SEACAM SÉCAM NTSC National Teltevision System Committee Pal Phase Alternating Line SECAM là m ột tín hiệu tương tự truyền hình màu hệ thống đầu tiên được sử dụng ở Pháp... Lịch sử hình
Trang 1Nhóm 2
Trang 2I Các hệ Video
IV Bitrate và
độ phân giải
Trang 3Khái niệm
NTSC là h ệ truyền hình được sử dụng hầu hết ở Bắc Mỹ và Nam Mỹ.
Có t ần số quét ngang là 60Hz (t ương đương 30 khung hình/s).
NTSC có độ phân dải 480 TVL.
PAL hệ truyền hình được dùng phần lớn ở Châu Âu, châu Á.
Có tần số quét ngang là 50Hz (t ương đương 25 khung hình/s).
SEACAM
(SÉCAM) NTSC
(National Teltevision System Committee)
Pal
(Phase Alternating Line)
SECAM là m ột tín hiệu tương
tự truyền hình màu hệ thống
đầu tiên được sử dụng ở Pháp.
Trang 4Lịch sử hình thành
SECAM hình thành bắt đầu vào năm
1956, hệ thống được đề xuất đầu tiên
được gọi là SECAM I vào năm 1961
Cải tiến sau đó với SECAM II và III,
được trình bày tại Đại hội đồng CCIR
năm 1965 tại Vienna
Sau 2 bản cải tiến SECAM III A và B, hệ
thống được thông qua để sử dụng
chung vàonăm 1967
Năm 1940, Ủy ban Hệ thống Truyền hìnhQuốc gia được FCC thành lập để tiêu chuẩnhóa việc phát sóng truyền hình đang bịkhông nhất quán tại Hoa Kì
Tiêu chuẩn NTSC có hiệu lực vào năm
1941, nhưng phải đến năm 1953, nó mớiđược sửa đổi để phát màu
1962, giáo sư người Đức WalterBruch và các đồng sự của ông ởTELEFUNKEN đã nêu các khuyết điểmcủa NTSC và đề xuất hệ cải tiến mangtên PAL
Năm 1966 hệ PAL được chính thứcphát sóng trên kênh CCIR (5,5MHz) ởTây Đức
Trang 5Phân loại – môi trường
Được sử dụng ở các quốc gia có
SECAM
Trang 6Màn hình chuyên dụng chỉnh sửa ảnh và video, màn hình
có hiệu suất cao, Camera,…
NTSC
Trang 7So sánh PAL và NTSC
NTSC vs PAL
02
PAL NTSC
Trang 860Hz (30 khung hình / giây) T ần số quét ngang 50Hz (25 khung hình / giây)
Trang 9NTSC cho hình ảnh mượt
mà hơn
Chênh l ệch kích cỡ sẽ khiến hình ảnh mờ đi nếu quay NTSC rồi chuy ển sang PAL Ngược lại, từ PAL sang NTSC thì hình ảnh sẽ bị bị giật.
Phụ thuộc kích cỡ hình ảnh số hóa lớn nhất
Trang 10Chuẩn HD và SD
03
Trang 11Đánh giá chung
Khung hình chi tiết hơn 360p,240p, 144p, nhưng ít chi tiết hơn720p và 1080p
Chất lượng hình ảnh, âm thanh ở
mức trung bình vì tỉ lệ khunghình, số lượng điểm ảnh thấy
Thường thấy trên đa số kênhtruyền hình miễn phí hoặc videolâu đời
720px
576px
720px
480px
Trang 12Full HD: 1920x1080.
Đánh giá chung
Tỷ lệ khung và số điểm ảnh cao
Cần cấu hình cao hơn để xử lí
1280px
720px 1920px
1280px
Trang 13Chuẩn SD (360p) Chuẩn HD (720p)
Trang 14Bitrate và
Lượng dữ liệu chuyển từ file film lên CPU trong
1 giây để xử lý giải mã thành hình ảnh và âm
thanh Bit-rate càng cao phim càng đẹp, Âm
thanh càng hay nhưng cũng đồng nghĩa với việc
CPU phải giải quyết càng nhiều công việc
Trang 15Độ phân giải
Bitrate và
Đ ộ phân giải
Số lượng pixel được tổ chức hoặc sắp
xếp theo chiều rộng và chiều cao trênmàn hình hoặc hình ảnh Nói một cách
dễ hiểu, độ phân giải đo lường số
lượng pixel mà một hình ảnh có
Độ phân giải = chiều rộng pixel x chiều cao pixel
Độ phân giải giúp xác định chất lượng của video
và mức độ rõ ràng hoặc chân thực của video
Độ phân giải càng cao thì chất lượng video càng
rõ và kich thước video càng lớn
Trang 16Đối với 1080p, 720p, 480p đặt tên dựa trên số lượng pixel hiển thị trên chi ều dọc màn hình Chữ p viết tắt của progressive scan (quét liên tục).
V ới 2K, 4K, 8K đặt tên theo số pixel trên chiều ngang màn hình.
Trang 17Full HD
1080i và 1080p còn được gọi là Full HD
Chúng là tiêu chuẩn chất lượng cao hơn
của truyền trực tuyến HD
1080i là định dạng HD ưa thích của hầu
hết các đài truyền hình
1080p là định dạng tiến bộ của 1080i,
được sử dụng rộng rãi trên các nội dung
internet, đặc biệt là trên các nền tảng
như YouTube và Netflix
Các đoạn phim 1080i được phát với tốc độ
60 khung hình/giây (fps), thực tế lại chỉ có
30 khung hình / giây, tạo nên quá trìnhphát đan xen tín hiệu Gọi là “tín hiệu xemkẽ”
Các dòng quét của phim 1080p được hiểnthị hết dòng này đến dòng khác (lũy tiến),nên tín hiệu 1080p khác hoàn toàn so vớitín hiệu xen kẽ của 1080i Trở nên mịnmàng và sắc nét hơn
Bitrate và
Đ ộ phân giải
Trang 182K, QHD
Độ phân giải Quad HD hay thường được gọi
là QHD thường thấy trên các smartphone caocấp hoặc màn hình chơi game
2K là một độ phân giải màn hình phổ biếnkhác, cung cấp nhiều không gian hơn chomàn hình lớn hơn mà không làm giảm chấtlượng và chỉnh sửa hình ảnh
Trang 193
4K (Ultra HD)
Được gọi là 4K và được bán trên thị
trường thường là UHD (truyền hình độ nétsiêu cao), độ phân giải này về mặt kỹthuật là 3840 x 2160 pixel, sẽ có 8.3 triệuđiểm ảnh (8,3 megapixels)
Là môi trường làm việc đáng mơ ướctrong lĩnh vực thiết kế, đồ họa chuyênnghiệp
8K (FUHD)
Các nhà quay phim hiếm khi cần quay
ở 8K (7680 x 4320 pixel) tương đương33.2 megapixels, nhưng tùy chọn độphân giải cực cao này để lại nhiều
chỗ nhất để tạo hiệu ứng tuyệt vờihoặc phóng to ảnh ở xa mà không cópixel
Hầu hết các game trên PC chưa hỗtrợ 8K
Trang 20Sony vừa ra mắt chiếc màn hình Crystal LED có kích thước tối đa rộng tới 19
mét và hỗ trợ độ phân giải lên tới 16K Công nghệ màn hình Crystal LED đượcSony sử dụng là các mô-đun micro-LED cókích thước 16x18 inch và độ phân giải 360
x 360 pixel với ba đèn LED nhỏ cho mỗipixel
Trang 2103.
02
04
Bitrate quan trọng hơn độ phân
gi ải, như vậy 1 phim 720p cũng
có th ể đánh gục phim 1080p về
ch ất lượng.
Nhìn vào dung l ượng phim có
th ể thấy được phần nào chất
lượng phim thông qua bit-rate
File có độ phân giải 1080p thì nên có dung lượng gấp 2.3 lần phim 720p để đảm bảo chất
l ượng tương ứng.
Trang 22T ạm biệt
Cảm ơn mọi người đã lắng nghe