu trong văn
nghị luận
2.Nội dung:
Hướng dẫn HS lần lượt tìm hiểu các nội dung kiến thức về bài học trong SGK:
+ Cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận
+ Cách sử dụng và kết hợp các giọng điệu trong văn nghị luận
+ Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận
3 Sản phẩm Câu trả lời miệng, phiếu học tập
4 Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụhọc tâp:
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu ngữ liệu 1, 3 trong mục II SGK
+ Nhóm 3,4: Tìm hiểu ngữ liệu 2, 3 trong mục II SGK
+ HS tổng hợp lại vấn đề đi đến kết luận yêu cầu sử dụng các kiểu câu trong văn nghịluận
Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh xem và quan sát
GV quan sát, theo dõi học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Đại diện mỗi nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình
+ Các nhóm khác có thể hỏi và bổ sung.
HS trả lờì câu hỏi của GV
GV bổ sung, hướng dẫn học sinh trả lời :
- Đối tượng bình luận và nội dung cụ thể của hai đoạn văn khác nhau
Trang 23+ Đoạn văn của chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện thái độ căm thù trước tội ác củathực dân Pháp Thái độ này được thể hiện qua cách xưng hô, sử dụng các câu ngắn,
có kết cấu cú pháp tương tự như nhau
+ Đoạn văn của Nguyễn Minh Vĩ được diễn đạt theo kiểu nêu phản đề: nêu ý kiếnđối lập rồi ngay lập tức bác bỏ và nêu ý kiến của mình Cách hành văn như vậy tạokhông khí đối thoại, trao đổi đồng thời cũng khẳng định sự trả lời dứt khoát của tácgiả Cách xưng hô ở đây cũng khác Đó là cách xưng hô thân mật (anh)
- Sự khác biệt giọng điệu đầu tiên là do đối tượng bình luận, quan hệ giữa ngườiviết với nội dung bình luận khác nhau Sau đó, về phương diện ngôn ngữ, cách dùng
từ ngữ, cách sử dụng kết hợp các kiểu câu cũng tạo nên sự khác nhau đó
- Đoạn trích (1) sử dụng câu khẳng định dứt khoát, câu hô hào, thúc giục; kết hợpnhiều kiểu câu, sử dụng kết hợp câu ngắn, câu dài một cách hợp lí Giọng văn thểhiện sự hô hào, thúc giục đầy nhiệt huyết
- Đoạn trích (2) sử dụng nhiều từ ngữ gợi cảm xúc, nhiều thành phần đồng chứcnăng, thành phần biệt lập, tạo giọng văn giàu cảm xúc
Giọng điệu cơ bản của lời văn nghị luận là trang trọng, nghiêm túc nhưng ở cácphần trong bài văncó thể thay đổi sao cho phù hợp với nội dung cụ thể
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá kết quả của mình
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Đ3, Đ4, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ
2 Nội dung: Củng cố kiến thức vừa tìm hiểu về bài học
3 Sản phẩm: Phiếu học tập.
4.Tổ chức hoạt động học
Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
Đề bài : Có ý kiến cho rằng: “Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử vừa đem đến cho
người đọc bức tranh thiên nhiên đặc trưng cho hoa cỏ núi sông một vùng miền Trung nước Việt, vừa cho người đọc thấy được vẽ đẹp lãng mạn của tình yêu thời thơ mới”.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh xem và quan sát
GV quan sát, theo dõi học sinh làm việc
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Trang 24+ Đại diện mỗi nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình
+ Các nhóm khác có thể hỏi và bổ sung.
HS trả lờì câu hỏi của GV
GV bổ sung, hướng dẫn học sinh trả lời :
1 Xác định yêu cầu đề:
- Dạng đề: nghị luận văn học
- Yêu cầu về nội dung: Bức tranh thiên nhiên và vẻ đẹp lãng mạn của tình yêu thơmới trong “Đây thôn Vĩ Dạ”
- Yêu cầu về tài liệu:
Tác phẩm “Lưu biệt khi xuất dương”
2 Lập dàn ý:
Cần đảm bảo các ý sau:
- Cảnh ban mai thôn Vĩ gợi lên vẻ đẹp hữu tình trong khoảnh khắc hừng đông quachi tiết: Nắng hàng câu, nắng mới lên Vườn mướp quá xanh như ngọc… (học sinhphân tích cụ thể hình ảnh và chỉ ra được nghệ thuật sử dụng)
Trước vẻ đẹp của thiên nhiên tác giả cảm thấy nuối tiếc xót xa: Câu hỏi tu từ “saoanh không về chơi thôn Vĩ”?
- Cảnh Vĩ Dạ có sự chia lìa tan tác và cảm nhận được nỗi buồn của tác giả
- Tâm trạng của tác giả:
+ Niềm vui, niềm hy vọng về tình yêu và hạnh phúc
+ Nổi buồn, gợi cảm gác chia lìa
+ Sự tuyệt vọng, hòa nghi về hạnh phúc về cảnh và con người xứ Huế
- Nghệ thuật: cách sử dụng từ ngữ độc đáo, hình ảnh thơ lãng mạng, giàu trí tưởng g
hành để làm rõ hai vấn đề: "thành công" - "thất bại" của đời sống con người.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá kết quả của mình
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 1.Mục tiêu: N1, NG1, NA
2.Nội dung: Liên hệ tác phẩm với đời sống, giải quyết vấn đề trong đời sống
3.Sản phẩm: câu trả lời miệng
4.Tổ chức hoạt động học:
Trang 25HS làm việc cá nhân
? Viết một đoạn văn nghị luận theo đề bài tự chọn, sau đó trao đổi trong bàn chấm và sửa lỗi diễn đạt cho nhau
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi nêu ý kiến
GV quan sát, theo dõi học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS trả lời câu hỏi
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá kết quả của mình
*RÚT KINH NGHIỆM
Trang 26
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá kết quả của mình
- HS thảo luận cặp đôi nêu ý kiến
GV quan sát, theo dõi học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS trả lời câu hỏi
(Ngữ văn 8, tập một, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005)
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá kết quả của mình
Trang 27*RÚT KINH NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3 : ÔN TẬP CHUNG VỀ CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
Môn học: Ngữ văn 11 Thời gian thực hiện:Tiết 8-9-10 (03 tiết)
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
3 - Biết cách phân tích nhận diện các thao tác lập luận; hệ
thống hóa kiến thức, sắp xếp tư liệu, làm việc nhóm, phản biện vấn đề
Trang 28phản biện vấn đáp
6 - Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận có kết hợp
các thao tác lập luận
V1
NĂNG LỰC CHUNG:GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
7 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
nhiệm vụ nhóm được GV phân công
GT-HT
8 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn
đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giảiquyết vấn đề
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
Phương án đánh giá
HĐ 1: Mở
đầu
(10 phút)
Huy động, kích hoạtkiến thức trải
nghiệm nền của HS
có liên quan đến bàihọc
- Nêu và giảiquyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi mở
Đánh giá quacâu trả lời của
cá nhân cảmnhận chung củabản thân;
Do GV đánh giá
Đ1,Đ2,Đ3,GT-1 Đặc điểm cơ bảncách thức kết hợpcác thao tác lập luận
2 Các thao tác lập luận cơ bản
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo
Đánh giá quasản phẩm, quahỏi đáp; quatrình bày do GV
và HS đánh giá
Trang 29Đánh giá quaquan sát thái độcủa HS khi thảoluận do GVđánh giá
Vấn đáp, dạy học nêuvấn đề, thựchành
Kỹ thuật:
động não
Đánh giá quahỏi đáp; quatrình bày do GV
và HS đánh giáĐánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
Đàm thoại gợi mở;
Thuyết trình;
Trực quan
Đánh giá quasản phẩm, quatrình bày do GV
và HS đánh giá.Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
B TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1 MỞ ĐẦU ( 10 phút)
1 Mục tiêu: Đ1, GQVĐ
2 Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng quan sát, kĩ thuật động não, trình bày một
phút để nắm bắt tinh thần chung của bài học
3 Sản phẩm :Câu trả lời của Hs
4.Tổ chức thực hiện:
Trang 30Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Đoạn văn sau bàn về nội dung gì? Sử dụng các thao tác lập luận nào? Sử dụng thaotác đó một cách rời rạc hay kết hợp?
Mục đích lớn nhất của Nam Cao khi xây dựng nhân vật thị Nở là tạo ra một chất "xúc tác" để thể hiện trọn vẹn vấn đề trung tâm của tác phẩm: tính chất bi thảm trong bi kịch cuộc đời của Chí Phèo.
Khi xuất hiện với tư cách một con người có tình thương ở bên cạnh Chí, thị Nở khiến Chí hồi sinh: thoạt đầu là tỉnh rượu, tiếp đó là tỉnh ngộ rồi cuối cùng khát khao làm người lương thiện, khát khao hoàn lương Nghĩa là, trong mối quan hệ với thị Nở, Chí Phèo đã trở lại với tính người toàn vẹn.
Sự từ chối của thị Nở đẩy Chí từ đỉnh cao của khát khao hạnh phúc xuống đến tận cùng của nỗi bất hạnh, tủi nhục, khốn khổ vì bị một người đàn bà xấu ma chê quỷ hờn từ chối Chí đau đớn, tuyệt vọng vì cánh cửa mở vào thế giới lương thiện đã bị đóng lại, con đường trở lại làm người lương thiện đã bị chặn đứng Chí uất ức, hận thù vì bị khinh bỉ, coi thường, bị tước đi cơ hội sống như một con người, Tất cả những yếu tố tâm lí ấy đẩy Chí đến chỗ tự sát một cách nhanh chóng, quyết liệt và bi thảm.
( Theo Đỗ Ngọc Thống )
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trao đổi thảo luận và báo cáo sản phẩm
GV quan sát, nhắc nhở HS về cách thức báo cáo sản phẩm
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp Nội dung: Mục đích xây dựng nhân vật Thị Nở của Nam Cao Người viết sử dụngkết hợp các thao tác phân tích, giải thích, so sánh, bình luận
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
GV dẫn vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Trang 311 Mục tiêu: KT, Đ2, Đ3, Đ4, GQVĐ
2 Nội dung: Giúp HS hiểu rõ hơn những kiến thức về thao tác lập luận
3 Sản phẩm :HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức, phiếu bài tập, câu trả lời miệng
của HS
4 Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1 Đặc điểm cơ bản cách thức kết hợp các thao tác lập luận
a Mục tiêu: Nhận diện và viết được một đoạn văn nghị luận sử dụng thao tác lập
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chia lớp thành 04 nhóm HS theo 04 tổ giao nhiệm vụ cho các nhóm học sinhchuẩn bị ở nhà:
- Nhóm 1,2: Tìm hiểu về đoạn trích giá trị ý nghĩa đồng tiền trong xã hội?
- Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về hậu quả của sự gia tăng dân số
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trao đổi, thảo luận và báo cáo sản phẩm
GV quan sát, nhắc nhở
HS thu thập thông tin xử lý dữ liệu làm bài
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV gọi đại diện 02 nhóm học sinh báo cáo, 02 nhóm còn lại nhận xét
GV bổ sung, hướng dẫn học sinh chốt ý như sau:
- Đoạn trích viết về ảnh hưởng của một số nhà thơ mới lãng mạn như: Thế Lữ, XuânDiệu, Chế Lan Viên với cá nhà thơ Pháp Bô-đơ-le, Đơ Nô-ai, Gi- đơ, Véc-len Nhàvăn Mĩ như: Ét-ga Pô
- Quan điểm của tác giả là ảnh hưởng trong giao lưu là ngẫu nhiên Song thơ Phápkhông làm ảnh hưởng tới thơ Việt, không làm mất bản sắc thơ Việt Các nhà thơ Việt
Trang 32vẫn có phong cách riêng.
- Thao tác so sánh và phân tích
Cuối đoạn tác giả sử dụng thao tác bác bỏ và bình luận
Việc áp dụng nhiều thao tác chưa hẳn đã tốt Áp dụng kết hợp nhiều thao tác phải phùhợp mới có hiệu quả
- Xuất phát từ vấn đề đặt ra mà chọn các thao tác Dựa vào cách lập luận, giải quyếtvấn đề đó có trọn vẹn không Cách dùng từ, diễn đạt có hấp dẫn không
2 Xây dựng đề cương, vận dụng các thao tác lập luận
Bước 1: Chọn vấn đề cần nghị luận:
Thanh niên ta ngày nay cần có ý chí vươn lên trong học tập và công tác
Bước 2: Lập dàn ý
Bước 3: Viết 1 đoạn văn trình bày trước lớp
Vậy khi viết đoạn hoặc tạo đoạn căn cứ vào quá trình làm các ngữ liệu cần lưu ý:
- Việc áp dụng nhiều thao tác chưa hẳn đã tốt Áp dụng kết hợp nhiều thao tác phảiphù hợp mới có hiệu quả
- Xuất phát từ vấn đề đặt ra mà chọn các thao tác Dựa vào cách lập luận, giải quyếtvấn đề đó có trọn vẹn không Cách dùng từ, diễn đạt có hấp dẫn không
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá kết quả của mình
2 Các thao tác lập luận cơ bản
1 Mục tiêu: Nhận diện và viết được một đoạn văn nghị luận sử dụng thao tác lập
luận lưu ý sự kết hợp của chúng
2 Nội dung hoạt động: lí thuyết và thực hành bài tập
3 Sản phẩm
Các sản phẩm của dạy học dự án, câu trả lời miệng, sơ đồ tư duy, phiếu học tập
4.Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chia lớp thành 04 nhóm HS theo 04 tổ giao nhiệm vụ cho các nhóm học sinhchuẩn bị ở nhà:
- Nhóm 1,2: Tìm hiểu về đoạn trích giá trị ý nghĩa sức mạnh của lòng nhân ái?
- Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về hậu quả của thói bạo lực học đường?
Trang 33Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm HS trao đổi, thảo luận và báo cáo sản phẩm
GV quan sát, nhắc nhở
HS thu thập thông tin xử lý dữ liệu làm bài
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV gọi đại diện 02 nhóm học sinh báo cáo, 02 nhóm còn lại nhận xét
GV bổ sung, hướng dẫn học sinh chốt ý như sau:
Có các thao tác thường gặp trong quá trình viết đoạn văn nghị luận:
Cần căn cứ vào mục đích yêu cầu đối tượng nghị luận để sử dụng cho hiệu quả
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá kết quả của mình
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Đ3, Đ4, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ
2.Nội dung: Củng cố kiến thức vừa tìm hiểu về bài học
3 Sản phẩm: Phiếu học tập.
4.Tổ chức hoạt động học
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hãy xác định các thao tác lập luận trong đoạn văn sau của Hồ Chí Minh:
“Liêm là trong sạch, không tham lam.
Ngày xưa, dưới chế độ phong kiến, người làm quan không đục khoét dân, thì gọi
là liêm, chữ liêm ấy có nghĩa hẹp Cũng như ngày xưa trung là trung với vua, hiếu là hiếu với cha mẹ mình thôi.
Trang 34Ngày nay, chữ liêm có nghĩa rộng hơn; là mọi người đều phải liêm Cũng như trung là trung với Tổ quốc, hiếu là hiếu với nhân dân.
Chữ liêm phải đi đôi với chữ kiệm Có kiệm mới liêm được, vì xa xỉ sẽ sinh tham lam.
Tham tiền của, tham địa vị, tham danh tiếng, tham ăn ngon, sống yên đều là bất liêm.
Người cán bộ, cậy quyền thế mà khoét dân, ăn của đút, hoặc trộm của công thành của tư; người buôn bán, mua một bán mười hoặc mua gian bán lậu chợ đen chợ đỏ, tích trữ đầu cơ; người có tiền, cho vay cắt cổ, bóp hầu bóp họng đồng bào; người cờ bạc, chỉ mong xoay của người làm của mình, đều là tham lam, đều là bất liêm
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi nêu ý kiến
GV quan sát, theo dõi học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS trả lời câu hỏi
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá kết quả của mình
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: Đ3, N1.
2 Nội dung : Liên hệ các thao tác lập luận, giải quyết vấn đề trong đời sống
3.Sản phẩm: câu trả lời miệng
4 Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đặt vấn đề thảo luận:
Nhận diện và cho biết vai trò các thao tác lập luận trong ngữ liệu
Hãy bàn về bệnh quay cóp của HS trong thi kiểm tra
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi nêu ý kiến
Trang 35GV quan sát, theo dõi học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS trả lời câu hỏi
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá kết quả của mình
*RÚT KINH NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 4 ÔN TẬP THƠ MỚI
Môn học: Ngữ văn 11 Thời gian thực hiện:Tiết 11-12 (02 tiết)
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
2 - Thu thập thông tin về thao tác lập luận Đ2
3 - Biết cách phân tích đặc điểm của thơ Mới Đ3
4 - Thực hành lập dàn ý cho một số đề văn nghị luận Đ4
5 - Hệ thống hóa kiến thức, sắp xếp tư liệu, làm việc nhóm, phản
Trang 366 - Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận V1 NĂNG LỰC CHUNG:GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
7 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm
vụ nhóm được GV phân công
GT-HT
8 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;
biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
Phương án đánh giá
HĐ 1: Mở
đầu
(5 phút)
Huy động, kích hoạtkiến thức trải
nghiệm nền của HS
có liên quan đến bàihọc
- Nêu và giảiquyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi mở
Đánh giá quacâu trả lời của
cá nhân cảmnhận chung củabản thân;
Do GV đánh giá
Đ1,Đ2,Đ3,GT-1 Đặc điểm cơ bản
2 Một số văn bản
cụ thể
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết trình;
Đánh giá quasản phẩm, quahỏi đáp; quatrình bày do GV
và HS đánh giáĐánh giá quaquan sát thái độcủa HS khi thảoluận do GV