1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Hoa 10 chuong 6

22 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 148,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh nắm vững: - Mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxi hoá của nguyên tố với những tính chất hoá học của oxi, lưu huỳnh - Tính chất hoá học củ[r]

Trang 1

@Ngày soạn:

CHƯƠNG VI: OXI – LƯU HUỲNH

Hiểu được: Oxi có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ

và hữu cơ), ứng dụng của oxi

*Kĩ năng:

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của oxi

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế

- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế

*Thái độ: Nhận thức được tầm quan trọng của oxi trong đời sống và có ý thức bảo vệ môi trường

*Giáo viên:

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

- Soạn bài từ SGK, SBT , STK…

*Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Vị trí và cấu tạo

- Viết cấu hình electron của nguyên tử oxi, xác

định vị trí của oxi trong BTH?

- Cho biết số electron lớp ngoài cùng?

- Viết công thức cấu tạo của O2?

- Liên kết giữa Oxi trong phân tử O2 là liên kết gì?

Tại sao?

- Hs trả lời

→ Có 2e độc thân và 6e lớp ngoài cùng

A OXI I/ VỊ TRÍ VÀCẤU TẠO

O (z =8 ): 1s2 2s2 2p4

- Oxi thuộc: CK: 2 ; Nhóm: VIA

→ Có 2 e độc thân và 6e lớp ngoài cùng

Hoạt động 2: Tính chất vật lí của oxi

* Hãy cho biết tính chất vật lí của oxi?( màu sắc,

mùi vị, khả năng tan trong nước, nặng hay nhẹ hơn

- Dưới áp suất của khí quyển, oxi hóa lỏng ở -1830C

- Khí oxi ít tan trong nước

Hoạt động 3: Tính chất hoá học của oxi Hoạt động 3:

- Từ cấu hình electron và ĐAĐ của nguyên tử oxi

hãy so sánh với ĐAĐ của các nguyên tố Cl,F?

→ Từ đó, rút ra khả năng của oxi của oxi và mức

độ tính chất của nó?

HS: Trả lời

ĐAĐ: Cl < O < F

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXI

- Nguyên tử oxi có 6e lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm2e(để đạt cấu hình e của khí hiếm)

O0 +2 e →O− 2ĐAĐ của O = 3,44 < F = 3,98

→ Oxi có tính oxi hóa mạnh.

*Vậy : Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động mạnh, có

Trang 2

- Gv giải thích thêm về phản ứng giữa Fe và oxi

1 Tác dụng với kim loại ( trừ Au, Phương trình, Ag ở

điều kiện thường, )

* Nhận xét vai trò của oxi trong các phản ứng trên

- Vai trò của oxi trong các phản ứng trên là:chất

oxi hóa

- Gv cho hs viết một số phản ứng khác

4 Tác dụng với hợp chất

* Etanol cháy trong không khí:

* CO cháy trong không khí

→ Oxi là chất oxi hóa

(Các quá trình oxi hóa đều tỏa nhiệt)

Hoạt động 4:

Qua thực tế và SGK → cho biết một số ứng dụng

của oxi trong đời sống và trong CN?

- GV:Treo tranh vẽ ứng dụng của của oxi? Lấy vài

ví dụ?

- HS trả lời

IV/ ỨNG DỤNG

- Oxi duy trì sự sống và sự cháy

- Oxi cóvai trò quan trọng trong các lĩnh vực: côngnghiệp, luyện gang thép, y học, vũ trụ…

Trang 3

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của ozon.

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế

- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế

- Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp

*Thái độ: Nhận thức được tầm quan trọng của oxi-ozon trong đời sống và có ý thức bảo vệ môi trường

Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh nhưng ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi

b Triển khai bài dạy:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1:Tính chất của ozon

*Ozon là dạng thù hình của oxi

-Cho biết công thức của ozon?

-Dựa vào SGK hãy cho biết những tính

B OZON.(O 3 )

I TÍNH CHẤT

1 Tính chất vật lí

Trang 4

chất vật lí của ozon?

- Hs trả lời

Tan trong nước nhiều hơn O2.( 100ml H2O

ở 00C hòa tan 49 ml khí ozon)

- O3 là chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh nhạt;

- Hóa lỏng -1120C

- Tan trong nước nhiều hơn O2

- Phân tử O3 kém bền hơn

- Ozon cũng có thể phân hủy tạo thành oxi theo phản ứng:

O3 O2 + O

- Gv đưa ra 2 phản ứng

Từ pư trên có thể rút ra nhận xét gì về tính

chất hóa học của ozon?Ví dụ minh họa?

-Ozon có tính oxi hóa rất mạnh Mạnh hơn

oxi

2 Tính chất hóa học:Ozon có tính oxi hóa rất mạnh.

(Mạnh hơn oxi)

*Tác dụng với kim loại( trừ Au và Pt): Ở nhiệt độ thường

O2 +KI +H2Okhông pư

O3 +2KI +H2O2KOH + O2 + I2 (Làm hồ tinh bột chuyển thành màu xanh- Nhận biết ozon)

Hoạt động 2:Ozon trong tự nhiên; Ứng dụng của ozon

*Nêu sự tạo thành ozon?

- HS trả lời

II OZON TRONG TỰ NHIÊN.

- Ozon được tạo thành từ oxi do ảnh hưởng của tia cực tím hoặc

sự phóng điện trong cơn giông

Tia tử ngoại

3 O2 2 O3

- Tầng ozon hấp thụ tia tử ngoại từ tầng cao của không khí bảo

vệ con người và các sinh vật trên trái đất tránh được tác hại của tia này

-Từ SGK hãy cho biết ứng dụng của ozon?

HS:

-Làm sạch không khí, khử trùng y tế

-Tẩy trắng trong công nghiệp

-Bảo vệ trái đất, ngăn tia tử ngoại

III ỨNG DỤNG CỦA OZON

- Làm sạch không khí, khử trùng y tế.Tẩy trắng trong công nghiệpvà ngăn tia tử ngoại để bảo vệ trái đất

Vai trò của ozon là ngăn không cho tia cực tím chiếu xuống trái đất gây hại cho con người và động vật, thực vật

4.Củng cố:

-So sánh tính chất hoá học O2 và O3? ứng dụng của chúng?

-BT thêm:

1) Đánh dấu X vào bảng dưới đây và viết PTHH?

2) Cho 2,24 lít khí ozon (đkc) vào dung dịch KI 0,5M Tính thể tích dung dịch KI cần dùng và khối lượng iôt sinh ra?

5.Dặn dò: Làm BTVN 2→5 /T127và 6/T128 ;Chuẩn bị bài 30 : LƯU HUỲNH

(1) cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của S (biến đổi theo nhiệt độ)

(2) Tính chất hoá học của S ? Ứng dụng quan trọng của S

Rút kinh nghiệm:

@Ngày soạn:

Trang 5

BÀI 30 : LƯU HUỲNH

Tiết 51

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

*Học sinh biết được:

- Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh

- Tính chất vật lí: Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà) của lưu huỳnh, ứng dụng

*Học sinh hiểu được: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá( tác dụng với kim loại, với hiđro), vừa có tínhkhử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh)

2.Kĩ năng:

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh

- Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh

- Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng

3.Thái độ: Hứng thú trong học tập môn hóa học

III.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.

IV CHUẨN BỊ:

*Giáo viên: Tranh mô tả cấu trúc tinh thể Sα và Sβ; Thí nghiệm S với O2

*Học Sinh: Ôn tập kiến thức cấu hình electron, suy luận tính oxi hóa, tính khử

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Đặt vấn đề: Lưu huỳnh có những tính chất gì? Giống hay khác oxi?

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Vị trí, cấu hình e của nguyên tử của lưu huỳnh GV: Sử dụng BTH để HS tìm vị trí của S

-Viết cấu hình e của S?

Hoạt động 2: Tính chất vật lí của lưu huỳnh

Yêu cầu HS quan sát bảng tính chất vật lí và cấu tạo của

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA LƯU HUỲNH

- Có 2 dạng thù hình:

- Chất rắn, màu vàng

- Nóng chảy ở 113oC

Hoạt động 3: Tính chất hoá học của lưu huỳnh

GV:Viết cấu hình electron của S ?

(2)Vẽ sơ đồ phân bố electron lớp ngoài cùng

và các obitan nguyên tử của nguyên tố S ở

trạng thái cơ bản, kích thích → Các trạng thái

oxi hoá của S?

- S thể hiện tính chất gì?

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA LƯU HUỲNH

Trạng thái oxi hoá: -2; 0; +4; +6

→ Nguyên tử S có 6e lớp ngoài cùng, trong đó có 2e độc thân

- Gv trình chiếu thí nghiệm Fe+S

2

SeS

Trang 6

→ Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trước và

sau phản ứng?

- Gv thông tin về phản ứng của Hg với S →

Xử lí Hg bị đổ a Tác dụng với kim loại:  Muối sunfua 2 Al0 +3 S0⃗t0Al+32−2 S3 (Nhôm sunfua)

0 0 o 2 2 t Fe S   Fe S  (Sắt(II) sunfua)

0 0 2 2 Hg S  Hg O  (ở nhiệt độ thường) b Tác dụng với hiđro: H0 2+S0t⃗0H+12− 2 S - Lưu huỳnh thể hiện tính khử khi phản ứng với chất có tính chất gì? - Gv trình diễn thí nghiệm: S + O2 - Hs quan sát, nhận xét hiện tượng -Hs viết ptpư →Cho S Td với O2 →Cho S Td với F2 2 Tính khử: 0 4 0 6 4 6 S S e S S e       a Tác dụng với phi kim S phản ứng ở nhiệt độ thích hợp 0 0 4 2 2 2 o t S O  S O  0 0 6 1 2 6 3 t o SF  S F  b.Tác dụng với chất oxi hoá mạnh( H2SO4, HNO3, )

S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2 H2O S + 6HNO3  H2SO4 + 6 NO2 + 2H2O Hoạt động 4: Sản xuất lưu huỳnh và ứng dụng - S trong tự nhiên tồn tại những dạng nào? - Có mấy phương pháp điều chế S? - Trình chiếu sản xuất IV SẢN XUẤT LƯU HUỲNH 1 Phương pháp vật lí. - Dùng khai thác S dưới dạng tự do trong lòng đất - Dùng hệ thống nén nước siêu nóng (1700C) vào mỏ S để đẩy S nóng chảy lên mặt đất *Nêu nguyên tắc điều chế S bằng phương pháp hóa học: H2S; +4S O 2 *Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí *Dùng H2S khử SO2(Cách điều chế này thu hồi được 90% lượng S trong các khì thải độc hại SO2 , H2S Giúp bảo vệ môi trường và chống ô nhiễm không khí.) 2 Phương pháp hóa học *Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí 2H2S +O2 →2S + 2H2O *Dùng H2S khử SO2 2H2S +SO2 → 3S +2 H2O -Từ SGK kết hợp với kiến thức thực tiễn, rút ra ứng dụng của lưu huỳnh? - Hs trả lời - Gv trình chiếu ứng dụng IV ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH -90% S dùng điều chế H2SO4 -10% dùng lưu hóa cao su, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy, chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu và chất diệt nấm trong nông nghiệp… 4.Củng cố: Làm việc theo nhóm (cặp đôi) Đun nóng một hỗn hợp gồm 6,4 gam lưu huỳnh và 14,3 gam kẽm trong một bình kín Sau phản ứng thu được chất nào? Khối lượng bao nhiêu? 5.Dặn dò : - Làm BT 1→ 5 trang 132 - Mỗi nhóm chuẩn bị một dây phanh xe đạp, que diêm, xem trước nội dung thực hành Rút kinh nghiệm:

Trang 7

@Ngày soạn:

BÀI 31: BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 TÍNH CHẤT CỦA OXI, LƯU HUỲNH

Tiết 52

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:

+ Tính oxi hoá của oxi

+ Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ

+ Tính oxi hoá của lưu huỳnh

+ Tính khử của lưu huỳnh

2.Kĩ năng:

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH

- Viết tường trình thí nghiệm

3.Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong thực hành, thí nghiệm

II.TRỌNG TÂM:

- Tính oxi hóa của oxi

- Tính oxi hóa – khử của lưu huỳnh

- Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ

III.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm

IV CHUẨN BỊ:

*Giáo viên: (1) Dụng cụ: Ống nghiệm, lọ thủy tinh, kẹp hóa chất muỗng đốt hóa chất, đèn cồn, cặp ống

nghiệm, giá thí nghiệm, giá để ống nghiệm

(2) Hoá chất: Dây thép, S bột, Oxi, que diêm, Fe bột

Dụng cụ hóa chất đủ để học sinh thực hành từng nhóm

*Học sinh: Chuẩn bị lí thuyết thực hành; Nộp vở thực hành

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút) : Gv kiểm tra lí thuyết bài thực hành

3.Bài mới:

Đặt vấn đề: Mục đích của buổi thực hành này là gì?

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Thí nghiệm 1: GV hướng dẫn TN

- Cần đánh sạch gỉ hoặc lau sạch dầu mỡ phủ trên mặt

đoạn dây thép

- Uốn đoạn dây thép thành hình xoắn lò xo để tăng

thêm diện tích tiếp xúc

- Cắm một mẩu than bằng hạt đậu xanh vào đầu dây

thép và đốt nóng mẩu than trước khi cho vào bình

đựng khí oxi Mẩu than cháy trước tạo nhiệt độ đủ

làm sắt nóng lên

- Cho một ít cát hoặc nước dưới lọ thuỷ tinh để khi

phản ứng xảy ra những giọt thép tròn chảy xuống

không làm vỡ lọ

Hs: Thực hiện và quan sát hiện tượng

*Thí nghiệm 1: Tính oxi hóa của đơn chất oxi.

- Đốt cháy một đoạn dây thép xoắn trên ngọn lửađèn cồn rồi đưa nhanh vào bình khí oxi

- HT: Dây thép bị nung cháy trong khí oxi sáng chóikhông thành ngọn lửa, không khói, tạo ra các hạtnhỏ nóng chảy màu nâu bắn tung tóe ra xung quanhnhư pháo hoa đó là Fe3O4

- Ptpư: t0

3Fe + 2O2 → Fe3O4

Thí nghiệm 2: Tính oxi hóa của lưu huỳnh.

-Trong phản ứng Fe+S nên dùng lượng S nhiều hơn

lượng Fe để tăng diện tích tiếp xúc Cần dùng ống

nghiệm trung tính chịu nhiệt cao

Hs: Thực hiện và quan sát hiện tượng

*Thí nghiệm 2: Tính oxi hóa của lưu huỳnh.

-Cho một ít hỗn hợp bột sắt và S vào đáy ốngnghiệm Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèncồn cho đến khi phản ứng xảy ra

-HT: Hỗn hợp bột Fe và S trong ống nghiệm có màuxám nhạt Khi đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn phảnứng xảy ra mãnh liệt, tỏa nhiều nhiệt làm đỏ rực hỗn

Trang 8

hợp và tạo thành hợp chất FeS màu xám đen.

Ptpư: t0

Fe + S → FeS

Thí nghiệm 3: Tính khử của lưu huỳnh

Oxi được điều chế và thu vào lọ thủy tinh miệng rộng,

dung tích khoảng 100ml, S được đun nóng trong

muỗng hóa chất trên ngọn lửa đèn cồn

Hs: Thực hiện và quan sát hiện tượng

Thí nghiệm 3: Tính khử của lưu huỳnh

- Đốt S cháy trong không khí rồi đưa vào bình đựng khí oxi

- HT: S cháy trong oxi mãnh liệt hơn nhiều cháy ngoài không khí, tạo thành khói màu trắng đó là

SO2 có lẫn SO3.

Ptpư : t0

S + O2 → SO2

4.Củng cố: 3 thí nghiệm

5.Dặn dò:

- Hoàn thành vở thực hành, rửa dụng cụ, vệ sinh phòng thực hành

- Chuẩn bị bài mới : H2S- SO2 - SO3

(1) H2S , SO2 , SO3 có những tính chất nào giống và khác nhau? Vì sao?

(2)Phản ứng hoá học nào có thể chứng minh cho những tính chất này?

Rút kinh nghiệm:

@Ngày soạn:

-LƯU HUỲNH TRIOXIT (tiết 1)

Tiết 53

1.Kiến thức:

- Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu của H2S

- Hiểu được tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh)

2.Kĩ năng:

- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của H2S

- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của H2S

- Phân biệt H2S

- Tính thể tích khí H2S

3.Thái độ: Ý thức được sự độc hại của H2S

II TRỌNG TÂM:

Tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh)

III.PHƯƠNG PHÁP Diễn giảng- phát vấn- Hoạt động nhóm

*

Giáo viên:

- Hóa chất: FeS, Na2SO3, HCl, KMnO4, NaOH

- Dụng cụ: Bình cầu, ống nghiệm, cốc, ống dẫn cao su, phiễu nhỏ giọt, bảng tính tan

*Học sinh: -Học bài cũ và làm BT VN trước khi đến lớp ; Chuẩn bị bài mới.

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

- Viết ptpư điều chế H2S từ H2 và S (đk:t0)

- Xác định vai trò của S trong phản ứng: KClO3 + S → KCl + SO2, cân bằng phương trình?

3.Nội dung bài mới:

Trang 9

Đặt vấn đề: Giới thiệu về hợp chất của lưu huỳnh

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tính chất vật lí của H2S

- Trạng thái? Mùi đặc trưng?

- Tỷ khối so với KK?

- Tính tan trong nước?

- Lưu ý :Về tính độc hại của H2S có ở khí ga, xác

động vật, thực vật, nước thải nhà máy

HS: trả lời

I Hiđro sunfua H 2 S

1

Tính chất vật lí:

- Chất khí, có mùi trứng thối đặc trưng - Rất độc và ít tan trong nước - Nặng hơn KK ( d = 34/29≈1.17) Hoạt động 2: Tính chất hoá học của H2S - Tên gọi của axít H2S? HS:Axít H2S: axít sunfuhiđric - So sánh mức độ axít H2S với axít cacbonic(H2CO3) HS:Độ axít :H2S < H2CO3 - H2S là axít mấy lần axít? Có thể tạo ra những muối nào? =>Viết ptpư của H2S tạo nên muối trung hòa và muối axít HS: trả lời *H2S có số oxi hoá thay đổi như thế nào? -H2S tác dụng với O2 tạo sản phẩm gì? HS: S-2 →S0 → S+4 - Đk thường (thiếu oxi): tạo S - Đk T0 cao tạo SO2 - Gv cho một số phản ứng, hs xác định vai trò các chất 2 Tính chất hoá học: a Tính axít yếu: *Dung dịch axít sunfuhiđric : Tính axít rất yếu (yếu hơn axít cacbonic) - Có thể tạo ra 2 loại muối: + Muối trung hòa: Na2S; CaS; FeS… + Muối axít: NaHS, Ba(HS)2 Vd: H2S + NaOH  NaHS + H2O H2S + 2NaOH  Na2S + 2H2O b Tính khử mạnh: - Nguyên tố S trong H2S có số oxi hóa thấp nhất (-2) → H2S có tính khử mạnh S-2  S0 + 2e S-2  S+4 + 6e 2 H2− 2 S+O02⃗t02 S0+2 H2O 2 H2−2 S+3 O02t⃗02 S+4O2+2 H2O 2H 2 S + SO 2 → 3S + 2H 2 O H 2 S + Cl 2 → 2HCl + S H 2 S +4Cl 2 +4H 2 O → 8HCl + H 2 SO 4 Hoạt động 3: Trạng thái tự nhiên và điều chế *GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa, hướng dẫn HS rút ra kết luận 3.Trạng thái tự nhiên điều chế: - H2S có ở khí ga, xác động thực vật, nước thải nhà máy - Điều chế: FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S 4.Củng cố : Hướng dẫn HS tóm tắt trọng tâm bài đã học: + H2S là axít yếu, là chất khử mạnh + Làm bài tập 8/139 SGK 5.Dặn dò: - Hs làm các bài tập 110 trang 138, 139 SGK Rút kinh nghiệm:

@Ngày soạn:

-LƯU HUỲNH TRIOXIT (tiết 2)

Tiết 54

1.Kiến thức:

Trang 10

- Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế

SO2, SO3

- Hiểu được tính chất hoá học SO2 (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử)

2.Kĩ năng:

- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của SO2,SO3

- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của SO2, SO3

- Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đã biết

- Tính % thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp

3.Thái độ: Ý thức được sự độc hại của SO2

II TRỌNG TÂM:

Tính chất hoá học của SO2 (vừacó tính oxi hoá vừa có tính khử)

*

Giáo viên:

- Hóa chất: Na2SO3, HCl, KMnO4

- Dụng cụ: bình cầu, ống nghiệm, cốc, ống dẫn cao su, phiễu nhỏ giọt, bảng tính tan

*Học sinh: -Học bài cũ và làm BT VN trước khi đến lớp ; Chuẩn bị bài mới.

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

Viết ptpư hoá học dựa vào chuỗi biến hoá sau (ghi rõ đk pư , nếu có)

FeS → H2S → S → SO2 → H2SO4

3.Nội dung bài mới:

Đặt vấn đề: Giới thiệu về hợp chất của lưu huỳnh

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

+Tỷ khối so với KK? Tính tan trong nước?

II Lưu huỳnh đioxít: SO2

1 Tính chất vật lí :

- Khí không màu, mùi hắc, rất độc

- Nặng hơn 2 lần KK và tan nhiều trong nước (

dSO2KK=64

29=2,2 )

Hoạt động 2: Tính chất hoá học của SO 2

- Nhận xét về thành phần cấu tạo của

SO2? → Tính chất của oxit axit?

- Hs trả lời

- Tương tự H2S, tạo 2 loại muối

- Hs cho ví dụ, viết sản phẩm cho ví dụ

- GV thông tin cho hs bài toán SO2 +

ddNaOH

2.Tính chất hóa học

a Lưu huỳnh đioxít là oxít axít:

- Tan trong nước tạo axít tương ứng

SO2 + H2O H2SO3 (axít sunfuarơ →Tính axít yếu )

- Tính axít :H2S < H2SO3 < H2CO3

- Không bền, dễ phân huỷ tạo SO2

- Có thể tạo 2 loại muối:

+ Muối trung hòa: Na2SO3, CaSO3…+ Muối axít: NaHSO3, Ba(HSO3) …

SO2 + NaOH  NaHSO3

SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O

- Xác định số oxi hoá của S trong SO2?

→ Dự đoán tính chất hoá học của SO2?

- Gv yêu cầu học sinh viết phương trình

minh hoạ cho tính khử và tính oxi hoá

của SO2

- Gv trình diễn thí nghiệm SO2 + dd

b.SO2 là chất vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa

- Nguyên tố S trong SO2 có số oxi hóa trung gian (+4)

+4S → S+6+2 e ( tính khử )

S+4+4 e → S0 ( tính oxi hoá )

 SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa

* Lưu huỳnh đioxit là chất khử:

S

+4

O2+Br0 2+2 H2O→ 2 H Br − 1+H2+6S O4

Trang 11

4 7 6

5S O 2K MnO 2H OK SO 2MnSO 2H S O

2 5

,

* Lưu huỳnh đioxít là chất oxi hoá:

S

+4

O2+2 H2−2 S →3 S0+2 H2O

Hoạt động 3: Ứng dụng và điều chế SO 2

- Nêu ứng dụng của SO2 trong đời sống?

trong CN?

HS:tự đọc SGK nêu:

- Phương pháp Đ/chế SO2 trong PTN

- Phương pháp Đ/chế SO2 trong CN

→ Viết PTHH

3 Ứng dụng và điều chế:

a Ứng dụng: ( SGK)

b Điều chế:

* Trong PTN: Cho H2SO4 đun nóng trong Na2SO3 (phản ứng trao đổi )

NaSO3 + H2SO4  Na2SO4 + SO2 + H2O

* Trong CN: Đốt S trong khí O2 hoặc đốt quặng pirít sắt (phản ứng oxi hóa-khử)

Ptpư: S + O2t0 SO2

4FeS2 + 11O2t0 2Fe2O3 + 8SO2

Hoạt động 4:Tính chất, ứng dụng, sản xuất SO 3

- Nêu tính chất vật lí của SO3 ?

- Viết ptpư thể hiện SO3 là 1 oxit axit mạnh?

- Nhận xét về số oxi hoá của S trong SO3?

→ SO3 thể hiện tính chất gì?

- Nêu ứng dụng của SO3

II Lưu huỳnh trioxit: SO 3

1 Tính chất:

- Chất lỏng, không màu

- Tan vô hạn trong nước và trong axít sunfuric

SO3 + H2O  H2SO4

nSO3 + H2SO4  H2SO4.nSO3 (ôleum)

- SO3 là một oxít axít mạnh:

SO3 + MgO  MgSO4

SO3 + 2NaOH  Na2SO4 + H2O

- SO3 là một chất oxi hoá mạnh

2 Ứng dụng và sản xuất: ( SGK )

- H2S, SO2, SO3 có thể gây độc hại cho con

người, là 1 trong những nguyên nhân gây nên

mưa axít

HS: có ý thức khử chất độc, hại,làm thí nghiệm

để Chống ô nhiễm môi trường

Cách xử lí chất thải:

H2S, SO2, SO3 là dùng nước vôi trong

4 Củng cố :

Bài tập 1: Từ các chất : H 2S, MgSO3, S, FeS2, O2, dung dịch H2SO4 Viết phương trình phản ứng tạo

ra SO2?

+) MgSO3 + H2 SO4  MgSO4 + SO2 +H2O

+) S + O2t0 SO2

+) 2H2S + 3O2t0 2SO2 + 2H2O

+) 4FeS2 +11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

Bài tập 2: Viết phương trình phản ứng, xác định rõ vai trò oxi hoá – khử của các chất:

H2S + SO2

SO2 + Br2 + H2O 

5 Dặn dò :

- Học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị bài axit sunfuric

Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 13/09/2021, 06:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w