- Khái niệm chất và một số tính chất của chất.(Chất có trong các vật thể xung quanh ta.. rút ra được nhận xét về tính chất của chất.[r]
Trang 1Tuần : 01 Ngày soạn:
16/08/2014
Tiết : 02 Ngày dạy:
23/08/2014
CHƯƠNG I: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ
I.MỤC TIÊU Sau tiết này HS phải:
1 Kiến thức: Biết được:
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất.(Chất có trong các vật thể xung quanh ta Chủ yếu
là tính chất vật lícủa chất )
2 Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét về tính chất của chất Phân biệt được chất và vật thể
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột
3.Thái độ: Có thái độ yêu thích bộ môn.
4 Trọng tâm:
- Tính chất của chất
II.CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học;
a Giáo viên:
- Hoá chất: miếng sắt, nước cất, muối ăn, cồn
- Dụng cụ: Cân, cốc thuỷ tinh , nhiệt kế, đũa thuỷ tinh
b Học sinh : Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp
2 Phương pháp: Đàm thoại – Làm việc nhóm – Trực quan – Kết hợp tìm hiểu SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp (1’): 8A6………
2 Kiểm tra bài cũ(5’):
- HS1: Hóa học là gì? Vai trò của hóa học?Lấy các ví dụ minh chứng
- HS2: Từ bản than em hãy rút ra phương pháp học tập tốt hóa học ?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Xung quanh chúng ta có rất nhiều các chất hóa học khác nhau Vậy, chất có ở
đâu, có những tính chất nào thì ngay hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu.
b Các hoạt động chính:
Hoạt động 1 Chất có ở đâu?(18’)
- GV: Yêu cầu HS nêu 1 số vật
dụng xung quanh ta? Chúng
được làm từ đâu?
- GV thông báo: Các vật thể
xung quanh ta được chia làm 2
loại chính: Vật thể tự nhiên và
vật thể nhân tạo
- GV: Yêu cầu HS lấy các ví
dụ về 2 loại vật thể trên ?
- GV: Đặt vấn đề: Vậy, qua các
ví dụ em thấy chất có ở đâu?
- HS: Liên hệ thực tế lấy ví
dụ : Bàn, ghế, dao, kéo, nồi……
- HS: Nghe giảng, ghi nhớ
- HS: Trả lời + VTTN: cây, đất, nước, đá…
+ VTNT: Bàn, ghế, sách, vở…
- HS: Suy luận trả lời
I.CHẤT CÓ Ở ĐÂU?
- Chất có ở khắp mọi nơi, ở
đâu có vật thể ở đó có chất
Ví dụ: Bàn, ghế, sách, vở, cây, cỏ, sông suối
- Vật thể được phân làm 2 loại:
+ Vật thể tự nhiên: Sông , suối, đất, đá,……
+ Vật thể nhân tạo: Bàn, ghế, sách, vở, quần, áo………
Bài 2: CHẤT (T1)
Trang 2- GV: Kết luận: Mọi vật thể
đều là chất hay hỗn hợp các
Hoạt động 2 Tính chất của chất(15’).
- GV thông báo: Mỗi chất có
những tính chất nhất định
- GV: Đặt vấn đề: Làm thế nào
để xác định tính chất của chất?
- GV: Hướng dẫn các cách xác
định tính chất của chất qua các
thí nghiệm
- GV: Vậy, có mấy cách để
xác định tính chất của 1 chất?
- GV Thông báo: Để biết được
tính chất vật lí của chất thì
chúng ta có thể quan sát, dùng
dụng cụ để đo hoặc làm thí
nghiệm Còn tính chất hoá học
thì phải làm thí nghiệm mới
biết được
- GV đặt vấn đề : Vậy, tại sao
chúng ta phải biết tính chất của
chất?
- GV: Yêu cầu HS kể 1 số mẩu
chuyện nói lên tác hại của vịêc
sử dụng chất không đúng, gây
hậu quả cho con người
- HS: Nghe giảng, ghi bài
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- HS: Theo dõi thí nghiệm và quan sát hiện tượng xảy ra
- HS trả lời: Có 3 cách là:
Quan sát, dung dụng cụ đo và làm thí nghiệm
- HS: lắng nghe và ghi nhớ
- HS: Liên hệ thực tế, kết hợp tìm hiểu trong SGK để trả lời
- HS: Liên hệ thực tế để trả lời
II.TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định
- Tính chất vật lí gồm:
+ Trạng thái, màu sắc, mùi vị + Tính tan trong nước
+ Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy
+ Tính dẫn điện, dẫn nhiệt + Khối lượng riêng
- Tính chất hoá học:khả năng biến đổi từ chất này thành chất khác
2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
- Nhận biết chất
- Biết sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất
4 Củng cố – Dặn dò (4’):
a Củng cố:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung của tiết học
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2 SGK/ 11
b Dặn dò:
- Bài tập về nhà :1,2,3,4,5,6 SGK/11
- Xem phần còn lại của bài : Chất (T2).
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………