1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lop4tuan28-KNS

35 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 378 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra: - Kiểm tra việc thực hiện bài tập ở nhà và sự chuẩn bị cho tiết học của HS.. Giới thiệu bài: - Trong tiết học hôm nay, các em sẽ cùng ôn lại một số đặc điểm của các hình đã h

Trang 1

Thứ hai, ngày 19 tháng 3 năm 2012

Môn: TOÁN

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi

- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3

- KNS: Tư duy sáng tạo; tư duy logic; quản lý thời gian; hợp tác

II Đồ dùng dạy-học:

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể

2 Kiểm tra:

- Kiểm tra việc thực hiện bài tập ở nhà

và sự chuẩn bị cho tiết học của HS

- Nhận xét đánh giá

3 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ

cùng ôn lại một số đặc điểm của các

hình đã học, sau đó áp dụng công thức

tính chu vi, diện tích hình vuông, hình

chữ nhật, công thức tính diện tích hình

thoi để giải toán

HĐ 2 Hướng dẫu luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS đọc lại từng câu, nhìn vào

hình bên cạnh sau đó ghi đúng hoặc sai

vào ô vuông

- Gọi HS nêu kết quả

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS đọc lại từng câu, nhìn vào

hình bên cạnh sau đó ghi đúng hoặc sai

vào ô vuông

- Gọi HS nêu kết quả

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Muốn biết hình nào có diện tích lớn

nhất ta làm như thế nào?

- Hát đầu giờ

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe và điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Ta tính diện tích của từng hình, sau đó

so sánh số đo diện tích của các hình (với đơn vị đo là xăng-ti-mét) và chọn số đo

Trang 2

- Yêu cầu HS làm bài vào SGK

- Gọi HS nêu kết quả

Bài 4: Khuyến khích HS khá, giỏi.

- 1 HS đọc đề bài

- Tự làm bài

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

56 : 2 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 - 18 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhật là:

18 x 10 = 180 (m2) Đáp số: 180m2

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 85 tiếng/ phút)

II Đồ dùng dạy-học:

- 17 phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu (11 phiếu ghi tên các bài tập đọc, 6 phiếu ghi tên các bài TĐ-HTL

- Một số bảng nhóm kẻ bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

Trang 3

- Kiểm tra chuẩn bị cho tiết học của HS.

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

Trong tuần 28, các em sẽ ôn tập, củng cố

kiến thức và kiểm tra kết quả học môn

TV từ tuần 19 đến tuần 27

HĐ 2 Kiểm tra TĐ và HTL.

- Gọi HS lên bắt thăm chọn bài sau đó về

chỗ xem lại bài khoảng 2 phút

- Gọi HS lên đọc trong SGK theo yêu cầu

trong phiếu

- Hỏi HS về nội dung đoạn vừa đọc

- Nhận xét, cho điểm

HĐ 3 Tóm tắt vào bảng nội dung các

bài tập đọc là truyện kể đã học trong

chủ điểm Người ta là hoa đất.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Trong chủ điểm Người ta là hoa đất có

những bài tập đọc nào là truyện kể?

- Nhắc nhở: Các em chỉ tóm tắt các bài

tập đọc là truyện kể trong chủ điểm

Người ta là hoa đất (phát phiếu cho một

số HS)

- Gọi HS dán phiếu và trình bày

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải

đúng

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà đọc lại các bài đã ôn tập Xem

lại các bài học về 3 kiểu câu kể (Ai làm

gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?)

- Nhận xét tiết học

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe và điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- HS lên bắt thăm, chuẩn bị

- Lần lượt lên đọc bài trước lớp

- Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Bốn anh tài, Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

- Lắng nghe, tự làm bài vào vở

- Dán phiếu trình bày kết quả

- Nhận xét, điều chỉnh, bổ sung

- Lắng nghe, thực hiện

Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết 28 Bài: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật giao thông

- KNS: Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật; Kĩ năng phê phán những hành vi

vi phạm Luật Giao thông

Trang 4

II Đồ dùng dạy-học:

- Một số biển báo giao thông

- Đồ dùng hóa tranh để chơi đóng vai

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể

2 Kiểm tra:

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/38

- Nếu ở gần nơi em ở có cụ già sống cô

đơn, không nơi nương tựa, em sẽ làm

gì?

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài: Trong những

năm gần đầy tình hình tai nạn giao

thông đã trở nên nghiêm trọng Vậy tại

sao lại xảy ra tai nạn giao thông? Chúng

ta cần làm gì để tham gia giao thông an

toàn? Các em cùng tìm hiểu qua bài học

hôm nay

HĐ 2 Trao đổi thông tin

- Gọi HS đọc thông tin SGK/40

- Gọi HS đọc 3 câu hỏi cuối bài

- Các em hãy thảo luận nhóm 6 các câu

Kết luận: Tai nạn giao thông để lại

nhiều hậu quả tổn thất về người và của

Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều

nguyên nhân: do thiên tai, nhưng chủ

yếu là do con người Mọi người dân đều

- 2 HS lên bảng trả lời trả lời và nêu cách xử lí tình huống

- Lắng nghe và điều chỉnh hành vi, thái độ

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

+ Vì không chấp hành luật lệ giao thông, uống rượu khi lái xe, phóng nhanh vượt

ẩu, không đội mũ bảo hiểm

+ Trước hết là phải chấp hành nghiêm chỉnh mọi luật lệ về an toàn giao thông sau đó vận động mọi người xung quanh cùng tham gia giao thông an toàn

- Cùng GV nhận xét đánh giá

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 5

có trách nhiệm tôn trọng và chấp hành

Luật Giao thông

HĐ 3 Quan sát tranh và trả lời câu

hỏi

- Yêu cầu HS quan sát các tranh

SGK/41

- Các em hãy thảo luận nhóm 4 quan sát

các tranh trong SGK để trả lời các câu

hỏi:

+ Nội dung bức tranh nói về điều gì?

+ Những việc làm đó đã đúng theo Luật

Giao thông chưa? Nên làm thế nào thì

đúng Luật Giao thông?

Kết luận: Những việc làm trong các

tranh 2,3,4 là những việc làm nguy

hiểm, cản trở giao thông Những việc

làm trong các tranh 1,5,6 là các việc

làm chấp hành đúng Luật Giao thông.

HĐ 4 Liên hệ bản thân BT2 SGK/42

- Gọi HS đọc BT2

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi dự

đoán xem điều gì có thể sẽ xảy ra trong

- Chia nhóm 4 làm việc Trình bày:

+ Tranh 1: Thể hiện việc thực hiện đúng luật giao thông Vì các bạn đạp xe đúng

lề đường bên phải, chỉ chở một người.+ Tranh 2: Một chiếc xe chở rất nhiều, việc làm này sai luật giao thông, vì xe chạy quá nhanh lại chở nhiều Nên chạy chậm lại và chở người và đồ đúng qui định

+ Tranh 3: Có nhiều trâu bò, động vật đi lại trên đường, việc làm này sai luật giao thông Không nên để trâu bò, động vật

đi lại trên đường, ảnh hưởng đến các phương tiện giao thông đi lại

+ Tranh 4: Thực hiện sai Luật giao thông Vì đây là đường ngược chiều, xe đạp không được đi vào, sẽ gây tai nạn.+ Tranh 5: Thực hiện đúng luật giao thông Vì mọi người đều nghiêm túc thực hiện theo tín hiệu của các biển báo giao thông và đội nón bảo hiểm

+ Tranh 6: Thực hiện đúng luật giao thông Vì mọi người đều đứng cách xa khi xe lửa chạy qua

- Lắng nghe, ghi nhớ

- 1 HS đọc to trước lớp

- Thảo luận nhóm đôi Trình bày:

a Có thể xảy ra tai nạn cho mình và cho người khác

b Có thể xảy ra tai nạn nếu xe lửa chạy với tốc độ nhanh 2 bạn không chạy khỏi đường tảu hỏa

Trang 6

c Hai người đang phơi rơm rạ trên

đường quốc lộ

d Một nhóm thiếu niên đang đứng xem

cổ vũ cho đám thanh niên đua xe trái

phép

đ Học sinh tan trường đang tụ tập dưới

lòng đường trước cổng trường

e Để trâu bò đi lung tung trên đường

quốc lộ

g Đò qua sông chở quá số người qui

định

Kết luận: Các việc làm trong các tình

huống của BT2 là những việc làm dễ

gây tai nạn giao thông, nguy hiểm đến

sức khỏe và tình mạng con người.

Để tránh các tai nạn giao thông có thể

xảy ra, mọi người đều phải chấp hành

nghiêm chỉnh các Luật lệ giao thông ở

mọi lúc, mọi nơi Thực hiện Luật giao

thông là trách nhiệm của mỗi người dân

để tự bảo vệ minh và bảo vệ mọi người.

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/40

4 Củng cố, dặn dò:

- Vận động mọi người thực hiện an toàn

giao thông Về nhà tìm hiểu các biển

báo giao thông nơi em thường qua lại, ý

nghĩa và tác dụng của các biển báo

Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

c Có thể xảy ra tai nạn cho người khác (vì rơm rạ rất trơn) cũng có thể xảy ra tai nạn cho mình nếu xe chạy nhanh không vào lề kịp

d Có thể xảy ra tai nạn cho mình nếu các xe đâm vào nhau và văng ra lề

d Rất nguy hiểm, có thể xảy ra tai nạn

vì là nơi có nhiều xe qua lại

e Có thể xảy ra tai nạn cho người đang

đi xe trên đường

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe

- KNS: Tìm kiếm và xử lý thông tin; hợp tác; ra quyết định; xác định giá trị bản thân

II Đồ dùng dạy-học:

- Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi-lanh, đèn, nhiệt kế

Trang 7

- Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, bóng tối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí.

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi nội

dung bài tiết trước

- Nêu vai trò của nhiệt đối với động vật,

thực vật?

- Nếu trái đất không có ánh sáng mặt trời

thì điều gì sẽ xảy ra?

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

Tiết học hôm nay, các em sẽ ôn lại những

kiến thức cơ bản đã học ở phần Vật chất

và năng lượng

HĐ 2 HDHS trả lời các câu hỏi ôn tập

- Treo bảng phụ viết nội dung câu hỏi

1,2

- Yêu cầu HS tự làm bài vào SGK

- Gọi HS lần lượt lên bảng thực hiện trả

lời và điền vào ô trống

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải

đúng

- GV gọi 2 HS lên bảng thi điền từ đúng

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải

đúng

- Gọi HS đọc câu hỏi 3

- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Lắng nghe, điều chỉnh, bổ sung

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

Hơi nước

* Nước ở thể lỏng đông đặc biến thành nước ở thể rắn, nước ở thể rắn nóng chảy sẽ thành nước ở thể lỏng - bay hơi biến thành hơi nước - ngưng tụ lại thành thể lỏng

- Tại sao khi gõ tay xuống bàn, ta nghe thấy tiếng gõ

- Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là do có sự lan truyền âm

Trang 8

- Cùng HS nhận xét, kết luận câu trả lời

đúng

- Gọi HS đọc lần lượt các câu hỏi 4,5,6:

4.Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng đồng

thời là nguồn nhiệt?

5.Giải thích tại sao bạn trong hình 2 lại

có thể nhìn thấy quyển sách

6.Gọi HS đọc câu hỏi, sau đó yêu cầu HS

suy nghĩ trả lời câu hỏi

HĐ 3 Trò chơi đố bạn chứng minh

được.

- Chuẩn bị sẵn các phiếu ghi yêu cầu đủ

với 6 nhóm

- Trên phiếu thầy có ghi câu hỏi, đại diện

nhóm lên bốc thăm sau đó về thảo luận,

thực hiện thí nghiệm trong nhóm 6, sau 3

phút sẽ lên trình bày trước lớp Thầy

- Nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc to trước lớp

4.Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt: mặt trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi có nguồn điện chạy qua 5.Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách Ánh sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn thấy được quyển sách

6 Không khí nóng hơn ở xung quanh

sẽ truyền nhiệt cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên Vì khăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ cho cốc được khăn bọc còn lạnh hơn so với cốc kia

- Đại diện nhóm lên bốc thăm, chia nhóm thực hành thí nghiệm Đại diện nhóm trình bày trước lớp

* Nội dung các phiếu:

- Hãy nêu thí nghiệm để chứng tỏ:

1 Nước ở thể lỏng, khí không có hình dạng nhất định

2 Nước ở thể rắn có hình dạng xác định

3 Không khí có ở xung quanh mọi vật

và mọi chỗ rỗng bên trong vật

4 Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra

5 Sự lan truyền âm thanh

6 Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

- Cùng GV nhận xét, bình chọn

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 9

Thứ ba, ngày 20 tháng 3 năm 2012

Môn: TIẾNG VIỆT Bài: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

- Biết đặt câu theo kiểu các câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể,

tả hay giới thiệu

- HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 85 chữ/ 15 phút); hiểu nội dung bài

II Đồ dùng dạy-học:

- 3 bảng nhóm để 3 HS làm BT2

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài

lên bảng

HĐ 2 HDHS Nghe-viết chính tả ( bài:

Hoa giấy).

- GV đọc đoạn văn Hoa giấy

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn, chú

ý cách trình bày đoạn văn, những từ ngữ

mình dễ viết sai

- Yêu cầu HS lên bảng viết, HS dưới lớp

viets bảng con các từ khó viết dễ lẫn: rực

rỡ, trắng muốt, tinh khiết, bốc bay lên,

lang thang, tản mát…

- Nhận xét, sửa sai

- Bài Hoa giấy nói lên điều gì?

- Lưu ý HS về tư thế ngồi viết, cách trình

bày, quy tắc viết hoa,…

- Yêu cầu HS gấp SGK, GV đọc chính tả

theo qui định cho HS viết

- Đọc cho HS soát lại bài

- Chấm bài, yêu cầu HD đổi vở cho nhau

để kiểm tra

- Nhận xét, sửa sai

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe và điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Lắng nghe, theo dõi trong SGK

- Đọc thầm, nêu những từ khó viết, dễ lẫn khi viết

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe và sửa sai

- Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy

- Lắng gnhe và thực hiện

- Nghe -Viết bài vào vở

- Soát lại bài

- Đổi vở cho nhau và kiểm tra

- Lắng nghe và sửa sai

Trang 10

HĐ 2 Đặt câu

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- BT2a yêu cầu đặt các câu văn tương

ứng với kiểu câu kể nào?

- BT2b yêu cầu đặt các câu văn tương

ứng với kiểu câu kể nào?

- BT2c yêu cầu đặt các câu văn tương

ứng với kiểu câu kể nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài (phát phiếu cho

3 em, mỗi em thực hiện 1 câu)

- Gọi HS nêu kết quả, sau đó gọi 3 HS

làm bài trên phiếu lên dán kết quả làm

- Về nhà xem lại các kiểu câu đã học

Những em chưa có điểm kiểm tra về nhà

tiếp tục luyện đọc Chuẩn bị bài sau

- Lần lượt nêu kết quả

- Nhận xét, bổ sung Kết quả dự kiến:

+ Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân như một đàn ong vỡ tổ Các bạn nam đá cầu Các bạn nữ nhảy dây Riêng mấy đứa bọn em chỉ thích đọc truyện dưới gốc bàng

+ Lớp em mỗi bạn một vẻ: H’ Hinh thì luôn dịu dàng, vui vẻ Huân thì bộc trực, thẳng ruột ngựa Vinh thì nóng nảy H’ Dân thì rất hiền lành Thùy Thương thì rất điệu đà, làm đỏm

+ Em xin giới thiệu với thầy các thành viên của tổ em: Em tên là H’ Ôn Em là

tổ trưởng tổ 1 Bạn K’ Nok là học sinh giỏi toán của lớp Bạn Tùng là người viết chữ đẹp nhất lớp Bạn H’ Chiên là

ca sĩ của lớp

- Cùng GV nhận xét, bổ sung, điều chỉnh

Trang 11

- Bài tập cần làm bài 1, bài 3.

- KNS; Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác

II Đồ dùng dạy-học:

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Tiết toán hôm nay, thầy sẽ giới thiệu

- Yêu cầu HS đọc lại tỉ số của số xe tải

và số xe khách, nêu ý nghĩa thực tiễn của

- Yêu cầu HS đọc lại tỉ số của số xe

khách và số xe tải, ý nghĩa thực tiễn của

tỉ số này

HĐ 3 Giới thiệu tỉ số a:b (b khác 0).

- Các em hãy lập tỉ số của hai số: 5 và 7;

3 và 6

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe và điều chỉnh

- Lắng gnhe và nhắc lại tiêu đè bài

- Theo dõi, quan sát, lắng nghe

5

(HS lên điền vào bảng)

Trang 12

- Khi viết tỉ số của hai số chúng ta không

viết kèm theo tên đơn vị

HĐ 4 Thực hành:

Bài 1:

- Yêu cầu HS làm vào bảng con

Bài 2: Khuyến khích HS khá, giỏi.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- GV nêu lần lượt, sau đó yêu cầu HS

viết câu trả lời vào bảng con, gọi 1 HS

trả lời

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, gọi 1

HS lên bảng viết câu trả lời

Bài 4: Khuyến khích HS khá giỏi.

- Gọi HS đọc đề bài

- GV vẽ lên bảng sơ đồ minh họa

- Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

Tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả tổ là:

- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở

Số trâu ở trên bãi cỏ là:

20 : 4 = 5 (con) Đáp số: 5 con trâu

- Lắng nghe và điều chỉnh

- Ta lấy a : b hay

b a

Trang 13

ta làm như thế nào?

- Về nhà có thể hoàn thiện các bài tập

của bài Chuẩn bị bài sau

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 85 tiếng/ phút)

- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết 85 chữ/15 phút), không mắc 5 lỗi chính tả trong bài; trình bài đúng bài thơ lục bát

II Đồ dùng dạy-học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)

- Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu của tiết ôn tập, viết tiêu

đề bài lên bảng

HĐ 2 Kiểm tra TĐ và HTL

- Gọi HS lên bắt thăm chọn bài, về chỗ

chuẩn bị 2 phút Sau đó lên bảng và đọc

to trước lớp

- Hỏi HS về nội dung đoạn vừa đọc

- Nhận xét, cho điểm

HĐ 3 Nêu tên các bài TĐ thuộc chủ

điểm Vẻ đẹp muôn màu, nội dung

chính

- Gọi HS đọc BT2

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe và điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Bắt thăm và thực hiện theo yêu cầu trên phiếu

- Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

Trang 14

- Trong tuần 22,23,24 có những bài tập

đọc nào thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn

màu?

- Các em hãy lần lượt xem lại từng bài

và nhớ nội dung chính ở mỗi bài

- Gọi HS phát biểu về nội dung chính

- GV đọc bài Cô Tấm của mẹ

- Các em hãy đọc thầm bài thơ chú ý

cách trình bày bài thơ lục bát; cách dẫn

lời nói trực tiếp; tên riêng cần viết hoa;

những từ ngữ mình dễ viết sai

- Bài thơ nói điều gì?

- Yêu cầu HS viết vào nháp, 1 em lên

bảng viết các từ dễ viết sai: ngỡ xuống

trần, lặng thầm, nết na,…

- Nhận xét, sửa sai

- Lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách trình

- Sầu riêng, Chợ tết, Hoa học trò, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ

về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh

- Xem lại bài

- Lần lượt phát biểu ý kiến cá nhân

- Vài HS đọc lại bảng tổng kết:

+ Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu riêng -loại cây ăn quả đặc sản của miền Nam nước ta

+ Bức tranh chợ Tết miền Trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động, nói lên cuộc sống nhộn nhịp ở thôn quê vào dịp Tết

+ Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng vĩ-một loại hoa gắn với học trò.+ Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tây Nguyên cần

cù lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.+ Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề Em muốn sống an toàn cho thấy: TNVN có nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo đến bất ngờ

+ Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả,

vẻ đẹp trong lao động của người dân biển

- HS theo dõi trong SGK

- Đọc thầm, ghi nhớ những điều GV nhắc nhở

- Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha

- HS viết bảng con

- Lắng nghe và sửa sai

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 15

bày, quy tắc viết hoa,…

- Yêu cầu HS gấp SGK, đọc cho HS

viết

- Đọc lại cho HS soát lại bài

- Chấm bài, yêu cầu HS đổi vở cho nhau

- Soát lại bài

- Đổi vở cho nhau để kiểm tra

- Lắng gnhe và sửa sai

- Lắng nghe, thực hiện

Thứ tư, ngày 21 tháng 3 năm 2012

Môn: TIẾNG VIỆT Tiết 28: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

(Tiết 4)

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta

là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2); Biết lựa chọn từ

thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3)

II Đồ dùng dạy-học:

- Một số bảng nhóm kẻ bảng để HS làm BT1,2

- Bảng lớp viết nội dung BT3a,b,c theo hàng ngang

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

nhóm-trên phiếu có ghi yêu cầu)

- Gọi các nhóm dán phiếu và trình bày

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Các nhóm làm bài

- Dán bảng nhóm và trình bày

- Nhận xét, bình chọn

Thành ngữ, tục ngữ

Trang 16

Từ ngữ

- Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài

đức, tài năng

- Những đặc điểm của một cơ thể khỏe

mạnh: vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, chắc

nịch, cường tráng, dẻo dai,

- Những hoạt động có lợi cho sức khỏe:

tập luyện, tập thể dục, đi bộ, an dưỡng,

nghỉ mát, du lịch, giải trí,

Vẻ đẹp muôn màu

- Đẹp, đẹp đẽ, xinh, xinh đẹp, xinh tươi,

xinh xắn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, tha

- gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm,

can trường, gan góc, bạo ban, nhát gan,

- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài

tập, gọi HS lên bảng làm bài

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải

- Khỏe như voi (như trâu, như beo )

- Nhanh như cắt (như gió, chớp, điện)

- Ăn được ngủ được là tiên, không ăn không ngủ mất tiền thêm lo

+ Mặt tươi như hoa

+ Đẹp người đẹp nết

+ Chữ như gà bới

- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

- Người thanh bên thành cũng kêu

- Cái nết đánh chết cái đẹp

- Trông mặt mà bắt cỗ lòng mới ngon

- Vào sinh ra tử

- Gan vàng dạ sắt

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Lắng nghe, tự làm bài vào vở

- 3 HS lên bảng thực hiện (mỗi HS 1 ý)

a Một người tài đức vẹn toàn.

Trang 17

4 Củng cố, dặn dò:

- Học thuộc những thành ngữ, tục ngữ

trên.Về nhà tiếp tục luyện đọc tiết sau

tiếp tục kiểm tra

- Nhận xét tiết học

Dũng cảm nhận khuyết điểm.

- Lắng nghe và thực hiện

Môn: TOÁN Tiết 138 Bài: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

lời văn nào?

- Tiết toán hôm nay, các em biết cách

giải một dạng toán có lời văn mới, bài

toán có nội dung như sau: (đính bài toán

và đọc)

- Yêu cầu HS đọc bài toán 1

- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?

- Đây là dạng toán gì?

- Thầy sẽ HD các em biết cách giải bài

toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của

Ngày đăng: 22/01/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đã học, sau đó áp dụng công thức - lop4tuan28-KNS
nh đã học, sau đó áp dụng công thức (Trang 1)
Bảng giải. - lop4tuan28-KNS
Bảng gi ải (Trang 2)
Bảng giải - lop4tuan28-KNS
Bảng gi ải (Trang 26)
Bảng giải. - lop4tuan28-KNS
Bảng gi ải (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w