Bài giảng Ký sinh trùng sốt rét (Plasmodium SPP) cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về chu trình phát triển của Plasmodium spp., quá trình truyền kí sinh trùng sốt rét, đặc tính của plasmodium chính. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT
Plasmodium SPP
Trang 31 CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN PLASMODIUM SPP.
Chu trình phát triển: 2 giai đoạn
• Liệt sinh (sinh sản vô tính): ở người
+ Chu trình ngoại hồng cầu: gan
+ Chu trình hồng cầu
• Bào tử sinh (sinh sản hữu tính):
• Giai đoạn đầu ở người
• Gđ sau: muỗi Anopheles cái
Trang 4Sự liệt sinh Pha ngoại hồng cầu:
•Anopheles → thoa trùng (1 hoặc nhiều nhân) →
máu ½ giờ → nhu mô gan → thể phân liệt ngoại
hồng cầu (chứa nhiều nhân) → TB gan vỡ →
mảnh trùng vào máu
•3 loài P.vivax, P.malariae, P.ovale tồn tại ở gan: thể ngủ
Trang 5Vectơ truyền bệnh SR
Trang 6Quá trình truyền KST SR
Trang 11Bào tử sinh
• Muỗi Anopheles cái hút máu bị nhiễm:
• Thể phân liệt bị tiêu hóa
• Giao bào sống sót tiếp tục PT + → di noãn
→ chui qua thành dạ dày → noãn nang → PT
thoa trùng → tuyến nước bọt → trích người
Trang 12Đặc tính của plasmodium chính
Việt Nam
•Plasmodium falciparum: vùng nhiệt đới
châu Phi, châu Á
•P.vivax: vùng nhiệt đới châu Mỹ la tinh,
châu Á, vùng ôn đới
•P.malariae: châu Phi nhiệt đới
70 - 80%
20 - 30%
0,2%
Trang 13Plasmodium falciparum
• Độc nhất
• Pha ngoại hồng cầu: 10-12 ngày,
• Ký sinh trùng này không tồn tại trong gan, thường sống không quá hai tháng
• Xâm nhập tất cả hồng cầu
• Lượng ký sinh trùng nhiễm thường: 50.000/μl máu
• Có khi > 200.000/μl
• Hình thể các dạng P.falciparum trong chu trình phát triển
• Plasmodium falciparum gây bệnh sốt hàng ngày hay bệnh
sốt cách nhật nặng (48 giờ)
Trang 14• 1-10: thể tư dưỡng non
• 11-18: thể tư dưỡng già
• 19-26: thể phân liệt
• 27-30: giao bào
CDC = Centers for Disease Control and Prevention = Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ
Trang 15Plate 1 Appearance of
Plasmodium falciparum
stages in Giemsa stained thin and thick blood films
Trang 16Plasmodium vivax
• Pha ngoại hồng cầu: 15 - 21 ngày (có khi tới 9 tháng)
Ký sinh trùng có thể tồn tại trong gan hai năm và là nguồn gốc tái phát bệnh
• Plasmodium vivax chủ yếu xâm nhập hồng cầu trẻ, tế
bào lưới
• Lượng ký sinh trùng nhiễm tối đa trong máu thường là 30.000/μl máu
• Hình thể các dạng P.vivax trong chu trình phát triển
• Plasmodium vivax gây bệnh sốt cách nhật nhưng nhẹ
(48 giờ)
Trang 17• 1-6: thể tư dưỡng non
• 7-19: thể tư dưỡng già
• 20-27: thể phân liệt
• 28-30: giao bào
Trang 19Plasmodium malariae
• Ít gặp ở Việt Nam
• Pha ngoại hồng cầu kéo dài khoảng 3-6 tuần
• Ký sinh trùng có thể tồn tại trong gan ít nhất là 3 năm, có khi đến 40 năm, những tái phát bệnh thường xảy ra, bệnh thường kéo dài nhiều năm
• Hồng cầu bị nhiễm thường là hồng cầu già, có khuynh hướng teo lại
• Lượng ký sinh trùng nhiễm tối đa trong máu thường ít hơn 10.000/μl máu
• Plasmodium malariae gây bệnh sốt ngày bốn, cơn sốt này
cách cơn sốt kia 3 ngày
Trang 20• 1-5: thể tư dưỡng non
• 6-13: thể tư dưỡng già
• 14-22: thể phân liệt
• 23-25: giao bào
Trang 22P ovale
• Lượng KST nhiễm/máu < 10.000/µl
• Thể tư dưỡng non hình nhẫn
• Trong TB chất thể tư dưỡng già chứa hạt sắc tố màu vàng
• Hồng cầu chứa thể phân liệt to hình oval
• Giao bào giống P vivax
Trang 23• 1-5: thể tư dưỡng non
• 6-15: thể tư dưỡng già
• 16-23: thể phân liệt
• 24-25: giao bào
Trang 25Vai trò gây bệnh của Plasmodium
• Bệnh sốt rét - thường gặp ở vùng nhiệt đới.
• Anopheles: muỗi chuyên biệt truyền bệnh sốt rét
• Những loài Plasmodium ký sinh ở người không
truyền bệnh cho động vật khác, kể cả loài khỉ giống người
• Plasmodium của khỉ không thể truyền bệnh cho
người
Trang 27Phân vùng SR trên TG
Gần một nửa dân số thế giới có nguy cơ mắc bệnh sốt rét
Trang 28Ở Việt nam
• P.falciparum phân bố chủ yếu ở vùng rừng núi Từ năm
1971, bắt đầu lan xuống vùng đồng bằng, ven biển gây nhiều vụ dịch sốt rét
• Hiện tượng kháng thuốc ngày càng phổ biến và gây nhiều khó khăn trong điều trị
• P.vivax được phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng ven biển, hay gây tái phát do thể ngủ KST SR trong gan giải phóng vào máu, chưa thấy có triệu chứng kháng với thuốc sốt rét
• Tỉ lệ nhiễm P.malariae trước đây khoảng 3%, ngày nay đã giảm nhiều, chủ yếu ở vùng dân tộc ít người (Tây nguyên
và biên giới)
Trang 29Phân vùng SR ở VN và Đông nam á
Trang 30Vấn đề kháng thuốc
▪ Từ 1960 , P.falciparum kháng chloroquin ở nhiều nơi trên
thế giới
▪ Theo quy định của WHO:
▪ S ( Sensibility) - nhạy cảm Sạch ký sinh trùng ở máu ngoại
vi trong 7 ngày kể từ ngày đầu uống thuốc Không tái phát trong 3 tuần tiếp theo
Trang 31Bản đồ phân vùng SR và kháng thuốc trên TG
Phân bố của bệnh sốt rét trên thế giới:
♦ Xảy ra kháng cao của chloroquine hoặc đa kháng sốt rét
♦ Xảy ra chloroquine - kháng sốt rét
♦ Không có Plasmodium falciparum hoặc kháng chloroquine
♦ Không có sốt
Trang 32Phương thức lây truyền bệnh sốt rét
• Do muỗi Anopheles cái
(Plasmodium chỉ phát triển ở muỗi Anopheles, khi nhiệt
độ ở khoảng 17 – 35 oC
• Ở Việt Nam, An minumus và An dirus truyền bệnh
SR ở vùng rừng núi, An.sundaicus và A.subpictus ở
vùng đồng bằng, ven biển)
• Do truyền máu của người sốt rét sang người lành.
• Do mẹ truyền sốt rét cho con khi còn là bào thai
Trang 33Tiến trình của bệnh sốt rét
Giai đoạn tiềm ẩn (incubation period)
•Thường gồm 2 chu kỳ ngoại hồng cầu và ít nhất là 1 hay 2 chu kỳ nội hồng cầu
•Thời gian của TK tiềm ẩn thay đổi tùy theo loài Plasmodium
nhưng trung bình từ 10 - 15 ngày
Ít nhất Trung bình Nhiều nhất
Trang 34Giai đoạn tiến triển
• Có thể có triệu chứng trước khi sốt: khó chịu, mệt mỏi, đau thắt lưng, mỏi chân tay, ngáp vặt
• Cơn rét 1 tới 2 giờ Bệnh nhân lạnh toàn thân, cảm giác rét run, nổi gai ốc, răng khua lập cập, mặt xanh mét, mệt
lả người, mạch nhanh, huyết áp giảm
• Nóng sốt, khoảng 3 - 4 giờ, da nóng và khô, mặt đỏ và sung huyết, nhức đầu, nhiệt độ 40 - 41 OC
• Đổ mồ hôi, từ 2 - 4 giờ Đổ nhiều mồ hôi ướt cả quần áo, nhức đầu giảm, nhiệt độ giảm nhanh, huyết áp tăng trở lại, mạch chậm
Trang 35Các thể bất thường của bệnh sốt rét
Sốt rét ác tính: do P falciparum
• Số lượng hồng cầu bị nhiễm nhiều
• P.falciparum làm hồng cầu bị nhiễm tạo nhiều khối u phồng, dính vào thành trong mạch máu, gây nghẽn mạch, tạo huyết khối, thiếu máu cục bộ & gây nhiều biến chứng và dễ đưa đến tử vong
▪ Sốt rét thể não (cerebral malaria),
▪ Sốt rét thể sốt cao (malarial hyperpyrexia),
▪ Rối loạn dạ dày ruột,
▪ Sốt rét thể giá lạnh (algid malaria),
▪ Sốt rét tiểu huyết sắc tố (black water fever)
Trang 36Sốt rét ác tính thể não:
• Nhiệt độ tăng cao 40 – 42 OC
• Tim đập nhanh và yếu
• Da nhợt nhạt
• Triệu chứng thần kinh: mê sảng, co quắp, lú lẫn, mất ý
thức “bất tỉnh nhân sự”, mất cảm giác, rối loạn hoặc mất
hết phản xạ, nhưng không liệt
• Nếu không điều trị kịp thời, bệnh nhân chết trong vòng
2 - 3 ngày (tỉ lệ tử vong rất cao)
• Khám nghiệm tử thi, thấy mạch máu bị tắc nghẽn, tràn đầy
ký sinh trùng, gan, thận đều bị tổn thương nặng
Trang 37Sốt rét thể tiểu ra huyết sắc tố
• Bệnh xuất hiện đột ngột
• Sốt 40 OC, đau lưng dữ dội và kiệt sức
• Bệnh nhân ói ra mật,
• Nước tiểu đỏ sậm do có nhiều hồng cầu bị vỡ
• Số lượng nước tiểu ngày càng giảm, vàng da (do tiêu huyết)
• Sức khoẻ suy sụp dần, bệnh nhân vô niệu, đi dần vào hôn
mê và chết trong 1/3 trường hợp
• Tiên lượng tốt hay xấu tùy thuộc vào khả năng phục hồi chức năng thận
Trang 38Những thay đổi của cơ thể do sốt rét
Sốt rét gây ra những thay đổi về lách, gan, máu
Thay đổi về lách
•Lách phải tăng cường chức năng để thực bào những hồng cầu
bị phá hủy hàng loạt sau cơn sốt và được tiêu đi ở lách Do quá trình làm việc quá sức lâu dài, lách sẽ to ra
•Độc tố mà ký sinh trùng này tiết ra làm thần kinh giao cảm làm
co mạch bị tê liệt trong khi đó thần kinh đối giao cảm làm giãn mạch hưng phấn Mạch máu giãn ra, máu vào lách nhiều hơn gây hiện tượng sung huyết lách, bệnh nhân cảm thấy lách sưng, căng đau
•Lách chỉ to khi bị nhiễm KST nhiều lần, không được θ đúng
p.pháp
•Lách to dễ bị dập vỡ khi bị va chạm
Trang 39Thay đổi về gan
• Gan là bộ phận đầu tiên tiếp xúc với ký sinh trùng nên đau trước lách
• Nghiên cứu các chức phận của gan (chống độc, dự trữ đường) đều thấy có những tổn thương thể hiện bằng sự giảm albumin, cholesterol, hàm lượng prothrombin trong máu
• Mức độ tổn thương tùy thuộc bệnh nhân và cách điều trị Nếu điều trị tốt, sau 2 - 3 tuần, gan có thể hồi phục được; điều trị kém gây chứng viêm gan
• Thường P.falciparum hay gây tổn thương gan
• Ngoài ra, sốt rét có thể gây viêm thận, phù, tăng huyết áp
Trang 42Chẩn đoán xét nghiệm
• Xét nghiệm máu
– Phương pháp làn máu mỏng – Phương pháp giọt máu dày
Trang 43Phương pháp miễn dịch huỳnh quang
•Tìm kháng thể trong máu bệnh nhân
•Tìm KST SR trong máu BN (kháng nguyên): SD kháng thể từ máu khỉ
Trang 44Các thử nghiệm huyết thanh học khác
• Phản ứng ngưng kết hồng cầu,
• Phản ứng miễn dịch men
• Một số thử nghiệm bắt giữ kháng nguyên (antigen-capture test)
Những chẩn đoán khác trong phòng thí nghiệm
• Có thể phát hiện thiếu máu đẳng bào (normocytic anemia) Trong lúc phát bệnh có thể có hiện tượng tăng bạch cầu thoáng qua, sau đó bạch cầu giảm nhưng bạch cầu đơn nhân to tăng
• Chức năng gan không bình thường
• Khi bị nhiễm P.falciparum, tổn thương thận có thể gây giảm
niệu (oliguria) và trong nước tiểu có chứa protein, trụ niệu và hồng cầu
Trang 45Miễn dịch
• Cơ chế miễn dịch trong bệnh SR vẫn còn chưa được biết rõ
• Miễn dịch thu nhận đặc hiệu loài phụ thuộc sự có mặt của những KST SR trong máu ở mức độ thấp (low-level parasitemia)
• Những thể ngoại hồng cầu không thể một mình tạo ra được
thalassemia có khả năng kháng nhiễm P.falciparum
• Hầu hết những người da đen ở Tây Phi nơi mà bệnh sốt rét
là bệnh địa phương, đều không bị bệnh sốt rét do P.vivax.
Trang 46Thuốc diệt thể phân liệt
Quinin
• alkaloid từ vỏ quinquina dạng muối
• Hấp thu, thải trử nhanh, diệt thể phân liệt nhanh
• Liều θ: 25 mg/kg (1,5 – 2 g/người lớn)
Tai biến:
• Áp xe mông, liệt dây TK
• Viêm nội TM, sơ cứng khi tiêm nhiều lần
• Ù tai, chóng mặt, buồn nôn…
Thuốc trị sốt rét
Trang 47Artemisinin (Quinghaosu)
Chiết xuất từ thanh hao hoa vàng
Các dẫn chất: Artemether, artesunat, dihydroartemisinin
• TD trên P falciparum kể cả chủng kháng chloroquin
• Không gây đột biến và quái thai
• T1/2 ngắn, phải dùng nhiều lần
• Kết hợp thuốc θ SR có t1/2 dài (piperaquin), biệt dược
arterakin
Thuốc trị sốt rét
Trang 48Amino 4-quinolein
•Chloroquin (nivaquin (Pháp), delagil (Hungary), aralen (Mỹ)
•Amodiaquin: flavoquin (Pháp), Camoquin (Mỹ)
•Hấp thu nhanh, thải trừ chậm, diệt thể phân liệt trong máu.
•Từ 1960 P falciparum đề kháng
•Dùng liều cao gây tổn thương mắt
Thuốc trị sốt rét
Trang 49Mefloquin (lariam)
• Tổng hợp 1971, cấu trúc gần giống quinin, hấp thu chậm, Tmax ~ 4 giờ, không dùng θ SR ác tính
• Tác dụng kéo dài 15 – 30 ngày với 1 liều duy nhất
• Dung nạp tốt, td với P falciparum kháng
chloroquin
Halofantrin (halfan)
• Thuốc tổng hợp dùng θ SR kháng chloroquin
Trang 524.3 Thuốc diệt giao bào
• Thuộc nhóm amino 8 quinolein ức chế chuyển giao bào → giao tử
• Ngưng sinh sản hữu tính
• Độc tính, giảm bạch cầu đa nhân
• Chứng methaglobulin máu
• Hiện nay ít dùng
• Primaquin dùng dự phòng P vivax và P malariae
Trang 53Phối hợp thuốc kháng KST SR
• Đn: 2 hay nhiều thuốc diệt thể phân liệt trong
máu với cơ chế tác động độc lập và đích tác
Trang 54Các thuốc phối hợp
• Sulfadoxin-pyrimethamin + chloroquin (SP+CQ) hoặc + amodiaquin (SP+AQ)
• Sulfadoxin-pyrimethamin + mefloquin
• Quinin + tetracyclin hoặc doxycyclin
• Quinin + clindamycin
Trang 55Phối hợp với artemisinin là thuốc chính
• Art + amodiaquin (atovaquin-proguanil,
Trang 56Cơ chế tác động và đích tác động
• Phần lớn tác động trên không bào tiêu hóa của KST
• Mục đích tìm thuốc kháng KST ở các đích tác động mới:
• Chuỗi chuyên chở điện tử ở ty thể KST
• Phosphorilipid của màng TB Plasmodium
Trang 57• SR L sàng và SR do P falci: DHA + piperaquin
• SR phối hợp: DHA + piperaquin + primaquin or
CV 8
• P vivax: chloroquin + piperaquin
Trang 58• Phụ nữ có thai: ở 3 tháng đầu thai kỳ: quinin, chloroquin, proguanin
Trang 59Điều trị phối hợp art và dẫn chất ở phụ nữ có thai
• Art + mefloquin: một số TE chất ngay sau khi
sinh ở Thailan
• Amodiaquin, chloroquin-dapson, halofandrin,
lumefandrin, piperaquin chưa đánh giá đầy đủ
• Sulfadoxin-pyrimethamin: KST kháng
• Art + lindamycin / 7 ngày
• Primaquin + tetracyclin: không dùng cho phụ nữ
có thai
Trang 60Điều trị SR ác tính
• MĐ: ngăn chặn BN tử vong, ngăn ngừa tái phát, KST kháng thuốc…
• Bệnh nặng dẫn đến tử vong 100%
• Dùng thuốc đạt nồng độ cao ngay từ đầu
• WHO: quinin, art và dẫn chất
• VN: Art trích + (dihydroartemisinin + piperaquin)
• PN có thai cứu mẹ trước
• Không dùng thuốc ngoài danh mục, art uống dạng đơn chất
Trang 61Phòng bệnh sốt rét
Ngủ màn
Diệt muỗi
Uống thuốc phòng SR
Vaccin ngừa bệnh SR: đang NC
•Vaccine tiền hồng cầu: ngăn chặn KST xâm nhập vào TB gan
•Vaccine tác động ở giai đoạn KST ở hồng cầu
•Vaccine ức chế KST PT thành giao bào