Bài giảng Thuốc trị bệnh sốt rét có nội dung trình bày về bệnh sốt rét; Chu trình phát triển của ký sinh trùng; Vị trí tác động của thuốc; Thuốc kháng folat; Thuốc kháng sinh; Thuốc diệt thể liệt bào/ hồng cầu. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Thuốc trị bệnh sốt rét
Trang 2Bệnh sốt rét
Bệnh do ký sinh trùng sốt rét (Plasmodium sp.) Tác nhân truyền bệnh là muỗi (Anopheles)
Bệnh lành tính ác tính
(biến chứng trên não, gan, thận, tim mạch, ) Bệnh có thể thành dịch, khu vực nhiệt đới
Hiện tượng kháng, đa kháng
Trang 3CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA KÝ SINH TRÙNG
Trang 4MUỖI NGƯỜI
Chu trình phát triển của ký sinh trùng
Thoa trùng
Giao tử
Thể ngủ
Liệt bào/ gan
Sinh sản
vô tính
Liệt bào/ hồng cầu
Trang 5MUỖI NGƯỜI
Thể ngủ
VỊ TRÍ TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
Thoa trùng
Liệt bào/ gan
Giao tử
Sinh sản
vô tính
Liệt bào/ hồng cầu
Diệt thể liệt bào/ gan Diệt thể ngủ
Diệt thoa trùng
Trang 6Phòng Trị Ngừa
lây
Ngừa tái phát Diệt thoa trùng
Diệt thể
liệt bào/ gan
Diệt thể
ngủ/ gan
Diệt thể
liệt bào/ hồng cầu
Diệt giao tử
Ngăn hình thành
thoa trùng
Ý nghĩa của các thuốc
Trang 7Phòng Trị Ngừa
lây
Ngừa tái phát Diệt thoa trùng
Diệt thể
liệt bào/ gan
Diệt thể
Diệt thể
liệt bào/ hồng cầu
Ngăn hình thành
Ý nghĩa của các thuốc
Trang 8Nhóm Thuốc
4-aminoquinolin Chloroquin, Amodiaquin
Arylaminoalcohol
- Quinolin methanol
- Phenanthren methanol
Quinin, Quinidin, Mefloquin Halofantrin
Kháng folat
- DHPS
- DHFR
Sulfadoxin, Dapson Proguanil, Pyrimethamin
8-aminoquinolin Primaquin
Kháng sinh Doxycyclin, Tetracyclin, Clindamycin
Trang 9Thuốc diệt thể liệt bào/ hồng cầu
heme polymerase
Trang 10Chloroquin
Diệt thể liệt bào/ hồng cầu
Hiệu quả cao, độc tính thấp
Hiệu quả trên amib, kháng viêm (khớp, lupus ban đỏ)
Hiện nay, nhiều khu vực có P falciparum kháng chloroquin
Phối hợp với proguanil phòng ngừa
Phối hợp với primaquin ngừa tái phát
Trang 11Quinin, quinidin
Chiết xuất từ canh-ki-na
Thuốc đầu tiên trong điều trị
Diệt thể liệt bào/ hồng cầu
Sử dụng trong trường hợp kháng chloroquin (PO
quinin) hay bệnh nặng, cấp tính (IV quinidin)
Quinin nhiều độc tính (thần kinh, tiêu hóa, huyết học, tim mạch, hội chứng Cinchonin …)
Trang 12Mefloquin, atovaquon
Diệt thể liệt bào/ hồng cầu
Hiệu quả trong trường hợp sốt rét kháng chloroquin
Atovaquon + proguanil
Trang 13Primaquin
Diệt thể liệt bào/ gan
Diệt thể giao tử
Diệt thể liệt bào/ hồng cầu yếu
Thường nối tiếp theo các thuốc diệt thể liệt bào/ hồng cầu ngừa tái phát
Độc tính (huyết học, thần kinh, tim, tiêu hóa …)
Trang 14Thuốc kháng folat
Trang 15Pteridine pyrophosphat Para- aminobenzoic acid
Dihydropteroat
Dihydrofolat
Tetrahydrofolat
ADN
+
Dihydropteroat synthetase
Dihydrofolate reductase
Dapson Sulfadoxin
Proguanil Pyrimethamin
Trang 16Thuốc cạnh tranh PABA Diệt thể liệt bào/ hồng cầu yếu
Thuốc ức chế DHFR
Diệt thể liệt bào/ hồng cầu
Diệt thể liệt bào/ gan (P falciparum)
Tác dụng chậm
Proguanil + atovaquone
Sulfadoxin + pyrimethamin
Trang 17Thuốc kháng sinh
Trang 18Doxycyclin, tetracyclin
Kháng sinh nhóm tetracyclin
Hiệu quả trong trường hợp kháng đa thuốc
Dùng trong điều trị (thường phối hợp với quinin) hay phòng ngừa
Clindamycin
Dùng khi chống chỉ định tetracyclin