Kiến thức: - HS hiểu phân tử là hạt đại diện cho chất gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất.. - HS biết đợc các chất đều có hạt hợp thành là
Trang 1Tiết 9 : đơn chất và hợp chất - phân tử
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu phân tử là hạt đại diện cho chất gồm 1 số nguyên tử liên kết với
nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
- Các phân tử của 1 chất thì đồng nhất với nhau Phân tử khối là khối lợng
của phân tử tính bằng đvc
- HS biết đợc các chất đều có hạt hợp thành là phân tử (hầu hết các chất) hay
nguyên tử (đơn chất kim loại…)
- Biết đợc 1 chất có thể ở 3 trạng thái (hay thể) rắn, lỏng và hơi ở thế khí
các hạt hợp thành rất xa nhau
2 Kỹ năng:
- HS biết cách xác định phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của các
nguyên tử trong phân tử
3 Thái độ: Biết một số chất là đơn chất hay hợp chất.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Hình 1.14
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III Ph ư ơ ng phỏp : TQ , Giải quyết vấn đề
IV Tiến trình dạy học.
1.ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: 5,
- Định nghĩa đơn chất, hợp chất, cho ví dụ minh hoạ?
- Chữa bài 1+2 ( tr 25) 3.Bài mới:
15 , Hoạt động 1:
- Hớng dẫn HS quan sát mô
hình các chất để có thể nhận ra
các hạt hợp thành của chất Gọi
HS nhận xét các hạt hợp thành
- Em có nhận xét gì về thành
phần, hình dạng, kích thớc của
các hạt hợp thành các mẫu chất
trên?
- Đó là các hạt đại diện cho
chất, có đầy đủ tính chất hoá
học của chất gọi là phân tử
Vậy phân tử là gì?
- Gọi HS nhắc lại khái niệm
nguyên tử khối Từ đó suy ra
khái niệm phân tử khối?
- Hớng dẫn HS cách tính phân
tử khối của H2O, H2SO4
- Vậy phân tử khối của 1 chất
bằng tổng nguyên tử khối của
các nguyên tử trong phân tử
Quan sát
HS: Nhận xét
HS: Trả lời HS khác bổ sung
- Đọc bài
- Lắng nghe và ghi bài
- Ghi bài
III Phân tử.
1 Định nghĩa.
Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm 1 số nguyên
tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
2 Phân tử khối.
Là khối lợng của 1 phân
tử tính bằng đơn vị các bon
VD: H2O = 2.1 + 16 =18
đvc
H2SO4 = 2.1 + 32 + 4.16 = 98 đvc
Trang 2chất đó
10 , Hoạt động 2
- Phân tích những mô hình trên
cho HS tởng tợng dễ dàng về
thành phần cấu tạo của chất
- Treo hình 1.14 lên bảng
- Rút ra nhận xét về sự khác
nhau giữa 3 trạng thái của chất
- Chuyển động của hạt?
- Khoảng cách giữa các hạt ?
- Chốt lại kiến thức trọng tâm
- Lắng nghe
- Qan sát
- Nhận xét HS khác
bổ sung và lấy 1 số
ví dụ minh hoạ cho
sự khác nhau đó
IV Trạng thái của chất
Tuỳ điều kiện về nhiệt độ
và áp suất 1 chất có thể tồn tại ở 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí
4 Củng cố : 12 ,
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ SGK(tr 25)
- Cho HS hoạt động nhóm làm bài 6 (tr 26) Gọi đại diện lên dán đáp án GV thống nhất đáp án
BT: Cho biết câu đúng, sai:
a Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chứa một loại nguyên
tử (S)
b Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại (Đ)
c Phân tử bất kỳ đơn chất nào cũng gồm hai nguyên tử (S)
d Phân tử hợp chất gồm ít nhất 2 loại nguyênn tử (Đ)
e Phân tử một chất giống nhau về khối lợng, hình dạng, kích thớc và tính
chất (Đ)
- Giải thích vì sao?
5 H ớng dẫn học ở nhà : 3 ,
- Về học thuộc ghi nhớ SGK
- Làm bài tập 5 + 7 +8 (tr 26)
- Về đọc trớc bài 7 chuẩn bị tốt giờ sau thực hành.
V Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
……….