1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

lop4tuan

51 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Báo Giảng Tuần 3
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Tài Liệu Giảng Dạy
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 54,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên bài dạy Thư thăm bạn Triệu và lớp triệu Vai trò của chất đạm và chất béo Vượt khó trong học tập t1 Cháu nghe câu chuyện của bà Luyện tập Nước Văn Lang Từ đơn và từ phức Kể chuyện đã [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 3 ngày 01-09 đến 05-09

Thứ hai

1/9

2 Tập đọc Thư thăm bạn

3 Toán Triệu và lớp triệu

4 Khoa học Vai trò của chất đạm và chất béo

5 Đạo đức Vượt khó trong học tập t1Thứ ba

4 Địa lý Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

5 Kỹ thuật Cắt vải theo đường vạch dấuThứ năm

4/9

1 Tập đọc Người ăn xin

2 TLV Kể lại lời nói ý nghĩ của nhân vật

3 Toán Viết số tự nhiên trong hệ thập phân

4 Khoa học Vai trò của vitamin…

Trang 2

Thứ hai ngày 1 tháng 9 năm 2014

Tập đọcThư thăm bạn

*Giáo dục kĩ năng sống:

- Giao tiếp:- ứng sử lịch sự trong giao tiếp

- Thể hiện sự thông cảm – xác định giá trị

- Tư duy sáng tạo

*Giáo dục bảo vệ môi trường:

-Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng? Bạn Lươngbiết cách an ủi bạn Hồng? Liêên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hạilớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng câygây rừng, tránh phá hoại môi trường thiêên nhiêên

II.Đồ dùng dạy học

- Tranh ở SGK /25

- Các bức ảnh về cứu đồng bào trong lũ lụt

- Băng giấy viết đoạn thư cần hướng dẫn

III Các ho t đ ng d y- h c: ạ ộ ạ ọ

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng, đọc thuộc lòng

bài thơ Truyện cổ nước mình và trả

lời câu hỏi :

1) Bài thơ nói lên điều gì?

2) Em hiểu nhận mặt nghĩa như thế

a) Giới thiệu bài:

- Ghi tên bài lên bảng

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS đọc theo trình tự :

Trang 3

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 25, sau

đó gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp ( 3 lượt )

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài GV

lưu ý sửa chữa lỗi phát âm, ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi :

+Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước

+ Em hiểu “hi sinh” có nghĩa là gì?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và

trả lời:

+ Những câu văn nào trong 2 đoạn

vừa đọc cho thấy bạn Lương rất thông

cảm với bạn Hồng ?

+ Những câu văn nào cho thấy bạn

+ HS 1 : Đoạn 1 : Hòa bình … với bạn + HS 2 : Đoạn 2 : Hồng ơi … bạn mới nhưmình

+ HS 3 : Đoạn 3: Mấy ngày nay … QuáchTuấn Lương

- 2 HS tiếp nối đọc toàn bài

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để chiabuồn với Hồng

+ Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụtvừa rồi

+ “Hi sinh”: chết vì nghĩa vụ, liù tưởng caođẹp, tự nhận về mình cái chết để giành lấysự sống cho người khác

+ Đoạn 1 cho em biết nơi bạn Lương viếtthư và lí do viết thư cho Hồng

- Đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi + Những câu văn: Hôm nay ra đi mãi mãi.+ Những câu văn :

 Nhưng chắc là Hồng … dòng nước lũ

 Mình tin rằng … nỗi đau này

 Bên cạnh Hồng … như mình

+ Nội dung đoạn 2 là những lời động viên,

an ủi của Lương với Hồng

- Đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi:

Trang 4

Lương biết cách an ủi bạn Hồng ?

+ Nội dung đoạn 2 là gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả

lời:

+ Ở nơi bạn Lương ở, mọi người đã

làm gì để động viên, giúp đỡ đồng

bào vùng lũ lụt ?

+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ

Hồng ?

+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?

- Yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và

kết thúc bức thư và trả lời câu hỏi:

Những dòng mở đầu và kết thúc bức

thư có tác dụng gì ?

+ Nội dung bức thư thể hiện điều gì ?

- Ghi nội dung của bài

c) Thi đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bức

thư

- Yêu cầu HS theo dõi và tìm ra giọng

đọc của từng đoạn

- Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn

- Gọi HS đọc toàn bài

3 Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn vị bài sau

+ Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt, khắc phục thiên tai TrườngLương góp đồ dùng học tập giúp các bạn nơi bị lũ lụt

+ Riêng Lương đã gửi giúp Hồng toàn bộsố tiền Lương bỏ ống từ mấy năm nay.+ Tấm lòng của mọi người đối với đồngbào bị lũ lụt

+ Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm,thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhậnthư

+ Những dòng cuối thư ghi lời chúc, nhắnnhủ, họ tên người viết thư

+ Tình cảm của Lương thương bạn, chia sẻđau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau

thương, mất mát trong cuộc sống

- 2 đến 3 HS nhắc lại nội dung chính

- Mỗi HS đọc 1 đoạn

- 2 HS đọc toàn bài

- Tìm cách đọc diễn cảm và luyện đọc.-HS nghe

Trang 5

Tốn TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Đọc, viết được một số đến lớp triệu

- HS được củng cố về hàng và lớp

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng các hàng, lớp (đến lớp triệu)

III Hoạt động Dạy – học:

1 KTBC:

- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập 4 của tiết 10

- Kiểm tra VBT ở nhà của một số HS

2 Bài mới:

2 1 Giới thiệu bài:

- GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các

em biết đọc, viết các số đến lớp triệu

2 2 Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp

triệu :

- GV treo bảng các hàng, lớp đã nói ở đồ

dùng dạy học lên bảng

- GV vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu:

Có 1 số gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 2

triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn,

4 trăm, 1 chục, 3 đơn vị

- GV hướng dẫn lại cách đọc

- GV yêu cầu HS đọc lại số trên

2.3 Luyện tập, thực hành :

Bài 1:

- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập,

trong bảng số GV kẻ thêm một cột viết số

- GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập

yêu cầu

- GV yêu cầu HS kiểm tra các số bạn đã

viết trên bảng

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng

- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS cả lớp theo dõi để nhận xét bàilàm của bạn

+ Đọc và viết số trên bảng phụ củaGv

- HS nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớpviết vào giấy nháp

- Một số HS đọc trước lớp, cả lớpnhận xét đúng/ sai

- Một số HS đọc cá nhân, HS cả lớpđọc đồng thanh

Trang 6

đọc số.

- GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc

số

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV viết các số trong bài lên bảng, có thể

thêm một vài số khác, sau đó chỉ định HS

bất kì đọc số

Bài 3:

- GV lần lượt đọc các số trong bài và một

số số khác, yêu cầu HS viết số theo đúng

thứ tự đọc

- GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

làm bài tập và chuẩn bị bài sau

- HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớpviết vào VBT Lưu ý viết số theođúng thứ tự các dòng trong bảng

- HS kiểm tra và nhận xét bài làmcủa bạn

- Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số cho

HS kia đọc, sau đó đổi vai

- Mỗi HS được gọi đọc từ 2 đến 3 số

- Đọc số theo yêu cầu của GV

- 3 HS lên bảng viết số, HS cả lớpviết vào vở

- HS cả lớp lắng nghe

Khoa học

Trang 7

VAI TRỊ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I Mục tiêu:

Sau bài học học sinh có thể:

- Kể tên những thức ăn chất nhiều chất đạm (Thịt, cá, trứng, tôm, cua,…) chất béo (mở, dầu, bơ,… )

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

- Chất đạm giúp xây dựng và đổi mớI cơ thể

- Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ vi-ta-min A, D, E, K

II Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-HS chuẩn bị bút màu

III.Hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ

1) Người ta thường có mấy cách để phân

loại thức ăn? Đó là những cách nào?

2) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột

đường có vai trò gì?

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy bài mới:

Giới thiệu bài

*Hoạt động 1:

-Những thức ăn nào có chứa nhiều chất

đạm và chất béo ?

+ Mục tiêu: Phân loại thức ăn chứa

nhiều chất đạm và chất béo có nguồn

gốc từ động vật và thực vật

+ Cách tiến hành:

Bước 1: GV tổ chức cho HS hoạt động

cặp đôi

-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát

các hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK

thảo luận và trả lời câu hỏi: Những thức

ăn nào chứa nhiều chất đạm, những thức

ăn nào chứa nhiều chất béo?

-HS trả lời

-HS lắng nghe

-HS nối tiếp nhau trả lời: cá, thịt lợn, trứng, tôm, đậu, dầu ăn, bơ, lạc, cua, thịt gà, rau, thịt bò, …

Trang 8

-Gọi HS trả lời câu hỏi: GV nhận xét, bổ

sung nếu HS nói sai hoặc thiếu và ghi câu

trả lời lên bảng

Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp

-Em hãy kể tên những thức ăn chứa

nhiều chất đạm mà các em ăn hằng ngày?

-Những thức ăn nào có chứa nhiều chất

béo mà em thường ăn hằng ngày

*Hoạt động 2:

Vai trò của nhóm thức ăn có chứa nhiều

chất đạm và chất béo

+ Mục tiêu:

-Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa

nhiều chất đạm

-Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa

nhiều chất béo

+ Cách tiến hành:

-Khi ăn cơm với thịt, cá, thịt gà, em cảm

thấy thế nào?

-Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào?

* Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và

chất béo không những giúp chúng ta ăn

ngon miệng mà chúng còn tham gia vào

việc giúp cơ thể con người phát triển

-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết

trong SGK trang 13

* Kết luận:

+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ

thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ

thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị

huỷ hoại trong hoạt động sống của con

người

+Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ

thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

Hoạt động 3:

Trò chơi “Đi tìm nguồn gốc của các

-Làm việc theo yêu cầu của GV.-HS nối tiếp nhau trả lời

+Các thức ăn có chứa nhiều chất đạm là: trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá, pho-mát, gà

+Các thức ăn có chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc…

-HS nối tiếp nhau trả lời

-2 đến 3 HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cần biết

-HS lắng nghe, ghi nhớ

Trang 9

loại thức ăn”

+Mục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa

nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gố

từ động vật và thực vật

+Cách tiến hành:

Bước 1: GV hỏi HS

+Thịt gà có nguồn gốc từ đâu?

+Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu?

Bước 2: GV tiến hành trò chơi cả lớp theo

định hướng sau:

-Chia nhóm HS như các tiết trước và phát

đồ dùng cho HS

-Thời gian cho mỗi nhóm là 7 phút

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

Bước 3: Tổng kết cuộc thi

-Yêu cầu các nhóm cầm bài của mình

trước lớp

-GV cùng 4 HS của lớp làm trọng tài tìm

ra nhóm có câu trả lời đúng nhất và trình

bày đẹp nhất

-Tuyên dương nhóm thắng cuộc

3.Củng cố-Dặn dị

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

-HS lần lượt trả lời

-HS lắng nghe

-Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập, chuẩn bị bút màu

-HS lắng nghe

-Đại diện nhĩm trình bày

-HS cả lớp lắng nghe

Trang 10

Đạo đứcVƯỢT KHĨ TRONG HỌC TẬPI.Mục tiêu

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó

- HS khá, giỏi biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khótrong học tập

*Giáo dục kĩ năng sống:

- Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập

- Kĩ năng tìm kiếm sự hổ trợ, giúp đở của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăntrong học ta

II.Đồ dùng dạy – học

-SGK Đạo đức 4

-Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

-Giấy khổ to

III.Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ

- Hãy kể một tấm gương trung thực mà

em biết? Hoặc của chính em

- Thế nào trung thực trong học tập? Vì

sao phải trung thực trong học tập?

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

1 Giới thiệu bài :

GV ghi đề bài lên bảng

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

Hoạt động 1:

Tìm hiểu câu chuyện

GV đọc câu chuyện “ Một HS nghèo

vượt khó”

-GV kể chuyện

- Gọi HS kể lại tóm tắt câu chuyện

Hoạt động 2:

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả

-1HS lên bảng kể1HS trả lời

Trang 11

lời câu hỏi.

+Thảo gặp phải những khó khăn gì?

+ Thảo đã khắc phục như thế nào?

+ Kết quả học tập của bạn ra sao?

- Gọi HS trình bày

- Cho HS nhận xét

- GV nhận xét, tóm tắt các ý trên bảng

- GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất

nhiều khó khăn trong học tập và trong

cuộc sống, song Thảo đã biết cách khắc

phục,vượt qua, vươn lên học giỏi Chúng

ta cần học tập tinh thần vượt khó của bạn

Hoạt động 3

Em sẽ làm gì?

- Cho HS làm việc theo nhóm

+Khi gặp bài tập khó, em sẽ chọn cách

làm nào dưới đây? Vì sao?

a Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được

b Nhờ bạn giảng giải để tự làm

c Chép luôn bài của bạn

d Nhờ người khác làm bài hộ

đ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn…

e Bỏ không làm bài

-Cho HS trtình bày

-Cho HS nhận xét

- GV kết luận : (a), (b), (đ) là những cách

giải quyết tích cực

- Qua bài học hôm nay chúng ta có thể

rút rađược điều gì?

3.Củng có – dặn dò :

- Cho HS nêu lại nội dung bài học

- Tổng kết nội dung bài học

+Bạn Thảo gặp nhiều khó khăn trong học tập như: nhà nghèo,bố mẹluôn đau yếu,nhà xa trường

+Thảo vẫn cố gắng đến trường, vừahọc, vừa làm giúp bố mẹ

+Thảo vẫn học tốt, đạt kết quả cao, làm giúp bố mẹ,

-Đại diện nhóm lên trình bày

-HS các nhóm nhận xét

-HS lắng nghe

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

-HS nhận xét

-HS phát biểu

-HS ghi nhớ

Trang 12

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị

BT3,4 trong SGK,thực hiện các hoạt động

ở mục “ Thực hành “ trong SGK

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 2 tháng 9 năm 2014

Chính tảCHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀI.Mục tiêu:

- Nghe viết lại đúng chính bài thơ : Cháu nghe câu chuyện của bà Biết trình bàyđúng các dòng thơ lục bát và các khổ thơ

- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (tr / ch, ?, ~)

II Chuẩn bị:

- 4 tờ phiếu khổ to ghi nội dung bài tập 2a hoặc 2b

- Vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ :

- 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng, lớp

viết bảng con

sau / xauchăn / chăngsin / xinbăn / băngsem / xemrằn / rằng

2 Bài mới :

2.1 Giới thiệu bài:

Chính tả (Nghe – Viết): Cháu nghe

câu chuyện của bà

2.2 Hướng dẫn HS nghe viết:

- Đọc bài thơ “Cháu nghe câu chuyện

của bà”

- Nội dung của bài thơ nói gì?

- Từ dễ viết sai: trước, sau, làm, lưng,

lối, rưng rưng, mỏi, gặp, lạc, về, bỗng

- Cách trình bày bài thơ

- HS theo dõi trong SGK

- 1 HS đọc lại bài thơ

Trang 13

- Đọc lần lượt từng câu cho HS viết (2

lần 1 câu)

- Đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt

- Chấm bài

- Nêu nhận xét chung

2.3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính

tả:

- Nêu yêu cầu của bài

- Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng?

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

phải để trống 1 dòng rồi viết tiếp khổ sau

- HS viết bài

- HS rà soát lại

- Từng cặp rà soát lỗi cho nhau Sửa vàghi lỗi sai bên lề trang vở

- Đọc thầm đoạn văn

- Làm bài tập

- Thân trúc tre đều có nhiều đốt Dù trúctre bị thiêu cháy thì đốt của nó vẫn giữnguyên dáng thẳng như trước

- Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắn, bấtkhuất là bạn của con người

a) tre – không chịu – Trúc dẫu cháy – tre– tre – đồng chí – chiến đấu – Tre

b) Triển lãm – bảo – thử – vẽ cảnh –cảnh hoàng hôn – vẽ cảnh hoàng hôn –khẳng định – bởi vì – vẽ tranh – ở cạnh –chẳng bao giờ

- HS nghe

TốnLUYỆN TẬP

Trang 14

I.Mục tiêu

- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- HS làm bài tập 1, 2 Bài 3 (a, b, c) Bài 4 (a, b) các bài còn lại HS khá giỏi làm.II.Đồ dùng dạy – học

- Bảng viết sẵn nội dung BT1, 3- VBT

III.Các hoạt động dạy – học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2HS lên bảng làm bài tập 3

trang 15 SGK

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

-GV ghi đề bài lên bảng

b Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc và viết số

-GV nhận xét ghi điểm

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

-Gọi HS nêu các chữ số ở từng hàng

- GV đọc các số trong BT3, yêu cầu

HS viết các số theo lời đọc

-Gọi HS nhận xét

-GV nhận xét và ghi điểm

-1HS đọc cả lớp theo dõi

-HS nêu thứ tự từ phải sang trái:số 32 640

507 có chữ số 7ở hàng đơn vị, chữ số 0 ở hàng chục,chữ số 5 ở hàng trăm,…,chữ số

3 ở hàng chục triệu

-HS phân tích và viết vào vở

-2HS lên bảng làm bài,HS cảlớp làm vào vở BT

-HS nhận xét

Trang 15

b/ 571 638 ;

c/ 836 571 ;

- Yêu cầu HS chỉ vào chữ số 5 trong

số

571 638, sau đó nêu chữ số 5 thuộc

hàng trăm nghìn nên giá trị của nó là

năm trăm nghìn

- GV nhận xét ghi điểm

4 Củng cố – dặn dò

-GV tổng kết nội dung bài học

-Dặn HS về nhà làm bài vào vở bài

tập

-Chuẩn bị bài sau “ Luyện tập”

-Nhận xét tiết học

-HS theo dõi và đọc số.-3HS lên bảng làm bài

-HS lắng nghe

Lịch sửNƯỚC VĂN LANGI.Mục tiêu

Trang 16

- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nétchính về đời sống vật chất tinh thần của người Việt cổ:

+ Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc

ra đời

+ Người Lạc Viết biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và côngcụ sản xuất

+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản

+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu, ngày lệ hội thường đua thuyền, đấuvật …

II.Chuẩn bị :

-Hình trong SGK phóng to

-Phiếu học tập của HS

Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

III.Hoạt động trên lớp

*Hoạt động cá nhân:

- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

và vẽ trục thời gian lên bảng

-Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược

đồ, tranh ảnh, xác định địa phận của nước

Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản

đồ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời

+Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời

của nước Văn Lang

+Nước Văn Lang được hình thành ở khu

-Nước Văn Lang

-Khoảng 700 năm trước côngnguyên

-1 HS lên xác định-Ở khu vực sông Hồng,sông Mã,sông Cả

-2 HS lên chỉ lược đồ

Trang 17

+Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc

Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành của

nước Văn Lang

-GV nhận xét và sữa chữa và kết luận

Hoạt động theo cặp: (phát phiếu học tập )

- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa

điền nội dung )

-GV hỏi

+Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp?

+Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang

+Tầng lớp thấp kém nhất trong XH Văn

Lang là tầng lớp nào? Họ làm gì trong XH?

-GV kết luận

Hoạt động theo nhóm:

-GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống

phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của

người Lạc Việt

-Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh

hình để điền nội dung vào các cột cho hợp

lý như bảng thống kê

-Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả

bằng lời của mình về đời sống của người

Lạc Việt

-GV nhận xét và bổ sung

Hoạt động cả lớp:

- GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên một số câu

chuyện cổ tích nói về các phong tục của

người Lạc Việt mà em biết

-Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ

nào của người Lạc Việt?

-GV nhận xét, bổ sung và kết luận

-HS có nhiệm vụ đọc SGK và điềnvào sơ đồ các tầng lớp: Vua, Lạchầu, Lạc tướng, Lạc dân, nô tì saocho phù hợp như trên bảng

-Có 4 tầng lớp-Là vua gọi là Hùng vương

-Là lạc tướng và lạc hầu, họ giúpvua cai quản đất nước

-Dân thường gọi là lạc dân

-Là nô tì, họ là người hầu hạ các giađình người giàu phong kiến

-HS thảo luận theo nhóm

-HS đọc và xem kênh chữ, kênhhình điền vào chỗ trống

-Người Lạc Việt biết trồng đay, gai,dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải, biếtđúc đồng làm vũ khí, công cụ sảnxuất và đồ trang sức …

-Một số HS đại diện nhóm trả lời.-Cả lớp bổ sung

-Sự tích “Bánh chưng bánh dầy”,

“Mai An Tiêm”,

-Tục ăn trầu, trồng lúa, khoai…

Trang 18

3 Củng cố – Dặn dò

-Về nhà học bài và xem trước bài “Nước

Âu Lạc”

-Nhận xét tiết học

Địa líMỘT SỐ DÂN TỘC Ở HỒNG LIÊN SƠN

I Mục tiêu

Trang 19

- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao,…

- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt

- Sử dụng tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục một số dân tộc ở Hoàng LiênSơn:

+ Trang phục: mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc dượcmay, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ …

+ Nhà sàn: được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa

II.Chuẩn bị

-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

-Tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ởHoàng Liên Sơn

III.Hoạt động trên lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.KTBC :

-Nêu đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên

Sơn ?

-Nơi cao nhất của đỉnh núi Hoàng Liên Sơn

có khí hậu như thế nào ?

-GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài: Ghi đề bài

b.Phát triển bài

1.Hoàng Liên Sơn –nơi cư trú của một số

dân tộc ít người :

Hoạt động cá nhân

-GV cho HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi

sau:

+Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt

hơn ở đồng bằng ?

+Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS

+Xếp thứ tự các dân tộc (dân tộc Dao,

Mông, Thái) theo địa bàn cư trú từ nơi thấp

đến nơi cao

+Giải thích vì sao các dân tộc nêu trên

được gọi là các dân tộc ít người?

+Người dân ở những nơi núi cao thường đi

lại bằng phương tiện gì? Vì sao?

-HS cả lớp

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi

-HS khác nhận xét, bổ sung

-HS trả lời-HS khác nhận xét, bổ sung

-HS thảo luận và đại diên nhómtrình bày kết quả

Trang 20

-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu

trả lời

2.Bản làng với nhà sàn :

Hoạt động nhóm:

-GV phát PHT cho HS và HS dựa vào

SGK, tranh, ảnh về bản làng , nhà sàn cùng

vốn kiến thức của mình để trả lời các câu

hỏi :

+Bản làng thường nằm ở đâu?

+Bản có nhiều hay ít nhà?

+Vì sao một số dân tộc ở HLS sống ở nhà

sàn?

+Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì?

+Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi so

với trước đây?

-GV nhận xét và sửa chữa

3.Chợ phiên, lễ hội, trang phục :

Hoạt động nhóm :

-GV cho HS dựa vào mục 3, các hình trong

SGK và tranh, ảnh về chợ phiên, lễ hội ,

trang phục ( nếu có) trả lời các câu hỏi sau :

+Chợ phiên là gì ?Nêu những hoạt động

trong chợ phiên

+Kể tên một số hàng hóa bán ở chợ Tại sao

chợ lại bán nhiều hàng hóa này? (dựa vào

hình 2)

+Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở

Hoàng Liên Sơn

+Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

được tổ chức vào mùa nào? Trong lễ hội có

những hoạt động gì?

+Nhận xét trang phục truyền thống của

các dân tộc trong hình 3, 4 và 5

-GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện

câu trả lời

3.Củng cố - dặn dò:

-GV cho HS đọc bài trong khung bài học

+Ở sườn núi hoặc ở thung lũng +Ít nhà

+Tránh ẩm thấp và thú dữ

+Gỗ, tre ,nứa … +Nhiều nơi có nhà xây, mái ngóihợp vệ sinh…

-Các nhóm khác nhận xét, bổsung

-HS được chia làm 4 nhóm và mỗinhóm thảo luận một câu hỏi -Đại diện nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm mình

-Các nhóm khác nhận xét và bổsung

+ Là nơi trao đổi buôn bán hànghoá của nhân dân

+Lúa, gạo, các sản phẩn từ nôngnghiệp,

+ Lễ hội xuống đồng, hội némcòn,

+ Mùa xuân ……

-3 HS đọc -HS nghe

Trang 21

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

Kĩ thuậtCẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU (1 tiết)I.Mục tiêu:

Trang 22

- Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu.

- Vạch được đường dấu trên vải (vạch đường thẳng, đường cong) và cắt được vảitheo đường vạch dấu Đường cắt có thể mấp mô

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh quy trình cắt vải theo đường vạch dấu

- Mẫu một mảnh vải đã được vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn mayvà cắt dài khoảng 7 - 8 cm theo đường vạch dấu thẳng

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

- Một mảnh vải có kích thước 15cm + 30cm

- Kéo cắt vải

- Phấn vạch trên vải, thước may (hoặc thước dẹt có chia cm)

III.Hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra dụng cụ học tập

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu và nêu

mục tiêu của bài học

b) Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét mẫu

- GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS quan

sát, nhận xét hình dạng các đường vạch

dấu, đường cắt vải theo đường vạch dấu

- Gợi ý để HS nêu tác dụng của đường vạch

dấu trên vải và các bước cắt vải theo đường

vạch dấu

- GV: Vạch dấu là công việc được thực hiện

khi cắt,khâu, may 1 sản phẩm Tuỳ yêu cầu

cắt, may, có thể vạch dấu đường thẳng,

cong.Vạch dấu để cắt vải được chính xác,

không bị xiên lệch

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS thao tác

kĩ thuật

* Vạch dấu trên vải:

- GV hướng dẫn HS quan sát H1a,1b để nêu

cách vạch dấu đường thẳng, cong trên vải

- Chuẩn bị đồ dùng học tập

- HS quan sát sản phẩm

- HS nhận xét, trả lời

- HS nêu

- HS quan sát và nêu

- HS vạch dấu lên mảnh vải

Trang 23

- GV đính vải lên bảng và gọi HS lên vạch

dấu

- GV lưu ý :

+ Trước khi vạch dấu phải vuốt phẳng mặt

vải

+ Khi vạch dấu đường thẳng phải dùng

thước có cạnh thẳng Đặt thước đúng vị trí

đánh dấu 2 điểm theo độ dài cần cắt

+ Khi vạch dấu đường cong cũng phải vuốt

thẳng mặt vải Sau đó vẽ vị trí đã định

* Cắt vải theo đường vạch dấu:

- GV hướng dẫn HS quan sát H.2a, 2b

(SGK) kết hợp quan sát tranh quy trình để

nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu

- GV nhận xét, bổ sung và nêu một số điểm

cần lưu ý:

+ Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn

+ Mở rộng hai lưỡi kéo và luồn lưỡi kéo

nhỏ hơn xuống dưới mặt vải để vải không bị

cộm lên

+ Khi cắt, tay trái cầm vải nâng nhẹ lên để

dễ luồn lưỡi kéo

+ Đưa lưỡi kéo cắt theo đúng đường vạch

dấu

+ Chú ý giữ an toàn, không đùa nghịch khi

sử dụng kéo

- Cho HS đọc phần ghi nhớ

* Hoạt động 3: HS thực hành vạch dấu và

cắt vải theo đường vạch dấu

- Kiểm tra vật liệu dụng cụ thực hành của

HS

- GV nêu yêu cầu thực hành: HS vạch 2

đường dấu thẳng , 2 đường cong dài 15cm

Các đường cách nhau khoảng 3-4cm Cắt

theo các đường đó

- Trong khi HS thực hành GV theo dõi, uốn

nắn

- HS lắng nghe

- HS quan sát

- HS lắng nghe

- HS đọc phần ghi nhớ

- HS thực hành vạch dấu và cắt vảitheo đường vạch dấu

- HS chuẩn bị dụng cụ

- HS trưng bày sản phẩm

- HS tự đánh giá sản phẩm của mình

Trang 24

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.

- GV đánh giá sản phẩm thực hành của HS

theo tiêu chuẩn:

+ Kẻ, vẽ được các đường vạch dấu thẳng và

cong

+ Cắt theo đúng đường vạch dấu

+ Đường cắt không bị mấp mô, răng cưa

+ Hoàn thành đúng thời gian quy định

- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập

của HS

3 Nhận xét- dặn dò

- Nhận xét về sự chuẩn bị,tuyên dương tinh

thần học tập và kết quả thực hành

- GV hướng dẫn HS về nhà luyện tập cắt

vải theo đường thằng, đường cong, đọc

trước và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo

SGK để học bài ”Khâu thường”

Thứ tư ngày 3 tháng 9 năm 2014

TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I Mục tiêu

Trang 25

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ).

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)

II Đồ dùng dạy – học

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ và phần luyện tập BT1

- 4,5 tờ giấy khổ rộng để làm bài phần nhận xét

III.Các hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ

-HS1 : Em hãy nói lại phần ghi nhớ về

dấu hai chấm ?

-HS2: Làm BT1 ý a trong phần luyện

tập ?

-GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài:

-Giới thiệu bài học

-GV ghi đề bài lên bảng

b Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

* Phần nhận xét

BT1, 2:

-Gọi HS đọc câu trích trong bài: Mười

năm cõng bạn đi học + đọc yêu cầu

-Cho HS làm bài theo nhóm

-Cho HS trình bày

-GV chốt lại lời giải

*Phần ghi nhớ

-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

-GV giải thích thêm

* Phần luyện tập

Bài tập 1 :

-Gọi HS đọc yêu cầu của BT

-Cho HS làm bài theo nhóm

- Cho HS trình bày

-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng :

+ Rất / công bằng /, rất / thông minh / và

+ HS trả lời

+ 2HS lên bảng thực hiện

+HS lắng nghe

+1HS đọc

+HS làm bài theo nhóm

+HS trình bày trên bảng

Ngày đăng: 13/09/2021, 13:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w