Giải thích: mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định; trong giảm phân các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình tạo giao tử.. Nội dung quy luậ
Trang 1Mục tiêu
❖ Kiến thức
+ Trình bày được kết quả nghiên cứu của Menđen trong phép lai 2 tính trạng
+ Vẽ được sơ đồ mô tả cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập và phát biể được nội dung quy luật phân li độc lập
+ Vận dụng kiến thức lí thuyết giải được một số bài tập quy luật phân li độc lập
❖ Kĩ năng
+ Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa – hệ thống hóa
+ Đọc tài liệu, quan sát tranh hình, xử lí thông tin
+ Tính toán
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Phân tích kết quả nghiên cứu của Menđen
1.1 Kết quả nghiên cứu
Đối tượng: nghiên cứu 2 cặp tính trạng (màu sắc hạt và hình dạng hạt) của đậu Hà Lan
Hạt vàng: hạt xanh =3:1→ Hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh
Vỏ hạt trơn: vỏ hạt nhăn =3:1→ Vỏ hạt trơn trội hoàn toàn so với vỏ hạt nhăn
Trang 2 Nhận xét: tỉ lệ phân li mỗi kiể hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó
Kết luận: hai cặp tính trạng di truyền độc lập không phụ thuộc vào nhau
Giải thích: mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định; trong giảm phân các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình tạo giao tử
2 Cơ sở tế bào học
Quy ước:
+ Cặp alen A, a nằm trên cặp NST thứ nhất, trong đó:
Alen A quy định hạt vàng
Alen a quy định hạt xanh
+ Cặp alen B, b nằm trên cặp NST thứ hai, trong đó:
Alen B quy định vỏ hạt trơn
Alen b quy định vỏ hạt nhăn
Sơ đồ lai:
2
F có:
+ 16 tổ hợp giao tử (4 loại giao tử đực 4 loại giao tử cái)
+ 9 loại kiểu gen: (1AA : 2Aa :1aa) ( 1BB : 2Bb :1bb)
1AABB: 2AABb :1AAbb : 2AaBB: 4AaBb : 2Aabb :1aaBB: 2aaBb :1aabb
Trang 3 Kết luận: sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các cặp NST là cơ sở phân li độc lập tổ hợp tự do của các cặp alen khi chúng tồn tại trên các cặp NST tương đồng khác nhau
Tỉ lệ kiểu gen
Số kiểu hình
Tỉ lệ kiểu hình
(1: 2,1)n 2n
( )3 :1 n Công thức chỉ đúng khi cơ thể chứa n cặp gen dị hợp phân li độc lập và trội lặn hoàn toàn
3 Nội dung quy luật
Khi các cặp alen tồn tại trên các cặp NST tương đồng khác nhau chúng phân li độc lập tổ hợp tự do trong phân bào dẫn đến các tính trạng do chúng quy định di truyền độc lập không phụ thuộc vào nhau
4 Điều kiện nghiệm đúng
Quá trình giảm phân bình thường
Không có tác động của CLTN
Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định
Mỗi gen tồn tại trên một cặp NST
5 Ý nghĩa của quy luật
Tạo biến dị tổ hợp:
+ Làm cơ sở giải thích sự đa dạng của loài/ sinh giới
+ Làm nguyên liệu cho CLTN/chọn lọc nhân tạo trong tiến hóa và chọn giống
Trang 5II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Câu hỏi lí thuyết cơ bản
Phương pháp giải
Để làm được dạng câu hỏi lí thuyết cơ bản này, phải phát biểu/trình bày/mô tả được:
Thế nào là lai hai tính trạng?
Kết quả thí nghiệm, giải thích của Menđen và giả thuyết của ông về sự di truyền của hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt
Cơ sở tế bào học, nội dung quy luật phân li, điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập và ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Kết quả thí nghiệm về phép lai hai tính trạng được Menđen giải thích là do
A mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, các alen trội là trội hoàn toàn so với các alen lặn
B các cặp alen quy định các cặp tính trạng phân li độc lập trong quá trình giảm phân tạo giao tử
C các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử
D tỉ lệ phân li mỗi tính trạng luôn xấp xỉ 3 trội : 1 lặn nên tỉ lệ mỗi loại kiểu hình ở F bằng tích tỉ lệ 2các tính trạng hợp thành nó
Hướng dẫn giải
Thời Menđen chưa có khái niệm gen, khái niệm NST mà ông hiểu đơn thuần là mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định; để tỉ lệ mỗi loại kiểu hình ở F bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành thì các 2cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phải phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử
Chọn C
Ví dụ 2: Điều kiện quan trọng nhất cho quy luật phân li độc lập là
A quá trình giảm phân diễn ra bình thường
B các cặp gen quy định các cặp tính trạng tồn tại trên các cặp NST tương đồng khác nhau
C các giao tử có khả năng thụ tinh ngang nhau, các hợp tử có sức sống ngang nhau
D các alen trội phải trội hoàn toàn so với các alen lặn
Trang 6B các cặp alen quy định các cặp tính trạng phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân tạo
giao tử
C sự phân li và tổ hợp của cặp NST kép trong giảm phân dẫn đến phân li và tổ hợp các cặp gen
D mỗi cặp alen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn
Câu 2: Khi nào thì các cặp alen phân li độc lập, tổ hợp tự do?
A Khi các cặp alen cùng tồn tại trên một cặp NST tương đồng và sự phân li của NST diễn ra bình
thường
B Khi các cặp alen cùng tồn tại trên một cặp NST tương đồng và có sự trao đổi đoạn tương ứng của hai
crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng
C Khi các cặp alen tồn tại trên các cặp NST tương đồng khác nhau và và sự phân li của NST diễn ra
bình thường
D Khi mỗi cặp alen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn so với các alen lặn tương
ứng
Câu 3: Quy luật phân li độc lập không có ý nghĩa
A có thể dự đoán được kết quả phân li kiểu hình ở đời sau
B là cơ sở giải thích tính đa dạng ở những loài sinh sản hữu tính
C đảm bảo cho các nhóm tính trạng luôn di truyền cùng nhau
D sự phân li độc lập của các cặp alen đã tạo nên các loại giao tử với các tổ hợp gen khác nhau
Câu 4: Theo Menđen, bản chất của quy luật phân li độc lập là
A các tính trạng di truyền độc lập với nhau
B có sự phân li độc lập của các cặp alen
C có sự tổ hợp tự do ngẫu nhiên của các alen trong giảm phân
D cặp nhân tố di truyền phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân
Câu 5: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trội hoàn toàn so với tính lặn, nếu P
thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản Tỉ lệ phân li kiểu gen của F là 2
A ( )n
3 :1 B 9 : 3: 3:1 C ( )n
1: 2 :1 D ( )n
1:1
Câu 6: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trội hoàn toàn so với tính lặn, nếu P
thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản Tỉ lệ phân li kiểu hình của F là 2
A ( )n
1:1
Câu 7: Theo quy luật phân li độc lập, nếu p thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản, ở F 2
số kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen là
A n kiểu gen B 2n kiểu gen C 2 kiểu gen n D 3 kiểu gen
Câu 8: Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di truyền độc lập vì
Trang 7A tỉ lệ kiểu hình ở F bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó 2
B tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn
C F có 4 kiểu hình khác nhau 2
D F xuất hiện các biến dị tổ hợp 2
Câu 9: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
A sự phân li độc lập của các tính trạng
B sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1
C sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh
D sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân
Câu 10: Định luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối
B di truyền hoán vị gen
C di truyền liên kết gen hoàn toàn
D các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh
Câu 11: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân li độc lập?
A Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác
B Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng
C Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đòng
D Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh Câu 12: Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại giao tử được xác định theo công thức nào?
Trang 8C Tỉ lệ phân li kiểu gen của F là 2 ( )n
1: 2 :1 D Tỉ lệ phân li kiểu hình của F là 2 ( )n
Tỉ lệ mỗi loại giao tử là 1n
2
Thành phần gen của các giao tử:
+ Cách 1: dùng phương pháp nhân đại số
+ Cách 2: dùng sơ đồ nhánh
Ví dụ 1: Kiểu gen AaBbDd giảm phân Tính:
a Số loại giao tử được tạo ra?
b Viết thành phần gen cho các loại giao tử?
c Tỉ lệ loại giao tử aBD?
Hướng dẫn giải
a Kiểu gen AaBbDd → = số loại giao tử: n 3 3
2 =8 Hay cặp Aa → loại; cặp Bb 2 → loại; cặp Dd 2 → loại 2
Ví dụ 2: Kiểu gen AABbDdXY giảm phân:
a Số loại giao tử được tạo ra?
b Tỉ lệ loại giao tử aBDY?
Trang 9Câu 5: Cơ thể mang kiểu gen AAaBbDdeeFf khi giảm phân, số lượng các loại giao tử được tạo ra là
Bài tập nâng cao
Câu 6: Cơ thể mang kiểu gen AAaBbDdeeFf khi giảm phân, loại giao tử đơn bội mang các alen lặn
Câu 7: Cơ thể có kiểu gen AaBbDd thực hiện giảm phân, trong đó có 20% số tế bào cặp Bb không phân
li trong giảm phân I, phân bào II giảm phân bình thường Tỉ lệ loại giao tử Abd chiếm
Câu 8: Có 100 tế bào với kiểu gen AaBbDd thực hiện giảm phân, trong đó có 20% số tế bào BB không
phân li trong giảm phân II, giảm phân I diễn ra bình thường, số lượng loại giao tử Abd là
Câu 9: Cơ thể có kiểu gen AaBbDd, tại vùng chín có 2 tế bào sinh tinh giảm phân, số lượng loại giao tử đối đa được tạo ra là
Câu 10: Cơ thể có kiểu gen AaBbDd, tại vùng chín có 10 tế bào sinh tinh giảm phân, số lượng loại giao
tử đối đa và tối thiểu được tạo ra là
Câu 11: Loài có 2n = 10, trên mỗi cặp NST xét một cặp gen Một cơ thể sau quá trình gảm phân tạo tinh
trùng thấy tạo ra 8 loại giao tử khác nhau Có các nhận định về quá trình giảm phân của loài nói trên như sau:
Trang 10(1) Có 3 cặp NST mang ba cặp gen dị hợp
(2) Có 4 tế bào thực hiện giảm phân
(3) Loài này tối đa tạo ra 32 loại giao tử khác nhau
(4) Trong quá trình giảm phân có 2 cặp NST không phân li trong phân bào I
1 Bài toán thuận
Cho phép lai P → xác định số lượng các loại kiểu gen và tỉ lệ các loại kiểu gen của F
Công thức:
F( )1 1− : là số lượng loại kiểu gen/tỉ lệ 1 kiểu gen của cặp gen thứ nhất
F( )1 2− : là số lượng loại kiểu gen/tỉ lệ 1 kiểu gen của cặp gen thứ hai
FN: là số lượng các loại kiểu gen/tỉ lệ các loại kiểu gen
Ta có: FN =F( )1 1− F( )1 2−
Ví dụ 1: P AaBbDd AaBbdd Xác định số lượng các loại kiểu gen và tỉ lệ các loại kiểu gen của thế hệ lai?
Hướng dẫn giải
Bước 1: phân tích số lượng loại kiểu gen và tỉ lệ các loại kiểu gen của mỗi cặp gen
+ P( ) 1 1− Aa Aa →F( ) 1 1− 3 loại kiểu gen AA, Aa và aa; tỉ lệ kiểu gen AA aa 1
Bước 2: xác định số lượng loại kiểu gen/tỉ lệ các loại kiểu gen của FN về tất cả các gen
+ Xác định số lượng các loại kiểu gen của FN về tất cả các gen
N
F có số lượng các loại kiểu gen: 3 3 2 18 =
+ Xác định tỉ lệ các loại kiểu gen của FN về tất cả các gen
N
F = 1AA : 2Aa :1aa 1BB: 2Bb :1bb 1Dd :1dd
1AABBDd :1AABBdd : 2AABbDd : 2AABbdd : 4AaBbDd : 4AaBbdd : 2AabbDd : 2Aabbdd
=
Trang 11:1aaBBdd :1aaBBdd : 2aaBbDd : 2aaBbdd :1aabbDd :1aabbdd
2 Bài toán nghịch
Cho biết số lượng các loại kiểu gen/tỉ lệ phân li các loại kiểu gen của thế hệ lai → xác định kiểu gen của
P
Công thức:
Bước 1: tính số cặp gen của P
Từ số lượng/tỉ lệ các loại kiểu gen của F → tách thành các thừa số/tỉ lệ các thừa số (số lượng thừa số tương ứng số cặp gen của P)
Bước 2: xác định kiểu gen của bố và mẹ P
Từ số lượng cặp gen/tỉ lệ phân li các cặp kiểu gen → xác định kiểu gen của P
Ví dụ 2: Cặp bố mẹ có kiểu hình thân cao, hạt vàng và thân cao, hạt xanh cho 6 loại kiểu gen với tỉ lệ 2 :
2 : 1 : 1 : 1 : 1 Xác định kiểu gen của cặp bố, mẹ trên?
Hướng dẫn giải
Bước 1: tính số cặp gen của P
Phép lai 2 cặp tính trạng, F có 6 loại kiểu gen = Như vậy có một cặp gen cho 2 loại kiểu gen, một 3 2cặp gen cho 3 loại kiểu gen
Bước 2: xác định kiểu gen của bố và mẹ P
+ F có 3 loại kiểu gen → P là Aa Aa hoặc Bb Bb
+ F có 2 loại kiểu gen → P là Aa aa hoặc Bb bb
Do đó kiểu gen của P.AaBb Aabb =(1: 2 :1) ( ) 1:1 =2 : 2 :1:1:1:1 hoặc AaBb aaBb
Trang 12Câu 9: Cho phép lai P AABbDd AaBbdd Tỉ lệ loại kiểu gen dị hợp về một cặp gen của F là
Bài tập nâng cao
Câu 11: AaBb aaBb Tỉ lệ phân li kiểu gen của thế hệ lai là
A 1AABb : 1AAbb : 2AaBb : 2 Aabb : 1aaBb : 1aabb
B 1AaBB : 1aaBB : 2AaBb : 2 aaBb : 1Aabb : 1aabb
C 1AaBb : 1aaBb : 1Aabb : 1aabb : 2AAbb : 2aaBB
D 1AaBb : 2aaBb : 2Aabb : 1aabb : 1AAbb : 1aaBB
Câu 12: Một loài có 2n = 6, sau quá trình giao phối của cặp bố mẹ thấy xuất hiện 3 loại kiểu gen khác
nhau Có bao nhiêu phép lai thỏa mãn kết quả trên?
Câu 13: Một loài có 2n = 6, sau quá trình giao phối của cặp bố mẹ thấy xuất hiện 6 loại kiểu gen khác
nhau Có bao nhiêu phép lai thỏa mãn kết quả trên?
Câu 14: Một loài có 2n = 4, sau quá trình giao phối của cặp bố mẹ thấy xuất hiện 6 loại kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1AABB : 2AaBB : 1aaBB : 1AABb : 2AaBb : 1aaBb Phép lai của cặp bố, mẹ trên là
A AaBb AABb B AaBB AaBb C Aabb AaBb D AaBB aaBb
Câu 15: Một loài có 2n = 6, sau quá trình giao phối của cặp bố mẹ thấy xuất hiện 6 loại kiểu gen phân li
theo tỉ lệ lAABBDd : 2AaBBDd : 1 aaBBDd : 1AABbDd : 2AaBbDd : 1 aaBbDd Phép lai của cặp bố,
mẹ trên là
Trang 13A AaBbDD AABbDd B AaBBdd AaBbDD
C AabbDD AaBbdd D AaBBDD aaBbDd
Câu 16: Xét phép lai P AaBb AaBb Kiểu gen nào sau đây chiếm tỉ lệ thấp nhất ở
Câu 17: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn Đời con của phép lai nào sau đây mà mỗi kiểu hình luôn do 2 loại kiểu gen quy định?
A AaBbDd AaBBDD B AabbDd AABbdd
C AaBbDd AaBbdd D AaBBDd aaBbDD
Câu 18: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn, ở đời con của phép lai
AaBbDd AaBbdd, loại cá thể chỉ có 2 alen trội chiếm tỉ lệ
Câu 20: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, ở đời con của
phép lai AaBbDdEe AaBbDdEe, loại cá thể có ít nhất 2 alen trội chiếm tỉ lệ
F( )1 1− : là số lượng loại kiểu hình/tỉ lệ các loại kiểu hình của cặp gen thứ nhất
F( )1 2− : là số lượng loại kiểu hình/tỉ lệ các loại kiểu hình của cặp gen thứ hai
FN: là số lượng loại kiểu hình/tỉ lệ các loại kiểu hình của các cặp tính trạng của F
Trang 14Ta có: FN =F( ) 1 1− F( ) 1 2−
Ví dụ 1: P AaBbDd AaBbdd Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và trội lặn hoàn toàn Xác định số lượng các loại kiểu hình và tỉ lệ các loại kiểu hình của thế hệ lai?
Hướng dẫn giải
Bước 1: phân tích số lượng loại kiểu hình và tỉ lệ các loại kiểu hình của mỗi cặp tính trạng
+ P( ) 1 1− : Aa Aa →F( ) 1 1− : 2 loại kiểu hình (trội A– và lặn aa); tỉ lệ kiểu hình trội là 3
4; kiểu hình lặn là
1
4 + P( ) 1 2− : Bb Bb →F( ) 1 2− : 2 loại kiểu hình (trội B– và lặn bb); tỉ lệ kiểu hình trội là 3
4; kiểu hình lặn là
1
4 + P( ) 1 3− : Dd dd →F( ) 1 3− : 2 loại kiểu hình (trội D– và lặn dd); tỉ lệ kiểu hình trội là 1
2; kiểu hình lặn là
1
2
Bước 2: xác định số lượng loại kiểu hình/tỉ lệ các loại kiểu hình của FN về tất cả các tính trạng
+ Xác định số lượng các loại kiểu hình của FN về tất cả các tính trạng
N
F có số lượng các loại kiểu hình là 2 2 2 8 =
+ Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình của FN về tất cả các tính trạng
Bước 1: tính số cặp gen của P
Từ số lượng/tỉ lệ các loại kiểu hình của F → tách thành các thừa số/tỉ lệ các thừa số (số lượng thừa số tương ứng số cặp tính trạng của P)
Bước 2: xác định kiểu gen của bố và mẹ P
Từ số lượng kiểu hình/tỉ lệ phân li các cặp kiểu hình → xác định kiểu gen của P
Ví dụ 2: Cho cây F1 có kiểu hình thân cao, hạt vàng, vỏ hạt trơn dị hợp 3 cặp gen lai với cây A, thu được 2
F gồm 8 kiểu hình với tỉ lệ phân li 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1 : 1 Hãy biện luận và viết sơ đồ lai cho phép lai trên?
Hướng dẫn giải
Bước 1: xác định quy luật di truyền
+ Thế hệ lai có 8 loại kiểu hình: 8= → mỗi tính trạng cho 2 loại kiểu hình → mỗi cặp gen có 2 2 2 2alen trội lặn hoàn toàn
+ Phép lai 3 tính trạng do 3 cặp gen quy định → mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định
Kết luận 3: tính trạng di truyền độc lập với nhau