1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

TUAN 1 CHINH SUA

87 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 152,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: a/ Giới thiệu bài: Trong tiết ôn tập hôm nay các em sẽ được tiếp tục luyện đọc và tìm hiểu nội dung truyện Những vết đinh của tác giả Mai Văn Khôi để biết được tính cách của từn[r]

Trang 1

TỐNLTVCKH

AV

Ơn tập các số đến 100 000 ( tt)Cấu tạo của tiếng

Nghe- viết: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Chiều 12

2

LHLH

TĐTỐNKHTLV

Mẹ ốm

Ơn tập các số đến 100 000 ( tt)Con người cần gì để sống ?Thế nào là kể chuyện ?

KNSGDBVMT

Chiều

121

ƠTƠTĐL

LT tả ngoại hình của nhân vật trong văn KC

LT về biểu thức cĩ chứa một chữLàm quen với bản đồ

Năm

21/08

Sáng 42

12

TỐNLTVC KT KH

Biểu thức cĩ chứa một chữLuyện tập về cấu tạo của tiếng Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu ( tiết 1)

Chiều

3431

LH

LH

AV NGLL

LT phân biệt l/n; an/ang

LT các dạng tốn đã học trong tuần

Sáu

22/08

Sáng

4251

AV

TLVTỐNLS

Nhân vật trong truyệnLuyện tập

Môn Lịch sử và Địa lí

Trang 2

Ngày soạn: 16/8/2014

Ngày dạy: 18/8/2014

Thứ Hai, ngày 18 tháng 08 năm 2014

SINH HOẠT DƯỚI CỜ

TUẦN 1

========================

TOÁN Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I.Mục tiêu: Giúp HS :

- Ơn tập về đọc viết các số trong phạm vi 100 000

- Đọc, viết được các số đến 100 000, Biết phân tích cấu tạo số

- GD HS làm tốn chính xác, cẩn thận

* Bài tập cần làm: 1, 2, 3a) Viết được 2 số; b) dịng 1; ( HSK,G: làm được các câu cịn lại của

bài 3 và bài 4).

II.Phương tiện dạy học:

- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng

III.Tiến trình dạy học:

1.Ổn định:

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- GV hỏi: Trong chương trình Tốn lớp 3, các em

đã được học đến số nào ?

- Vậy, trong tiết học này chúng ta cùng ơn tập về

các số đến 100 000

- GV ghi tựa lên bảng

b.Dạy –học bài mới:

Bài 1:

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đĩ yêu

cầu HS tự làm bài

- GV sửa bài và yêu cầu HS nêu quy luật của các

số trên tia số a và các số trong dãy số b GV đặt

câu hỏi gợi ý HS :

Phần a :

+ Các số trên tia số được gọi là những số gì ?

+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém

nhau bao nhiêu đơn vị ?

Phần b :

- HS hát

- Số 100 000

- HS lặp lại

- HS nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào

vở : Các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: a/ 20000; 40000; 50000;60000

b/ 38000; 39000; 40000; 42000

- Các số trịn chục nghìn

- Hơn kém nhau 10 000 đơn vị

SÁNG

Trang 3

+ Các số trong dãy số này được gọi là những

số tròn gì ?

+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

-> Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số

này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm

- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc các số

trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số

- GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét, sau

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Muốn tính chu vi của hình tứ giác ta làm thế

nào?

- Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật

MNPQ ?

- Nêu cách tính chu vi của hình vuông GHIK

- Yêu cầu HS làm bài

3.Củng cố- Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm các

- Là các số tròn nghìn

- Hơn kém nhau 1000 đơn vị

- 2 HS lên bảmg làm bài, HS cả lớp làm vàovở

- HS kiểm tra bài lẫn nhau

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.VD:

+ HS1 đọc: sáu mươi ba nghìn tám trăm năn

mươi.

+ HS 2 viết: 63 850 + HS 3 nêu: số 63 850 gồm: 6 chục nghìn, 3

nghìn, 8 trăm, 5 chục, 0 đơn vị.

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS đọc yêu cầu bài mẫu, trả lời:

a/ Viết số thành tổng các nghìn , trăm, chục,đơn vị

b/ Viết tổng các nghìn , trăm, chục, đơn vịthành các số

- 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bàivào vở Sau đó , HS cả lớp nhận xét bài làmtrên bảng của bạn

a/ 9171= 9000 + 100+ 70 + 1 3082= 3000 + 80 + 2 7006= 7000 + 6b/ 7000 + 300 + 50 + 1= 7351 6000+ 200 + 30= 6230

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 4

bài tập trong VBT và chuẩn bị bài cho tiết sau.

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu

- Đọc rành mạch trơi chảy, bước đầu cĩ giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật ( Nhà Trò,Dế Mèn), Phát hiện được những lời nĩi cử chỉ cho thấy tấm lịng nghĩa hiệp của Dế Mèn ; bướcđầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài ( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

GDKNS: KN thể hiện sự cảm thơng, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân.

- Giáo dục HS có ý thức bênh vực bạn yếu

- Tranh SGK phóng to

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn để luyện đọc

III.TI ẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

- GV giới thiệu 5 chủ điểm của SGK TV 4 tập 1

- YC HS đọc tên 5 chủ điểm GV kết hợp nĩi sơ

qua nội dung từng chủ điểm:

+ Thương người như thể thương thân:nĩi về lịng

+ Cĩ chí thì nên: nĩi về nghị lực của con người

+ Tiếng sáo diều : nĩi về vui chơi của trẻ em

* Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:

- GV giới thiệu chủ điểm đầu tiên: Thương người

như thể thương thân với tranh minh họa chủ điểm

thể hiện những con người yêu thương, giúp đỡ

nhau khi găp hoạn nạn, khĩ khăn

- GV giới thiệu tập truyện Dế mèn phiêu lưu kí

được nhà văn Tô Hoài viết năm 1941 Đến nay,

truyện đã được tái bản nhiều lần và được dịch ra

nhiều thứ tiếng trên thế giới Đây là truyện được

các bạn nhỏ ở mọi nơi yêu thích Bài tập đọc Dế

mèn bênh vực kẻ yếu là một trích đoạn từ truyện

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- Hướng dẫn HS chia đoạn

- Cho 4 HS đọc nối tiếp bài kết hợp với luyện

phát âm

- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các

từ mới ở cuối bài đọc GV giải nghĩa thêm các

từ: Ngắn chùn chùn: Ngắn đến mức quá đáng,

trông khó coi; thui thủi: cô đơn, một mình lặng

lẽ, không có ai bầu bạn

- Yêu cầu 1 HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm cả bài: giọng chậm rãi,

chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của

câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân

vật ( lời Nhà Trị –giọng kể lể đáng thương ;lời Dế

Mèn an ủi , động viên Nhà Trị –giọng mạnh mẽ,

dứt khốt , thể hiện sự bất bình , thái độ kiên

- YC HS đọc thầm đoạn 1 và cho biết Dế Mèn

gặp nhà trò trong hoàn cảnh như thế nào?

- Y/C HS đọc đoạn 2 và tìm những chi tiết cho

thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?

- Y/C HS đọc đoạn 3 và tìm hiểu: Nhà Trò bị

- 1 HS giỏi đọc, cả lớp đọc thầm

- HS nêu:

+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (dẫn chuyện)

+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp nối (hình dángNhà Trò)

+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời NhàTrò)

+ Đoạn 4: Phần còn lại(hành động thươngngười của Nhà Trò)

- 4 HS đọc, kết hợp luyện phát âm

- HS nhận xét cách đọc của bạn

- HS đọc thầm phần chú giải

- 2 HS ngồi bên nhau đọc cho nhau nghe

- HS đọc và trả lời: Thân hình bé nhỏ, gầyyếu, người bự những phấn mới lột.Cánh chịmỏng ngắn chùn chùn,quá yếu, lại chưa quen

mở Vì ốm yếu , chị kiếm bữa cũng chẳng đủnên lâm vào cảnh ghèo túng

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

bọn Nhện ức hiếp như thế nào?

- Y/C HS đọc đoạn 4, trả lời câu hỏi: Những

hành động và cử chỉ nào nói lên tấm lòng

nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- YC HS đọc lướt tồn bài: Nêu một hình ảnh

nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao em thích

hình ảnh đó?

* HĐ3 Đọc diễn cảm.

+ Mục tiêu: Đọc diễn cảm tồn bài, thể hiện

giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật

+ Cách tiến hành:

- GV treo bảng ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm

( Năm trước, gặp khi trời làm đĩi kém…cây khỏe

ăn hiếp kẻ yếu.)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc

diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

- Qua luyện đọc, tìm hiểu, em thấy bài văn ca

ngợi điều gì?

d/ V ận dụng:

- Qua bài Tập đọc hôm nay các em học được

điều gì ở Dế Mèn?

- GD: Trong cuộc sống cũng như trong học tập,

các em phải cĩ lịng thương người, ghét cái ác,

biết bênh vực những bạn yếu, khơng để kẻ xấu

bắt nạt

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,

chuẩn bị phần tiếp theo của câu chuyện sẽ

được học ở tuần 2 Nếu có điều kiện các em

nên tìm đọc tác phẩm: Dế Mèn phiêu lưu kí

- HS đọc đoạn 3 và trả lời: Trước đây , mẹNhà Trị cĩ vay lương ăn của bọn nhện, sauđấy chưa trả được thì đã chết Nhà Trị ốmyếu, kiếm khơng đủ ăn, khơng trả được nợ.Bọn Nhện đã đánh Nhà Trị mấy bận, lần nàychúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt

- HS đọc đoạn 4 và trả lời:Lời của Dế Mèn:

Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tơi đây Đứa độc ác khơng thể cậy khỏe, ăn hiếp kẻ yếu.Lời nĩi dứt khốt , mạnh mẽ làm Nhà Trị

yên tâm; Cử chỉ và hành động của Dế Mèn :phản ứng mạnh mẽ:Xịe cả hai càng ra, hànhđộng bảo vệ , che chở: dắt Nhà Trị đi

- HS phát biểu, VD: Nhà Trị ngồi gục đầu bêntảng đá cuội , mặc áo thâm dài , người bựphấn…-> thích vì hình ảnh này tả rất đúng vềNhà Trị như một cơ gái đáng thương , yếuđuối

- Thảo luận để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp,

bênh vực người yếu, xóa bỏ áp bức, bất

ĐÃ HỌC Ở LỚP 3 ĐẠO ĐỨC CHIỀ

Trang 7

Tiết 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( Tiết 1)

( GDKNS )

I.MỤC TIÊU:

- Biết trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến, Hiểu đượctrung thực trong học tập là trách nhiệm của HS

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập GDKNS: KN tự nhận thức về sự

trung thực trong học tập của bản thân , KN bình luận , phê phán những hành vi khơng trung thực trong học tập, KN làm chủ bản thân trong học tập.

- Cĩ thái độ và hành vi trung thực trong học tập

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- SGK Đạo đức 4

- Các mẩu chuyện , tấm gương về sự trung thực trong học tập

III.TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC:

+ Cách tiến hành

- Cho cả lớp xem tranh và đọc nội dung tình

huống

- Cho học sinh giải quyết tình huống trên

- GV tĩm tắt mấy cách giải quyết chính:

a/ Mượn tranh của bạn để đưa cơ xem

b/ Nĩi dối cơ là đã sưu tầm và bỏ quên ở nhà

c/ Nhận lỗi và hứa với cơ là sẽ sưu tầm và nộp

sau

- GV hỏi:

* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết

nào?

- GV căn cứ vào số HS giơ tay theo từng cách giải

quyết để chia HS vào mỗi nhĩm Từng nhĩm thảo

luận xem vì sao chọn cách giải quyết đĩ

- GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với cơ là sẽ

sưu tầm và nộp sau là phù hợp nhất, thể hiện tính

- HS liệt kê các cách giải quyết cĩ thể cĩ củabạn Long trong tình huống

- HS giơ tay chọn các cách

- Làm việc nhóm đôi,sau đó trình bày

- Lớp nhận xét, trao đổi về mặt tích cực , hạnchế của mỗi cách giải quyết

- 4 hs đọc, cả lớp đọc thầm

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Gọi 1em đọc yêu cầu BT 1

- GV nêu yêu cầu bài tập: Việc làm nào thể hiện tính

trung thực trong học tập:

a/ Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra

b/ Khơng làm bài, mượn vở bạn chép

c/ Khơng chép bài của bạn trong giờ kiểm tra

d/ Giấu điểm kém, chỉ báo điểm tốt với bố mẹ

-> Gv kết luận: Việc ( c ) là trung thực (a) (b) (d)

là thiếu trung thực

- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu mỗi HS

tự lựa chọn và đứng vào 1 trong 3 vị trí , quy ước

theo 3 thái độ :

+ Tán thành

+ Phân vân

+ Khơng tán thành

a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình

b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối

c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lịng tự

* Hoạt động tiếp nối:

- GV mời 2 HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK

- GV nhận xét tiết học

- YC HS về nhà sưu tầm các mẩu chuyện, tấm

gương về trung thực trong học tập

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

khơng trung thực trong học tập

* Mục tiêu: HS biết trung thực, đồng tình với hành

vi đúng phê phán hành vi sai

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 3 nhĩm và giao nhiệm vụ thảo

luận nhĩm:

+ Nhĩm 1: tình huống a: Em khơng làm được bài

trong giờ kiểm tra ?

+ Nhĩm 2: tình huống b: Em bị điểm kém nhưng

cơ giáo lại ghi nhầm vào sổ là điểm giỏi?

+ Nhĩm 3: tình huống c: Trong giờ kiểm tra, bạn

ngồi bên cạnh khơng làm được bài và cầu cứu em ?

- YC đại diện nhĩm trình bày Cả lớp trao đổi chất

vấn, nhận xét bổ sung

- GV kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình

huống:

a.Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại

b Báo lại cho cơ giáo biết để chữa lại cho đúng

c Nĩi bạn thơng cảm, vì làm như vậy là khơng

- GV yêu cầu một vài HS trình bày, giới thiệu

- Thảo luận lớp: Em nghĩ gì về những mẩu chuyện,

tấm gương đĩ ?

-> GV kết luận: Xung quanh chúng ta cĩ rất nhiều

tấm gương về trung thực học tập , chúng ta cần học

tập các bạn đĩ

* Hoạt động 3 :Trình bày tiểu phẩm ( BT 5, SGK)

* Mục tiêu: HS biết trình bày tiểu phẩm

+ Nếu em ở vào tình huống đĩ, em cĩ hành động

như vậy khơng ? Vì sao ?

- GV nhận xét chung

d/ Vận dụng:

- Hỏi: Thế nào là trung thực trong học tập ? Vì sao

phải trung thực trong học tập ?

- Một vài HS trình bày, giới thiệu về tư liệumình đã sưu tầm được

- HS trao đổi với nhau và trình bày, bổ sunglẫn nhau, VD: những mẩu chuyện, tấm gương

đĩ rất hay, rất đáng để chúng em học tập vànoi theo…

- Lắng nghe

- Các nhĩm trình bày tiểu phẩm đã đượcchuẩn bị

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Một vài HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

- Trung thực trong học tập là thể hiện lịng tựtrọng Trung thực trong học tập em sẽ đượcmọi người quý mến

- Lắng nghe và thực hiện

===========================

THỂ DỤC Tiết 1: Giới thiệu nội dung, chương trình mơn học

và một số nội quy, yêu cầu tập luyện Tập hợp hàng dọc, dĩng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ

Trị chơi “chuyển bĩng tiếp sức” và “chạy tiếp sức”

I.Mục tiêu :

Giúp học sinh ôn tập về:

- Thực hiện được phép cộng, trừ các số có đến năm chữ số, nhân (chia) số có đến năm chữ sốvới (cho) số có một chữ số, Biết so sánh , xếp thứ tự ( đến 4 số) các số đến 100.000

- HS làm thành thạo các dạng toán

- Bồi dưỡng HS tình yêu toán học

* Bài tập cần làm: bài 1( cột 1); 2a; bài 3 ( dịng 1,2 ); bài 4b; HSKG làm được các bài cịn lại.

II.Ph ương tiện dạy học:

- GV: SGK, phấn màu, ghi sẵn bài tập 3

- HS: Bảng con - SGK – Vở tập toán –vở nháp

Trang 11

- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu hs làm lại bài tập

2,3 của tiết trước GV kiểm tra vở tốn ở nhà của

một số hs

- GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Giờ học tốn hôm nay các em

tiếp tục cùng nhau ôn tập về các số trong phạm

vi 100.000

b Thực hành :

Bài 1:

- Gọi 1 hs nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS chơi xì điện

- GV nhận xét, tuyên dương HS

Bài 2a:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- YC HS tự đặt tính và tính vào bảng con

- YC HS nêu lại cách đặt tính và tính của mình

- GV nhận xét, ghi điểm

Bài 3 ( 2 dịng đầu ) :

- GV hỏi: BT yêu cầu chúng ta làm gì?

- YC HS làm bài bằng bút chì vào SGK, sau đĩ

lần lượt nêu kết quả trước lớp và nêu rõ cách so

sánh

- Cả lớp nhận xét thống nhất kết quả

- GV nhận xét

Bài 4 b:

- Gọi 1 hs nêu yêu cầu bài tập

- GV cho HS nêu cách làm và tự làm vào vở, 1

HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chấm 1 số bài

- 2HS lên bảng làm, cả lớp theo dõi, nhận xétbài bạn

- Lắng nghe và nhắc lại tựa bài

- 1 HS đọc : Tính nhẩm

- 8 HS nối tiếp nhau đọc kết quả

- HS cả lớp theo dõi, nhận xét7000+ 2000=9000 16000:2=80009000-3000=6000 8000x3=240008000:2= 4000 11000x3=33000

- HS nêu rõ cách làm VD: Hai số 5870 và

5890 cùng có 4 chữ số Các chữ số hàngnghìn, hàng trăm giống nhau

Ơû hàng chục có 7< 9 nên 5870<5890

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập:Viết các số theo

Trang 12

Bài 5 ( Dành cho HS K, G) :

- GV đính bảng bài 5

- Hướng dẫn cách làm và cho HS làm miệng

- GV hỏi:

+ Bác Lan mua mấy loại hàng, đĩ là những hàng

gì? Gía tiến và số lượng của mỗi loại hàng là bao

nhiêu ?

+ Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát ?

- GV điền số 12 500 đồng vào bảng thống kê rồi

YC HS làm tiếp

- Vậy bác Lan mua hết tất cả bao nhiêu tiền?

- Nếu cĩ 100 000 đồng thì sau khi mua hàng bác

lan cịn lại bao nhiêu tiền?

- GV nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- Cho HS nhắc lại nội dung vừa luyện tập

- Nhận xét tiết học

- Dặn hs về nhà làm tiếp các bài tập cịn lại, làm

trong VBT Chuẩn bị bài tiết sau ôn tập tiếp

- HS quan sát và đọc bảng số liệu

I MỤC TIÊU:

- HS nắm được cấu tạo ba phần của tiếng ( Âm đầu- vần-thanh) – Nội dung ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu ( mụcIII)

- Yêu thích học tập bộ mơn

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng, cĩ ví dụ điển hình ( mỗi bộ phận tiếng viết một màu )

- Bộ chữ cái ghép tiếng

III TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 13

1/ Ổn định:

2/ Dạy bài mới:

* HĐ1: Giới thiệu bài: Tiết học hơm nay sẽ giúp

các em nắm được các bộ phận cấu tạo của một

tiếng , từ đĩ hiểu thế nào là những tiếng bắt vần

với nhau trong thơ

* HĐ2: Hướng dẫn học phần nhận xét.

- Gọi HS đọc Y/C 1

+ Tất cả HS đếm thầm

+ Yêu cầu HS đếm, gõ nhẹ tay lên mặt bàn,

đếm xong nêu kết quả ngay

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 2

+ Tổ chức cho HS thực hiện

- GV ghi kết quả làm việc của HS lên bảng,

dùng phấn màu tô các chữ bờ (phấn xanh), âu

(phấn đỏ), huyền(phấn vàng)

- Gọi HS nêu yêu cầu 3

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu 4

+ GV chia lớp thành 6 nhóm, 5 nhóm đầu mỗi

nhóm phân tích 2 tiếng, nhóm 6 phân tích 3

tiếng cuối Mỗi HS đều kẻ vào vở bảng sau:

Tiếng Âm đầu Vần Thanh

- HS hát

- Lắng nghe và nhắc lại tựa bài

- HS đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầutrong SGK

1/ Cả lớp cùng đếm thầm

+ 1,2 HS làm mẫu ( đếm thành tiếng dịng đầu,vừa đếm vừa đập nhẹ tay lên mặt bàn) Kếtquả : 6 tiếng

+ Tất cả lớp đếm thành tiếng dịng cịn lại, vừađếm vừa đập nhẹ tay lên mặt bàn) Kết quả : 8tiếng

2/ Đánh vần tiếng: bầu

- Tất cả HS đánh vần thầm

- Một HS đánh vần mẫu

- Cả lớp ghi lại lên bảng con (bờ – âu – bâu

– huyền – bầu)

- YC3: Phân tích cấu tạo của tiếng bầu ( tiếng

bầu do những bộ phận nào tạo thành )

- 2 HS trao đổi cặp

- 1,2 HS trình bày kết luận, vừa dịng chữ nĩivừa chỉ vào dịng chữ GV đã viết trên bảng:Tiếng bầu gồm có 3 phần: Âm đầu (b)vần(âu) thanh huyền

- Phân tích các tiếng còn lại+ HS làm việc độc lập+ HS thực hiện nhiệm vụ của nhóm, đại diệncác nhĩm lên bảng trình bày kết quả:

Trang 14

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích :

tiếng do những bộ phận nào tạo thành?

- GV đặt câu hỏi:

+ Tiếng nào cĩ đủ các bộ phận như tiếng bầu ?

+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng

“bầu”

=> GV kết luận: Trong mỗi tiếng, bộ phận vần và

thanh bắt buộc phải cĩ mặt Bộ phận âm đầu

khơng bắt buộc phải cĩ mặt GV lưu ý HS: Thanh

ngang khơng được đánh dấu khi viết , cịn các

thanh khác đều được đánh dấu ở phía trên hoặc

phía dưới âm chính của vần

* HĐ3: Ghi nhớ.

- YC HS đọc thầm phần ghi nhớ

- GV chỉ bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của

tiếng và giải thích : Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ

phận : âm đầu- vần- thanh Tiếng nào cũng phải

cĩ vần và thanh Cĩ tiếng khơng cĩ âm đầu

- Gọi 3- 4 hs lần lượt đọc phần ghi nhớ trong

SGK

* HĐ4: Luyện tập

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Chia lớp thành 7 nhóm, mỗi nhóm phân tích 2

tiếng YC HS làm bài vào vở

- GV chốt ý đúng

- HS đọc thầm yêu cầu bài tập

- Các nhóm làm việc và trình bày

nhiễuđiềuphủ lấygiágươngngườitrongmột nướcphảithươngnhaucùng

nhđphlgigngtrmnphthnhc

iêuiêuuâyaươngươiongơtươcaiươngauung

ngãhuyềnhỏisắcsắcnganghuyềnngangnặngsắchỏingangnganghuyền

- Các nhóm khác nhận xét

Trang 15

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- YC HS suy nghĩ, giải câu đố dựa theo nghĩa của

- YC HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong

bài, học thuộc câu đố

- 1HS đọc yêu cầu bài tập

- HS suy nghĩ, giải câu đố dựa theo nghĩa của

từng dịng: để nguyên là sao, bớt âm đầu thành

ao, tĩm lại , đĩ là chữ sao.

I Mục tiêu :

- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả, khơng mắc quá 5 lỗi trong bài.

- Làm đúng các bài tập CT phương ngữ : BT2 a hoặc b ( a/b) hoặc BT do GV soạn.

- GD Giáo dục HS tính cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ, dám bênh vực lẽ phải

II Phương tiện dạy học:

- GV: Bảng phụ ghi bài tập 2a Phấn màu - SGK

- HS: Vở chính tả - SGK – VBT TV (tập 1)

III Ti ến trình dạy học:

I Ổn định: :

II Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Lên lớp 4, các em tiếp tục luyện

tập để viết đúng chính tả nhưng bài tập lớp 4 yêu

cầu cao hơn lớp 3 Trong tiết chính tả hôm nay, các

em sẽ nghe cô đọc và viết đúng chính tả một đoạn

bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Sau đó làm các bài

tập phân biệt tiếng có âm đầu (l / n) hoặc vần (an /

ang) các em dễ đọc sai, viết sai

2 Hướng dẫn HS nghe viết:

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong SGK 1

lượt GV chú ý phát âm rõ

- Yêu cầu HS chú ý tên riêng cần viết hoa, những

từ ngữ mình dễ viết sai (cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn

chùn)

- Hát

- HS bày đồ dùng học tập lên bàn

- HS lắng nghe

- Học sinh theo dõi trong SGK từ “Một hôm

… đến vẫn khóc”

- 1 HS đọc lại đoạn văn cần viết

- HS viết bảng con những từ dễ viết sai

Trang 16

- GV nhắc HS ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi

chấm xuống dòng chữ đầu nhớ viết hoa, viết lùi

vào 1 ô li Chú ý ngồi viết đúng tư thế

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết Mỗi

câu đọc 2 lượt cho HS viết theo tốc độ quy định ở

lớp 4

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm chữa 7 bài-10 bài

- GV nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 2a:

- GV dán 3 tờ phiếu khổ to mời 3 HS lên bảng trình

bày kết quả bài làm trước lớp

- Cả lớp và GV nhận xét kết quả bài làm của

nhóm trên bảng

- Chốt lại lời giải đúng, cho lớp sửa bài

Bài 3b: Giải câu đố sau

- Yêu cầu HS đọc bài 3

- HS tự tìm lời giải – ghi vào bảng con

- GV nhận xét nhanh, khen ngợi những HS giải đố

nhanh, viết đúng chính tả

IV Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở những HS viết sai chính tả ghi nhớ để

khơng viết sai những từ đã ơn luyện HTL 3 câu đố

- HS tự soát lại bài

- HS từng cặp đổi vở chấm lỗi cho nhau

- HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Mỗi HS tự làm vào vở

- 3 HS lên bảng điền Sau đó đại diện nhĩmđọc lại đoạn văn hoặc câu thơ đã được điềnđầy đủ âm đầu hoặc vần

- Cả lớp sửa bài

+ Mấy chú ngan con dàn hàng ngang

+ Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời

- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện

- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn cĩ đầu cĩ cuối liên quan đến 1,2 nhân vật và nĩi lên được một điều cĩ ý nghĩa xây dựng một bài văn kể chuyện

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II.Ph ương tiện dạy học:

Trang 17

- GV: Một số tờ phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT1 (phần nhận xét ).Bảng phụ ghi sẵn các sựviệc chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể

- HS: SGK, VBT Tiếng Việt

III.Ti ến trình dạy và học:

1.Khởi động:

2.Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Lên lớp 4, các em sẽ học các bài

tập làm văn cĩ nội dung khĩ hơn lớp 3 nhưng cũng

rất lí thú Tiết học hôm nay, các em sẽ học để

biết thế nào là bài văn kể chuyện

- GV ghi đề bài lên bảng

b HD HS ph ần nh ận xét :

Bài tập 1:

- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập

- Gọi 1 HS giỏi kể lại chuyện: Sự tích hồ Ba Bể

- Cả lớp thực hiện yêu cầu bài tập theo nhóm,

các em viết lên bảng phụ cô giáo rồi dán lên

bảng lớp xem nhóm nào làm đúng, làm nhanh

Bài tập 2:

- Gọi 1 HS đọc tồn văn yêu cầu của bài Hồ Ba Bể

- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ , trả lời câu hỏi, GV

- HS cả lớp hát

- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài

- 1 HS đọc nội dung bài tập

- 1 HS kể lại chuyện

- Cả lớp thực hiện yêu cầu bài tập theonhóm

a) Các nhân vật:

+ Bà cụ ăn xin+ Mẹ con bà nông dân+ Những người dự lễ hộib) Các sự việc xảy ra và kết quả:

+ Bà cụ ăn xin trong ngày hội cúng Phậtnhưng không ai cho

+ Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ xin ănvà ngủ trong nhà

+ Đêm khuya, bà cụ hiện nguyên hình 1 congiao long lớn

+ Sáng sớm, bà già cho hai mẹ con gói trovà 2 mảnh vỏ trấu, rồi ra đi

+ Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa chèothuyền cứu người

c) Ý nghĩa: Ca ngợi những con người cĩ lịngnhân ái, sẵn lịng giúp đỡ , cứu giúp đồng loại;khẳng định người cĩ lịng nhân ái sẽ được đềnđáp xứng đáng Truyện cịn nhằm giải thích

sự hình thành hồ Ba Bể

- Một HS đọc bài 2

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ trả lời câu hỏi

Trang 18

gợi ý:

+ Bài văn có nhân vật không?

+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân

vật không?

+ Dựa vào đó em hãy kết luận bài văn đó có

phải là bài văn kể chuyện không?

Bài tập 3: Vậy dựa vào bài tập 2, em hiểu thế

nào là kể chuyện?

* Phần ghi nhớ:

- Cho 2 – 3 HS đọc ghi nhớ SGK

- GV giải thích rõ nội dung ghi nhớ

c Luyện tập- thực hành:

Bài tập 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- GV nhắc HS:

+ Trước khi kể, cần xác định nhân vật của câu

chuyện là em và người phụ nữ có con nhỏ

+ Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy nhỏ nhưng

rất thiết thực của em đối với người phụ nữ

+ Em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất vì mỗi em

vừa trực tiếp tham gia vào câu chuyện vừa kể lại

chuyện

- GV nhận xét –ghi điểm

Bài tập 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- YC HS trả lời các câu hỏi:

+ Những nhân vật trong câu chuyện của em?

+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi 1HS nhắc lại ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò:Về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ

Viết lại bài em vừa kể vào vở Chuẩn bị bài sau:

Nhân vật trong truyện.

+ Không có nhân vật+ Không, chỉ có những chi tiết giới thiệu vềhồ Ba Bể như: vị trí, độ cao, chiều dài, đặcđiểm địa hình…

+ Bài hồ Ba Bể không phải là bài văn kể

chuyện mà chỉ là bài văn giới thiệu về hồ

Ba Bể

- Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc cóđầu có cuối liên quan đến một hay một sốnhân vật

- 2–3 HS đọc ghi nhớ Cả lớp đọc thầm

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS chú ý nghe

- Từng cặp HS tập kể

- Một số HS thi kể trước lớp

- HS nhận xét – góp ý

- 1 HS đọc yêu cầu+ HS tiếp nối nhau phát biểu những nhânvật trong câu chuyện của em

+ Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếp sốngđẹp

- 1HS nhắc lại

=================================

KĨ THUẬT CHIỀU

Trang 19

Tiết 1: VẬT LIỆU- DỤNG CỤ CẮT , KHÂU, THÊU

I Mục tiêu:

- HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơngiản thường dùng để cắt, khâu thêu

- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ ( gút chỉ )

- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động.

II Ph ương tiện dạy học:

- GV:Một số mẫu vải, kim thêu, kim khâu, kéo, chỉ, khung thêu, một số sản phẩm

- HS:vải ,kim, chỉ, SGK

III Ti ến trình dạy học:

1.Khởi động: Kiểm tra DCHT của HS.

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu một số sản phẩm

may, khâu, thêu ( túi vải, khăn tay, vỏ gối…), và

nêu: đây là những sản phẩm được hồn thành từ

cách khâu, thêu trên vải Để làm được những sản

phẩm này cần phải cĩ những vật liệu, dụng cụ nào

và phải làm gì ? Bài học hơm nay sẽ giúp các em

biết điều đĩ

b Bài mới

* Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét về

vật liệu khâu, thêu

a) Vải:

- GV HD HS kết hợp đọc nội dung ở mục (a)

SGK với quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày,

mỏng của một số vải để nêu nhận xét về đặc

điểm của vải

- GV kết luận: Vải gồm nhiều loại: vải bơng, vải

sợi pha, xa tanh, vải lanh, lụa tơ tằm, vải sợi tổng

hợp với các màu sắc, hoa văn rất phong phú

+ Bằng hiểu biết của mình em hãy kể tên 1 số

sản phẩm được làm từ vải?

- GV nhận xét, bổ sung

- Hướng dẫn HS chọn loại vải để học khâu, thêu:

Khi may, thêu cần chọn vải trắng vải màu cĩ sợi

thơ, dày như vải sợi bơng, vải sợi pha

- Khơng chọn vải lụa, xa tanh, vải ni lơng… vì

những loại vải này mềm, nhũn, khĩ cắt, khĩ vạch

dấu và khĩ khâu, thêu

b) Chỉ:

- GV HD HS đọc nội dung b và TLCH theo H1,

- Bày ĐDHT lên bàn

- HS nghe thêm

- HS đọc thầm và trả lời

Trang 20

- GV giới thiệu 1 số mẫu chỉ minh họa đặc điểm

chính của chỉ khâu, chỉ thêu

- GV lưu ý: Muốn cĩ đường khâu, thêu đẹp phải

chọn chỉ khâu cĩ độ mảnh và độ dai phù hợp với

độ dày và độ dai của sợi vải

- GV kết luận: Được làm từ các nguyên liệu như

sợi bơng, sợi lanh, sợi hố học… và được nhuộm

thành nhiều màu hoặc để trắng Chỉ khâu thường

được quấn thành cuộn, cịn chỉ thêu thường được

đánh thành con chỉ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc

điểm và cách sử dụng kéo

- Các em hãy quan sát H2 và nêu đặc điểm cấu

tạo của kéo cắt vải

- Cho HS so sánh giữa kéo cắt vải và kéo cắt chỉ

- GV giới thiệu thêm kéo bấm trong bộ dụng cụ để

mở rộng thêm kiến thức

Sử dụng:

- Cho HS quan sát H.3 SGK và trả lời: Cách cầm

kéo như thế nào?

- GV hướng dẫn cách cầm kéo

* Hoạt động 3:Hướng dẫn HS quan sát nhận xét

một số vật liệu và dụng cụ khác.

- HD HS quan sát H6 kết hợp quan sát 1 số mẫu

dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để nêu tên và

tác dụng của chúng

- GV tóm tắt phần trả lời của HS và kết luận

3 Củng cố, dặn dò :

- Trong chương này các em cần những dụng cụ

nào để thực hành?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị vải, chỉ, kéo để tiết sau học tiếp theo

- HS thực hành cầm kéo

- HS quan sát và nêu tên : Thước may, thướcdây, khung thêu trịn vầm tay, khuy cài,khuy bấm, phấn may

Trang 21

- HS hiểu được nội dung bài: Trong cuộc sống chúng ta cần biết kiềm chế trong mọi việc, đừng

để lại vết thương trong lịng người khác

- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc diễn cảm

- Cĩ ý thức làm bài cẩn thận Biết vận dụng vào bản thân

II Phương tiện dạy học: Vở thực hành, bảng phụ.

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Trong tiết ơn tập hơm nay các

em sẽ được luyện đọc và tìm hiểu nội dung

truyện Những vết đinh của tác giả Mai Văn Khơi

để biết người cha trong câu chuyện dạy con điều

b/ Dạy bài mới:

* Luyện đọc thành tiếng:

- Mời 1 HS đọc tồn bài 1 lần

- Mời HS chia đoạn bài đọc

- GV thống nhất chia bài ra làm 3 đoạn

- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc bài ( 2 lần)

- Yêu cầu HS tìm từ khĩ và nêu

- HD HS phân tích các từ khĩ

- GV đọc mẫu tồn bài

- Yêu cầu HS rút ra nội dung bài

- GV nêu nội dung bài và giảng: Ai cũng vậy,

trong cơn giận của mình, chúng ta sẽ khơng kiểm

sốt được lời nĩi, vì vậy dễ dẫn đến những lời nĩi

xúc phạm người khác Người cha trong truyện đã

cĩ cách dạy con rất sâu sắc Chính vì vậy qua câu

chuyện này các em cần biết kiềm chế trong mọi

việc, nhất là khi đang trong cơn giận, tránh gây ra

những lời xúc phạm để lại vết thương trong lịng

người khác

* Luyện đọc hiểu: ( Câu d, e, g dành cho HS

khá, giỏi)

- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung bài đọc,

( làm bài tập 2 trang 5 vở thực hành): Đánh dấu 

vào  trước câu trả lời đúng.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở thực hành 3 HS

làm vào bảng phụ ( mỗi em làm 2 câu, riêng em

thứ 3 làm 3 câu )

- HS hát

- 1 HS giỏi đọc tồn bài 1 lần

- Vài HS chia đoạn bài đọc: 3 đoạn + Đoạn 1: từ đầu….lên hàng rào

+ Đoạn 2: đến một ngày….khỏi hàng rào + Đoạn 3: Ngày lại ngày trơi qua….rất nhiều

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS tìm và nêu, chẳng hạn: cáu kỉnh, cáu bẳn,hãnh diện, xúc phạm,…

- Lắng nghe và đọc lại

- Lắng nghe

- HS rút nội dung theo suy nghĩ: Chúng ta cầnbiết kiềm chế trong mọi việc, đừng để lại vếtthương trong lịng người khác

Trang 22

- GV chấm 5 vở nhanh nhất.

- GV nhận xét, sửa bài

3 Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Mời 2 HS nhắc lại nội dung bài

- Dặn HS về nhà đọc bài nhiều lần và cần biết

vận dụng vào cuộc sống

- Chuẩn bị bài sau

- Lắng nghe và ghi nhớ thực hiện

- -LINH HOẠT Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ, CÁC PHÉP TÍNH ĐẾN 100 000

I Mục tiêu:

- Củng cố cách đọc, viết các số, cách thực hiện các phép tính đến 100 000

- Rèn kĩ năng đọc số, viết số, đặt tính và tính, tính giá trị của biểu thức

- Có ý thức làm bài cẩn thận

II Phương tiện dạy học: Vở thực hành, bảng phụ, bảng con…

III Tiến trình dạy học:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập

- GV viết mẫu lên bảng: Năm mươi sáu nghìn bốn

trăm bảy mươi hai: 56 472

- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu:

+ Số 56 472 gồm mấy chữ số?

+ Nêu tên các hàng có trong số đó?

+ Khi viết số chúng ta viết theo thứ tự nào?

- Yêu cầu HS làm tương tự như vậy cho các bài

còn lại

- GV chấm 5 vở nhanh nhất

- GV nhận xét, sửa bài

* Bài 2:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập

- GV viết lên bảng số: 9846, yêu cầu HS nêu giá trị

của từng chữ số trong số này

- Vậy tổng của số 9846 chính là giá trị của các chữ

số mà các em vừa phân tích cộng lại với nhau

+ Khi viết số chúng ta viết theo thứ tự từ tráisang phải, hàng nào đọc trước viết trước

- HS làm bài vào vở 6 HS lên bảng làm

- HS nhận xét, sửa bài

- 1HS đọc, cả lớp theo dõi trong vở

- HS quan sát và nêu: 9000, 800, 40, 6

- Lắng nghe

Trang 23

- GV hướng dẫn HS làm tương tự các bài còn lại:

vận dụng cách đọc số ở bài tập 1 các em phân tích

giá trị các chữ số trong một số mà đề bài đã cho rồi

viết chúng thành một tổng theo mẫu Bài b làm

ngược lại

- GV nhận xét, sửa bài

* Bài 3:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS đặt tính thẳng hàng rồi thực hiện theo

- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính

trong từng bài rồi làm bài vào vở, 2 hs làm bảng

phụ

- GV nhận xét, sửa bài, ghi điểm

3 Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Mời 2 HS nhắc lại nội dung vừa ôn tập

- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập

- Chuẩn bị bài sau

- HS làm bài vào vở thực hành 2 HS làm vàobảng phụ

- HS lắng nghe và sửa bài

- 1 HS đọc

- Lắng nghe và ghi nhớ thực hiện

- HS tính ra nháp 4 bạn thi đua làm bài trênbảng: a/ 75582; b/ 42 357; c/ 78 252; d/ 23046

- HS nhận xét, sửa bài vào vở

- 1 HS đọc

- HS nêu: bài a: thực hiện nhân trước, cộngsau; bài b: thực hiện trong ngoặc ( ) trước rồinhân với 2

- HS làm bài vào phiếu, 2 HS làm bảng phụ

- HS nhận xét, sửa bài

- Lắng nghe, thực hiện

=====================================

THỂ DỤC Tiết 2: Giới thiệu nội dung, chương trình môn học

và một số nội quy, yêu cầu tập luyện Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ

Trò chơi “chuyển bóng tiếp sức” và “chạy tiếp sức”

- Biết môn LS &ĐL góp phần GD HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam

- Yêu thích học tập bộ môn

SÁNG

Trang 24

II Ph ương tiện dạy học:

- GV:Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.Cảnh sinh hoạt của mộtsố dân tộc ở một số vùng

- HS:Tìm hiểu về cách sinh hoạt của một số dân tộc

a.Giới thiệu bài: Bắt đầu từ năm học này các

em sẽ được học một môn học mới đó là: Lịch

sử Và Địa lí Bài đầu tiên hôm nay sẽ học

là:Môn LS và ĐL

b Giảng bài:

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV treo bản đồ, giới thiệu vị trí của đất nước

ta

- Nước Việt Nam bao gồm phần đất liền, các

hải đảo, vùng biển Phần đất liền có hình chữ

S

- Phía Bắc -> Trung Quốc; Tây -> Lào,

Campuchia; Đông và Nam là vùng biển rộng

lớn

- Giáo viên giới thiệu tiếp các vùng Trên đất

nước Việt Nam có 54 dân tộc anh em chung

sống, có dân tộc ở miền núi, trung du, có dân

tộc sống ở đồng bằng hoặc ở đảo, quần đảo

trên biển

- Em đang sống ở nơi nào trên đất nước ta?

* Hoạt động 2: Làm việc nhóm

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh

về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở

một vùng

- Giáo viên kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất

nước Việt Nam có nét văn hóa riêng, song đều

có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- GV đặt vấn đề : Để Tổ quốc ta tươi đẹp như

ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng

ngàn năm dựng nước và giữ nước Em nào có

- HS hát

- HS bày đồ dùng học tập Lịch sử lên bàn

- HS lắng nghe

- HS quan sát, theo dõi

- HS lên chỉ và nêu lại vị trí của nước tatrên bản đồ

- HS tự trả lời và chỉ trên bản đồ

- HS làm việc theo nhóm 4

- HS tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnhđó Sau đó trình bày trước lớp

- HS nhắc lại

- HS trả lời, VD: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng,Chiến thắng Bạch Đằng, Đinh Bộ Lĩnh dẹploạn 12 sứ quân,

- Một số HS nhắc lại kết luận

Trang 25

thể kể một sự kiện chứng minh điều đó?

-> Rút kết luận: Môn lịch sử và Địa lí lớp 4

giúp các em hiểu biết thiên nhiên và con người

VN, biết công lao của cha ông ta trong một thời

kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương –

An Dương Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

* Hoạt động 4: Làm việc cả lớp

- GV hướng dẫn cách học môn Lịch sử và Địa

lí: tập quan sát sự vật, hiện tượng, thu thập tìm

kiếm tài liệu lịch sử, địa lí, mạnh dạn nêu thắc

mắc, đặt câu hỏi và cùng tìm câu trả lời Tiếp

đó các em nên trình bày kết quả học tập bằng

cách diễn đạt của chính mình

4 Củng cố, dặn dò :

- Cho HS đọc bài học SGK

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Làm quen với bản đồ

- HS nghe hướng dẫn cách học môn Lịch sửvà Địa lí để học cho tốt

- 1 HS đọc bài học SGK

- -TỐN Tiết 3: ƠN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tt)

I/ Mục tiêu: giúp hs ơn tập về:

- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số cĩ đến năm chữ số; nhân, chia số cĩđến năm chữ số cho số cĩ một chữ số, Tính được giá trị của biểu thức

- Rèn kĩ năng tính toán

- GD hs tính cẩn thận

* Bài tập cần làm: 1, 2b, 3 a,b; HSK,G: làm được các bài cịn lại.

II/ Ph ương tiện dạy học:

- GV : SGK, bảng phụ, thước

- HS: Bảng con - SGK – Vở toán

- Gọi 2 HS lên bảng , yêu cầu hs làm bài tập 2b

GV kiểm tra vở tốn ở nhà của một số HS

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài : giờ học tốn hơm nay các em

tiếp tục cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học

về các số trong phạm vi 100 000

b.Hướng dẫn HS luyện tập

Trang 26

Bài 1:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- YC HS tự nhẩm rồi ghi kết quả vào SGK, sau

đĩ nêu kết quả trước lớp

- GV nhận xét

Bài 2b:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- GV ghi 1 lượt 2 phép tính, 2HS lên bảng đặt

tính và tính Cả lớp làm bảng con theo dãy

- GV nhận xét, ghi điểm

Bài 3 a, b:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV ghi lên bảng – HS lên bảng thực hiện

- GV gọi HS nêu bài làm của mình, nói rõ thứ

tự thực hiện

- GV hướng dẫn HS nhận xét – ghi điểm

Bài 4 (dành cho hs K, G) :

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- GV nêu: tìm x ( x là tìm thành phần chưa biết

trong phép tính )

- GV giao 4 bảng phụ cho 4 em làm trên đó

Sau đó lấy bảng đó đính bảng lớp – chữa bài

YC HS vừa làm nêu cách tìm số hạng chưa biết,

số bị trừ, thừa số, số bị chia

- GV nhận xét, ghi điểm

- 1 HS nêu yêu cầu: Tính nhẩm

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV:

a/ 4000; 40000; 0;2000b/ 63000; 1000; 10 000; 6000

- 1 HS nêu yêu cầu bài 2: Đặt tính rồi tính

- Mỗi lượt 2 HS lên bảng Cả lớp làm bảngcon:

- 1 hs nêu: Tính giá trị của biểu thức:

- Mỗi lượt 1HS lên bảng Cả lớp làm vàovở

- HS lên bảng trình bày, nhận xét thống nhấtkết quả:

a/ Với các biểu thức chỉ cĩ các dấu tính cộng

và trừ hoặc nhân và chia lẫn lộn , chúng tathực hiện lần lượt từ trái sang phải

3257 + 4569- 1300

= 7916 – 1300 = 6616b/ Với các biểu thức cĩ các dấu tính cộng trừ,nhân , chia chúng ta thực hiện nhân , chiatrước, cộng , trừ sau

6000 – 1300 x 2 = 6000 – 2600 = 3400

- 1 HS nêu: Tìm x

- HS làm bài cá nhân vào nháp, 4 HS làm bàivào bảng phụ và nêu cách tính theo yêu cầucủa GV:

x = 4826 : 2 x = 1532 x 3

x = 2413 x = 4596

- HS khác nhận xét

Trang 27

Baøi 5 ( dănh cho HS K,G) :

- Gọi 1 HS ñóc ñeă

- Hỏi: Băi toân thuộc dạng toân gì ?

- GV gôïi yù HS muoân tìm 7 ngaøy tröôùc heât em

phại tìm 1 ngaøy

- GV theo doõi giuùp ñôõ theđm cho HS yeâu

- GV chöõa baøi

4 Cụng coâ, daịn doø :

- Nhaôn xeùt tieât hóc

- Daịn HS về nhă lăm câc băi tập còn lại, lăm băi

trong VBT, chuaơn bò baøi: Bieơu thöùc coù chöùa moôt

chöõ

- 1 HS đọc đề băi

- Băi toân thuộc dạng toân rút về đơn vị

- 1HS leđn bạng giại, cả lớp lăm văo nhâp: Giại:

Soâ ti vi sạn xuaât trong moôt ngaøy:

680 : 4 = 170 (chieâc)Soâ ti vi sạn xuaât trong 7 ngaøy:

170 x 7 = 1190(chieâc) Đâp số:1190 chieâc

- HS lắng nghe vă thực hiện

- -TẬP ĐỌC Tiết 2: MẸ ỐM ( GDKNS )

I/ Múc tieđu :

- Ñóc rănh mạch trôi chảy bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhăng tìnhcảm

- Hieơu nội dung cụa baøi : Tình cảm yíu thương sđu sắc vă tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn

nhỏ với người mẹ bị ốm GDKNS: KN thể hiện sự cảm thông, KN xâc định giâ trị, KN tự nhận

thức về bản thđn.

- GDHS: lòng kính yeđu mé vaø luođn quan tađm ñeẫn mé.

II/ Ph ương tiện dáy hóc:

- GV:Tranh minh hóa noôi dung baøi hóc.Vaôt thöïc: moôt coõi traău Baíng giaây vieât saün khoơ thôluyeôn ñóc (khoơ 4, 5)

- Gói 2 HS ñóc noâi tieâp baøi Deâ Meøn beđnh vöïc

kẹ yeâu vaø TLCH:

1 Chi tieât naøo cho thaây chò Nhaø Troø raât yeâu

ôùt?

2 Ñóc qua ñoán vaín, em thaây Deâ Meøn laø

nhađn vaôt nhö theâ naøo?

- GV nhaôn xeùt – ghi ñieơm

- Nhaôn xeùt chung

- HS haùt

- 3 HS noâi tieâp đọc vaø trạ lôøi

- HS khâc nhận xĩt

Trang 28

- GV: Hôm nay các em sẽ học bài thơ Mẹ ốm

của nhà thơ Trần Đặng Khoa Đây là một bài

thơ thể hiện tình cảm của làng xĩm đối với một

người bị ốm , nhưng đậm đà sâu nặng hơn vẫn

là tình cảm của người con với mẹ

b.K

ết nối:

* H

oạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ GV nghe,

sửa lỗi phát âm Chú ý nghỉ hơi đúng ở một số

chỗ sau để thể hiện được đúng nghĩa:

Lá trầu / khơ giữa cơi trầu

Truyện Kiều/gấp laị trên đầu bấy nay

Cánh màn / khép lỏêng cả ngày

Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

Sáng nay trời đổ mưa rào

Nắng trong trái chín/ ngọt ngào bay hương

- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó trong bài

Giải thích thêm từ Truyện Kiều: Truyện thơ của

Nguyễn Du – kể về thân phận của một người

con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thúy Kiều

- Y/C HS luyện đọc trong nhóm đôi

- GV đọc mẫu bài với giọng nhẹ nhàng, tình

cảm Chuyển giọng linh hoạt từ trầm, buồn

(khổ 1, 2): mẹ ốm đến lo lắng (ở khổ 3): mẹ

sốt cao, xóm làng tới thăm; vui hơn khi mẹ

khỏe (khổ 4, 5) thiết tha (khổ 6, 7)

c/ Th ực hành:

* HD HS tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm hai khổ thơ đầu và

cho biết những câu thơ:

Lá trầu khô giữa lơi trầu …

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

Muốn nói điều gì ?

- YC HS đọc tiếp khổ 3 và cho biết: Sự quan

tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của

bạn nhỏ, thể hiện qua những câu thơ nào?

- HS quan sát tranh và trả lời:Tranh vẽ mộtngười mẹ bị ốm đang nằm trên giường, xungquanh là các cơ, bác xĩm làng đến thăm

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- Một em đọc cả bài

- HS đọc tiếp nối

- HS đọc thầm phần chú giải nêu nghĩa từ “cơitrầu, y sĩ”

- HS luyện đọc theo cặp

- HS theo dõi ở SGK

- HS đọc thầm, 1 HS đọc to khổ 1,2 và TLCH:Những câu thơ trên cho biết mẹ bạn nhỏ bị ốm:

lá trầu nằm khơ giữa cơi trầu vì mẹ khơng ănđược, Truyện Kiều gấp lại vì mẹ khơng đọcđược, ruộng vườn sớm trưa vắng bĩng mẹ vì

mẹ ốm khơng làm lụng được

- HS đọc khổ 3 và trả lời : Cơ bác xĩm làng

đến thăm- Người cho trứng ,người cho Anh y sĩ đã mang thuốc vào.

Trang 29

cam Cho HS đọc thầm toàn bài thơ và tìm hiểu

chi tiết nào bộc lộ tình yêu thương sâu sắc

của bạn nhỏ đối với mẹ? (Cho HS làm việc

cặp đôi và đại diện trả lời)

- Qua bài thơ bộc lộ điều gì?

- GV ghi bảng nội dung bài

*Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ:

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 4, 5 GV

đính lên bảng:”Sáng nay trời đổ mưa rào cả

ba vai chèo”

- GV đọc mẫu 1 lần

- Tổ chức 1 vài HS thi đọc diễn cảm khổ 4, 5

- Cho HS đọc nhẩm lại bài

- Tổ chức thi đọc thuộc từng khổ, sau đó cả

bài

- GV nhận xét – ghi điểm

d/ V ận dụng:

- Cho HS liên hệ đã làm gì khi mẹ ốm?

- GD HS : Phải biết yêu thương, hiếu thảo với

mẹ, khi mẹ ốm phải quan tâm, chăm sĩc tận

tình

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục HTL bài thơ, chuẩn bị bài

“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” (tt)

- Từng cặp HS thảo luận rồi phát biểu: VD:+ Bạn nhỏ xĩt thương mẹ:

Nắng mưa từ những ngày xưa/ Lặn trong đời

mẹ đến giờ chưa tan.

Cả đời đi giĩ đi sương/ Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi.

Vì con mẹ khổ đủ điều/ Quanh đơi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.

+ Bạn nhỏ mong mẹ chĩng khỏe: Con mong mẹ

khỏe dần dần…

- Bài thơ bộc lộ tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm.

- 2HS đọc lại

- Lắng nghe

- HS luyện đọc diễn cảm, theo cặp

- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS cả lớp theo dõi, nhận xét

- HS xung phong đọc thuộc khổ thơ, bài thơ

I Mục tiêu : Học xong bài này HS biết:

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay tồn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định

CHIỀU

Trang 30

- Yêu thích học tập bộ mơn.

II Ph ương tiện dạy học:

- GV: Một số loại bản dồ: thế giớiù, châu lục, Việt nam

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được tập

làm quen với bản đồ GV ghi đề

b Giảng bài:

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

Bước 1: GV treo các loại bản đồ lên bảng theo

thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ( thế giới, châu

lục, Việt Nam,…)

- YC HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng

- YC HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên

mỗi bản đồ

- Y/C HS thảo luận: Bản đồ là gì?

Bước 2: YC đại diện HS trả lời GV giúp HS

hoàn thiện câu trả lời

-> Kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu

vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ

nhất định

* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

Bước 1:

- YC HS quan sát hình 1, 2 rồi chỉ vị trí của Hồ

Hồn Kiếm, đền Ngọc Sơn trên từng hình

- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: Ngày

nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải làm

như thế nào?

Bước 2:

- YC đại diện HS trả lời

- GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện câu trả lời

* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

Bước 1: Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát bản đồ,

thảo luận theo các gợi ý sau:

- Cả lớp hát

- HS nhắc lại đề bài

- HS quan sát

- HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng

- HS trả lời: Bản đồ thế giới thể hiện tồn bộ

bề mặt trái đất, bản đồ châu lục thể hiện một

bộ phận lớn của bề mặt trái đất – các châu lục,bản đồ Việt Nam thể hiện một bộ phận nhỏhơn của bề mắt trái đất – nước Việt Nam

- HS làm việc cặp đôi thảo luận

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhắc lại

- HS quan sát H1 và H2 rồi chỉ vị trí của hồHoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình

- HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng tathường sử dụng ảnh chụp từ máy bay vệtinh, nghiên cứu vị trí tính toán các khoảngcách, thu nhỏ theo tỉ lệ, lựa chọn kí hiệu rồithẻ hiện …

- Đại diện HS trình bày trước lớp

- HS các nhóm thảo luận theo gợi ý

Trang 31

+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+ Trên bản đồ, người ta qui định các hướng như

thế nào?

+ Chỉ các hướng Đ, B, T, N trên bản đồ địa lí tự

nhiên VN (H3)

+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?

+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 và cho biết 1cm trên

bản đồ ứng với bao nhiêu m trên thực tế?

+ Bảng chú giải ở hình 3 cĩ những kí hiệu nào ?

Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì ?

Bước 2:

- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước

lớp

- Các nhĩm khác bổ sung và hồn thiện

- GV giải thích thêm cho HS: Tỉ lệ bản đồ thường

được biểu diễn dưới dạng tỉ số là một phân số

luơn cĩ tử số là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ

càng nhỏ và ngược lại

-> GV kết luận: Một số yếu tố của bản đồ mà

các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ,

phương hướng, tỉ lệ và kí hiệu bản đồ

* Hoạt động 4: Làm việc cá nhân

Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ

Bước 1: Làm việc cá nhân

Bước 2: Làm việc theo từng cặp

GV cùng HS nhận xét

4.Củng cố, dặn dò:

- Bản đồ là gì?

- Kể 1 số yếu tố của bản đồ?

- Bản đồ được dùng để làm gì?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau “

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làmviệc trước lớp Các nhóm khác bổ sung vàhoàn thiện:

+ Tên bản đồ cho ta biết tên của khu vực vànhững thơng tin chủ yếu của khu vực đĩ đượcthể hiện trên bản đồ

+ Phía trên bản đồ là hướng B, phía dưới làhướng N, bên phải là hướng Đ, bên trái làhướng T

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại

- HS quan sát bảng chú giải ơÛ H3 và một sốbản đồ khác và vẽ kí hiệu của một số đốitượng như: núi, sông, thủ đô, thành phố …

- Hai em thi đố cùng nhau: 1 em vẽ kí hiệu,

1 em nói kí hiệu đó thể hiện cái gì

- 3 HS trả lời

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 32

Dãy Hồng Liên Sơn”

- 

 -ƠN TẬP Tiết 1: Luyện đọc hiểu bài “ Những vết đinh” ( tt) Củng cố viết đoạn văn trong bài văn kể chuyện.

I Mục tiêu:

- Củng cố lại nội dung bài “Những vết đinh” Hiểu được nhân vật trong văn kể chuyện là những

ai, hành động, tính cách của nhân vật trong truyện

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm Kĩ năng viết đoạn văn trong bài văn kể chuyện

- Cĩ ý thức làm bài cẩn thận

II Phương tiện dạy học: Vở thực hành, bảng phụ.

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Trong tiết ơn tập hơm nay các

em sẽ được tiếp tục luyện đọc và tìm hiểu nội

dung truyện Những vết đinh của tác giả Mai Văn

Khơi để biết được tính cách của từng nhân vật

trong truyện, dựa vào đĩ các em viết một bài văn

hoặc một đoạn văn kể lại câu chuyện ở bài tập 2

b/ Dạy bài mới:

* Luyện đọc thành tiếng:

- Mời 2 HS đọc tồn bài

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài

- Hỏi HS: Nhân vật trong truyện cĩ thể là ai?

- Để biết được truyện “Những vết đinh’’ cĩ mấy

nhân vật, tính cách của các nhân vật như thế nào,

các em cùng làm bài tập 1 trang 6 trong vở thực

hành

* Luyện đọc hiểu:

- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung bài đọc,

( làm bài tập 2 trang 5 vở thực hành): Đánh dấu 

vào  trước câu trả lời đúng.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở thực hành 3 HS

làm vào bảng phụ ( mỗi em làm 2 câu, riêng em

- Mời 2 HS nhắc lại nội dung bài

- Dặn HS về nhà đọc bài nhiều lần và cần biết

- HS lắng nghe và sửa bài

- Lắng nghe và ghi nhớ thực hiện

Trang 33

- 

 -ÔN TẬP Tiết 2: LT về biểu thức có chứa một chữ

I Mục tiêu:

- Củng cố cách đọc, viết các số, cách thực hiện các phép tính đến 100 000

- Rèn kĩ năng đọc số, viết số, đặt tính và tính, tính giá trị của biểu thức

- Có ý thức làm bài cẩn thận

II Phương tiện dạy học: Vở thực hành, bảng phụ, bảng con…

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Trong tiết ôn tập hôm nay các

em sẽ được củng cố về cách tính giá trị của biểu

thức có chứa một chữ và cách xem đồng hồ đã

học

b/ HD HS thực hiện các bài tập ( trang 8)

* Bài 1:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập

- GV treo bảng phụ, HD HS làm mẫu 1 bài:

+ Biểu thức ta cần tính là biểu thức nào?

+ Để tính được giá trị của biểu thức 5 x a, chúng

- HS làm bài vào vở 4 HS lên bảng làm vàobảng phụ

Trang 34

* Bài 2:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập

- GV giảng: ở bài tập a và b các em chỉ việc thay

các giá trị của x và y vào hai biểu thức đã cho rồi

thực hiện các phép tính như bình thường

- Bài c: yêu cầu hs nhắc lại quy tắc tính chu vi

hình vuông rồi hình thành công thức tính chu vi

hình vuông cho HS: P=ax4

- Yêu cầu HS thay a = 8 dm vào biểu thức:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào vở TH

- GV nhận xét, sửa bài

- Hỏi thêm về thời gian của 3 đồng hồ còn lại

- GV nhận xét, tuyên dương HS

* Bài 4: ( Dành cho HSK, G)

- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập

- YC HS làm vào vở TH, 4 em lên thi đua làm

trên bảng

- GV nhận xét, sửa bài, ghi điểm

3 Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Mời 2 HS nhắc lại nội dung vừa ôn tập

- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập

- Chuẩn bị bài sau

- HS đổi chéo vở kiểm tra bài nhau

- HS lắng nghe và sửa bài

- 1 HS đọc: Khoanh vào chữ đặt dưới đồng hồ

- HS nhận xét, sửa bài vào vở

Trang 35

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục tiêu:

- Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trongtiết trước

- Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ

- Giáo dục HS yêu tiếng Việt

II Ph ương tiện dạy học:

- GV: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần

- HS:Bộ xếp chữ – SGK

III Ti ến trình dạy học:

1 Ổn định :

2 Bài cũ:

- GV kiểm tra 2 HS : Phân tích 3 bộ phận của các

tiếng trong câu Lá lành đùm lá rách, ( ghi sẵn trên

bảng phu)ï

- Cho HS nhận xét

- GV nhận xét – ghi điểm

- Nhận xét chung phần bài cũ

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Bài trước các em đã biết mỗi

tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu, vần, thanh Hôm

nay, các em sẽ làm các bài tập để nắm chắc hơn

cấu tạo của tiếng

- GV ghi đề bài

b Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập

- YC HS làm việc theo cặp

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- HS hát

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp Tiếng Aâm đầu Vần Thanh

lá lànhđùm lárách

llđlr

aanhumaach

Sắchuyềnhuyềnsắcsắc

- HS nhận xét bài bạn

- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài

- 1 HS đọc nội dung bài tập

- HS làm việc theo cặp – phân tích cấu tạocủa từng tiếng trong câu tục ngữ theo sơđồ Thi đua xem nhóm nào phân tíchnhanh, đúng:

SÁNG

Trang 36

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi HS trả lời miệng

- GV nhận xét

Bài 3:

- Cho HS đọc đoạn thơ

- GV cùng HS nhận xét, chốt lại ý đúng Tuyên

dương nhóm làm đúng và nhanh nhất

Bài 4:

- Qua các bài tập trên, em hiểu thế nào là hai tiếng

bắt vần với nhau?

- GV chốt lại ý kiến đúng

+ Câu đố yêu cầu: bớt đầu = bớt âm đầu; bỏ đuôi =

bỏ âm cuối

- GV chấm, nhận xét – tuyên dương HS

4 Củng cố, dặn dò:

- GV hỏi: Tiếng có cấu tạo như thế nào? Những bộ

phận nào nhất thiết phải có? Ví dụ?

- GV nhâïn xét tiết học

- HS đọc đề và trả lời miệng: Hai tiếng bắt

vần với nhau trong câu tục ngữ là : ngoài

– hoài (vần oai giống nhau)

- HS đọc yêu cầu của bài, thi làm bàiđúng, nhanh trên bảng lớp

- HS viết vào vở câu trả lời đúng:

+ Các cặp tiếng bắt vần với nhau:

- HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ trả

lời: Hai tiếng bắt đầu với nhau là 2 tiếng

có vần giống nhau, giống hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 37

- Về nhà xem trước bài 2/17, tiết sau học (Tra từ

điển các từ BT 2)

-  -   -

 -TỐN Tiết 4: BIỂU THỨC CĨ CHỨA MỘT CHỮ

I Mục tiêu:

- Giúp HS bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ

- Biết cách tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ khi thay chữ bằng số

- Giáo dục HS tính cẩn thận

* Bài tập cần làm: 1,2a,3b; HSKG: làm được các bài cịn lại.

II Ph ương tiện dạy học:

- GV:Kẻ bài tập 1, 3 lên bảng phụ.Kẻ sẵn bảng ghi VD1, SGK

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện

- GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài : Giờ học tốn hôm nay các em sẽ

được làm quen với biểu thức có chứa một chữ và

thực hiện tính giá trị của biểu thức theo các gía trị

cụ thể của chữ

b Giảng bài

* Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ:

- GV yêu cầu hs đọc bài tốn ví dụ

- GV hỏi: Muốn biết bạn Lan cĩ tất cả bao nhiêu

quyển vở ta làm như thề nào ?

- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài

- HS mở SGK / 6 1 HS đọc bài toán: Lan cĩ

3 quyển vở, mẹ cho Lan thêm ….quyển

vở Lan cĩ tất cả ….quyển vở.

- Ta thực hiện phép tính cộng số vở lan cĩban đầu với số vở mẹ cho thêm

- HS nêu kết quả Lan có tất cả bằng cáchlấy 3 + 1 = 4

3 + 2 = 5

Trang 38

- Đó là những biểu thức số mà các em đã học

- Nếu bây giờ số vở mẹ cho thêm là a thì Lan có

tất cả là bao nhiêu?

- GV nói và ghi bảng: 3 + a là biểu thức có chứa

một chữ Chữ ở đây là chữ a

* Giá trị của biểu thức có chứa một chữ

- GV yêu cầu HS tính: Nếu a = 1 thì 3 + a =?

- GV nêu: 4 là một giá trị của biểu thức 3 + a

- GV cho HS tính tương tự với a = 2, a = 3 , a=4

- GV hỏi: Khi biết một giá trị cụ thể của a, muốn

tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm như thế nào ?

- Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì ?

-> Nhận xét: Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính

được một giá trị của biểu thức 3 + a

c

Luyện tập - Thực hành:

Bài 1:

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV viết lên bảng biểu thức 6 - b và yêu cầu và

yêu cầu HS đọc biểu thức này

- Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức 6 - b với b

+ Dịng thứ nhất trong bảng cho em biết điều gì ?

+ Dịng thứ hai trong bảng này cho em biết điều

- HS tính vào bảng con, 3 hs lên bảng tính

- Ta thay giá trị của a vào biểu thức rồi thựchiện tính

- Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được mộtgiá trị của biểu thức 3 + a

Nếu a = 15 thì a + 80 = 15 + 80 = 95

- HS đọc bảng

+ Cho biết giá trị cụ thể của x+ Gía trị của biểu thức 125 + x tương ứng vớitừng giá trị của x ở dịng trên

Trang 39

- Gọi 1 HS đọc đề bài tập.

- YC HS làm bài vào PBT, 2HS làm bài vào bảng

phụ ( mỗi em làm 2 giá trị )

- GV đính bảng phụ, nhận xét , ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò:

- Y/C HS nêu một số biểu thức có chứa 1 chữ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm các bài tập cịn lại Chuẩn bị

bài: Luyện tập

- 1HS đọc: Tính giá trị của biểu thức

- HS làm bài vào PBT, 2HS làm bài vào bảngphụ :

b/ 873 – n Với n = 10 thì 873-n=873-10=863Với n = 0 thì 873-0 = 873

Với n = 70 thì 873 – 70= 803Với n = 300 thì 873 – 300= 573

- HS nhận xét bài làm của bạn

- HS lấy ví dụ về biểu thức có chứa 1 chữ:

KHOA HỌC Tiết 2: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

( GDBVMT: Liên hệ )

I Mục tiêu:

- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với mơi trường như : lấy vàokhí ơ xi, thức ăn, nước uống; thải ra khí các-bơ-níc, phân và nước tiểu

- Hồn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Có ý thức sống đẹp, bảo vệ môi trường sống

* GDBVMT: Biết được mối quan hệ giữa con người với mơi trường, Cĩ ý thức bảo vệ mơi

trường, Biết nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.

II Ph ương tiện dạy học:

- GV:SGK –hình trang 6, 7; 2 bảng phụ, bút dạ

- HS:SGK – Vở

III Ti ến trình d ạy-học:

1.Khởi động: Cho lớp hát.

2.Bài cũ:

- Hỏi:

+ Giống như thực vật, động vật, con người cần

những gì để duy trì sự sống ?

- Hát

- 2 HS trả lời

- HS khác nhận xét

CHIỀU

Trang 40

+ Để có những điều kiện cần cho sự sống

chúng ta phải làm gì ?

- GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Con người cần điều kiện vật

chất, tinh thần để duy trì sự sống Vậy trong

quá trình sống con người lấy gì từ môi trường,

thải ra môi trường những gì và quá trình đó

diễn ra như thế nào ? Các em cùng học bài

hôm nay để biết được điều đó

b Bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất

ở người

+ Mục tiêu: Kể ra những gì hằng ngày cơ thể

người lấy vào và thải ra trong quá trình sống

Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất

+ Cách tiến hành

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS quan sát và

thảo luận theo cặp:

+ Kể tên những gì được vẽ trong H1

+ Phát hiện những thứ đóng vai trò quan trọng

đối với sự sống của con người

+ Ngoài ra em biết yếu tố nào cần cho con

người nữa ?

+ Sau cùng, tìm xem cơ thể người lấy những

gì từ môi trường và thải ra môi trường những

gì trong quá trình sống?

Bước 2: GV kiểm tra giúp đỡ các nhóm

Bước 3: Hoạt động cả lớp

Bước 4: Gọi HS đọc mục “Bạn cần biết” và

cho biết: Trao đổi chất là gì? Vai trò của sự

trao đổi chất đối với con người, thực vật, động

vật?

- GV kết luận: Hằng ngày cơ thể người phải

lấy từ môi trường xung quanh thức ăn, nước

uống, khí ô-xy và thải ra phân, nước tiểu, khí

các-bô-níc.

Quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước uống,

không khí từ môi trường xung quanh để tạo ra

những chất riêng và tạo ra năng lượng dùng

- Học sinh lắng nghe

- 1 em nhắc lại tên bài

+ HS quan sát theo cặp (H1) trả lời: cây xanh,ánh sáng, lợn, gà, vịt, con người, nhà …

+ Ánh sáng, nước, thức ăn …+ Nhiệt độ, độ ẩm, không khí…

+ Lấy thức ăn, nước, không khí Thải: chất thừa, cặn bã, nước tiểu, khí các-bơ-níc

- HS thực hiện nhiệm vụ giao

- 1 vài đại diện trình bày kết quả của nhóm

- HSTL: Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấythức ăn, nước uống từ môi trường và thải ra

ngoài môi trường những chất thừa, cặn bã Nhờ

có quá trình trao đổi chất mà con người mớisống được

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- 2 đến 3 HS nhắc lại kết luận

Ngày đăng: 13/09/2021, 14:49

w