1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BAO CAO BDTX NAM HOC 20132014

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 29,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Tập trung chỉ đạo thực hiện đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, phấn đấu nâng cao chất lượng GD toàn diện và hiệu quả giáo dục, giữ vững kết quả PCTHĐĐT. Tập trung c[r]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT DI LINH

TRƯỜNG TH ĐINH TRANG HÒA II

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

GIÁO VIÊN TIỂU HỌC - NĂM HỌC 2013-2014

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Liên

Chức vụ: Giáo viên tiểu học

Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Đinh Trang Hòa II

Nhiệm vụ được phân công: Chủ nhiệm lớp 5A1

Sinh hoạt chuyên môn tại tổ: 4&5

NỘI DUNG BÁO CÁO

Phần I Khối kiến thức bắt buộc

Nội dung 1: Thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm học (2013-2014).

Phần 1: Những nhiệm vụ cơ bản, trọng tâm của năm học 2013 – 2014 là:

1 Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, sáng tạo cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo chỉ thị số 03- CT/TW ngày 14/05/2011 của Bộ Chính trị

về tiếp tục đẩy mạnh việc gắn với đặc thù của ngành là thực hiện cuộc vận động Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo và phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

2 Tập trung chỉ đạo thực hiện đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, phấn đấu nâng cao chất lượng GD toàn diện và hiệu quả giáo dục, giữ vững kết quả PCTHĐĐT Tập trung chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; Thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, rèn kĩ năng sống, bảo vệ môi trường cho học sinh trong dạy học các môn học; đổi mới đánh giá, xếp loại học sinh theo hướng giảm tải, phù hợp với mục tiêu giáo dục; triển khai việc dạy học phân hóa học sinh ở lớp 2-3; Tiếp tục triển khai mở rộng và nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ ngày, dạy Tiếng Anh, Tin học cho học sinh từ lớp 3 - lớp 5 Tiếp tục duy trì và thực hiện có hiệu quả mô hình VNEN Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.

3 Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản

lí nhà trường; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí , nâng cao chất lượng đội ngũ cả về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức và chuyên môn nghiệp vụ Phấn đấu tăng số lượng GV Giỏi các cấp Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, chú trọng công tác phát triển Đảng trong trường học; củng cố và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể, chăm

lo đời sống vật chất tinh thần cho đội ngũ CB GV.

4 Tranh thủ và sử dụng đúng mục đích các nguồn vốn nhà nước và quỹ hỗ trợ cơ

sở vật chất để đầu tư tăng cường xây dựng, nâng cấp CSVC, trang thiết bị trường học, chăm lo xây dựng cảnh quan, môi trường Xanh - Sạch - Đẹp Phấn đấu giữ vững danh hiệu Trường Tiên tiến cấp huyện Phấn đấu đến cuối năm học cơ bản hoàn thành các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.

Trang 2

Phần 2: Bản thân thực hiện những nhiệm vụ cơ bản, trọng tâm trong năm học

2013-2014

+ Đối với vai trò là GVCN:

1/ Thực hiện đầy đủ các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành:

- Tiếp tục hưởng ứng có hiệu quả cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tôi đã đăng kí chuyên đề năm 2014 : ‘‘Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi đôi với làm"; cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo

là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" Thực hiện nghiêm túc quy định về đạo

đức nhà giáo ; xem việc chống tiêu cực trong thi cử và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục là việc làm cần thiết và thường xuyên.

- Tôi luôn trau dồi, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, thiếu gương mẫu trong đạo đức, lối sống.

- Tiếp tục hưởng ứng có hiệu quả Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” : Tạo môi trường học tập thoải mái, thân thiện để HS học tập tốt

và phát huy được khả năng, tính sáng tạo của mình, cùng học sinh sắp xếp lớp học gọn gàng, sạch sẽ, có cây xanh, có trang trí, trưng bày các sản phẩm học tập của học sinh; chăm sóc bồn hoa, cây cảnh ; tạo mối quan hệ thân thiện, gần gũi giữa HS – HS ; GV –

HS ; GV - GV Tổ chức các hoạt động tập thể : múa hát, trò chơi dân gian

2/ Công tác duy trì sĩ số

Tôi thường xuyên quan tâm duy trì sĩ số học sinh, động viên nhắc nhở học sinh đi học thường xuyên, ổn định Quy định học sinh nghỉ học phải có ý kiến xin phép của phụ huynh Trường hợp có học sinh nghỉ học không có lý do tôi kịp thời tìm hiểu từ phía phụ huynh để nắm bắt tình hình và có các biện pháp thích hợp để các em duy trì đều đặn việc đến lớp Kết quả cuối năm lớp tôi duy trì sĩ số đạt 100%.

3/ Thực hiện các hoạt động giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện

Giáo dục đạo đức, kỹ năng sống :

Trong năm học vừa qua, tôi đã chú trọng giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh bằng biện pháp tích hợp trong các môn học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Giáo dục văn hoá, truyền thống của đất nước, của địa phương, của nhà trường gắn với những chủ điểm và những ngày lễ lớn Tổ chức các hoạt động vui chơi, trò chơi dân gian, múa hát cho các em.

Giáo dục các môn văn hóa:

Tôi đã tham gia học tập đầt đủ các chuyên đề của phòng, của trường, của tổ tập huấn Qua đó nắm được chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình tiểu học, dạy học bám sát điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở bảo đảm chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình; thực hiện chương trình giảm tải; đổi mới phương pháp dạy học, vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học ; tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lí HS.

Thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá đối với các môn học, căn cứ Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT, vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình.

Giáo dục thể chất, y tế học đường - giáo dục môi trường, an toàn giao thông, phòng chống tai tệ nạn xã hội:

Trang 3

Phối hợp với Y tế học đường để cân, đo, tổ chức khám răng miệng, súc miệng bằng flo hàng tuần, nói chuyện về vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh thực phẩm, tuyên truyền cách phòng tránh bệnh lây nhiễm, bệnh theo mùa.

Phối hợp với Tổng phụ trách Đội tổ chức các hội thi cờ vua, Aerobic, văn nghệ… Tuyên truyền, giáo dục về An toàn giao thông theo nội dung chương trình và các nội dung hoạt động GDNGLL giúp học sinh có ý thức tốt khi tham gia giao thông, HS

có ý thức đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe máy.

Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu:

Tôi đã chủ động xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi Cuối năm, lớp tôi đạt 100% HS hoàn thành CTBTH; tỉ lệ HS khá, giỏi đạt 52,4%

Tôi cũng rất chú trọng đến công tác rèn chữ, giữ vở, có 01 HS đạt giải Nhất hội thi viết chữ đẹp cấp trường

Công tác bồi dưỡng: Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chính trị, học tập và

làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Tham gia bồi dưỡng chuyên môn do các cấp

tổ chức Ngoài ra, tôi còn luôn thực hiện tự bồi dưỡng thường xuyên đúng kế hoạch.

Công tác phối hợp thư viện – thiết bị: Mượn, sử dụng sách, tài liệu tham khảo,

thiết bị dạy học thường xuyên, bảo quản tốt, trả đầy đủ Hướng dẫn học sinh tham gia Nhóm cộng tác viên thư viện, mượn, sử dụng, giữ gìn cẩn thận, trả đầy đủ.

+ Đối với vai trò là tổ trưởng tổ CM : Cùng với tổ phó, tôi xây dựng kế hoạch

năm, tháng, tuần và tiến hành kiểm tra hồ sơ sổ sách của tổ viên để có biện pháp

xử lý kịp thời những tồn tại yếu kém; dự giờ góp ý, bồi dưỡng giáo viên thường xuyên

Xây dựng chuyên đề khắc phục những sai sót, vướng mắc cho học sinh trong học tập cũng như những khó khăn, vướng mắc của GV khi giảng dạy

Nội dung 2: Những chuyên đề đã được bồi dưỡng trong năm học 2013 - 2014 và

việc vận dụng chuyên đề vào giảng dạy, giáo dục:

CHUYÊN ĐỀ: TỔ CHỨC LỚP HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC MỚI

I Công tác tổ chức lớp học theo mô hình trường tiểu học mới

Mô hình trường học mới VNEN là một phương pháp sư phạm mới, mang tính chuyển đổi từ phương pháp dạy học truyền thống sang dạy học lấy học sinh làm trung tâm Bản chất của quá trình học tập của VNEN được diễn ra thông qua đối thoại và tương tác lẫn nhau giữa học sinh- học sinh, học sinh- giáo viên

Thúc đẩy sự phát triển về đạo đức, tình cảm và ý thức xã hội của học sinh thông qua những kinh nghiệm hoạt động thực tế của các em trong nhà trường và mối quan hệ của các em với những người xung quanh

Đảm bảo cho các em tham gia một cách dân chủ và tích cực vào đời sống học đường

Tạo cơ chế khuyến khích các em tham gia một cách toàn diện vào các hoạt động của nhà trường và phát triển tính tự chủ, sự tôn trọng, bình đẳng, tinh thần hợp tác và đoàn kết của học sinh

Trang 4

Giúp các em phát triển kĩ năng ra quyết định, kĩ năng hợp tác và kĩ năng lãnh đạo; đồng thời cũng chuẩn bị cho các em ý thức trách nhiệm khi thực hiện những quyền và bổn phận của mình

II Tổ chức dạy học Tiếng Việt theo mô hình trường tiểu học mới

1) Thực hành

Chủ tịch hội đồng tự quản điều hành công việc

Ban học tập giao việc cho các nhóm

Các nhóm làm việc và báo cáo kết quả

2) Cấu trúc bài dạy theo mô hình VNEN

- Tên bài dạy

- Mục tiêu

- Các hoạt động:

+ Hoạt động Cơ bản:Giúp học sinh trải nghiệm, tìm tòi, khám phá, phát hiện kiến thức, thông qua hoạt động Học sinh hoạt động theo nhóm, cặp, cá nhân (hoặc

hướng dẫn của GV nếu cần thiết)

cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng

+ Hoạt động Ứng dụng: Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

thực (với sự giúp đỡ của cha mẹ, người lớn)

3) Cách tổ chức học Tiếng Việt theo mô hình mới

- 10 bước học tập

- 5 bước của chương trình dạy học thông qua trải nghiệm

+ Tạo hứng thú

+ Trải nghiệm

+ Phân tích, khám phá, rút ra bài học

+ Thực hành

+ Vận dụng

III Vận dụng vào giảng dạy, giáo dục:

Ở chuyên đề này tôi đã vận dụng một phần công tác tổ chức lớp học theo

mô hình mới Tôi đã cho học sinh xây dựng cây nội quy lớp học ngay từ đầu năm học giúp các em nắm được những nội quy, quy định của lớp, của trường để các em

tự giác thực hiện Ngoài ra, tôi còn cho học sinh làm “Hộp thư tâm sự” giúp các

em gửi gắm những tâm tư tình cảm, những chia sẻ của mình đối với các bạn trong lớp cũng như với GV Từ đó, giúp cho tình cảm trò-trò, cô -trò thêm gắn bó hơn Còn ở phần tổ chức dạy học Tiếng Việt theo mô hình trường tiểu học mới, tôi đã cùng thực hành với các đồng nghiệp trong tổ, trường để nắm được các bước dạy học Tiếng Việt và cách tổ chức lớp học Tuy nhiên việc dạy Tiếng Việt chỉ dành cho khối 2, 3 nên lớp 5 của tôi chưa áp dụng

Chuyên đề: DẠY HỌC CẢ NGÀY Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

1 Thực trạng dạy học cả ngày ở trường tiểu học Việt Nam

Trang 5

a Quy mô: Tính đến cuối năm 2009, cả nước đã có khoảng 2,2 triệu (32,9%) học

sinh tiểu học được học cả ngày trong cả tuần học và 23,44 % học từ 6 - 9 buổi

b Hình thức:

Học 2 buổi/ngày (10 buổi/tuần) (cả trường hoặc vài khối lớp)

Học từ 6-9 buổi/tuần (có thể bán trú hoặc không tùy điều kiện từng địa phương)

Một số trường có thêm buổi ngày thứ 7 trong tuần để học sinh có thể lựa chọn môn học mà mình yêu thích

Một số địa phương vùng sâu, xa : mô hình bán trú, nội trú dân nuôi

c Nội dung dạy học bao gồm:

Đảm bảo kế hoạch giáo dục và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông

Các nội dung khác:

+ Thực hành kiến thức đã học và tổ chức học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương;

+ Giúp đỡ học sinh yếu kém vươn lên hoàn thành yêu cầu học tập;

+ Bồi dưỡng học sinh có năng khiếu môn Tiếng Việt, môn Toán, các môn năng khiếu;

+ Dạy học các môn học và nội dung tự chọn được quy định trong chương trình (Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc…);

+ Tổ chức các HĐGDNGLL: các câu lạc bộ, hoạt động dã ngoại

2 Vận dụng vào giảng dạy, giáo dục:

Chuyên đề giúp tôi thấy được tầm quan trọng của việc học cả ngày Tuy nhiên để việc học cả ngày đạt hiệu quả thì việc dạy buổi hai rất quan trọng, đặc biệt là đối với các khối 1, 2, 3 Do đó trường đã chú trọng dạy thêm sách bài tập Toán và Tiếng Việt cho các lớp Đồng thời dạy thêm cho các em các môn năng khiếu giúp các em phát triển toàn diện Do lớp tôi chỉ dạy học một buổi nên tôi chưa vận dụng chuyên đề này

Chuyên đề: GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT

1) Các dạng khuyết tật:

Khiếm thính

Khiếm thị

Khó khăn về học tập

Chậm phát triển trí thệ

Khuyết tật vận động

Trẻ có những khó khăn khác (gồm trẻ đa tật)

+ Có 2184 trẻ khuyết tật trong toàn tỉnh Lâm Đồng 656 trẻ được đến trường, 108 trường có trẻ khuyết tật

2) Nhiệm vụ của nhà trường và giáo viên:

Là đơn vị cơ sở của giáo dục, nhà trường có trách nhiệm:

Trang 6

- Tham mưu cho các cấp lãnh đạo địa phương, nhận thức đầy đủ về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật;

- Làm đầu mối tập hợp các nguồn lực tại cộng đồng thực hiện có hiệu quả nhiệm

vụ giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật;

- Xây dựng được kế hoạch giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật của nhà trường, địa phương;

- Điều tra, thống kê, phân loại trẻ khuyết tật có biện pháp tích cực huy động trẻ khuyết tật ra học;

- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên thực hiện giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật theo phương thức bồi dưỡng tại chỗ;

- Xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư thiết bị hỗ trợ giáo dục trẻ khuyết tật đạt hiệu quả;

- Huy động trẻ khuyết tật ra học, đánh giá kết quả giáo dục học sinh khuyết tật Giáo viên có trách nhiệm:

- Giới thiệu cho học sinh cả lớp hiểu về hoàn cảnh của học sinh bị khuyết tật;

- Xếp nhóm theo dõi nếu không hòa nhập thì có thể điều chỉnh nhóm;

- Giảm kiến thức đối với trẻ khuyết tật;

- Điều chỉnh phương pháp dạy học đối với trẻ khuyết tật;

- Sắp xếp chỗ ngồi giúp giáo viên dễ quan tâm nhắc nhở kịp thời, không nên xếp gần cửa sổ tránh tình trạng mật tập trung

3)Vận dụng vào giảng dạy, giáo dục:

Chuyên đề Giáo dục trẻ khuyết tật giúp tôi nắm được các dạng khuyết tật,

đặc điểm tâm, sinh lí; nhu cầu ở từng nhóm trẻ khuyết tật Từ đó, giúp tôi biết cách giáo dục và giúp các em hòa nhập với cuộc sống, gần gũi với các bạn và thầy

cô Tuy nhiên trong năm học vừa qua lớp tôi chủ nhiệm không có học sinh khuyết tật nên tôi chưa áp dụng chuyên đề này

Chuyên đề: TỔ CHỨC SINH HOẠT CHUYÊN MÔN LẤY HỌC SINH LÀM TRUNG TÂM

1)Mục tiêu: + Giúp người GV:

- Quan sát thực tế tiết học

- Áp dụng “ Nghiên cứu bài học” vào sinh hoạt chuyên môn có tại trường

2) Quy trình sinh hoạt chuyên môn gồm 4 bước:

Bước 1: Chuẩn bị bài học minh họa

Bước 2: Tiến hành bài học minh họa

Bước 3: Suy ngẫm, chia sẻ về bài học

Bước 4: Áp dụng thực tế dạy học hằng ngày

3) Quan sát việc học của học sinh:

- Chọn vị trí dự giờ

- Cách quan sát ghi chép

|+ Thái độ của học sinh (cử chỉ, nét mặt, điệu bộ)

+ Nhận thức của học sinh

Trang 7

+ Mối quan hệ giữa giáo viên- học sinh, học sinh- học sinh

+ Sự tham gia của học sinh vào bài học

4) Sinh hoạt chuyên môn lấy học sinh làm trung tâm

- Mục đích của sinh hoạt mới:

+ Tạo cơ hội học tập thực sự có ý nghĩa cho tất cả mọi người

+ Tạo cơ hội phát triển năng lực chuyên môn cho tất cả giáo viên

- Thực hành:

+ Quan sát và ghi chép việc học của học sinh

+ Kết hợp nhìn bao quát lớp và tìm chọn học sinh điển hình

+ Vẽ sơ đồ lớp học

+ Quan sát, suy ngẫm

+ Ghi nhanh

+ Đánh dấu vị trí ngồi của học sinh

+ Ghi sổ

- Nguyên tắc thảo luận:

+ Nhận ra vấn đề thực tế

- Nhận xét bằng cách phân tích bài học

- Người dạy nêu mục tiêu bài học, ý định thực hiện băn khoăn, khó khăn

- Người dự chia sẻ ý kiến về:

+ Thái độ của học sinh như thế nào? Vì sao?

+ Nhận thức của học sinh như thế nào? Nguyên nhân

+ Quan hệ giữa giáo viên- học sinh, học sinh- học sinh

+ Sự tham gia của học sinh vào bài học

+ Không đưa ra cách dạy chủ quan

5)Vận dụng vào giảng dạy, giáo dục:

Chuyên đề: Sinh hoạt chuyên môn lấy học sinh làm trung tâm giúp chúng ta

thay đổi cách sinh hoạt chuyên môn cũ bằng sinh hoạt chuyên môn mới Thông qua chuyên đề này giúp cho giáo viên nâng cao tay nghề từ việc dự giờ rút kinh nghiệm của đồng nghiệp và không gây áp lực về xếp loại cho giáo viên Đồng thời biết được sự tập trung học tập của học sinh trong lớp và những nguyên nhân giúp các em không tập trung Từ đó có những cách điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp hơn Tôi đã được dự giờ một số tiết dạy của giáo viên Trong quá trình dự giờ tôi đã đánh dấu vị trí ngồi của học sinh và lựa chọn cho mình một chỗ ngồi phù hợp để quan sát các hoạt động học tập của học sinh Qua tiết dự giờ tôi thấy học sinh học tập sôi nổi, quan hệ giữa giáo viên và học sinh rất gần gũi, giáo viên quan tâm đến từng đối tượng học sinh trong lớp Tuy nhiên vẫn còn một vài học sinh chưa tập trung vào bài học và khả năng giúp đỡ bạn trong nhóm của các em còn hạn chế Qua các tiết dự giờ giúp tôi chú ý khả năng tập trung của học sinh lớp mình hơn, phân tích những nguyên nhân thiếu tập trung và điều chỉnh phương pháp dạy học cho phù hợp Chất lượng các môn học dần được cải thiện

Trang 8

Chuyên đề: NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN KHI VẬN DỤNG MÔ HÌNH

VNEN VÀO DẠY LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ LỚP 4 – 5

I.Thuận lợi:

- Được thừa kế nội dung chương trình từ lớp 1 đến lớp 3: Kiến thức địa lí được tích hợp ở mức cao trong các chủ đề khác nhau của môn Tự nhiên và xã hội Hơn nữa ở lớp 3 cũng đã vận dụng dạy – học bằng mô hình này, học sinh đã được làm quen với phương pháp học tập, đã mạnh dạn hơn Đã được hình thành kĩ năng làm việc nhóm Các nhóm trưởng cũng làm quen với nhiệm vụ điều hành của mình

- Học sinh lớp 4 - 5 đã có vốn sống phong phú, các em ham tìm tòi, học hỏi, dễ bị lôi cuốn những điều mới mẻ, nhất là với môi trường xung quanh Ý thức học tập

đã được hình thành

- Lên lớp 4 được học bản đồ, lược đồ và cách sử dụng bản đồ, lược đồ giúp học sinh làm quen với một nguồn kiến thức, một phương tiện học tập rất đặc trưng của môn Lịch sử - Địa lí Những điều kiện thuận lợi đó góp phần giúp các em nắm bắt vấn đề một cách nhanh chóng

II.Khó khăn:

1/ Về cơ sở vật chất trong trường chưa đáp ứng đủ:

- Bàn ghế của khối 4-5 chưa phù hợp để vận dụng mô hình này vì cồng kềnh, nặng, khó di chuyển, khó sắp xếp để chia nhóm linh hoạt

- Phòng học dành chung cho lớp học sáng và lớp học chiều nên không đủ không gian cho khâu trang trí của từng lớp và cũng khó khăn trong khâu bảo quản sản phẩm đã trang trí

- Nhà trường chưa trang bị sách và tài liệu tham khảo về nội dung dạy – học theo

mô hình này

2/ Về phía giáo viên:

Còn lúng túng trong việc tổ chức dạy học bằng mô hình VNEN với Lịch sử -Địa lí đặc biệt trong khâu soạn bài do không có tài liệu

-Trong quá trình lên lớp chưa bao quát được đầy đủ hoạt động của các nhóm 3/ Về phía học sinh:

- Học sinh mới tiếp cận với môn Lịch sử - Địa lí, các em gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm địa lí vì nó khá trừu tượng, khó khăn trong việc trình bày diễn biến các trận đánh hoặc việc ghi nhớ sự kiện, kể lại diễn biến

- Kĩ năng chỉ bản đồ, lược đồ của các em hầu như chưa có

- Ý thức tự học, tự chủ, tự giác trong học tập của học sinh chưa cao nên việc ngồi học nhóm suốt trong buổi học, tạo cơ hội cho một bộ phận học sinh nói chuyện riêng và ỷ lại vào người khác

- Kĩ năng làm việc theo nhóm, kĩ năng học tập hợp tác chưa tốt, kĩ năng điều hành của nhóm trưởng chưa nhanh nhẹn, chưa hiệu quả

- Đa số các em và cả phụ huynh chưa thấy được tầm quan trọng môn Lịch sử - Địa

lí vì vậy nên chưa đầu tư đúng mức vào việc học môn này

III Cách thức giải quyết vận dụng dạy Lịch sử - Địa lí lớp 4 -5 bằng mô hình VNEN trong điều kiện thực tế của nhà trường:

Trang 9

- Khắc phục những khó khăn về cơ sở vật chất, tài liệu.

- Dựa vào Chuẩn kiến thức kĩ năng và nội dung trong sách giáo khoa để soạn bài Xác định nội dung nào vận dụng học nhóm, nội dung nào học cả lớp, nội dung nào cần báo cáo, chốt ý trước lớp Cần vận dụng linh hoạt các hình thức tổ chức nhóm – cá nhân – cả lớp, không nhất thiết hoạt động nào cũng tổ chức theo nhóm

- Ghi mục tiêu bài học, mục tiêu từng hoạt động, hướng dẫn cách thực hiện từng hoạt động vào từng phiếu để giao cho các nhóm

- Rèn kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm, kĩ năng điều hành cho nhóm trưởng đồng thời huấn luyện các em khác để luân phiên nhóm trưởng mỗi tiết học

- Yêu cầu mọi thành viên trong nhóm đều phải làm việc, không được lười biếng, không được ỷ lại nhóm trưởng và các bạn khác

- Giáo viên bao quát hoạt động của các nhóm, hỗ trợ kịp thời khi có phao cứu trợ, kiểm tra sau khi thấy tín hiệu đã hoàn thành của các nhóm, đảm bảo học sinh nào cũng hoàn thành nhiệm vụ

- Phát phiếu theo dõi tiến độ học tập cho các nhóm vào mỗi tiết học, yêu cầu các nhóm đánh giá chính xác Giáo viên kiểm tra xác suất

CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP “BÀN TAY NẶN BỘT”

1/Khái niệm:

Bàn tay nặn bột là phương pháp hình thành kiến thức khoa học cho học

sinh, dưới sự hướng dẫn của giáo viên và bằng chính các hành động của học sinh,

để chính các em tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hay điều tra

2/ Đặc điểm cơ bản của phương pháp “Bàn tay nặn bột”

1 HS quan sát một sự vật hay một hiện tượng của thế giới thực tại gần gũi với đời sống, dễ cảm nhận và các em sẽ thực hành trên những cái đó

2 Trong quá trình tìm hiểu, học sinh lập luận, bảo vệ ý kiến mình, đưa ra tập thể thảo luận những ý nghĩ và những kết luận cá nhân, từ đó có những hiểu biết mà chỉ với những hoạt động, thao tác riêng lẻ không đủ tạo nên

3 Những hoạt động do giáo viên đề xuất cho học sinh được tổ chức theo tiến trình

sư phạm nhằm nâng cao dần mức độ học tập Các hoạt động này làm cho các chương trình học tập được nâng cao lên và dành cho học sinh một phần tự chủ khá lớn

3/ 5 bước khi sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”

Bước 1: Đưa ra tình huống có vần đề và xác định vấn đề cần giải quyết

Bước 2: Bộc lộ quan điểm ban đầu của học sinh

Bước 3: Đề xuất câu hỏi (hoặc giả thuyết) và thiết kế phương án thực hiện

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm

Bước 5: Kết hợp và hợp thức hóa kiến thức

4/Vận dụng vào giảng dạy, giáo dục:

Chuyên đề: Phương pháp “Bàn tay nặn bột” giúp tôi làm quen với một phương pháp dạy học mới, phương pháp này kích thích học sinh tò mò, ham muốn

Trang 10

khám phá và say mê khoa học Đặc biệt phương pháp này chú ý đến rèn kĩ năng diễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho học sinh Phương pháp này được sử dụng ở một số bài môn Khoa học và Tự nhiên & xã hội Do mới được triển khai nên trong năm học này chưa được vận dụng vào khối 5 nhưng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu, vận dụng trong năm học tiếp theo

CHUYÊN ĐỀ 7: HỌC TẬP THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH PHONG CÁCH QUẦN CHÚNG, DÂN CHỦ, NÊU GƯƠNG

Trong công cuộc đổi mới đất nước, Đảng ta đã phát động phong trào học tập và làm theo tấm gương đạo đức của chủ tịch Hồ Chí Minh về phong cách quần chúng, phong cách dân chủ và phong cách nêu gương của Người Bằng những nội dung thiết thực, chuyên đề đã cho thấy được phong cách quần chúng, dân chủ, nêu gương là như thế nào, qua đó cần phải thực hiện và đề ra nhiệm vụ của mỗi người khi học tập theo tấm gương Hồ Chí Minh về phong cách quần chúng, dân chủ, nêu gương Đề ra những giải pháp, nhũng vấn đề cần nắm vững khi phát động phong trào học tập và làm theo phong cách Hồ Chí Minh

CHUYÊN ĐỀ 8: TÌNH HÌNH BIỂN ĐÔNG THỜI GIAN GẦN ĐÂY

Chuyên đề đã nêu ra một số giới thiệu khái quát về tình hình biển Đông, về tình

hình biển nước ta, về âm mưu của Trung Quốc muốn độc chiếm biển Đông như thế nào Đồng thời chuyên đề cũng đưa ra một số chủ trương, chính sách của Đảng

ta trong việc đối phó với tình hình đó như thế nào Chuyên đề cũng khẳng định lại lần nữa chủ quyền của Việt Nam đối với 2 quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa Đồng thời giáo dục ý thức bảo vệ chủ quyền của Việt Nam

CHUYÊN ĐỀ 9: HỘI NGHỊ LẦN THỨ 6 BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI ( Kết luận số 51 – KL/TW ngày 29 /10/ 2012)

“ ĐỔI MỚI CĂN BẢN VÀ TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ”

- Chuyên đề đã giới thiệu về một số chủ trương của Đảng về lĩnh vực giáo dục và đào tạo, sự cần thiết phải đổi mới căn bản và toàn diện lĩnh vực giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay Lĩnh vực giáo dục là vấn đề luôn được sự chỉ đạo và quan tâm của Đảng, nhà nước vì giáo dục và đào tạo là có 1 sứ mạng vô cùng quan trọng đối với tương lai của đất nước, với sự phát triển của kinh tế, xã hội

- Chuyên đề đã phân tích những tình hình, thực trạng, những ưu điểm, thành quả cũng như những hạn chế, yếu kém của lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đồng thời phân tích nguyên nhân, đề ra một số phương hướng chủ yếu cùng với cách thức tổ chức thực hiện việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo

Ngày đăng: 13/09/2021, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w