Sự quan hệ về am cia Kang cố _Í AFORE OME MỐI QUAN HỆ GIỮA ÂM HÁN VIỆT ˆ vA AMON CUA KANJI Trong tiếng Nhật, kanji là một bộ phận quan trọng thiết yếu.. Vì thế, học kanji là một p
Trang 1———n*+02+0 ‡§ RÍ “+ EU, SH TH AE
~
cái giường AT
ban tay
Ty) tt, Ny FORTS =~We Ric LT, 4
4+, [XI b#, [ØI 2'bbBvvC7 2€ [va ) Si C3 É1£o TRO» RICA dE
Kanji no [%] no ue no [7 ] wa,yane no katachi desu.Hidari n9 LH
wa,beddo no katachi desu.Kore o yoko ni shite,sono U€ ni _—
okimasu.Migino[3 7 XA] wa,[Z2 ] ga te[X] mo te[71 i
desu.Zentai de [hairi komu] desu.Yane no shita n9 peddo ® hairimasu.Sore ga [neru] desu
+ li trên Kanji & là hình dáng của cái mái nhà Ở phía penis
_— asec cái giường Nó được đặt nằm ngang, và ban nd
en en a6 òn 3” 3ở bên phải là: Z là tay, % cứng lầ BẾP
náp m trên giường dưới một mái nhà Đó là "ngủ ", đây Kết hợp lại với nhau, chúng có nghĩa là "để vào, đ!? "
126
Trang 2
26 7 A hw ME DM RY <4 qui tác của Kanji
>3 ?*Ƒ WA LAME Cách viết Ý nghĩa Cách đạc
giấc mơ @p»®
bif à 2`*È
Cách nhớ yds <a> —LT+—>
AA ALK 6 ¬"
wren — Genk Ha ¥
[ZJ t3 [3”'z) CT BHHKKASHI, <
NHBeT [7) là [Bbvv| €32*b5, —2€ [k2 o#8°5ÈI:z ) ‡†? bô TH (8) | dt
re xy @, 2otud Tc AS THT HELA
bis, &, Bnigt, loo) this
[¥ ] wa [yuugata] desu.Hi ga yama ni shizumeba,kono katachi desu.[ 7 ]
wa [ooi] desu kara,futatsu de [yoru] no imi ni narimasu.Ue no [Rứne)] wa
yoko desu kara,nete imasu.Sono ue no [+ +] wa [kusa] de,koko de wa
[futon] desu Watashitachi wa,yoru,nereba,[yume] o mimasu
# nghĩa là "chiều tối" Nó mô tả cảnh mặt trời lặn dân sau dấy núi Vì có một cái nắp đậy '7, kết hợp lại chúng mang ý nghĩa "ban đêm" Vì con
mất R ở phía trên được dat nằm ngang, nên đó là con mắt đang ngủ +
+ phía trên cù ng là cổ Ở đây, đó là cỏ non Khi chúng ta ngủ vào ban
đêm, chú ng ta sẽ thấy mộng
Trang 3
&.t+t+
ba mươi (30)
Koll, ALFA” roxy CH BF
LECH, “ADAKOMEUZTETIMD
[ey SI-RIDOERKC HOES eH [+0
Ki no [ha] wa,takusa no [kusa] desu.Kanji no [#] no shita n0 [#1 wt desu.Ue no [t+] wa [kusa] desu.Sono shita no [#] wa [tt] „”" awase de,san juu desu.Hitori no hito no hataraki wa san juu nen kara,[¥#] ga [ichi đai] no imi ni narimasu.Sore ga [yono naka] 09" | |
HS
pray ith nhiéu nhut cd vậy, *k ở phần đưới cba Kanji #13 moist
Th Opn én cba chi, ds 18 cỏ, tÈ ở dưới kế tiếp là Sử kết nổ ey,
mươi năm rong đội aaa ì, nên ## mỗi một người đều lao động HH gói Bu’
những gì thuộc về thế gió i mang ý nghĩa " một thế
hỆ› một
Trang 4`
|
- Ở phần bên trái của Kanji St 2 2
OoTryVstav vid Bailjs
Cách viết Ý nghĩa Cách đọc
BILZ OK =
» # Ø [S |lì, [H@a Kwa) OTs
MTOR) ad, EhU TA] O-7CF
pre, Ei [a (VY) | Het BOTS 2| lì In) T, PAICA UTS re) Uk
ow Teh, OBEH Cehy tt, Tle)
CT ETHER RUET
Kanji no [#] wa,[getsuyoobi kayoobi] no (a) desu.Totemo hayaku
kawarimasu.Sore wa [4 ] no hitotsu desu kara,hidari ni [8 (H)] ga arimasu.Migi no [2 3 ] wa [hane] de,[3 ] to onaji desu.[ ] mu 9 iu mijikai [tori] no katachi desu.{Tori] wa,[hane] de,totemo haya
tobimasu,
Kanji SỈ xuất hiện trong các từ A (thứ hai) và X-Hl 8 (thứ ba) Điểu
8 xuất hiện
đàn ee ie a , 3 of bên phải là cánh chim, tương tự nhứ
Ÿ 4 là hình dạng của một con chim đuôi ngắn Chim thì bay rất nhanh
Yới đôi cánh của mình
240
Trang 5
PRT VS OT
Cáchviết | Ýnghĩa _ | cáo |
n9 Be Quy
(Ì” : came | Qe | |
ị
2.22 §< Tất a”
|
đứng x <— yu dL L |
K 3 > đôi chân VA BIL
cay
weotwiokit, [x (k2) # C3) It
ad % hears [køo+kt:ờb‡†| €1
ray i [ĐJ €, Ø2 [Jbị la T@LỊC
+ TR) OER, (HS) TH PEP hy
Kokewot, LIRET FRU, RUE
Kanji no [&] no hidari wa,[Z(tatsu) 4(ki)] desu.Sono imi wa,{ki nowt
ni tachimasu] desu.[ Ñ ] wa [me] de,sono shita no [by] wa [ashi] desu: :
no imi wa,[miru] desu.[Oya] wa,ki no ue nỉ tatte,yoku mimasử { wa,tanoshiku asobimasu ị |
ost
G phan tréi bén cla Kanji # 1a 3 (ditng) va * (cÂY): Ni "
nghĩa là "đứng trên ngọn một cái cây" E là con mắt và về Ì vì g0
chân Ý nghĩa của Ä,là "nhìn thấy" Cha mẹ đứng trên ngọn VU wt *f t xung quanh một cách cẩn thgn Nhing dita con thi dane ch
ve
Trang 6
Y nghĩa Cách đọc
a & Oke
Cách viết
muối L3
cách nhớ // con người tệ Ya
“ Jah, “= > + cái đĩa +Anm
[LbEji l [2bJ yRU€#¿:b, #®t: + (2b) | 2'»Ð) ‡3 #z®RỊo [mỊ tì, Dold
bề b | Ø2%%, +oføjld Ta (U% Š
2) | M-2tTH EMEDIA WIE! T,
[AiylU£Œ# [UEBI wAWMTHT HS, Be
›ø [0v] z'§+tL*š7
[Shio] wa [tsuchi] to onaji desu kara,hidari gawa ni [+ (tsuchỉ)] ga
awa no [32] wa,rippana [sara] no katachi de,ue no [Ø]wa
] no hitotsu desu.Sono ủe no [TT] wa [hito] de,[`] to onaji
ra,mukoo no [hito] ga ban o shimasu
arimasu.Migi g
[#z(shinamono)
desu.[Shio] wa taisetsu desu ka
fy, cho nên + (đất) xuất hiện ở phần
ải là hình dạng một cái đĩa xinh đẹp và
“ ở phía trên là một người, tương tự
Ân có người trong coi cẩn thận
Muối thì cũng tương tự như đất v
bên trái của Kanji ‡# ## ở bên phả:
là một phần của ¿2 (hàng hóa)
như Ä Muối thì rất quan trọ ng, nÊn c
Trang 7phan Et
MOI QUAN HE GIUA
ÂM HÁN VIỆT VÀ AMON
CUA KANJI
Trang 8Sự quan hệ về am cia Kang cố
_Í AFORE OME
MỐI QUAN HỆ GIỮA ÂM HÁN VIỆT ˆ
vA AMON CUA KANJI
Trong tiếng Nhật, kanji là một bộ phận quan trọng
thiết yếu Vì thế, học kanji là một phần rà các bạn học
tiếng Nhật ai cũng phải đầm đương 6 phần đầu của quyển
sách này, chứng tôi đã giới thiệu đến các bạn 24 quy tác
cấu tạo nên kanji, để giúp các bạn có thể tiếp thu ý nghịa
cũng như nhớ được các kanji dễ dàng hơn Thế còn cách phát âm kanji thì học thế nà o?
Một số các bạn khi học cách phát âm cửa kanji, chỉ chứ trọng đến âm on, âm kun, mà lại xem nhẹ việc học âm Hán Việt của kanji Các bạn có biết rằng việc học âm Hán Việt của kanji sẽ mang đến cho các bạn nhiều điều bổ ích và thú vị không ?
Nguyên nhân thứ nhất: Như phân "Giới thiệu vẻ
kanji" đã viết: Bốn quốc gia Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc là bốn quốc gia đồng văn với nhau, mì
ngôn ngữ mỗi quốc gia phải chịu tầm ảnh hưởng sâu rộ của chữ Hán (Hán tự) Vì thế, khi bạn học âm Hán VỀ
của kanji, bạn đã tự trau dổi thêm cho mình một số vốn Bí"
tự phong phú Với vốn Hán tự này, có thể giúp bạn tìm hiết
tiếng Trung Quốc dễ dàng hơn Trong tiếng Việt chúng n
số lượng từ Hán-Việt cũng chiếm đến 70% Biết “ nhiều Hán tự, cũng có nghĩa là bạn đã giỏi tiếng viet?
Tất nhiên, bạn cũng sẽ giỏi tiếng Nhật, tiếng Hàn bơ ~
Trang 9
—_ BORG OME e \- i Sự quan hệ về A4mcda Kanji
Nguyên nhần thứ hai: Học cách phá ji, 62:
tiên thông qua âm Hán Việt thì các bạn sẽ để đang tp đọ
nơn và có thể nhớ lâu hơn Vậy sau khi học âm Hán-Việt thì
chúng ta sẽ học âm on thế nào cho thuận tiện Ở phần này chúng ta sẽ giới thiệu với các bạn 33 qui tắc về mối quan hệ
gia âm Hán-Việt và âm on cửa kanji (ở đây chúng tôi
không để cập đến âm kun, vì đó là cách đọc do chính người Nhật đặt nên) Mỗi qui tắc, sẽ có một bảng thống kê kèm
theo để giúp các bạn để nhớ và vận dụng được qui tắc ay Các bảng thống kê, được chúng tôi lập nên qua việc khảo:
sát trên nền tầng 1000 kanji sơ cấp Mong rằng, qua 33 qui tắc này, có thể giúp các bạn học cách phát âm kanji (âm Hán- Việt và âm on) dễ dàng và nhanh chóng
SE
Trang 10RFOR BOR OU quan hg ve am Ha KageN
€ ak, ee
ul
° Life: Nang Kan có âm Hán Việt mang vần] ;Ythì 1 00%
i at
Lý
136
Trang 11RFORBOBR Sự quan hệ về ấm của Kanji
“
Kanji Am han viét Amon
Bi Tỷ SHI
Ba Thi SHI
ae Bi | BI
ee Phi HI,PI