hai, môt cát Vì vậy, Kanji cũng có thể biểu thị ý nghĩa "chia cắt, phân chia kí hiệu... Nếu có thể vẽ được hình ảnh, thì sau đó ta có thể tạo thành Kanji.. Ví dụ như, chữ # là bức tr
Trang 1
VV A
pr 2 = , ~
BIE ZORA
3 b2 “I1 ; ý
5]
Tuệ) sự +? €mm #lŸ &Kvviễ!c⁄ 3 2 TL:
5, LAELIKOBEU CIE DERAEL ( bP
An nh [f¿ )ØJ lì [gaáj|
"LÈ*¿, E2'bjš#oIlO0(I€l2, 1ẠẶO [
deshoo.ShiEsshi Tin ng »IPP 00 dake de wa,s shimeseba,nagai boo ni narv imi ku wakarimasen.Mukashi no Chuugoku de wa thiếu mono} wa (yumi
i
Nếu bạn muốn di ý nghĩ
kí hiệ u, thì có lẽ a Mà "ghĩa của động từ "kéo" bằng cách sử dụng mổ!
mot thanh gay, thi thong thee Ẫ i" SẼ được sử dụ ng Tuy nhiên, chỉ với
ia, vật sử dụng bà - hề 0 hiểu rõ được ý nghĩ uốc x2
trưởng hợp chữ | tang kéo” thì đó chính la vn Ỏ oer ci trong
được sử 0) thi hinh anh mét chige oa) arte và
26
Trang 2ar br fe và & 1 LADS |
cũ, xưa
At
BILE OL
1.22% o(- jas 8.0
IH
s# #øo[IBI2#9kl3, [4.2vv) TF F297)
© [bkvxvvvị dt, Lb EtA BFE
MAjDHORMPUOItTHF RL SAD TW) DF
Ki Te CaCI LETH CMURMFOMITR b) 3# Áo
Kanji no [18 ] no imi wa [furui] desu.[Kinoo] ya [ototoi] wa,furuku arimasen.Kanji no [18] no migi no bubun wa [hi] desu.Takusan no [hi] ga sugimashita.Dakara,kigoo o tsukemashita.Tate no boo no imi wa,[nagaku hiku] koto desu.Kore wa,kanji no [1] de wa arimasen
Ý nghĩa của chữ I8 là "xưa cũ” "Ngày hôm qua", "ngày hôm kia" không được xem là quá cũ Phần bên phải của chữ IB là ñ (ngày) Rất
nhiều ngày đã trôi qua Vì vậy, có một kí hiệu đã được đặt thêm vào Ý nghĩa của cây gậy đặt thẳng đứng là "sự kéo dài" Nó không phải là số
ain
Trang 3
BELEK
2 ^/#?'2
bee \ về bên phải
J\
về bên trái
I< # h ‡ 5 ce Tả
(ih BERD RE CHL Lhe Meo
22*tL‡ †2
desu.4 no2
[Yattsu] wa,futatsu zutsu ni wakaremasu.8 no 2 bun no 1 wa 4
2.1 a bun no 1 wa 2 desu.2 no bun no 1 wa 1 desu.8 wa,4
narimasu.Dakara,kanji
mo [wakareru]
arawashimashita.Kanji no [A] no hidari no kakuw
wa migi no kaku wa migie ikimasu.Futatsu wa wak
imi no kogoo "
a hidari e,migi no ka
aremasu
ˆ a boa Tám được chia ra làm hai Một nửa của tám là bốn Một nửa €
là hai Một nửa của hai lầ một, tẩm cớ thể chia thà nh các số ae * bến hai, môt cát
Vì vậy, Kanji cũng có thể biểu
thị ý nghĩa "chia cắt, phân chia
kí hiệu Nét bên trá
: và nét bế
phải của chữ thì chuyển
28
Trang 4
VU} Cách viết Ý nghĩa Cách đọc
s# #Ø2[—.—.Z]Jlà, [O 24, 4 E2 2x22] €
+, ENOUMBOKTALEF BFOIBIT
it foaymoenislErIetrA, TEL) Kid
[u—#Zx | RH ELA, Hk sl~A-F
⁄J»‡b EF
Kanji no [- = =] wa,[hitotsu.futatsu.mittsu] desu.Sorera wa,yokokaku no kazu de arawashimasu.Kanji no [##] de wa,4 hon no kaku -:
ga shikakukei no [Ø ] ni narimasu.Mukashi no Chuugoku de wa,[# ] no mono wa [mado] deshita.[Mado] ni wa [4-7 7] ga arimashita.[@] ni
mo [ở — Z ⁄] ga arimasu
Các chữ —, —, 2 có nghĩa là một, hai, ba Chứng được biểu diễn bởi những nét nằm ngang Trong chữ 9#, có bốn nét tạo thành đạng hì vuông Ø, Ở Trung Quốc xưa kia, vật có hình # chính là "cái cửa sổ", Ở
cửa sổ thì có rèm cửa (màn) Trong chữ 9# cũng có cái rèm cửa
Trang 5_ “——?;w*+02 40%! Laelia’ Seana
23% | WS
Cáchviết _ | Ý nghĩa
ETTT | ]284®
BELPER
phần đuôi i
— D
4øØøxv %|:w?' TIFIKRDOEF, Cn
[£.I2ðR ø *t 2 €3? ¿4 È 2 x1 tỉ, 0 3š 23 š ủ
[@] wa [2 banme] desu.[@] no moto no katachi wa [1] desu.[1] ga mae ai susumeba,[1 banme] ni atarimasu.Sono toki ni magatte-[7 ] nỉ
narimasu.Kore ga [G] no atama no bubun desu.Motto susumeba,0 090 bubun mo magarimasu.Kanji no [G] de wa,[1] ga 2 kai magarimashita
Chữ £ có nghĩa là "lân thứ hai" Hinh dang g6c cua [G] chinh 14 H
Nếu I tiến về phía trước, nó có nghĩa là lần đầu, lân thứ nhất Nếu nó v4
cham lan đầu, nó sẽ bị bể cong thành hình Z Đó là phần đầu của °”
[Q] Tiến thêm một chút nữa, phần đuôi cũng sẽ bị bẻ cong Trong chữ
›k.Bị bề cong đến hai lần ˆ
Trang 6sot | Ws LAD
| 2200 Qa 2
BIT ZMH
bro:
t, CD [TT EREWVROPKANESF, ROOF
ln lt, [1-9] DAR Aba TREAT IITT,
LEP UT MOB yao hoeyv gt, CHeRED
[Puy CF
Kanji no [2L] no [2#] wa,[] no [? ] to onaji de,[te] desu.Kono [te] o fukai
ana no naka ni iremasu.Ana no naka ni wa [1_9] no memori ga atte,saigo
ga [9] desu.[9] made [te] 0 irereba,soko de tomarimasu.Motto oseba,ude
no bubun ga magarimasu.Kore ga kanji no [7L] desu
? trong chữ #, cũng giống như + trong chữ # Đó là một cái tay Bạn đưa tay bạn vào trong một cái lỗ sâu Bên trong cái lỗ, được xếp từ một đến chín, với chín là số cuối cùng Khi tay bạn chạm đến số chín, thì
dừng lại ở đó, Nếu tiếp tục đẩy vào thêm chút nữa thì cánh tay bạn sẽ bị
bể cong Đớ chính là chữ 2L.
Trang 7EF ex
`
+l+c@822'G 3
£ùc=lI=ÐU#*7
Cái đó thì ở đây
=5
Re
eo
wes
eee
Cou
HEE Yon
Re
tors
Swe
ot
eso
NESE
wy
Ut
J0Q¬S§
Bayh
Ta
NEE
TRE
Slee
Saw
RT
Trang 8
fe»
¡#0 2 4 0R.RI 24 qui tắc của Kanji
E o kaku koto ga dekireba,kanji o tsukuru koto ga dekimasu.Kanji no
{&] wa [tori] no e desu.Kanji no [4] mo [hane] no e desu
Kono baai,[hane] wa [tori] no ichi bu desu ga,kanji no [4] wa kanji no
[&] no ichi bu dewa arimasen.Kanji no [.&] to kanji no [41] wa,betsu noe desu.Kanji no [.&] no naka ni kanji no [4] no katachi wa arimasen
Shikashi,sono bubun no katachi o kaku koto ga dekinai baai mo arimasu.Tatoeba,[katana] no e o kaku koto ga dekimasu.Kanji [77 ]
wa,[katana] no e desu.[Ha] wa [katana] no ichi bu desu ga,[ha] no e o kaku koto ga dekimasen
Soo iu baai wa,[katana(kama)] no e o kaite[ha] no bubun o
đesu.Kono kigoo no imi wa,[sore wa kono bubun desu] desu
Kanji no [4] wa,e to kigoo no kumi awase desu.Kono ni wa,soo iu kanji o atsumemashita
Nếu có thể vẽ được hình ảnh, thì sau đó ta có thể tạo thành Kanji Ví
dụ như, chữ # là bức tranh của một con chim Chữ 3Ÿ cũng là bức tranh
đôi cánh chim
Trong trường hợp này, "cánh" là một phần của "chim” Nhưng chữ 7 không phải là một phần của chữ Š% Chữ É và chữ 3] là những bức tranh
riêng biệt Trong chữ Š, không có hình dạng của chữ 31 Tuy nhiên cũng
tranh một thanh kiếm Lưỡi kiếm là một phần của thanh kiếm nhưng chứ ng ta không vẽ được bức tranh lưỡi kiếm
Đối với trường hợp trê n, trước hết ta vẽ bức tranh của thanh kiếm, sau
đó chỉ ra phần "lưỡi kiếm" Chữ # bao gồm 77 và + ,[ ` ] là một kí hiệu
Ý nghĩa của kí hiệu này là: "đó là bộ phận này" Chữ Z# là sự kết hợp giữa bức tranh và kí hiệu Ở phần qui tắc này, ta tập hợp những Kanji như trường hợp trê n
Trang 9FO) 2 Veen
é
Cách viết
lưỡi kiếm
bglif22*È
Cách nhớ
ae te az)
phần đánh dấu c3 thanh kiếm
7}
Pla) la THA] O-BCT, lk BIO RE
EUA, KH OBENTAU TO Re (HE) IO
I 'JOBAR HE TH, Mlaylal ‘joRmPetT
{Ha] wa [katana] no ichi bu desu,
ga,[ha] no e o kaku koto
(kama)] no e no kanji [7]
kumi awase desu.[Ha] wa
[Katana] no e o kaku koto ga _—
ga dekimasen.Dakara,kanji no [4] ] wa,[kata
0
Jo tsukaimashita.Kanji no [Z7] wa [7] to []" cóc
€ Lưỡi kiếm là một bộ phận của thanh kiếm Chứng ta cố thể về vn bie rank cl 2 thanh kiếm nhưng
lại không vẽ được bức tranh er sý
Vậy, c đã sử dụn Ala ji
kết nối giữa 7J và y „ 2 ' 1À Kanji mô tả một thanh kiếm C
Mi kiếm được đánh đấu bởi kí hiệu `
Trang 10rst - ~ [wh , ab P
x Ay ` = h
Cách viết Ý nghĩa Che ger |
BIZ Z OK
Cách nhớ
phần đánh đấu vậ t hình tròn
HI
;tb‡Ult,2 2w ?éJ|kfm3 1v»: cà ‡† BF
fea) # TỊ €&LU‡*LU* Ÿt£l3l‡2t+m Bice ETH oOBFOlPOlassoOlts
koto ga dekimasen.Shikashi,katachi ga
shimeshimashimashita.Kanji de wa [maru wa shikaku ni narimasu]
kara,kanji no [¥] no [7] wa [0] desu
[Naka] no katachi o kaku
Chứng ta không thể vẽ được hình dáng "trong" hay "bên trong” Tuy
sử dụng O Sau d6, chi ra "bén trong” O bằng cách dùng I để đãnh đẩu
Trong Kanji hình tròn đã trở thành hình vuông, như vậy Œ trong chữ >
chính là O,