SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 3 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VẬN DỤNG QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP CỦA MENDEN ĐỂ GIẢI BÀI TẬP ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI - TRƯỜNG HỢP ĐỘT BIẾN XẢY RA Ở
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP CỦA MENDEN ĐỂ GIẢI BÀI TẬP ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI - TRƯỜNG HỢP ĐỘT BIẾN XẢY RA Ở CẢ HAI
GIỚI TRONG MỘT PHÉP LAI
Họ và tên tác giả : Lê Thị Giang Chức vụ : Giáo viên
SKKN thuộc môn : Sinh học
THANH HOÁ NĂM 2021
Trang 2MỤC LỤC
Trang
1 Mở đầu………
1.1 Lí do chọn đề tài 2
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu……… 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu……… 3
2 Nội dung……… 4
2.1 Cơ sở lý luận……… ……… 4
2.2 Thực trạng của vấn đề……… 4
2.3 Giải quyết vấn đề……… 5
2.4 Bài tập vận dụng……….………… … 7
2.5 Kết quả……… ……… 12
2.5.1 Những kết quả đã đạt được 12
2.5.2 Kết quả cụ thể 12
2.5.3 Những thiếu sót hạn chế 13
2.5.4 Bài học kinh nghiệm……….…… 13
3 Kết luận vấn đề……… 14
Tài liệu tham khảo……… 15
Danh mục đề tại sáng kiến kinh nghiệm được xếp loại……… 16
Trang 31 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài:
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của dạy học sinh học là phát triển tư duy sáng tạo và khả năng phân tích của học sinh, và vì thế việc vận dụng để giải các bài toán trong sinh học có vai trò rất lớn trong quá trình hình thành trong học sinh những phẩm chất đó
Hơn nữa với đặc thù của bộ môn Sinh học thì phần lớn nội dung và thời lượng giành cho việc nghiên cứu về lí thuyết còn việc vận dụng kiến thức đã được học để giải quyết những bài toán trong sinh học còn rất nhiều hạn chế Chính vì lẽ đó mà một bộ phận không ít học sinh đã bỏ qua kĩ năng này và gần như không biết vận dụng để giải quyết các bài toán trong sinh học Trong khi đó thì trong các kì thi như tốt nghiệp, Đại hoc – Cao đẳng, THCN thì phần bài tập không thể thiếu được Trong những năm gần đây với sự đổi mới trong hình thức thi và đánh giá kết quả rèn luyện học tập của học sinh đã có sử dụng phương pháp trắc nghiệm có nhiều lựa chọn, vì nó có nhiều ưu điểm
+ Xác suất đúng ngẫu nhiên thấp
+ Gây được hứng thú trong học tập của học sinh
+ Đánh giá được toàn diện các nội dung mà học sinh đã được học
+ Học sinh có thể tự đánh giá kết quả học tập của mình một cách nhanh chóng trong sách, trên mạng internet
Đối với phương pháp kiểm tra đánh giá này đòi hỏi các em phải trả lời nhanh và có tính chính xác cao Do đó đòi hỏi các em cần phải trang bị cho mình kiến thức, suy luận logic và các giải nhanh các bài tập để đạt kết quả cao
Trong quá trình dạy học tôi nhận thấy học sinh mới chỉ dừng lại ở việc giải một số bài tập đơn giản, thay vào công thức có sẵn, còn các bài tập mở rộng hầu như các em chưa có cách giải phù hợp Chẳng hạn phần đột biến lệch bội các em mới chỉ giải được các bài tập mà quá trình giảm phân bị rối loạn ở 1 bên
bố hoặc mẹ, còn những bài tập mà quá trình giảm phân bị rối loạn xảy ra đồng thời cả bố và mẹ các em chưa làm được, nếu làm được thì hay nhầm lẫn và mất
khá nhiều thời gian Vì vậy tôi chọn đề tài: “Vận dụng quy luật phân li độc lập
của Menden để giải bài tập phần đột biến lệch bội- trường hợp đột biến xảy ra
ở cả hai giới trong một phép lai”
1.2 Mục đích nghiên cứu
+ Giúp học sinh lớp 12 ban cơ bản học tự chọn môn sinh học có thêm được các kiến thức và kỹ năng cơ bản trong ôn tập phần “biến dị”, giúp các em
ôn luyện lí thuyết, có các phương pháp tối ưu để giải các bài tập phần này
+ Tìm cho mình 1 phương pháp để tạo ra các phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh nơi mình công tác, tạo ra không khí hứng thú và lôi cuốn nhiều học sinh tham gia giải các bài tập, giúp các em đạt kết quả cao trong các kỳ thi
+ Được nghe lời nhận xét góp ý từ đồng nghiệp, đồng môn
+ Nâng cao chất lượng học tập bộ môn, góp phần nhỏ bé vào công cuộc CNH – HĐH đất nước
Trang 4+ Mong muốn được HĐKH các cấp nhận xét, đánh giá, ghi nhận kết quả
nỗ lực của bản thân giúp cho tôi có nhiều động lực mới hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
- Nghiên cứu phương pháp giải bài tập phần đột biến số lượng NST, trong đó một gen gồm có 2 alen
- Áp dụng cho học sinh lớp cơ bản tự chọn khối Toán – Hóa- Sinh: 12C4, 12C6, trường THPT Yên Định 3
Tham khảo cho học sinh lớp 12 Ban KHTN
- Đề tài được sử dụng vào việc:
+ Ôn tập chính khóa
+ Ôn thi HSG và ôn thi THPT Quốc gia (là chính )
2.4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu về phương pháp giải bài tập đột biến số lượng NST
- Khảo sát thực tế học sinh 12 Trường THPT Yên Định 3
- Thực nghiệm đề tài thông qua hình thức kiểm tra nhanh
Trang 5
2 NỘI DUNG
2.1 Cơ sở lí luận
Theo quan điểm dạy học: học phải đi đôi với hành, lý thuyết phải gắn liền với thực tiễn đó là phương châm giảng dạy ở mọi cấp học nói chung và ở bậc THPT nói riêng Do đó mục đích của quá trình dạy học không chỉ đơn thuần cung cấp cho học sinh lý thuyết, mà còn phải hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức vào vấn đề giải bài tập và giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan, đồng thời phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh
Trong thực tế giảng dạy các bài về quy luật di truyền ở lớp 12, đa số các
em chưa vận dụng tốt kỹ năng giải bài tập Do đó sẽ rất cần thiết nếu cung cấp cho các em kiến thức, kỹ năng giải bài tập Học sinh cần vận dụng kiến thức đã
học để trả lời được các câu hỏi lí thuyết, vận dụng lí thuyết giải được các bài tập Tuy nhiên việc bồi dưỡng các kiến thức kỹ năng phải dựa trên cơ sở năng lực, trí tuệ của học sinh ở các mức độ từ đơn giản đến phức tạp Học
sinh muốn có kiến thức, kỹ năng phải được thông qua quá trình ôn tập Bản thân
tôi chú ý đến 2 mức độ là : Mức độ vận dụng và mức độ sáng tạo Mức độ
vận dụng là mức độ học sinh có thể vận dụng các kiến thức cơ bản đã học để
giải được các dạng bài tập áp dụng công thức thay số và tính toán Còn mức
độ sáng tạo yêu cầu học sinh phải biết tổng hợp lại, sắp xếp lại, thiết kế lại
những thông tin đã có để đưa về các dạng bài tập cơ bản hoặc bổ sung thông tin từ các nguồn tài liệu khác để phân thành các dạng bài tập và nêu các phương pháp giải sao cho phù hợp với các kiến thức đã học.
2.2 Thực trạng của vấn đề:
Thực tế giảng dạy cho thấy học sinh mới chỉ dừng lại ở các bài tập khi
một bên bố hoặc mẹ có một cặp NST nào đó không phân li trong giảm phân, xảy
ra ở tất cả các tế bào Còn những bài toán giảm phân rối loạn ở hai hoặc ba cặp
gen xảy ra ở một nhóm tế bào nào đó thì các em chưa biết cách giải, kết quả
thường không chính xác Trong khi đó, đề thi HSG hay đề thi thử đại học có dạng bài tập này, chẳng hạn đề thi HSG Hải Dương năm 2013 hay các đề thi thử Đại học năm của các năm
Nguyên nhân, các em chưa vận dụng tốt quy luật phân li độc lập của Menden để giải, chưa xác định chính xác loại đột biến xuất hiện ở đời con Dạng
toán mà các em dễ nhầm lẫn là xác định số loại kiểu gen hoặc tỉ lệ kiểu gen
(hợp tử) đột biến
Ví dụ: Ở phép lai ♂AabbDd × ♀AaBbdd Trong quá trình giảm phân của
cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Bb ở 2% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, 4% số tế bào mang cặp gen dd không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường các cặp NST khác phân li bình thường Ở đời con:
a Có bao nhiêu loại kiểu gen đột biến ?
b Hợp tử AaBbbdd chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Với bài toán này học sinh thường giải như sau:
Trang 6* Xét cặp: ♂Aa × ♀Aa
♂Aa: 90% Aa bình thường , 10% đột biến
2 giao tử A và a; 2 giao tử đột biến Aa và O
♀Aa: 100% Aa bình thường 2 giao tử A và a
Giao tử ♂ (A, a, Aa, O) × giao tử ♀ (A, a)
7 kiểu gen gồm 3 kiểu gen bình thường và 4 KG đột biến
* Xét cặp: ♂ bb × ♀ Bb
♂ bb giảm phân bình thường cho 1 loại giao tử b
♀ Bb: 98% bình thường, 2% đột biến 2 loại giao tử bình thường B và b,
2 loại giao tử đột biến Bb và O
Tổng số kiểu gen ở F1 là 4 gồm 2 KG bình thường và 2 KG đột biến
* Xét cặp: ♂ Dd × ♀ dd
♂ Dd: 100% Dd bình thường 2 giao tử D và d
♀ dd: 96% bình thường 1 giao tử d
4% đột biến 2 giao tử dd và O
Tổng số kiểu gen ở F1 : 2 kiểu gen bình thường (Dd , dd)
4 kiểu gen đột biến (Ddd, ddd, D, d)
a Số kiểu gen đột biến là:
7 × 4 × 6 – 3 × 2 × 2 = 156 Kết quả này không chính xác vì kết quả này
bào gồm kiểu gen đột biến đồng thời về hai cặp gen là Bb với dd và đột biến về
ba cặp gen
b Tỉ lệ hợp tử AaBbbdd
(90% × 12) × (1%× 1) × (96% × 12) = 0,216% Kết quả này chưa chính
xác vì khi hợp tử Bbb hình thành là do nhóm tế vào chứa cặp Bb không phân li, khi đó cặp dd phân li bình thường nên hợp tử dd = 12 thay vì 96% × 12
2.3 Giải quyết vấn đề
Trước thực trạng đó, tôi đưa ra giải pháp như sau:
Thứ nhất, hướng dẫn học sinh ôn lại kiến thức đột biến lệch bội, đặc biệt
là các dạng đột biến liên quan đến một cặp NST (cặp gen) không phân li trong giảm phân
Thứ hai, tôi hướng dẫn học sinh lập bảng xác định tỉ lệ giao tử, số kiểu gen khi có đột biến
Thứ ba, vận dụng quy luật phân li độc lập của Menden để giải bài tập
2.3.1 Một số kiến thức về đột biến lệch bội
Để giải được bài tập, học sinh cần nắm được các kiến thức cơ bản sau
+ Kiểu gen hay hợp tử đột biến phải chứa ít nhất một đột biến về một gen
nào đó
+ Khi giảm phân, nếu có một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo 2 loại giao tử bằng nhau là (n + 1) và (n -1) Các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo ra 2 loại hợp tử là thể ba (2n +1) và thể một (2n – 1) Nếu có x%
số tế bào xảy ra rối loạn giảm phân thì:
Tỉ lệ giao tử (n + 1) = tỉ lệ giao tử ( n -1) = x%2
Trang 7+ Rối loạn giảm phân I, giảm phân II bình thường ở một cặp NST mang gen tạo ra một giao tử có kiểu gen hoàn toàn giống kiểu gen P và một giao tử không mang gen nào về cặp NST đó (O)
Ví dụ:
Cặp Aa rối loạn giảm phân I cho 2 loại giao tử là Aa và O.
+ Rối loạn giảm phân II, giảm phân I bình thường ở một cặp NST mang cặp gen dị hợp tạo ra 3 loại giao tử, nếu cặp NST mang cặp gen đồng hợp tạo 2 loại giao tử
Ví dụ:
Cặp AA rối loạn giảm phân II, giảm phân I bình thường tạo 2 loại giao tử
AA, O
Aa rối loạn giảm phân II, giảm phân I bình thường tạo 3 loại giao tử AA,
aa, O
+ Tất cả các tế bào không phân li trong giảm phân I (hoặc GPII) khác với trường hợp một số tế bào không phân li trong giảm phân I (hoặc GPII)
2.3.2 Xác định số kiểu gen khi có đột biến
Bảng 1: Xác định các loại giao tử tạo ra khi NST không phân li
Kiểu
gen
Các loại giao tử được tạo ra
GP bình
thường 100% khôngRối loạn GPI Rối loạn GPII
phân li bào khôngx% số tế
phân li
100% không phân li không phân lix% số tế bào
AA
A
AA = O = 12 A = 1 – x%
AA =O =
x%
2
AA = O = 12 A= 1- x%
AA = O =
x%
2
aa a aa = O = 1
2 aa = O =
x%
2
aa = O = 12 a = 1 – x%
aa = O = x%2
Aa A = a =
1
2
Aa = O = 12 A = a =1−x %
2
Aa = O =
x%
2
AA = aa = 14
O = 12
A = a =
1−x %
2
AA = aa =
x%
4 O = x%2 Bảng 2: Số kiểu gen khi có NST không phân li trong giảm phân [4]
Kiểu gen của P Giảm phân của đực Giảm phân của cái Số kiểu gen ở F1
♂AA × ♀aa Một số TB có AAkhông phân li ở GPI
(hoặc GPII) Bình thường
1 kiểu gen BT
2 kiểu gen ĐB
Trang 8♂Aa × ♀aa Một số TB có Aakhông phân li ở GPI Bình thường 2 kiểu gen BT2 kiểu gen ĐB
Một số TB có Aa không phân li ở GPII Bình thường 2 kiểu gen BT3 kiểu gen ĐB
♂Aa × ♀aa Bình thường
Một số TB có aa không phân li ở GPI
(hoặc GPII)
2 kiểu gen BT
4 kiểu gen ĐB
♂Aa × ♀Aa
Một số TB có Aa không phân li ở GPI Bình thường 3 kiểu gen BT4 kiểu gen ĐB Một số TB có Aa
không phân li ở
3 kiểu gen BT
6 Kiểu gen ĐB
Chú thích: - BT là bình thường
- ĐB là đột biến
2.3.3 Phương pháp giải
Bước 1: Xác định những đột biến có thể xuất hiện ở đời con
Bước 2: Vận dụng quy luật phân li độc lập của Menden để xác định kiểu
gen, tỉ lệ kiểu gen (hợp tử) tương ứng Cụ thể:
+ Xét riêng từng phép lai tương ứng với từng cặp gen; xác định số kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen tương ứng ở từng phép lai trên
+ Xét sự di truyền đồng thời của các cặp gen, tính số loại kiểu gen, tỉ lệ của 1 kiểu gen theo công thức:
Số loại kiểu gen ở đời con = tích số loại kiểu gen của từng gen khi xét
riêng
Tỉ lệ 1 kiểu gen (hợp tử) = tích tỉ lệ của từng loại kiểu gen tương ứng
tạo nên kiểu gen (hợp tử) đó
Bước 3: Trả lời các yêu cầu của bài toán
2.4 Bài tập vận dụng
Trong khoảng thời gian có hạn tôi chỉ đưa ra phương pháp giải 2 dạng bài tập khi đột biến xảy ra ở hai hoặc ba cặp gen không đồng thời ở bố và mẹ trong phép lai
Dạng 1: Tính số kiểu gen tạo ra trong các phép lai
Ví dụ 1:
Cho phép lai: ♀AaBBDd × ♂ AaBbDd Nếu trong quá trình phát sinh giao tử ở con cái ở một số tế bào có cặp Aa không phân li trong giảm phân I
và con đực có một số tế bào có cặp Bb không phân li trong giảm phân I thì số loại kiểu gen tối đa có thể có ở đời con là bao nhiêu?
HƯỚNG DẪN Theo bài ra đột biến xảy ra ở hai cặp gen không đồng thời ở cả đực và cái
Do đó đời con có thể mang đột biến về một hoặc cả hai cặp gen
* Xét riêng từng cặp gen, dựa theo bảng 2:
Trang 9+ Cặp ♀Aa × ♂Aa 3 kiểu gen bình thường, 4 kiểu gen đột biến
+ Cặp ♀BB × ♂Bb 2 kiểu gen bình thường, 2 kiểu gen đột biến
+ Cặp ♀Dd × ♂ Dd 3 kiểu gen bình thường
Vậy số loại kiểu gen ở đời con = 7 × 4 × 3 = 84 Chọn D
Ví dụ 2:
Giả sử quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp Bb không phân li trong giảm phân II, các tế bào khác giảm phân bình thường; cơ thể cái có một số tế bào mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường Theo lý thuyết, phép lai ♀AaBB × ♂ aaBb tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ở đời con?
HƯỚNG DẪN
Vì bố mẹ đột biến xảy ra ở hai cặp gen không đồng thời nên đời con có thể mang đột biến về một trong hai cặp gen hoặc mang đột biến về cả hai cặp gen
* Xét riêng từng cặp gen
Theo bảng 2
+ Cặp ♀Aa × ♂aa 2 kiểu gen bình thường, 2 kiểu gen đột biến
+ Cặp ♀BB × ♂Bb 2 kiểu gen bình thường, 3 kiểu gen đột biến
Vậy số kiểu gen tối đa ở đời con là: 4 × 5 = 20 kiểu gen Chọn A
Ví dụ 3:
Cho phép lai (P): ♂AaBbDd x ♀AaBbDd Biết rằng ở cơ thể đực 8% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh tinh khác giảm phân bình thường; ở
cơ thể cái có 20% số tế bào có NST mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; 16% số tế bào khác có NST thể mang cặp gen
Aa không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh trứng khác giảm phân bình thường; các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh ngang nhau Số loại kiểu gen đột biến tối đa có thể thu được ở F1 là
A 204 B 108 C 320 D 343
HƯỚNG DẪN
* Xác định loại đột biến xảy ra
Theo bài ra, số cặp gen đột biến là 3 cặp ♂ cặp Bb, ♀ 2 cặp không đồng thời là Aa và Dd
* F1 gồm các dạng đột biến sau:
Đột biến ở 1 cặp Aa hoặc Bb hoặc Dd
Đột biến đồng thời ở 2 cặp do sự kết hợp giao tử của bố và mẹ là Aa với
Bb; Bb với Dd (không có cá thể mang đồng thời 2 đột biến ở 2 cặp Aa và Dd vì
cơ thể cái không tạo ra giao tử mang đồng thời 2 đột biến nà Do đó cũng không
có đột biến xảy ra đồng thời ở 3 cặp gen)
* Xét riêng từng cặp gen
Theo bảng 2
+ Xét cặp ♂Aa × ♀Aa 3 kiểu gen bình thường, 4 kiểu gen đột biến
Trang 10+ Xét tương tự với cặp Bb và Dd cũng có 3 kiểu gen bình thường và 4 kiểu gen đột biến
* Xét sự di truyền đồng thời 3 cặp gen:
Số kiểu gen đột biến ở 1 cặp gen là: 4 × 3 × 3 + 3 × 4 × 3 + 3 × 3 × 4 =
108
Số kiểu gen đột biến ở 2 cặp là: 4 × 4 × 3 + 4 × 3 × 4 = 96
Vậy tổng số KG đột biến ở F1 là: 108 + 96 = 204 kiểu gen Đáp án A
Ví dụ 4: [3]
Ở phép lai P: ♂AaBbDdEE × ♀ AabbDDee Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, có 20% số tế bào mang cặp Aa không phân li trong giảm phân I, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Ở giảm phân của cơ thể cái, có 10%
số tế bào mang cặp DD không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; có 4% số tế bào khác mang cặp ee không phân li trong giảm phân
II, giảm phân I diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Cho các phát biểu như sau:
(1) Ở F1, số loại kiểu gen thu được tối đa là 252 kiểu gen
(2) Số kiểu gen bình thường thu được ở F1 là 24
(3) Số kiểu gen đột biến thu được ở F1 là 240
(4) Số kiểu gen đột biến thể ba ở F1 là 32
Số phương án đúng là
A 1 B 2 C 3 D 4
HƯỚNG DẪN
* Xác định loại đột biến xảy ra
Theo bài ra ♂ Aa không phân li, ♀ DD hoặc ee không phân li nên đời con
có thể mang đột biến về một cặp gen (Aa hoặc DD hoặc ee) hoặc hai cặp gen đồng thời (Aa với DD; Aa với ee)
* Xét riêng từng cặp gen:
Theo bảng 2:
+ Cặp: ♂Aa × ♀Aa 3 kiểu gen bình thường, 4 kiểu gen đột biến
+ Cặp ♂Bb × ♀bb 2 kiểu gen bình thường
+ Cặp ♂Dd × ♀DD 2 kiểu gen bình thường, 4 kiểu gen đột biến
+ Cặp ♂ EE × ♀ ee 1 kiểu gen bình thường, 2 kiểu gen đột biến
* Xét sự di truyền đồng thời của các cặp gen ta có:
+ Số kiểu gen bình thường: 3× 2 × 2 × 1 = 12
+ Số kiểu gen mang 1 đột biến:
(4× 2 × 2 × 1) + (3 × 2 × 4 × 1) + (3 × 2 × 2 × 2) = 64
+ Số kiểu gen mang 2 đột biến là :
Đột biến ở cặp Aa và DD có số kiểu gen:
(AAa, Aaa, A, a) × (Bb, bb) × (DDD, DDd, D, d) × Ee = 4× 2 × 4 × 1 = 32
Đột biến ở cặp Aa và ee có số kiểu gen:
(AAa, Aaa, A, a) × (Bb, bb) × (DD, Dd) × (Eee, E) = 4 × 2 × 2 × 2 = 32
Tổng số KG mang 2 gen đột biến là: 32 + 32 = 64
Suy ra:
Tổng số kiểu gen ở F1 là: 12 + 64 + 64 = 140 kiểu gen (1) sai