1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lop4tuan29-KNS

42 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 414,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: - Tiết toán hôm nay, các em sẽ ôn tập về tỉ số và giải các bài toán về Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó.. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đ

Trang 1

Thứ hai, ngày 02 tháng 4 năm 2012

Môn: TOÁN

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

- Bài tập cần làm: Bài 1 (a,b), bài 3, Bài 4

- KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Tiết toán hôm nay, các em sẽ ôn tập về

tỉ số và giải các bài toán về Tìm hai số

khi biết tổng và tỉ của hai số đó

- Treo bảng phụ có ghi nội dung BT

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tính nháp, sau đó điền kết

Trang 2

- Yêu cầu HS thực hiện giải bài toán

- Yêu cầu HS nêu các bước giải

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Chấm bài, yêu cầu HS đổi vở cho nhau

kiểm tra

4 Củng cố, dặn dò:

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số

của hai số đó ta làm sao?

- Về nhà có thể làm thêm bài 5 Chuẩn

bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Giải bài toán trong nhóm đôi

Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng

7

1

số thứ hai Giải

+ Tìm chiều rộng, chiều dài

- Tự làm bài, 1 HS lên bảng giải

GiảiTổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần)Chiều rộng hình chữ nhật là:

125 : 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài hình chữ nhật là:

125 - 50 = 75 (m) Đáp số: chiều rộng 50 m; chiều dài: 75 m

- Đổi vở cho nhau để kiểm tra

Trang 3

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa thể hiện hiện tìnhcảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước ( Trả lời đươc cáccâu hỏi, thuộc hai đoạn cuối bài).

- KNS: Thể hiện sự tự tin; lắng nghe tích cực; hợp tác, giao tiếp

II Đồ dùng dạy-học:

-Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài

lên bảng

HĐ 2 HD luyện đọc

- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài

- Gợi ý chia đoạn

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài lần 1

- Nhắc nhở HS chú ý câu dài: Những

đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kình ô

tô / tạo nên một cảm giác bồng bềnh,

- Giảng nghĩa từ khó trong bài: rừng cây

âm âm, Hmông, Tu Dí, Phù Lá, hoàng

hôn, áp phiên,…

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc cả bài

HĐ 3 HDHS tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài kết

hợp thảo luận để trả lời câu hỏi:

- 2 em ngồi cùng bàn hãy nói cho nhau

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Luyện đọc cá nhân

- Lắng nghe và luyện đọc cá nhân

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Lắng nghe, đọc chú giải SGK

- Luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài, em khác đọc thầmtheo

- HS đọc thầm đoạn, bài kết hợp thảoluận để trả lời câu hỏi:

- Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như

Trang 4

nghe những điều em hình dung được khi

đọc đoạn 1

- Các em hãy đọc thầm đoạn 2, nói điều

các em hình dung được khi đọc đoạn

văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường

đi Sa Pa?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại,

miêu tả điều em hình dung được về cảnh

đẹp của Sa Pa?

- Những bức tranh bằng lời trong bài thể

hiện sự quan sát tinh tế của tác giả Hãy

nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh

tế ấy

- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà kì

diệu của thiên nhiên”?

- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

đi trong những đám mây trắng bồngbềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắngxóa tựa mây trời, đi giữa những rừngcây âm âm, giữa những cảnh vật rực rỡsắc màu: những bông hoa chuối rực lênnhư ngọn lửa; những con ngựa ăn cỏtrong vườn đào: con đen, con trắng, con

đỏ son, chùm đuôi cong lướt thướt liễu

rủ

- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắcmàu: nắng vàng hoe; những em béHmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ,quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; ngườingựa dập dìu đi chợ trong sương núi tímnhạt

- Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bứctranh phong cảnh rất lạ: thoắt cái, lávàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu.Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưatuyết trên những cành đào, lê, mận.Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nànvới những bông hoa lay ơn màu đennhung quý hiếm

+ Những đám mây trắng nhỏ sà xuốngcửa kình ô tô tạo nên cảm giác bồngbềnh huyền ảo khiến du khách tưởngnhư đang đi bên những thác trắng xóatựa mây trời

+ Những bông hoa chuối rực lên nhưngọn lửa

+ Những con ngựa nhiều màu sắc màukhác nhau, với đôi chân dịu dàng, chùmđuôi cong lướt thướt liễu rủ

+ Nắng phố huyện vàng hoe

+ Sương núi tím nhạt

+ Sự thay đổi mùa ở Sa Pa: Thoắt cái, lávàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu.Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưatuyết trên những cành đào, lê, mận.Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn

- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổimùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng,hiếm có

- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trướccảnh đẹp Sa Pa Ca ngợi: Sa Pa quả làmón quà diệu kì của thiên nhiên dành

Trang 5

HĐ 4 HD đọc diễn cảm và HTL

- GV đọc mẫu cả bài

- Gọi 3 HS đọc lại 3 đoạn của bài

- Yêu cầu HS lắng nghe, theo dõi tìm

những từ cần nhấn giọng trong bài, tìm

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Bài văn nói lên điều gì?

- Giáo dục: Tự hào, yêu mến đất nước

mình

- Về nhà luyện đọc nhiều lần, thuộc lòng

2 đoạn cuối Chuẩn bị bài sau

âm âm, rực lên

- Toàn bài đọc với giọng: Nhẹ nhàng,thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háohức của du khách trước vẻ đẹp củađường lên Sa Pa

- Nhẩm 2 đoạn văn cuối bài

- Vài em thi đọc thuộc lòng

- Cùng GV nhận xét, bình chọn

- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thểhiện tình cảm yêu mến thiết tha của tácgiả đối với cảnh đẹp đất nước

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- Lắng gnhe và thực hiện

Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết 29 Bài: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

- KNS: Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật; Kĩ năng phê phán những hành vi

vi phạm Luật Giao thông

Trang 6

II Đồ dùng dạy-học:

- Một số biển báo giao thông

- Đồ dùng hóa tranh để chơi đóng vai

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Tiết học hôm nay, các em sẽ chơi trò

chơi tìm hiểu về một số biển báo giao

thông và làm BT3 SGK

HĐ 2 Trò chơi tìm hiểu về biển báo

giao thông

- GV chuẩn bị một số biển báo: Biển báo

đường một chiều; biển báo cho HS đi

qua; biển báo có đường sắt; biển báo cấm

đỗ xe; biển báo cấm dùng còi trong thành

phố

- Thầy sẽ lần lượt giơ biển báo, các nhóm

sẽ giơ tay và nói ý nghĩa của biển báo,

mỗi nhận xét đúng là 1 điểm, nhóm nào

ghi được nhiều điểm là nhóm đó thắng

- Lần lượt giơ biển

+ Biển báo đường một chiều

+ Biển báo có HS đi qua

+ Biển báo có đường sắt

+ Biển báo cấm đỗ xe

+ Biển báo cấm dùng còi trong thành

phố

- Cùng HS nhận xét tuyên dương nhóm

thắng cuộc

Kết luận: Thực hiện nghiêm túc an toàn

giao thông là phải tuân theo và làm đúng

- 3 HS trả lời

- Lắng nghe và điều chỉnh hành vi, thái

độ của cá nhân

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Lắng nghe, ghi nhớ cách chơi

- Quan sát và giơ tay trả lời:

+ Các loại xe chỉ được đi đường đótheo môt chiều

+ Báo hiệu gần đó có trường học, đông

HS, do đó các phương tiện đi lại cầnchu ý

+ Báo hiệu có đường sắt, tàu hỏa Do

đó các phương tiện đi lại cần chú ý đểtránh tàu hỏa

+ Báo hiệu không đỗ xe ở vị trí này + Báo hiệu không được dùng còi ảnhhưởng đến cuộc sống của những ngườidân sống ở phố đó

- Cùng GV nhận xét, bình chọn

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 7

mọi biển báo giao thông

Kết luận : Khi tham gia giao thông, các

em cần thực hiện đúng các qui định giao

thông để tránh xảy ra tai nạn cho mình và

cho người khác

* BT4 SGK/42

- Chia nhóm 4, yêu cầu thẻo luận

- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả

Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho bản

thân mình và mọi người cần chấp hành

nghiêm chỉnh Luật Giao thông

4 Củng cố, dặn dò:

- Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc

- Chia nhóm 6 làm việc

- Lần lượt báo cáo:

a Không tán thành ý kiến của bạn vàgiải thích cho bạn hiểu: Luật Giaothông cần được thực hiện ở mọi lúc,mọi nơi

b Khuyên can bạn không nên thò đầu

ra ngoài, nguy hiểm

c Can ngăn bạn không ném đá lên tàu,gây nguy hiểm cho hành khách và làm

hư hỏng tài sản công cộng

d Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi vàgiúp người bị nạn

đ Khuyên các bạn nên ra về, khôngnên làm cản trở giao thông

e Khuyên các bạn không được đi dướilòng đường vì rất nguy hiểm

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Chia nhóm 4 làm việc

- Lần lượt báo cáo kết quả

+ Khi đi học về, các bạn HS còn chạy

xe hàng ba, em khuyên các bạn khôngnên chạy xe hàng ba vì dễ gây ra tainạn

+ Người dân xóm em còn thả súc vậttrên đường, em khuyên mọi ngươikhông nên để súc vật đi lung tung vì sẽ

dễ gây ra tai nạn

+ Các bạn xóm em buổi chiều thườnghay tụ tập đá bóng dưới lòng đường,

em khuyên các bạn tìm chỗ khác đá,nếu đá dưới lòng đường rất dễ xảy ratai nạn

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 8

nhở mọi người cùng thực hiện Chuẩn bị

bài sau

- Nhận xét tiết học

Môn: KHOA HỌC Tiết 57 Bài: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Nêu được những yếu tố cần phải duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí,ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng

- KNS: Kĩ năng làm việc nhóm; Kĩ năng quan sát, so sánh có đối chứng để thấy

sự phát triển khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau

+ Các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ được hướng dẫn gieo trước khi có bài họckhoảng 3-4 tuần

- 1 lọ keo trong suốt

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

cùng quý giá của con người Trong quá

trình sống, sinh trưởng và phát triển, thực

sống? Để trả lời câu hỏi đó, người ta có

thể làm thí nghiệm như bài hôm nay

- Yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo về

việc chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 9

- Yêu cầu HS đọc các mục quan sát/114

- Yêu cầu các nhóm nhắc lại công việc đã

làm và trả lời câu hỏi: Điều kiện sống của

cây 1,2,3,4 là gì?

- Tiếp theo GV HDHS làm phiếu để theo

dõi sự phát triển của các cây đậu

- Các em về nhà tiếp tục chăm sóc các

cây đậu hàng ngày theo đúng HD và ghi

lại những gì quan sát được theo mẫu trên

- Muốn biết thực vật cần gì để sống có

thể làm thí nghiệm như thế nào?

Kết luận: Muốn biết cây cần gì để sống,

ta có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng

cây trong điều kiện sống thiếu từng yếu

tố Riêng đối với cây đối chứng phải

đảm bảo được cung cấp tất cả mọi yếu tố

cần cho cây sống

HĐ 3 Dự đoán kết quả của thí nghiệm

- Thầy có phiếu học tập, các em hãy làm

việc nhóm đôi đánh dấu x vào các yếu tố

mà cây được cung cấp và dự đoán sự

phát triển của cây

- Vài nhóm nhắc lại các công việc đãlàm

+ Cây 1: đặt ở nơi tối, tưới nước đều+ Cây 2: Đặt nơi có ánh sáng, tướinước đều, bôi keo lên 2 mặt của lá cây.+ Cây 3: Đặt nơi có ánh sáng, khôngtưới nước

+ Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tướinước đều

+ Cây 5: Đặt nơi có ánh sáng, tướinước đều, trồng cây bằng sỏi đã rửasạch

Phiếu theo dõi thí nghiệm

-Lắng nghe, ghi nhớ

- Làm việc theo nhóm đôi trên phiếuhọc tập

Trang 10

- Dựa vào kết quả làm việc, các em hãy

trả lời các câu hỏi sau:

+ Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống và

phát triển bình thường? Tại sao?

+ Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí

do gì mà những cây đó phát triển không

Cây 1: thiếu ánh sáng vì bị đặt nơi tối,ánh sáng không thể chiếu vào được Cây 2: thiếu không khí vì lá cây đãbôi lên lớp keo làm cho lá không thểthực hiện quá trình trao đổi khí với môitrường

Cây 3: thiếu nước vì cây không đượctuới nước thường xuyên

Cây 5: thiếu chất khoáng có trongđất vì cây được trồng bằng sỏi đã rửasạch

+ Cần cung cấp nước, ánh sáng , khôngkhí và khoáng chất

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số

- Làm đúng bài tập BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT)

- KNS: Tự nhận thức; lắng nghe tích cực; quản lý thời gian

II Đồ dùng dạy-học:

- Ba bảng nhóm viết nội dung BT 2a

- Ba bảng nhóm viết nội dung BT3

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể

2 Kiểm tra:

- Gọi HS lên bảng, HS khác viết bảng

con viết các từ sau: xâu kim; nết na; lặng

thầm, đỡ đần.

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

- Hát đầu giờ

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe và sửa sai

Trang 11

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên

từ khó, những tên riêng, những con số

viết trong bài và nội dung của bài

- Mẩu chuyện có nội dung là gì?

- HD HS phân tích và viết bảng con các

từ khó: A-rập, Bát-đa, dâng tặng, rộng

rãi.

- Đọc lần 2 bài viết chính tả

- Lưu ý HS về cách trình bày, tư thế ngồi

viết, quy tắc viết hoa,…

- Yêu cầu HS gấp SGK, GV đọc cho HS

viết theo qui định

- Đọc cho HS soát lại bài

- Chấm bài, yêu cầu HS đổi vở cho nhau

để kiểm tra

- Nhận xét, sửa sai

HĐ 3 HD HS làm bài tập chính tả

Bài 2a:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gợi ý: Các em nối các âm có thể ghép

được với các vần ở bên phải, sau đó thêm

dấu thanh các em sẽ được những tiếng có

nghĩa (phát phiếu cho 3 HS)

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Đính 3 bảng nhóm của 3 HS, cùng HS

nhận xét, chốt lại lời giải đúng

tr: trai, trái, trại, trải

ch: chai, chài, chái, chải,

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Lắng nghe và đọc thầm theo

- Đọc thầm

- Giải thích các chữ số 1,2,3,4 khôngphải do người A-rập nghĩ ra Một nhàthiên văn người Ấn Độ khi sang Bát-đa

đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiênvăn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3,4,

- HS lần lượt phân tích và viết vào bảngcon

- Lắng nghe và dọc thầm theo

- Viết vào vở

- Soát lại bài

- Đổi vở cho nhau để kiểm tra

- Lắng nghe và điều chỉnh (nếu có)

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Lắng nghe, tự làm bài vào vở

- Lần lượt phát biểu ý kiến

- Hè tới, lớp chúng em sẽ đi cắm trại

- Trước sân trường em có trồng mộtcây tràm

Trang 12

- Dùng bảng nhóm, gọi 3 HS đại diện 3

dãy lên thi làm bài

- Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn

thực hiện đúng, nhanh

- Truyện đáng cười ở điểm nào?

4 Củng cố, dặn dò:

- Các em ghi nhớ những từ vừa được ôn

luyện chính tả, nhớ truyện vui Trí nhớ

tốt, kể lại cho người thân nghe Chuẩn bị

- Cái chậu này rất đẹp

- Chặng đường này thật là dài

- Bác sĩ chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân

- 1 HS đọc to trước lớp

- Tự làm bài

- 3 HS lên thực hiện

nghếch mắt châu Mĩ kết thúc nghệt mặt ra - trầm trồ- trí nhớ

Nhận xét, bổ sung

- Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưngSơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớtốt, nhớ được cả những chuyện xảy ra

từ 500 năm trước, cứ như là chị đã sốngđược hơn 500 năm

- Lắng nghe, thực hiện

Môn: TOÁN Tiết 142 Bài: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

- Bảng nhóm viết sẵn mấu sơ đồ tóm tắt bài toán

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Gọi HS lên bảng nêu các bước giải bài

toán: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của

hai số đó

- 1 HS nhắc lại:

+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần

Trang 13

- Nhận xét, đánh giá.

3 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Các em đã biết cách tìm hai số khi biết

tổng và tỉ của hai số đó Thế tìm hai số

khi biết hiệu và tỉ của hai số đó ta làm

như thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua

bài học hôm nay

HĐ 2 HD giải bài toán tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ của hai số đó

Bài toán 1:

- Gọi HS đọc bài toán.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán cho biết hiệu và tỉ, yêu cầu

chúng ta tìm hai số, nên ta gọi đây là

dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số

của hai số đó

- Tỉ số 3

5cho biết điều gì?

- Dựa vào tỉ số ta có sơ đồ (vẽ lên bảng

như SGK)

- Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy

phần?

- Làm thế nào để tìm được 2 phần ?

- Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần

Theo đề bài số lớn hơn số bé 24 đơn vị,

vậy 24 tương ứng với mấy phần bằng

nhau? (GV vẽ tiếp vào sơ đồ)

- Muốn tìm số bé, ta phải biết gì? Tìm

bằng cách nào?

- Tìm số bé bằng cách nào?

- Tìm số lớn làm sao?

- Yêu cầu HS lên bảng ghi đáp số

- Dựa vào cách giải bài toán trên, các em

hãy nêu cách: Muốn tìm hai số khi biếu

hiệu và tỉ số của hai số đó ta làm sao?

Bài toán 2:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS nêu các bước giải, sau đó

giải bài toán trong nhóm đôi

- Nhắc nhở: Dựa vào cách giải bài toán

- Biểu thị số bé là 3 phần thì số lớn là 5 phần như thế

- Thực hiện trong nhóm đôi, sau đó dán

Trang 14

tìm hai số khi biết tổng và tỉ các em có

thể giải gộp bước 2 và bước 3 (phát

phiếu cho 2 nhóm)

- Qua 2 bài toán, bạn nào có thể nêu các

bước giải bài toán tìm hai số khi biết

hiệu và tỉ của hai số đó?

- Yêu cầu HS nêu các bước giải

- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp, 1 HS

lên bảng giải

- Cùng HS nhận xét kết luận bài giải

đúng

4 Củng cố, dặn dò:

- Muốn giải bài toán tìm hai số khi biết

hiệu và tỉ của hai số đó ta làm sao?

- Về nhà xem lại bài, có thể làm thêm

các bài tập còn lại trong bài Chuẩn bị

bài sau

phiếu v trình bày:

Giải Hiệu số phần bằng nhau là:

7 - 4 = 3 (phần)

Giá trị 1 phần:

12 : 3 = 4 (m)Chiều dài hình chữ nhật

4 x 7 = 28 (m)Chiều rộng hình chữ nhật:

28 - 12 = 16 (m) Đáp số: chiều dài: 28m; chiều rộng: 16m+ Vẽ sơ đồ

+ Tìm giá trị 1 phần+ Tìm các số

- 1 HS đọc to trước lớp

- Tự làm bài:

Giải Hiệu số phần bằng nhau là:

5 - 2 = 3 (phần)

Số bé: 123 : 3 x 2 = 82

Số lớn: 82 + 123 = 205 Đáp số: Số bé: 82

Số lớn: 205

- 1 HS đọc đề bài toán

+ Vẽ sơ đồ+ Tìm hiệu số phần bằng nhau+ Tìm tuổi mẹ, tuổi con

- Tự làm bài:

Hiệu số phần bằng nhau là:

7 - 2 = 5 (phần)Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi)Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 (tuổi) Đáp số: Con: 10 tuổi; mẹ: 35 tuổi

Trang 15

Tiết 57 Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ

ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4

- KNS: Tìm kiếm và xử lý thông tin; quản lý thời gian; hợp tác

II Đồ dùng dạy-học:

- Một số tờ giấy để HS các nhóm làm BT4

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- 2 em ngồi cùng bàn hãy trao đổi với

nhau xem, câu: Đi một ngày đàng học

một sàng khôn nghĩa là gì?

Bài 4:

- Gọi HS đọc nội dung bài tập

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Nhận xét, bổ sung (nếu có)

-Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Suy nghĩ, trả lời: Du lịch là đi chơi xa

để nghỉ ngơi, ngắm cảnh

- Lắng nghe và điều chỉnh

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Suy nghĩ, trả lời: Thám hiểm có nghĩa

là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ,khó khăn, có thể nguy hiểm

- Lắng nghe và điều chỉnh

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Trao đổi, thống nhất, sau đó trả lời: Đimột ngày đàng học một sàng khôngnghĩa là:

+ Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầmhiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thànhhơn

+ Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, conngười mới sớm khôn ngoan, hiểu biết

- 1 HS đọc nội dung bài tập

Trang 16

- Các em hãy làm việc nhóm 4, trao đổi

thảo luận chọn tên các sông đã cho để

giải đố nhanh, các em chỉ cần viết ngắn

gọn: a - sông Hồng

- Gọi các nhóm lên thi trả lời nhanh:

nhóm 1 đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng

thành Hết một nửa bài thơ, đổi ngược lại

nhiệm vụ

- Gọi các nhóm dán lời giải lên bảng lớp

- Cùng nhóm trọng tài chấm điểm, kết

luận nhóm thắng cuộc

a) Sông gì đỏ nặng phù sa?

b) Sông gì lại hóa được ra chín rồng?

c) Làng quan họ có con sông

Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?

d) Sông tên xanh biếc sông chi?

đ) Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời?

e) Sông gì chẳng thể nổi lên

Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu?

g) Hai dòng sông trước sông sau

Hỏi hai sông ấy ở đâu? sông nào?

h) Sông nào nơi ấy sóng trào

Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?

d) sông Lam đ) sông Mã e) sông Đáy g) sông Tiền, sông Hậu h) sông Bạch Đằng

- Lắng nghe, thực hiện

Thứ tư, ngày 04 tháng 4 năm 2012

Môn: TẬP ĐỌC Tiết 58 Bài: TRĂNG ƠI… TỪ ĐÂU ĐẾN ?

- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sí số, HS hát tập thể - Hát tập thể

Trang 17

2 Kiểm tra:

- Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu

hỏi:

1 Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà

tặng diệu kì" của thiên nhiên?

2 Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Bài thơ Trăng ơi từ đâu đến? là những

phát hiện về trăng rất riêng, rất độc đáo

của nhà thơ thiếu nhi Trần Đăng Khoa

Các em hãy đọc bài thơ để biết về sự độc

đáo, ngộ nghĩnh của nhà thơ về ông trăng

tròn

HĐ 2 HD luyện đọc.

- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài

- Gợi ý chia đoạn

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ của

- HD giải nghĩa từ: diệu kì,…

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc cả bài

HĐ 3 Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ và

cả bài thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

- Trong hai khổ tho đầu, trăng được so

sánh với những gì?

- Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh

đồng xa, từ biển xanh?

- Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng

gắn với một đối tượng cụ thể Đó là

những gì? những ai?

- HS 1 đọc cả bài, HS 2 đọc thuộc lòng

2 đoạn cuối bài và trả lời

1 Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sựđổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạlùng, hiếm có

2 Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trướccảnh đẹp Sa Pa Ca ngợi: Sa Pa quả làmón quà diệu kì của thiên nhiên dànhcho đất nước ta

- Lắng nghe và điều chỉnh (nếu có)

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Trăng hồng như quả chín, Trăng trònnhư mắt cá

- Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng

xa vì trăng hồng như một quả chín treo

lơ lửng trước nhà; trăng đến từ biểnxanh vì trăng tròn như mắt cá khôngbao giờ chớp mi

- Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru,chú Cuội, đường hành quân, chú bộđội, góc sân - những đồ chơi, sự vật

Trang 18

- Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là

vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ

- Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả

đối với quê hương, đất nước như thế nào?

Kết luận: Bài thơ không những cho

chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo,

gần gũi của trăng mà còn cho thấy tình

yêu quê hương đất nước tha thiết của tác

giả

HĐ 4 HD đọc diễn cảm và HTL

- Gọi HS đọc lại 6 khổ thơ của bài

- Yêu cầu HS lắng nghe, theo dõi, tìm

những từ ngữ cần nhấn giọng trong bài,

giọng đọc cả bài

- HD HS đọc diễn cảm 1 đoạn

+ GV đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn

đọc tốt

- Yêu cầu HS nhẩm HTL bài thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

- Chốt lại: Bài thơ là phát hiện độc đáo

của nhà thơ về vầng trăng-vầng trăng

dưới con mắt nhìn của trẻ em

- Về nhà HTL bài thơ Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

gần gũi với trẻ em, những câu chuyệncác em nghe từ nhỏ , những con ngườithân thiết là mẹ, là chú bộ đội trênđường hành quân bảo vệ quê hương

- Lắng nghe, cảm nhận

- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào

về quê hương đất nước, cho rằng không

có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em

- Lắng nghe, ghi nhớ

- 6 HS đọc lại 6 khổ thơ

- Lắng nghe, trả lời: từ đâu đến?, hồngnhư, tròn như, bay, soi, soi vàng, sánghơn Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,thiết tha

- Em thích hình ảnh trăng hồng như quảchín lửng lơ treo trước nhà Vì mỗi lầnchơi dưới ánh trăng, ngẩng đầu nhìntrăng đẹp như quả chín hồng trên cây + Em thích hình ảnh trăng bay như quảbóng/bạn nào đá lên trời Vì chúng emrất hay chơi đá bóng Trong đêm rằm,trăng tròn như trái bóng

- Lắng nghe, cảm nhận và ghi nhớ

- Lắng nghe, thực hiện

Môn: TOÁN

Trang 19

Tiết 143 Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

- Bài tập cần làm bài 1, bài 2

- KNS: Tự nhận thức; tư duy sáng tạo; quản lý thời gian

II Đồ dùng dạy-học:

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của

hai số đó ta làm như thế nào?

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học viết tiêu đề bài lên

- Gọi HS đọc đề bài toán.

- Yêu cầu HS giải bài toán trong nhóm

đôi (phát phiếu cho 2 nhóm)

- Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ củahai số đó, ta làm như sau:

Vẽ sơ đồ Tìm hiệu số phần bằng nhau Tìm các số

- Lắng nghe và bổ sung (nếu có)

- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài

Trang 20

- Cùng HS nhận xét, kết luận bài giải

đúng

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Chấm bài, yêu cầu HS đổi vở cho nhau

- Về nhà có thể hoàn thiện các bài tập

còn lại trong bài Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

625 - 250 = 375 Đáp số: Đèn màu: 625 bóng Đèn trắng: 375 bóng

10 : 2 = 5 (cây)Lớp 4A trồng số cây là:

35 x 5 = 175 (cây)Lớp 4B trồng số cây là:

33 x 5 = 165 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây 4B: 165 cây

- Đổi vở cho nhau kiểm tra

- Lắng nghe và điều chỉnh (nếu có)

+ Vẽ sơ đồ + Tìm hiệu số phần bằng nhau+ Tìm các số

- Lắng nghe và thực hiện

Môn: KHOA HỌC Tiết 58 Bài: NHU CẦU NƯỚC CỦA THỰC VẬT

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

Trang 21

HĐ 1 Giới thiệu bài:

Từ xa xưa ông cha ta đã đúc kết: Nhất

nước, nhì phân, tam cần, tứ giống Nhu

cầu về nước của thực vật được đưa lên

hàng đầu Nước có vai trò rất quan trọng

trong đời sống của sinh vật Bài học hôm

nay sẽ giúp các em hiểu vai trò của nước

đối với cây

HĐ 2 Tìm hiểu nhu cầu nước của các

loài thực vật khác nhau

- Có phải tất cả các loài cây đều có nhu

cầu nước như nhau?

- Để hiểu rõ hơn, các em cùng tìm hiểu

qua hoạt động sau

- Quan sát hình 1, hãy nêu các loại cây có

trong hình

- Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh của

các nhóm

- Các em hãy hoạt động nhóm 4 phân loại

tranh, ảnh các loài cây đã chuẩn bị thành

4 nhóm: cây sống ở nơi khô cạn, nơi ẩm

ướt, cây sống dưới nước, cây sống cả trên

cạn và dưới nước

- Yêu cầu các nhóm trình bày và các

nhóm khác bổ sung (nếu có loài cây khác

- 1 HS mô tả

- Lắng nghe và điều chỉnh (nếu có)

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Không phải

- Bèo, chuối, khoai môn, tre, lá lốt

- Nhóm trưởng báo cáo

- Hoạt động nhóm 4 cùng nhau phânloại cây trong tranh, ảnh và dựa vàohiểu biết của mình để tìm thêm các loạicây khác và xếp vào nhóm theo yêucầu

+ Nhóm cây sống dưới nước: bèo,rong, rêu, tảo, khoai môn, đước, raumuống, rau nhút,

+ Nhóm cây sống ở nơi khô hạn:xương rồng, hành tỏi, thông, phi lao + Nhóm cây sống ở nơi ẩm ướt: khoaimôn, rau má, rêu, lá lốt,

+ Nhóm cây vừa sống trên cạn, vừasống dưới nước: rau muống, dừa, cỏ

- Các loài cây khác nhau th có nhu cầu

về nước khác nhau, có cây chịu đượckhô hạn, có cây ưa ẩm, có cây lại vừa

Ngày đăng: 22/01/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giải - lop4tuan29-KNS
Bảng gi ải (Trang 28)
Hình lẫn hoạt động của nó (đi lại, chạy - lop4tuan29-KNS
Hình l ẫn hoạt động của nó (đi lại, chạy (Trang 34)
w