1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giáo dục quốc phòng bài tập lớn

85 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 568,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn học Giáo dục Quốcphòng, An ninh đã đợc xác định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật củaNhà nớc và gần đây nhất, Bộ Chính trị đã có Chỉ thị số 12-CT/TW ngày13/5/2007, Chính phủ cũn

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại ngày nay, khi cuộc cỏch mạng khoa học kĩ thuật phỏttriển mạnh mẽ như vũ bóo, thỡ nhu cầu của con người ngày càng trở nờn đadạng, phong phỳ và khụng ngừng vươn tới những đỉnh cao mới Kinh tế phỏttriển thỡ cựng với nú là phải củng cố Quốc phũng – An ninh, do vậy mụn họcGDQP, AN (Giỏo dục Quốc phũng, An ninh) đó trở nờn quan trọng và rất cầnthiết để trang bị và giỏo dục cho thế hệ trẻ chủ nhõn tương lai của một đấtnước những nội dung, kiến thức cơ bản về Quốc phũng, An ninh gúp phầnvào sự nghiệp xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc xó hội chủ nghĩa Việt Nam

Nếu nhu cầu là sự đũi hỏi tất yếu mà con người thấy cần sự thoả món

để tồn tại và phỏt triển thỡ hứng thỳ chớnh là yếu tố làm nảy sinh khỏt vọnghành động, làm tăng sức làm việc để cựng với nhu cầu trở thành một hệ thốngđộng lực của nhõn cỏch Chớnh vỡ thế, hứng thỳ khụng chỉ cú ý nghĩa đối vớicuộc sống mà hứng thỳ cũn cú vai trũ quan trọng đặc biệt đối với học sinhtrong quỏ trỡnh học tập, hoạt động và rốn luyện Bởi vậy, việc nõng cao hứngthỳ học tập cho học sinh là việc làm rất cần thiết của cỏc nhà giỏo dục

Nghiờn cứu cỏc tài liệu lý luận cũng cho thấy: Hứng thỳ là yếu tố tạo rachất lượng học tập ở người học Khi cú hứng thỳ học tập học sinh sẽ:

- Say mờ với mụn học

- Tự tin, chủ động chiếm lĩnh cỏc kiến thức mới,

- Tớch cực và sỏng tạo khi giải quyết những nhiệm vụ học tập

Cú thể núi rằng hứng thỳ học tập là điều kiện tất yếu để mỗi học sinhphỏt huy vai trũ tớch cực, chủ động và tự giỏc của mỡnh trong quỏ trỡnh họctập

Giáo dục Quốc phòng, An ninh cho học sinh là một trong những nhiệm

vụ quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện Qua đó tạo

điều kiện cho thế hệ trẻ có điều kiện tu dỡng phẩm chất đạo đức và rèn luyện

Trang 2

dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Môn học Giáo dục Quốcphòng, An ninh đã đợc xác định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật củaNhà nớc và gần đây nhất, Bộ Chính trị đã có Chỉ thị số 12-CT/TW ngày13/5/2007, Chính phủ cũng đã có Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày10/07/2007 về tăng cờng công tác giáo dục quốc phòng toàn dân trớc tìnhhình mới.

Với sự cố gắng khắc phục khó khăn thiếu thốn về nhiều mặt, cho đếnnay công tác giáo dục quốc phòng trong các nhà trờng THPT trên địa bàn tỉnhThanh Hóa đã thu đợc những thành tích đáng kể cả về nhận thức lẫn chất lợngdạy học nh đã áp dụng dạy 35 tiết mỗi năm học, học sinh đợc nâng cao hiểubiết về truyền thống vẻ vang của dân tộc, quân đội nhân dân Việt Nam và một

số nội dung cơ bản về quốc phòng, rèn luyện tác phong nếp sống tập thể có kỷluật Nội dung thực hành, luyện tập theo đúng nội dung, đúng thời gian quy

định Các nhà trờng đều tổ chức thi, kiểm tra, hội thao đánh giá kết quả họctập

Song so với yêu cầu nhiệm vụ của sự nghiệp đổi mới giáo dục đào tạothì chúng ta thấy rằng vẫn cha thỏa mãn với những gì đã đạt đợc; công cuộccải cách về hệ thống giáo dục, đổi mới về nội dung và phơng pháp dạy học nóichung đối với tất cả các môn học trong đó có môn Giáo dục quốc phòng vẫn

đang tiếp tục đợc nghiên cứu, điều chỉnh, sữa đổi bổ sung cho phù hợp với yêucầu xây dựng và phát triển đất nớc, riêng đối với việc học GDQP, AN là mộttrong những môn học bắt buộc có nhiều nội dung nh: điều lệnh, chiến thuật,băng bó, cấp cứu và chuyển thơng.v.v Để học được bộ mụn này đòi hỏi rấtcao đối với học sinh THPT, ngời học phải tập trung quan sát tỉ mỉ, nắm chắctừng chi tiết, thực hiện các kỹ năng thuần thục và thể hiện đợc tinh thần dũngcảm trong quá trình học bộ môn này Quá trình dạy học phức tạp đòi hỏi giáoviên trong quá trình giảng dạy phải có trình độ chuyên môn giỏi, cú nhiềukinh nghiệm, biết sử dụng thành thạo từng loại vũ khí, biết cách tổ chức giảngdạy có phơng pháp s phạm quân sự Mặt khỏc một số trờng THPT và một sốcấp ủy Đảng, Chính quyền địa phơng, các cấp, các ngành nhận thức cha thật

sự đầy đủ, đúng đắn và sâu sắc về trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo đối với côngtác quốc phòng toàn dân Cơ chế tổ chức thực hiện thiếu thống nhất; cha phốihợp đồng bộ giữa các ngành chức năng; việc thực hiện công tác giáo dục quốcphòng trong học sinh, chất lợng còn thấp, thậm chí có nơi thiếu những quychế, quy định cụ thể về trách nhiệm quản lý giáo viên và bảo đảm ngân sách

Trang 3

Còn nói đến lực lợng giáo viên GDQP, AN thì đa phần là đào tạo ngắn hạnliên kết tại địa phơng và các trờng đại học hoặc các lớp tập huấn 3, 4 ngàykhông có thời gian để nâng cao trình độ, tiếp cận với các thông tin kỹ thuậtmới, hạn chế về kinh nghiệm, phơng pháp giảng dạy phong phú để cú thể lụicuốn học sinh Đú là những mặt khú khú khăn cơ bản làm cho chất lượng dạy

và học GDQP, AN chưa đạt được hiệu quả cao, học sinh chưa nhận thấy đượctầm quan trọng và cú hứng thỳ với mụn học

Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên của nội dung môn học là lý do để

chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hứng thú học tập môn GDQP, AN ở trờng THPT trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá ” Thực hiện đề tài này sẽ là điều kiện giúp tôi nâng cao vềtrình độ chuyên sâu bộ môn, cũng là t liệu quan trọng góp phần tham mucho công tác giảng dạy môn học GDQP, AN ở trờng THPT sau này

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Hứng thú học tập là một mảng đề tài đợc rất nhiều nhà nghiên cứu quantâm và tìm hiểu:

- Trong nớc

Năm 1981, Nguyễn Thị Tuyết với đề tài luận văn “Bớc đầu tìm hiểuhứng thú học văn học lớp 10 ở một số trờng THPT tại Thành phố Hồ ChíMinh

Năm 1984, Trần Thị Thanh Hơng đã thực nghiệm “Nâng cao hứng thúhọc toán của học sinh qua việc điều khiển hoạt động tự học ở nhà của họcsinh

Năm 1994, Hoàng Hồng Liên với đề tài “Bớc đầu nghiên cứu nhữngcon đờng nâng cao hứng thú cho học sinh Phổ thông”

Năm 1999, Nguyễn Hoài Thu nghiên cứu “Bớc đầu tìm hiểu hứng thúhọc môn ngoại ngữ của học sinh lớp 10 THPT Hà Nội”

Năm 1976, A.K.Marcôva “Nghiên cứu về vai trò của dạy học nêu vấn

đề với hứng thú học tập của học sinh”

Trang 4

Vì vậy, hứng thú học tập nói riêng và vấn đề học tập nói chung là mộtvấn đề quan trọng và cấp bách là quốc sách hàng đầu của mỗi quốc gia Nhậnthấy đợc tầm quan trọng của giỏo dục Bác Hồ đã nói “Vì lợi ích mời nămtrồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng ngời” Sự nghiệp “Trăm năm trồng ngời”.

là một vấn đề mà bất cứ một quốc gia nào, ở thời đại nào cũng đều phải quantâm Vì vậy việc nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hứng thú học tậpnói chung và môn GDQP, AN nói riêng cho các em học sinh luôn đợc nhiềunhà giáo dục quan tâm và đây không phải còn là một đề tài mới mẻ nữa Tuynhiên, vấn đề “hứng thú học tập môn GDQP, AN cho học sinh THPT ở tỉnhThanh Hoá” cha đợc nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Xây dựng những giải pháp để nâng cao hứng thú học tập môn GDQP,

AN cho học sinh các trờng THPT trên địa bàn Tỉnh Thanh Hoá Từ đó gópphần tích cực vào việc nâng cao chất lợng học tập môn GDQP, AN cho họcsinh THPT trong tỉnh

4 Đối tợng và khách thể nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tợng nghiên cứu

Các giải pháp nâng cao hứng thú học tập môn GDQP, AN cho học sinhcác trờng THPT trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

4.2 Khách thể thể nghiên cứu

Hứng thú học tập môn GDQP, AN của học sinh THPT trên địa bàn tỉnhThanh Hoá

5 Giả thuyết khoa học

Nếu tìm hiểu đợc nguyên nhân dẫn đến hứng thú học tập môn GDQP,

AN cho học sinh các trờng THPT tỉnh Thanh Hoá thì sẽ có cơ sở thực tiễn choviệc đa ra các giải pháp để nâng cao hứng thú học tập môn GDQP, AN chocác em

6 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Học sinh của một 2 trờng THPT trên địa bàn huyện Hà Trung -ThanhHoá

- Đề tài tập trung nghiên cứu sự kết hợp một số biện pháp nâng caohứng thú học GDQP, AN và hoạt động ngoài giờ nh:

+ Phơng pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Trang 5

+ Phơng pháp trò chơi GDQP, AN.

+ Phơng pháp dạy học tích cực,vv

7 Nhiệm vụ và phơng pháp nghiên cứu

7.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về hứng thú và dạy học môn GDQP, AN ởcác trờng THPT trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

- Thực trạng nâng cao hứng thú học tập môn GDQP, AN cho học sinhTHPT ở huyện Hà Trung – Thanh Hoá

- Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hứng thú học tập môn GDQP,

AN cho các trờng THPT trong tỉnh Thanh Hoá

7.2 Phơng pháp nghiên cứu

Để giải quyết cụ thể từng nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi tiến hành một

số phơng pháp sau:

*Nhóm phơng pháp nghiên cứu lí luận.

- Phơng pháp tài liệu: Đọc các tài liệu có liên quan làm cơ sở cho vấn

đề nghiên cứu

- Phơng pháp nghiên cứu nội dung, chơng trình SGK lớp 10, 11, 12THPT và tìm hiểu nội dung, chơng trình SGK, SGV lớp 10, 11, 12 mônGDQP, AN bậc THPT

* Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phơng pháp quan sát: Quan sát các biểu hiện của hứng thú học GDQP,

AN của HS trong các giờ học GDQP, AN trên lớp, các hoạt động ngoài giờlên lớp

- Phơng pháp điều tra bằng bảng hỏi: Nhằm tìm hiểu về các yếu tố ảnhhởng đến hứng thú học GDQP, AN của học sinh THPT tỉnh Thanh Hoá

- Phơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Tìm hiểu kết quả học tậpmôn GDQP của học sinh tai 2 trờng khảo sát

- Phơng pháp thực nghiệm (tìm hiểu thu thập số liệu, xử lí số liệu, phântích, đối chiếu kết quả thực nghiệm)

- Sử dụng phơng pháp toán học để xử lí số liệu

Trang 6

néi dung

Ch¬ng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Hứng thú học tập là một bộ phận cấu thành của hứng thú nhận thức lĩnh vực được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm

V.N Macsimôva nghiên cứu "Tác dụng của giảng dạy nêu vấn đề đếnhứng thú nhận thức của học sinh" (1974)

- N.G.Môracôva nghiên cứu "Tác dụng của giảng dạy nêu vấn đề đếnhứng thú nhận thức của học sinh" (1975), "Hứng thú trong mối quan hệ vớihoạt động nâng cao hiệu quả giờ lên lớp" (1975)

- V.L Pagiơnhicốp tập trung làm rõ "Sự hình thành khuynh hướng xãhội của hứng thú ở học sinh trong quá trình tham gia công tác ngoài nhàtrường" (1975)

Nhìn chung, các tác giả này đi sâu nghiên cứu hứng thú trong lĩnh vựcgiáo dục và các giai đoạn phát triển trí tuệ của học sinh, đặc biệt là hứng thúnhận thức Qua đó, cho chúng ta thấy hứng thú nhận thức là một yếu tố quantrọng thúc đẩy sự hình thành động cơ học tập, góp phần nâng cao chất lượnghọc tập

Về vấn đề hứng thú học tập môn GDQP, AN trong thời gian qua chưa

có công trình nào nghiên cứu do đây là một bộ môn đặc thù, mới đưa vàogiảng dạy thành một bộ môn chính tại các trường THPT trên cả nước nóichung và tỉnh Thanh Hoá nói riêng nên còn rất mới mẻ

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Hứng thú học tập

Trang 7

- Hứng thú học tập có đối tượng hẹp hơn nhiều so với hứng thú nhận thức + Khái niệm học tập hiểu theo nghĩa rộng là việc lĩnh hội những kinhnghiệm lịch sử xã hội nói chung, nghĩa là nó gần với khái niệm nhận thức

+ Theo đúng nghĩa Tâm lý học học tập là hoạt động của người họcđược tổ chức chuyên biệt bằng phương pháp nhà trường với nội dung, phươngpháp và hình thức tổ chức khoa học nhằm giúp người học lĩnh hội kinhnghiệm lịch sử - xã hội của loài người

Do vậy, chúng tôi quan niệm hứng thú học tập là loại hứng thú gắn vớicác môn học trong nhà trường:

Hứng thú là thái độ đặc biệt của học sinh với môn học mà học sinh cảm thấy có ý nghĩa và có khả năng đem lại sự ham thích trong quá trình học tập bộ môn

1.2.1.2 Cấu trúc của hứng thú học tập

Cấu trúc của hứng thú học tập cũng bao gồm ba thành phần: Nhận thức,xúc cảm và hành động ý chí

- Về mặt nhận thức: Học sinh phải nhận thức được ý nghĩa của môn

học nói chung và ý nghĩa của nó với bản thân mình nói riêng; đồng thời lĩnhhội được những tri thức và kỹ năng, kỹ xảo của môn học; trên cơ sở đó sẽhình thành niềm tin, thái độ say mê với môn học

- Về mặt xúc cảm: Bao gồm những xúc cảm tích cực với môn học Ở

mức độ cao hứng thú phát triển thành lòng say mê đối với môn học Lòng say

Trang 8

mê được biểu hiện cụ thể ở những xúc cảm khác nhau trong từng tình huống

cụ thể của quá trình học tập

- Về hành động ý chí: Trong hứng thú học tập bao hàm sự nỗ lực vượt

khó trong quá trình học tập và tích cực tiến hành các hành động học để vươntới kết quả cao trong học tập

Có thể diễn tả các thành phần của hứng thú bằng sơ đồ tóm tắt sau:

Do sự liên kết chặt chẽ giữa ba thành phần trên nên hứng thú học tậpkhông phải bỗng dưng có mà phải trải qua một quá trình hình thành với cácmức độ phát triển khác nhau

1.2.1.3 Các giai đoạn hình thành hứng thú học tập

Trang 9

Theo Tiến sỹ Tâm lý học Marôcôva thì quá trình hình thành hứng thúnói chung được chia làm ba giai đoạn 10, 36 như sau :

Giai đoạn 1: Những rung động định kỳ Bản chất của những rung động

định kỳ này chính là sự thích thú mang tính chất tình huống do những điềukiện cụ thể, trực tiếp của các tình huống trong quá trình học tập tạo ra

Ví dụ: HS làm bài tập đúng được điểm cao thường xuyên, được cô giáotuyên dương mỗi lần trước lớp; mỗi lần đó để lại những cảm xúc vui với bảnthân, trở thành những niềm cảm hứng khi được chấm bài, tự tin vào khả năngcủa mình

Giai đoạn 2: Thái độ nhận thức tích cực Ở giai đoạn này các xúc cảm

nhận thức tích cực đã mang tính khái quát và bền vững hơn, học sinh đã cóthái độ tích cực khi nhận thức môn học (ví dụ sự tìm tòi phát hiện ra cái mới).Thế nhưng ở mức độ này vẫn chưa phải là hứng thú thực sự

Giai đoạn 3: Xu hướng nhận thức tích cực đã bền vững ở cá nhân Ở

giai đoạn này hứng thú đã được hình thành và bền vững rõ rệt Vì đã ở mức

độ học sinh hiểu sâu sắc nên hứng thú có tác dụng định hướng toàn bộ hoạtđộng học tập của học sinh theo hướng tích cực Học sinh đã có niềm tin vữngchắc vào khả năng học tập của mình và rất thích học Nhu cầu học trở thànhtất yếu, không thể thiếu

Chúng tôi thấy cách phân chia các giai đoạn hình thành hứng thú củaMarôsôva là hợp lý Tuy nhiên, cần nhấn mạnh thêm rằng: ở giai đoạn 3, khi

xu hướng nhận thức tích cực của cá nhân đã được hình thành thì nó không chỉbao hàm thái độ nhận thức mà còn bao hàm thái độ xúc cảm tích cực và cảtính tích cực của hành vi

1.2.1.4 Các biểu hiện cơ bản của hứng thú học tập

Hứng thú học tập được thể hiện ra bên ngoài thông qua các dấu hiệu cơbản như sau:

- Sự chú ý nghe giảng và tích cực phát biểu xây dựng bài trong giờ học

là dấu hiệu đầu tiên của hứng thú học tập Hoạt động học tập là hoạt động

Trang 10

căng thẳng, kéo dài nên nếu chỉ có ý thức nghĩa vụ và ý thức tổ chức kỷ luậtthì không đủ để bắt học sinh chú ý thường xuyên và lâu dài được Chỉ cóhứng thú thì học sinh mới có thể huy động tập trung chú ý lâu dài vào đốitượng Cũng chỉ có hứng thú thì học sinh mới có nhu cầu hiểu biết sâu hơn vềbài học nên tích cực phát biểu để thoả mãn nhu cầu của mình

- Làm đủ các bài tập của học sinh: Khi có hứng thú học sinh thườngthích làm và làm đầy đủ các bài tập của môn học Ở đây thể hiện mối quan hệhữu cơ giữa hứng thú và năng lực: hứng thú là dấu hiệu của năng lực và chínhnăng lực lại là tiền đề cho sự hình thành và phát triển hứng thú Học sinh cókhả năng học bài và làm bài tốt thì mới chăm chỉ làm bài Ngược lại sự thànhcông khi giải được các bài tập đã tạo ra niềm vui trí tuệ kích thích sự pháttriển của hứng thú

- Việc tự tìm tòi làm thêm các bài tập khác: Hứng thú thể hiện nhu cầunhận thức đã phát triển cao Khi có hứng thú học tập học sinh thường có nhucầu hiểu biết nhiều hơn nên không thoả mãn các bài giảng và sách giáo khoa

mà thường tìm đọc thêm các tài liệu tham khảo để mở rộng vốn tri thức củamình

- Việc tích cực học tập và vận dụng kiến thức vào thực tiễn: hứng thúhọc tập thì không phải chỉ dừng lại ở mức độ nhận thức hay xúc cảm mà tấtyếu phải dẫn tới tính tích cực hành động, tích cực suy nghĩ tìm tòi để ứngdụng tri thức vào thực tiễn

- Kết quả học tập tốt: sự chú ý trong tiết học và chăm chỉ hoàn thànhcác bài học: Một học sinh chú ý nghe giảng và tích cực phát biểu trong giờhọc, chăm chỉ học bài và làm bài tập, tìm đọc thêm các tài liệu tham khảo vềmôn học và chú ý tìm tòi ứng dụng kiến thức thì chắc chắn kết quả học tậpphải có mức độ khá trở lên Nói cách khác: dấu hiệu thứ năm này là kết quảtổng hợp của bốn dấu hiệu trên

Trong mỗi dấu hiệu trên đây đều có sự kết hợp biện chứng giữa cácthành phần nhận thức, xúc cảm và hành vi

Trang 11

Các dấu hiệu trên cũng được sắp xếp theo mức độ phát triển cao dầncủa hứng thú Nói cách khác, nó cũng chính là sự cụ thể hoá các giai đoạnphát triển của hứng thú Nếu chỉ ở mức độ chú ý nghe giảng và thích thú vớibài giảng thì mới chỉ ở những rung động định kỳ mang tính chất tình huống.Nghĩa là nó tương ứng với giai đoạn đầu tiên của sự hình thành hứng thú

Tiến lên bước nữa, ở mức học bài và làm bài đầy đủ là đã hình thànhđược thái độ nhận thức tích cực và tương đối bền vững Dấu hiệu này tươngứng với giai đoạn hai của sự hình thành hứng thú

Dấu hiệu tìm đọc thêm các tài liệu tham khảo về môn học, tìm tòi ứngdụng tri thức của môn học vào thực tiễn và luôn đạt kết quả học tập từ khá trởlên chứng tỏ hứng thú đã bền vững và hướng toàn bộ hoạt động của cá nhântheo hướng tích cực Dấu hiệu này tương ứng với giai đoạn ba của sự hìnhthành hứng thú

Tóm lại, 5 dấu hiệu để nhận biết hứng thú học tập của học sinh chính là

sự cụ thể hoá cấu trúc của hứng thú và các giai đoạn hình thành hứng thú họctập

1.2.2 Hứng thú học tập môn GDQP, AN của học sinh THPT

1.2.2.1 Khái niệm

- Trước hết cần xác định đối tượng của hứng thú học tập GDQP, ANĐối với mỗi môn học nói chung và môn GDQP, AN nói riêng thì hứngthú học tập bao gồm cả hứng thú với bản thân môn học và hứng thú với hoạtđộng học tập bộ môn Vì vậy, đối tượng của hứng thú học tập môn GDQPbao gồm cả môn GDQP, AN và hoạt động học môn GDQP, AN:

+ Hứng thú với môn GDQP, AN là hứng thú với hệ thống tri thức và kỹnăng, kỹ xảo của môn học

+ Hứng thú với hoạt động học môn GDQP, AN là hứng thú với cáchành động học tập để lĩnh hội tri thức và hình thành những kỹ năng kỹ xảotương ứng với hệ thống tri thức

Trang 12

- Vì vậy, chúng tôi quan niệm: Hứng thú học tập GDQP, AN là thái

độ học tập tích cực của cá nhân với môn GDQP, AN và với hoạt động học tập bộ môn GDQP, AN do nhận thức được ý nghĩa của môn học và có khả năng đem lại cho cá nhân khoái cảm trong quá trình học tập.

1.2.2.2 Cấu trúc của hứng thú học tập môn GDQP, AN

Hứng thú học tập GDQP, AN cũng bao gồm ba thành phần: nhận thức,thái độ và hành vi

- Mặt nhận thức: Bao gồm nhận thức về môn GDQP, AN và nhận thức

về hoạt động học tập bộ môn GDQP, AN Muốn có hứng thú học tập GDQP,

AN học sinh phải hiểu tầm quan trọng của môn GDQP, AN, hiểu sự cần thiếtcủa tất cả các khâu trong quá trình học GDQP, AN, coi việc học GDQP, AN

là nguồn vui

- Mặt thái độ: Bao gồm thái độ xúc cảm tích cực với môn GDQP, AN

và hoạt động học GDQP, AN Cụ thể là:

+ Tâm trạng háo hức chờ đón giờ GDQP, AN

+ Có niềm vui nhận thức cùng với sự thích thú khi tiếp nhận các trithức GDQP, AN

+ Thích thú khi thực hiện các nhiệm vụ học tập GDQP, AN

+ Thích thú với nhiều phần trong nội dung chương trình GDQP, AN + Vui sướng với những thành công trong học tập GDQP, AN

- Mặt hành vi: Hứng thú học GDQP, AN của học sinh thường được

biểu hiện ra ở những hành vi và hoạt động tích cực của học sinh nhằm tiếp thutri thức GDQP, AN chẳng hạn:

+ Tập trung chú ý nghe giảng

+ Hăng hái phát biểu xây dựng bài

+ Làm đầy đủ bài tập về nhà

+ Xem bài mới trước khi đến lớp

+ Làm thêm các bài GDQP, AN nâng cao

+ Nêu thắc mắc ngay nếu chưa hiểu bài

Trang 13

+ Cố gắng tự suy nghĩ để giải những câu hỏi và động tác GDQP, ANkhó

+ Tìm đọc các tài liệu tham khảo trên sách báo, trên mạng có liên quanđến GDQP, AN để nâng cao kiến thức GDQP, AN

+ Tự giác học GDQP, AN

+ Tham gia tích cực vào các cuộc thi, sân chơi giải trí về GDQP, AN

do nhà trường tổ chức

Ba thành phần trong cấu trúc của hứng thú học tập GDQP, AN cũng là

ba chỉ số đánh giá sự hình thành và phát triển hứng thú học tập GDQP, AN

Ba thành phần này liên kết với nhau và tương tác lẫn nhau Sự phát triển củatừng thành phần riêng lẻ được quy định bởi mối liên kết giữa ba thành phầntrên Muốn tác động đến sự hình thành và phát triển hứng thú học tập GDQP,

AN cho học sinh phải tìm ra biện pháp tác động đồng thời cả ba thành phầntrên

Nhìn chung, mối liên kết và sự phát triển đồng bộ của nhận thức, xúccảm và hành vi là cơ sở lý luận để xem xét và đánh giá hứng thú học tậpGDQP, AN của học sinh

1.2.2.3 Sự hình thành hứng thú học tập môn GDQP, AN của học sinh THPT

Có thể vận dụng các giai đoạn hình thành hứng thú nói chung để phântích quá trình hình thành hứng thú học GDQP, AN của học sinh

- Giai đoạn 1: Nảy sinh sự thích thú gắn với tình huống cụ thể trongquá trình tiếp thu tri thức của môn GDQP, AN và tìm tòi các phương pháphọc tập môn GDQP, AN hợp lý

- Giai đoạn 2: Hình thành thái độ tích cực khi nhận thức môn GDQP,

AN Nội dung môn GDQP, AN và cách thức học tập môn GDQP, AN càng có

ý nghĩa với cá nhân thì thái độ nhận thức tích cực càng được hình thànhnhanh chóng

Trang 14

- Giai đoạn 3: Thái độ nhận thức tích cực được củng cố thường xuyên

đã tương đối ổn định và trở thành xu hướng nhận thức tích cực của cá nhân lúc này hứng thú học tập GDQP, AN đã được hình thành một cách bền vững

-1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển hứng thú học tập GDQP của học sinh THPT

Các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú học GDQP, AN của học sinhTHPT bao gồm có các yếu tố chủ quan như: nhu cầu nhận thức, thái độ họctập, trình độ phát triển trí tuệ của học sinh, ý chí, thói quen, năng lực và cácyếu tố khách quan như: đặc điểm của môn học, phương pháp giảng dạy củagiáo viên, điều kiện, phương tiện học tập, bầu không khí tâm lý lớp học, thái

độ của cha mẹ đối với việc học tập của trẻ

1.3.1 Các yếu tố chủ quan bên trong người học

1.3.1.1 Trình độ phát triển trí tuệ của học sinh THPT

Trình độ phát triển trí tuệ là một cơ sở cần thiết của sự phát triển hứngthú học tập GDQP, AN đồng thời là một điều kiện quan trọng để nâng caohứng thú học tập môn GDQP, AN Chỉ trên cơ sở cá nhân đã có được nhữngtri thức ban đầu về đối tượng, những kỹ năng, kỹ xảo đơn giản và những thaotác trí tuệ nhất định cá nhân mới có thể có được thái độ nhận thức đối với đốitượng, mới hình thành được hứng thú

Theo N.G Marôcôva thì "trình độ phát triển trí tuệ trước hết giữ vai trò nhất định trong việc hiểu biết giá trị và ý nghĩa của hoạt động để tạo nên những tiền đề của hứng thú, sau đó nó giữ vai trò nhất định trong việc giải quyết những vấn đề và nhiệm vụ nhận thức trong quá trình hình thành hứng thú riêng" 10, 36

Khi cá nhân đã hiểu được toàn bộ ý nghĩa của công việc đã làm và đanglàm thì sẽ nảy sinh thái độ tự giác, tích cực trong hoạt động Chính thái độ tựgiác tích cực là cơ sở củng cố cho hứng thú

Trong quá trình giải quyết những vấn đề và nhiệm vụ học tập, nhữngbiểu tượng, những tri thức, những kỹ năng của học sinh được bổ sung, củng

Trang 15

cố và được điều chỉnh khi cần thiết và như vậy chúng mới trở thành chỗ dựa

vững chắc cho sự phát triển hứng thú N.G.Marôcôva đã khẳng định: "Một vốn liếng tri thức nào đó chính là cơ sở cần thiết để nảy sinh những vấn đề (những câu hỏi) nhận thức khi va chạm những tri thức mới mâu thuẫn với những biểu tượng trước đây Những câu hỏi như vậy thường kích thích học sinh đi tìm cách giải quyết, đó là một trong những điều kiện cơ bản làm xuất hiện hứng thú nhận thức" 10, 45

Mặt khác sự phát triển trí tuệ cá nhân còn là một cơ sở để tạo ra hứngthú và cùng với nó là xúc cảm của sự thành công Quan điểm của các nhà tâm

lý học hành vi- J Piaget - thao tác là hành động chuyển vào bên trong Chúng

ta phải chuyển lượng kiến thức từ bài học vào bên trong tư duy của mỗi họcsinh Các nhà tâm lý học hành động - Vưgôtxki - Phải luôn tạo ra cho họcsinh vùng phát triển gần nhất

Không ai có thể đạt được thành tích, không ai có thể hành động có kếtquả nếu như họ không có một trình độ phát triển trí tuệ, kỹ năng nhất định

Mà thành tích, kết quả là sự hỗ trợ mạnh mẽ nhất cho hứng thú, tạo nênnhững rung cảm đúng đắn, trở thành nguồn kích thích và cổ vũ tính tích cựcsáng tạo

V.N.Xukhômlinxki khẳng định chỉ có trong điều kiện trí tuệ phát triển

ở mức độ nào đó các em học sinh mới có thể tìm thấy được niềm vui tronghọc tập, còn hứng thú chỉ nảy sinh khi trẻ cảm thấy hào hứng do đạt đượcthành tích trong học tập

Như vậy, sự phát triển hứng thú học tập trước hết phụ thuộc vào trình

độ phát triển trí tuệ của HS, kinh nghiệm và tri thức của HS yếu tố đó mộtmặt là mảnh đất nuôi dưỡng hứng thú, mặt khác lại tạo ra chất liệu cho hứngthú 10, 46

Chính vì vậy, việc bồi dưỡng hứng thú học tập môn GDQP, AN cũngphải tính đến mức độ phát triển trí tuệ của học sinh Trong việc bồi dưỡng hứngthú học GDQP cho học sinh THPT cần phải chú ý bồi dưỡng khả năng độc lập,

Trang 16

sáng tạo giải quyết các tình huống đặt ra trong môn GDQP, AN; nghĩa là GVcần phát huy tư duy trừu tượng đã được hình thành ở các em để giúp HS THPT

có kỹ năng tự chiếm lĩnh tri thức GDQP, AN học, có kỹ năng cơ bản về GDQP,

AN

1.3.1.2 Thái độ với học tập GDQP, AN

Thái độ đúng đắn đối với đối tượng được xem là một yếu tố cần thiếtcủa hứng thú nhận thức, hứng thú học tập Những nghiên cứu tâm lý học, giáodục học cho thấy thái độ đúng đắn đối với đối tượng được thể hiện ở hai mặt:

- Thái độ xúc cảm đúng đắn với đối tượng,

- Thái độ có ý thức đối với đối tượng

Hai mặt này luôn luôn tác động qua lại với nhau và tạo thành cơ sởquan trọng của sự phát triển hứng thú học tập:

+ Thái độ xúc cảm đúng đắn với đối tượng của hứng thú là tổ hợp

những rung cảm đúng đắn có liên quan tới những gì diễn ra, đồng thời với quátrình lĩnh hội một môn học nào đó, một chương hoặc một bài nào đó Sự hìnhthành thái độ xúc cảm đặc biệt cần thiết, nhất là khi ở học sinh chưa có hứngthú học tập Đó là điều kiện cần thiết không chỉ trong quá trình dạy học, màcòn của cả sự hình thành hứng thú học tập

+ Thái độ có ý thức với học tập là sự hiểu biết về ý nghĩa xã hội, ý

nghĩa cá nhân của môn học là tiền đề quan trọng của sự hình thành hứng thúhọc tập

Đây là một trong hai con đường để hình thành hứng thú học tập Conđường này đôi khi đi sau con đường thứ nhất, nhưng chúng gắn bó với nhauchặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau, bổ sung cho nhau A.G Côvaliôp đã nhận xét:

"Hứng thú có thể được hình thành một cách tự phát và không có ý thức, do sựvật có hấp dẫn về tình cảm, sau đó mới dẫn đến nhận thức ý nghĩa cần thiếtcủa đối tượng Quá trình hình thành hứng thú có thể theo hướng ngược lại: từchỗ ý thức về ý nghĩa của đối tượng đến chỗ bị đối tượng hấp dẫn

Trang 17

Thái độ nhận thức - xúc cảm thật sự xuất phát từ chính sự nhận thức, từkhát vọng có động cơ trực tiếp muốn nắm lấy tri thức và từ sự độc lập tìm tòicái mới Nhưng nếu không có các yếu tố đi trước này (thái độ xúc cảm đúngđắn và thái độ có ý thức với đối tượng) thì khó có thể bồi dưỡng được hứngthú học tập Còn nếu ở học sinh lại có thái độ xấu với việc học tập nói chung

và với môn học nói riêng thì không thể hình thành được hứng thú học tập

Từ sự phân tích trên cho thấy, để phát triển hứng thú học tập cho họcsinh giáo viên cũng như phụ huynh cần chú ý áp dụng các biện pháp giáo dụccho học sinh có được một thái độ xúc cảm và có ý thức đúng đắn đối với mônGDQP

1.3.1.3 Các yếu tố khác

Ngoài các yếu tố quan trọng đã kể ở trên, sự hình thành và phát triểnhứng thú còn phụ thuộc vào các đặc điểm tâm lý cá nhân khác, ví dụ như nhucầu, năng lực

a) Nhu cầu nhận thức

Hứng thú có liên quan chặt chẽ với nhu cầu Hứng thú học tập đượcnảy sinh từ nhu cầu nhận thức - nhu cầu hiểu biết - một loại nhu cầu cơ bảnnhất của con người

Nhu cầu nhận thức được thể hiện ở tính ham hiểu biết Mọi đứa trẻphát triển bình thường đều ham hiểu biết Nhưng ở những đứa trẻ khác nhautính ham hiểu biết có những mức độ biểu hiện khác nhau: mạnh mẽ hoặc yếu

ớt và cùng với sự lớn lên của đứa trẻ tính ham hiểu biết đó có thể tắt lụi đihoặc được phát triển mạnh mẽ hơn Điều đó phụ thuộc không ít vào người lớnkhi tiếp xúc với trẻ Nhiệm vụ của các nhà giáo dục là phát triển tính hamhiểu biết ở trẻ

b) Năng lực học tập

Năng lực học tập là khả năng vốn có được phát huy trong mỗi ngườitrong giải quyết các nhiệm vụ học tập để tạo ra sự phát triển

Trang 18

Hứng thú học tập của trẻ được phát triển trong mối liên quan qua lạichặt chẽ với năng lực học tập của chúng

Mối liên quan giữa năng lực và hứng thú là ở chỗ, năng lực là cơ sở, làđiều kiện để thành công trong hoạt động; và thành công là tiền đề nảy sinhhứng thú Còn hứng thú lại phát huy năng lực vì chính hứng thú thường chỉthể hiện ở phạm vi nào mà cá nhân có ít nhiều năng lực Hứng thú đối mộtlĩnh vực tri thức nào đó hoặc một phạm vi hoạt động nào đó là dấu hiệu chứng

tỏ người đó có khả năng phát huy năng lực của mình ở đó L.X Xôlôvâytrích

đã nhận xét: "Hứng thú đến mức mãnh liệt, đắm say thường là dấu hiệu củanhững năng lực to lớn Và ngược lại, tài năng thường kèm theo hứng thúmạnh mẽ đối với hoạt động"

c) Ý chí học tập: Là sự quyết tâm của con người trong quá trình giải

quyết các nhiệm vụ học tập, sự vươn lên trong học tập không ngại khó khăn,gian khổ Ngoài ra hứng thú còn được phát triển trên cơ sở thúc đẩy của ý chí,thói quen

yêu chủ nghĩa xã hội,

niềm tự hào và trân

- Chương trình

GDQP-AN lớp 11 góp phầngiáo dục toàn diện chohọc sinh về lòng yêunước, yêu chủ nghĩa xãhội, niềm tự hào và sựtrân trọng đối vớitruyền thống đấu tranhchống giặc ngoại xâmcủa dân tộc, của các

- Chương trìnhGDQP-AN lớp 12kết thúc việc dạy vàhọc môn GDQP –

AN cấp THPT

- Đây là những kiếnthức cơ bản, cầnthiết về QP – AN vàmột số chiến thuậtquân sự cũng như

Trang 19

Lớp 10 11 12

trọng với truyền thống

đấu tranh chống giặc

ngoại xâm của dân tộc,

- Có ý thức cảm giáctrước âm mưu, thủđoạn của các thế lựcthù địch, có kỹ năngquân sự - AN cần thiết

để sẵn sàng tham giavào sự nghiệp xâydựng, củng cố quốcphòng toàn dân, ANnhân dân

những hiểu biết vềphòng không nhândân, phục vụ trựctiếp cho việc sẵnsàng tham gia lựclượng vũ trang bảo

vệ Tổ quốc

- Nội dung chươngtrình đã được lựachọn phù hợp vớinăng lực tư duy, khảnăng hoạt động thựctiễn theo lứa tuổi vàđiều kiện kinh tế,chính trị, xã hội củađất nước

giặc ngoại xâm của dân

tộc ta, của quân đội và

CA nhân dân, nghệ

thuật đánh giặc giữ

nước của ông cha

- Có những kiến thực

- Hiểu rõ những nộidung cơ bản về LuậtNghĩa vũ quân sự vàtrách nhiệm của họcsinh, về chủ quyền lãnhthổ và biên giới quốcgia

- Hiểu được ý nghĩacủa Điều lệnh Đội ngũ

Nắm vững động tác độingũ từng người không

có súng và thứ tự động

- Có những hiểu biếtban đầu về nềnGDQP toàn dân và

Trang 20

- Nhận biết được súngtiểu liên AK và sungtrường CKC, biết tínhnăng, cấu tạo, nguyên

lý chuyển động vànguyên tắc tháo, lắpthông thường Hiểuđược một số nội dung

cơ bản về lý thuyết bắn

và động tác bắn mụctiêu cố định

- Nắm chắc tính năng,cấu tạo, chuyển độnggây nổ của lựu đạn;

quy tác dùng lựu đạn

và tư thế động tác némtrung đích, bảo đảm antoàn

- Có kiến thức cơ bản

về các kỹ thuật cầmmáu tạm thời, cố địnhtạm thời, xương gãy,

hô hấp nhân tạo,chuyển thương

địa vật

- Hiểu biết rõ hơn

về Luật Sỹ quanQuân đội nhân dânViệt Nam và LuậtCông an nhân dân,

tổ chức Quân đội,Công an; nhàtrường và tuyểnsinh Quân đội,Công an Từ đó, xácđịnh được tráchnhiệm của học sinhvới nhiệm vụ bảo vệ

Tổ quốc

- Có kiến thức tốithiểu về công tácphòng không nhândân

- Hiểu được tầmquan trọng của ANquốc gia và một sốnội dung cơ bảntrong phong tràotoàn dân bảo vệ Tổquốc

- Thực hiện thuầnthục các động tác

Trang 21

đội hình cơ bản của

tiểu đội, trung đội

- Biết phòng tránh

thông thường một số

loại bom, đạn và thiên

tai; biết cấp cứu ban

đầu các tai nạn thông

- Thực hành được độngtác ném lựu đạn trungđích, đảm bảo an toàn

- Làm được các độngtác cầm máu tạm thời,

cố định tạm thời xươnggãy, hô hấp nhân tạo,chuyển thương

Đội ngũ từng ngườikhông có súng vàđộng tác chỉ huy độihình tiểu đội vàtrung đội bằng khẩulệnh

- Thực hành đượccác động tác vậnđộng trong chiếnđấu và bước đầuvận dụng phù hợpvới các loại địa hình

và trong các tìnhhuống diễn ra

- Biết cách phòngtránh đơn giản khi

kẻ thù tiến côngbằng đường không

- Góp phần hình thành ý thức tổ chức kỹ luật, lối sống lành mạnh chohọc sinh

1.3.2.2 Phương pháp dạy học GDQP, AN THPT

Phương pháp dạy học GDQP, AN là tổ hợp cách thức hoạt động củathầy và trò Trong đó dưới tác động của thầy, học sinh tích cực, chủ động

Trang 22

chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo nhằm hoàn thành mục tiêu củabài học

Có rất nhiều phương pháp để thực hiện trong dạy học môn GDQP, ANTHPT; song ở đây chúng tôi chỉ nêu một số phương pháp thường hay áp dụnglà:

Mỗi PPDH đều có những ưu nhược điểm riêng, việc vận dụng linh hoạt

để tạo không khí học tập sôi nổi kết quả cao là nghệ thuật sư phạm của mỗi

GV GDQP, AN Phương pháp giảng dạy của giáo viên là yếu tố khách quantác động mạnh đến sự hình thành và phát triển hứng thú của học sinh Nó cókhả năng chi phối tất cả các yếu tố ảnh hưởng của hứng thú Khả năng chếbiến tài liệu học tập của giáo viên làm cho bài học trở nên sinh động, hấp dẫn

và làm cho phù hợp với trình độ trí tuệ và năng lực nhận thức của học sinh.Cách khai thác vấn đề và kỹ thuật dạy học của giáo viên để hình thành nhu

Trang 23

cầu nhận thức của học sinh Hình thức dạy học và cách đánh giá của giáo viên

- tăng cường bầu không khí học tập - sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sự hìnhthành và phát triển hứng thú học tập GDQP, AN cho học sinh Đối với họcsinh THPT, trong dạy GDQP, AN giáo viên cần chú ý đến các phương phápdạy học tích cực như: PP giải quyết vấn đề và Trò chơi học tập GDQP, ANnhằm gây hứng thú học tập cho HS

1.3.2.3 Hình thức, phương tiện, điều kiện dạy học môn GDQP, AN THPT

Một là, hình thức dạy học GDQP, AN THPT

Hình thức dạy học trong lớp: Mỗi tiết học chiếm thời gian tối đa 45 phút

GV và HS tiến hành trong không gian lớp hoặc ngoài bãi tập, sân tập phù hợp vớinội dung lí thuyết hay thực hành theo quy định của Bộ GD&ĐT

Dưới đây là một số hình thức tổ chức dạy học GDQP, AN cơ bản:

- Hình thức dạy học diễn giải

- Hình thức tự học

- Thảo luận, Xêmina

- Thực hành, diễn tập (bài tập thực hành, thực hành trên thao trường, bãi tập,diễn tập)

- Một số hình thức ngoài giờ lên lớp như (tham quan nơi ở quân đội, phụđạo, nói chuyện chuyên đề, diễn đạt học tập, hội thao , hội thi….)

Dạy học trong lớp gồm loại bài khác nhau: Dạy bài học mới, dạy bàithực hành, ôn luyện (một phần, một chương) theo chương trình thống nhấtcủa Bộ GD& ĐT

Môn học GDQP, AN là môn thường được áp dụng đánh giá bằng điểm

số theo thang điểm 10

Như vậy, hình thức dạy học là một trong những yếu tố khách quan cóảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành hứng thú học GDQP, AN của học sinh

Hai là, phương tiện dạy học GDQP, AN 10,11,12

Trang 24

Phương tiện dạy học GDQP, AN 10,11,12 là tất cả những đồ dùng

trang bị, vũ khí cần thiết để thực hiện nội dung chương trình khung do Bộ quyđịnh:

- GV có bài soạn, có bộ đồ dùng dạy học GDQP, AN tương ứng cho

mỗi lớp, mỗi trường, có sách giáo khoa lớp 10,11,12 riêng do Bộ GD&ĐT

biên soạn Các loại tài liệu tham khảo cho GV

- HS có bộ đồ dùng GDQP, AN theo lớp, sách giáo khoa lớp 10,11,12riêng do Bộ GD&ĐT biên soạn

- Các sách tham khảo (tại thư viện trường) mô hình, trang bị, tranh ảnhminh hoạ, các loại súng, đạn (Ak, CKC, RPĐ, lựu đạn…), do bộ Quốc Phòngcung cấp cho từng trường

Phương tiện dạy học có thể coi là nguyên nhân gián tiếp ảnh hưởngđến hứng thú học GDQP, AN cho HS THPT

Ba là, điều kiện dạy học môn GDQP, AN THPT

- Điều kiện vật chất cần thiết: Lớp học đủ bàn ghế, phòng học đủ ánhsáng, bảng, có sân tập, bãi tập riêng đảm bảo an toàn cho nội dung thực hành

Với GV là: Bài soạn, đồ dùng dạy học, sách và tài liệu

Với HS như: sách giáo khoa, đồ dùng học tập GDQP, AN

- Điều kiện về trình độ: GV phải được đào tạo trình độ Đại học sưphạm (chuyên nghành GDQP, AN) trở lên

- Điều kiện về năng lực sư phạm: GV phải có kỹ năng sư phạm GDQP,

AN cần thiết để dạy học sinh theo tiêu chuẩn của chuẩn nghề nghiệp giáo viênGDQP, AN bậc THPT Tức là phải có kỹ năng vận dụng linh hoạt các phươngpháp dạy học, các cách ứng xử sư phạm tốt để hoàn thành nội dung bài dạyGDQP, AN

Điều kiện vật chất là điều kiện cần, nhưng không phải là yếu tố cơ bảnquyết định hứng thú Hứng thú học tập được tạo ra chính là điều kiện về trình

độ và năng lực sư phạm của GV, được thể hiện cụ thể ở việc lựa chọn và sửdụng phương pháp dạy học GDQP của giáo viên

Trang 25

1.2.3.4 Tập thể học sinh

Tập thể học sinh cũng có vai trò trong việc kích thích hứng thú của họcsinh Trong quá trình học sinh cùng nhau hoạt động thường nảy sinh niềm vuicùng tìm tòi, cùng sáng tạo Các em cần có những người bạn tâm đắc để cùnggiúp nhau hiểu một bài GDQP, AN một câu văn, một thí nghiệm Các côngviệc độc lập của học sinh có tác dụng làm tích cực quá trình nhận thức, tìnhcảm, ý chí Hoạt động tập thể thường kèm theo sự giúp đỡ lẫn nhau và nếu có

sự hỗ trợ khéo léo của giáo viên thì học sinh sẽ đạt kết quả lớn hơn với sức màmình làm một mình Ngoài ra những xúc cảm có thể "lây lan" từ người này

sang người khác Do vậy N.G Marôsôva đã lưu ý với các giáo viên: "Tập thể cũng đóng một vai trò rất đáng kể và nhiều hình nhiều vẻ trong việc hình thành hứng thú, chủ yếu trong việc tạo nên một sắc thái tình cảm phấn chấn, khoẻ khoắn vô cùng quan trọng để hình thành thái độ đúng đắn với học tập và tri thức".

Ngược lại những gia đình bố mẹ không động viên, gia đình bố mẹ cómâu thuẫn cũng gây cho các em tâm lý căng thẳng, một số em sẽ tỏ ra chánhọc GDQP, AN

Cha mẹ giúp cho các em yêu thích, muốn các em học, có thái độ đúngđắn với việc học tập Các bậc cha mẹ cung cấp những cơ sở vật chất thuận lợicho việc học tập của các em như mua sắm cho trẻ đầy đủ đồ dùng học tập vàsách vở, tôn trọng giờ học ở nhà, dành một chỗ hợp lý để các em tự học ở nhà

Trang 26

một cách yên tĩnh Giải thích cho các em hiểu biết về tầm quan trọng của mônhọc GDQP, AN trong cuộc sống hàng ngày cũng như đối với tương lai củacác em

Ngoài ra các bậc cha mẹ còn có thể giúp các em trong việc tìm thêmsách tài liệu liên quan đến quốc phòng – An ninh giúp các em tổ chức thựcnghiệm kiến thức đã học ở nhà trường Đây chính là những hành động tốtđẹp góp phần trong việc kích thích hứng thú học tập GDQP, AN cho học sinh

Sự chú ý của người lớn, sự giúp đỡ kịp thời, sự hỗ trợ và động viên của họgóp phần phát triển say mê, góp phần làm cho hoạt động đạt kết quả, tạo hứngthú trong hoạt động

Tóm lại, hứng thú học tập môn GDQP, AN của HS nảy sinh và phát

triển dưới ảnh hưởng qua lại của những yếu tố bên trong, yếu tố chủ quan vànhững yếu tố bên ngoài, yếu tố khách quan, như: điều kiện, phương tiện dạyhọc, tập thể HS, gia đình Các yếu tố bên trong, bên ngoài có tác động và ảnhhưởng nhất định đến sự phát triển hứng thú học tập bộ môn GDQP, AN.Trong đó, các yếu tố bên trong chủ quan là những yếu tố cơ bản, ảnh hưởngtích cực đến sự phát triển hứng thú học tập

1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hứng thú học tập môn GDQP, AN cho

HS THPT

Thứ nhất: Xuất phát từ hoạt động quân sự

Theo nghĩa rộng, là hoạt động mang tính chất chính trị - xã hội Hoạtđộng quân sự của lực lượng vũ trang ta nhằm bảo vệ vững chắc chế độ xã hộichủ nghĩa, nhà nước chuyên chính vô sản, bảo vệ độc lập chủ quyền và toànvẹn lãnh thổ của Tổ quốc

Theo nghĩa hẹp, hoạt động quân sự của quân nhân (học sinh) là quátrình người quân nhân (học sinh) tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, laođộng, chiến đấu

- Đặc điểm của hoạt động quân sự

Trang 27

Một là, hoạt động quân sự là hoạt động có ý nghĩa xã hội – chính trị to

lớn

Ý nghĩa chính trị - xã hội to lớn của hoạt động quân sự gắn liền vớiviệc đảm bảo an ninh quốc gia, bảo vệ những lợi ích của giai cấp và dân tộc.Đặc điểm đó nói lên trách nhiệm nặng nề, vẻ vang của lao động quân sự Nóđòi hỏi ở quân nhân (học sinh) những nỗ lực tinh thần to lớn Để hoàn thànhđược nhiệm vụ, người quân nhân (học sinh) phải là một nhân cách – chiến sĩ,

có thế giới quan Mác – Lênin vững chắc, có niềm tin cộng sản chủ nghĩavững vàng, có lý tưởng chiến đấu, sẵn sàng hi sinh vì độc lập, tự do của Tổquốc, vì Chủ nghĩa xã hội

Hai là, hoạt động quân sự diễn ra trong những điều kiện nghiêm ngặt

của điều lệnh, kỷ luật quân sự, của những quy định chặt chẽ trong quan hệ chỉhuy và phục tùng

Ba là, hoạt động quân sự diễn ra với cường độ cao, gian khổ, ác liệt,

căng thẳng về tâm lý và thể lực

Bốn là, hoạt động quân sự mang tính chất chuyên môn hóa cao, sử

dụng vũ khí, phương tiện hiện đại, mang tính hiệp đồng tập thể

Ngày nay, trong lĩnh vực hoạt động quân sự có tới trên 1000 ngànhnghề chuyên môn khác nhau Mặt khác, do nhu cầu phát triển của lĩnh vựchoạt động quân sự, các hình thức chiến đấu mới xuất hiện (đổ bộ đườngkhông, hải quân đánh bộ, trinh sát đặc nhiệm ) Những yếu tố đó làm thayđổi căn bản nội dung và phương thức tiến hành hoạt động của chiến sĩ, đòi hỏichiến sĩ (học sinh) phải thành thục các động tác, sử dụng tốt các vũ khí, trang

bị trong chiến đấu

Những đặc điểm của hoạt động quân sự đòi hỏi trước hết mỗi quânnhân (học sinh) thấy được những khó khăn, gian khổ, những yêu cầu nghiêmngặt của đời sống quân sự mà có ý thức tu dưỡng, rèn luyện, hình thành chomình những phẩm chất chính trị - tinh thần, tâm lý cần thiết, hình thành các

kỹ năng, kỹ xảo sử dụng vũ khí phương tiện hoạt động quân sự Cán bộ chỉ

Trang 28

huy, lónh đạo phải nắm vững những đặc điểm của hoạt động quõn sự, hỡnhthành cho mỡnh những phẩm chất của người lónh đạo, chỉ huy để tổ chức tốtcỏc mặt hoạt động của đơn vị phự hợp với những yờu cầu của nhiệm vụ, sửdụng tốt cỏc điều kiện, phương tiện sẵn cú phự hợp với khả năng của quõnnhõn thuộc quyền, đảm bảo cho đơn vị luụn hoàn thành mọi nhiệm vụ đượcgiao.

- Cấu trỳc của hoạt động quõn sự

Mục đớch chớnh của hoạt động quõn sự trong điều kiện thời bỡnh làhuấn luyện, giỏo dục bộ đội (học sinh) hỡnh thành ở họ những phẩm chấtchớnh trị - tinh thần, phẩm chất chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu, kỷ luật quõnsự; đồng thời tham gia lao động sản xuất làm ra của cải cho xó hội Trongđiều kiện thời chiến là trực tiếp chiến đấu tiờu diệt quõn địch, giành thắng lợitrong bất cứ tỡnh huống nào

Để mỗi quõn nhõn hiểu và xỏc định mục đớch, hành động đỳng đắn,trong huấn luyện cần tiến hành cỏc biện phỏp tớch cực húa những hoạt độngcủa quõn nhõn (học sinh) trang bị cho họ kiến thức về mọi mặt, quỏn triệtnhiệm vụ cơ bản lõu dài và nhiệm vụ trước mắt của quõn đội, của đơn vị, làm

cơ sở cho việc lập chương trỡnh hành động, chọn lựa cỏch thức, phương tiệntiến hành

Để đạt được những mục đớch trờn thỡ người quõn nhõn (học sinh) phải

cú lũng trung thành vụ hạn với Tổ quốc, với Đảng, với nhõn dõn, với chế độ

xó hội chủ nghĩa, ý thức, trỏch nhiệm cao

Thứ hai: Xuất phỏt từ mục tiờu của mụn học GDQP, AN

Giáo dục quốc phòng cho học sinh là một trong những nhiệm vụ quantrọng góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện Qua đó tạo điều kiệncho thế hệ trẻ có điều kiện tu dỡng phẩm chất đạo đức và rèn luyện năng lựcthực tế để góp phần thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lợc: Xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Môn học Giáo dục Quốc phòng

đã đợc xác định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nớc và gần

đây nhất, Bộ Chính trị đã có Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 13/5/2007, Chính phủ

Trang 29

cũng đã có Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10/07/2007 về tăng cờngcông tác Giáo dục Quốc phòng toàn dân trớc tình hình mới

Thứ ba: í nghĩa của việc dạy học GDQP, AN ở THPT

+ Kiến thức GDQP, AN THPT cú khả năng vận dụng nhiều vào cuộcsống,

+ Để học sinh tiếp tục học tốt GDQP, AN ở cấp trờn,

+ Là mụn học quan trọng và bắt buộc đối với HS THPT và là mụn họcđược đỏnh giỏ bằng điểm số

+ Chất lượng học tập mụn GDQP, AN tốt gúp phần đưa kết quả học tậplờn cao và thỳc đẩy chất lượng học cỏc mụn khỏc, như: Văn, Địa Lớ, Lịch Sử,GDCT

Thứ tư: Một số hạn chế khỏc

Hiện nay việc bồi dưỡng hứng thỳ học tập mụn GDQP, AN ở cỏctrường THPT chưa đỏp ứng với mục tiờu, nội dung bài học; hơn nữa chớnhmột số GV chưa biết cỏch tạo hứng thỳ học tập mụn này, dẫn đến kết quả họctập của HS chưa cao; HS chưa nắm chắc kiến thức, ngại học GDQP, AN cũnnhiều

- Ngay trong chương trỡnh sỏch giỏo khoa mụn GDQP, AN THPT cũng

đó buộc GV phải ỏp dụng cỏc phương phỏp dạy học tớch cực Sỏch giỏo viờnchỉ đưa ra nội dung kiến thức chuẩn và định hướng cho GV soạn theo sỏchgiỏo khoa; Tuy nhiờn, rất ớt GV mạnh dạn đưa ra cỏc phương phỏp kớch thớchtớnh chủ động sỏng tạo của HS như: PPDH nờu và giải quyết vấn đề, trũ chơihọc tập GDQP, AN

- Cỏc chương trỡnh bổ trợ ngoài giờ học như: thăm quan cơ sở QP, hộithao QP… chưa thực hiện ở nhiều trường để cú thể thu hỳt HS tham gia, gúpphần nõng cao năng lực GDQP, AN cho HS THPT

- Nhà trường chưa chỳ trọng bồi dưỡng HS giỏi QP, chỉ khi nào cú đợtthi học sinh giỏi GDQP mới phõn cho một số GV phụ đạo, chưa cú kế hoặch

Trang 30

chuẩn bị từ trước Mặt khác, không có chế độ phụ đạo HS yếu kém môn QP

để nâng cao chất lượng học tập môn GDQP, AN

- Mặt khác đối với một quốc gia dân tộc nào khi kinh tế phát triển,muốn giữ vững ổn định đất nước thì phải gắn chặt với phát triển QP – AN, dovậy việc dạy và học GDQP cho HS thế hệ trẻ của đất nước lại trở nên quantrọng và rất cần thiết

Vì những lý do trên nên việc nâng cao hứng thú học tập môn GDQP,

Các yếu tố tác động đến hứng thú học tập môn GDQP, AN 10, 11, 12bao gồm:

Các yếu tố bên trong, như: trình độ phát triển của HS THPT, thái độvới môn học GDQP, AN : Yêu thích môn học, nhu cầu, năng lực và ý chí họctập của HS

Các yếu tố bên ngoài như: PP dạy học của GV, yếu tố gia đình, tập thể

HS, nội dung, chương trình SGK, trong đó yếu tố tác động mạnh nhất, có tínhquyết định nhất đến việc gây hứng thú cho HS chính là trình độ và năng lực

sư phạm của mỗi người giáo viên GDQP, AN

Để nâng cao hứng thú học GDQP, AN cho học sinh cần nắm chắc yếu

tố gây hứng thú học tập của chính chủ thể, các yếu tố bên trong để hình thànhmục đích động cơ học tập môn GDQP, AN một cách đúng đắn Lấy điều kiện

là các yếu tố bên ngoài, như: kiến thức cơ bản theo nội dung, chương trình,

Trang 31

phương pháp dạy học, điều kiện, phương tiện môn GDQP, AN của từng lớp…

để có thể nâng cao tốt hứng thú học GDQP, AN cho HS, góp phần nâng caochất lượng dạy học GDQP, AN, trong đó các biện pháp dạy học tích cực, cáchình thức bổ trợ trong và ngoài lớp là vô cùng cần thiết

Trang 32

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG NÂNG CAO HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN GDQP, AN CHO HỌC SINH THPT Ở HUYỆN HÀ TRUNG - THANH HÓA

2.1 Khái quát chung về quá trình nghiên cứu thực trạng

2.1.1 Khách thể khảo sát, thời gian khảo sát

* Số lượng HS lớp 10, 11, 12 được khảo sát: 156 em, trong đó:

+ Ở trường THPT Hà Trung: 52 em (lớp 10A có 26 em, lớp 10C có 26 em).+ Ở trường THPT Bán Công số 1 Hà Trung: 104 em (lớp 12A1 có 26

em, lớp 12A9 có 26 em ; lớp 11B2 có 26 em, lớp 11B9 có 26 em)

Điều kiện học tập ở mỗi trường nói trên như nhau Tất cả HS các lớpđều được học 1 tiết/tuần

HS con gia đình viên chức, cán bộ nông nghiệp: 15/156 = 9,7 %; HS nôngthôn: 141/156 em = 90,3 %

* Số lượng Giáo viên dạy lớp 10,11.12 được khảo sát: 50 người.

Trong đó:

+ Ở trường THPT Hà Trung: 25 GV được khảo sát (có 8 GV dạy lớp

10, 8 GV dạy lớp 11 và 9 GV dạy lớp 12)

+ Ở trường THPT Bán Công số 1 Hà Trung: 25 GV được khảo sát (có

8 GV dạy lớp 10, 8 GV dạy lớp 11 và 9 GV dạy lớp 12)

Ngoài ra còn có sự tham gia của Ban giám hiệu của 2 trường THPT HàTrung và THPT Bán công số 1 Hà Trung và 1 số phụ huynh HS có con emhọc tại các trường

* Thời gian khảo sát: Từ tháng 01/03/2010 đến ngày 24 tháng 04 năm 2010.

2.1.2 Nội dung khảo sát

- Thực trạng kết quả học tập môn GDQP, AN của học sinh lớp 10, 11,

12 ở huyện Hà Trung - Thanh Hóa

Trang 33

- Thực trạng hứng thú học tập GDQP, AN của học sinh lớp 10, 11, 12 ở

Hà Trung, Thanh Hóa

- Thực trạng sử dụng các biện pháp đã được sử dụng để nâng cao hứngthú học GDQP, AN cho học sinh tại các trường THPT huyện Hà Trung,Thanh Hoá

2.1.3 Tiêu chuẩn và thang đánh giá

2.1.3.1 Kết quả học tập môn GDQP, AN được đánh giá theo thangđiểm 10 và được chia làm các mức độ về học lực: giỏi, khá, trung bình, kém

2.1.3.1 Mức độ hứng thú học tập môn GDQP, AN được đánh giá theothang điểm Lai-cớt: Rất thích: + 2; Thích: +1; Bình thường: 0; Không thích: -1; Chán ghét: -2

2.1.3.3 Mức độ biểu hiện hứng thú và nguyên nhân ảnh hưởng đếnhứng thú học tập và học tập môn GDQP, AN được đánh giá theo thang điểm:

- Biểu hiện thường xuyên hoặc ảnh hưởng nhiều: 3 điểm

- Ít biểu hiện hoặc ảnh hưởng: 2 điểm

- Không biểu hiện hoặc không ảnh hưởng: 1 điểm

+ Những yếu tố ảnh hưởng hay hạn chế:

- Đồng ý: 1 điểm

- Không đồng ý: 0 điểm

2.2 Kết quả khảo sát thực trạng

2.2.1 Kết quả học tập môn GDQP, AN của học sinh THPT lớp 10,

11, 12 ở huyện Hà Trung - Thanh Hóa

Được thể hiện qua bảng khảo sát số liệu dưới đây, ở học kỳ 1, năm học

2009 - 2010 của các lớp và trường:

Trang 34

Bảng 2.1: Kết quả học GDQP, AN của học sinh THPT lớp 10, 11, 12

ở huyện Hà Trung -Thanh Hóa

TT

Trường

THPT

Số HS

Như vậy: Chất lượng học tập môn GDQP, AN của HS lớp 10, 11, 12 ở

các trường khảo sát trên, chưa thật cao

2.2.2 Thực trạng hứng thú học tập GDQP, AN của học sinh lớp 10,

11, 12 huyện Hà Trung -Thanh Hóa

2.2.2.1 Hứng thú học GDQP, AN của học sinh lớp 10, 11, 12 so với

các môn học khác

Trang 35

Bảng 2.2: Hứng thỳ học tập của học sinh lớp 10, 11, 12 huyện

Hà Trung -Thanh Húa

TT Cỏc mụn học

Rấtthớch/

điểm

Thớch/

điểm

Bỡnhthường/điểm

Khụngthớch/

điểm

Chỏnghột/

điểm

Tổngđiểm/

Kết quả khảo sỏt ở bảng 2 cho thấy: hứng thỳ của học sinh lớp 10, 11,

12 THPT đối với mụn GDQP, AN thấp nhất so với cỏc mụn khỏc, đứng thứ 9trong tổng 9 bậc của13 mụn học bắt buộc

Trong khi đú HS lớp 10, 11, 12 cú hứng thỳ cao với mụn Tin và Công

Nghệ, Lịch sử và Địa lý, vỡ cỏc mụn học này làm cho cỏc em dễ nhớ, dễthuộc, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của cỏc em

Đối với 2 mụn cơ bản là: Toỏn và Văn, hứng thỳ ở HS khụng quỏ cỏchbiệt (thứ 4 và thứ 5)

- Ba môn Hoá & Sinh và ngoại ngữ đứng thứ 6 và 7 là những môn ghépvới các môn cơ bản nên học sinh con đang do dự lựa chọn nên các môn này

đứng ở khoảng giữa, tăng giảm tuỳ vào nhu cầu của xã hội và xu thế của thời

đại

Học sinh THPT ớt hứng thỳ với mụn Thể dục, GDQP, AN ; GDCD cúthể cỏc em cũn ngại học, vỡ kỹ thuật động tỏc khú và phức tạp và phải rốnluyện bắt buộc, từ ngữ trừu tợng Và đây còn là những môn học phụ nên học

Trang 36

sinh không chú tâm, coi trọng, do vậy không có hứng thú , đặc biệt là mônGDQP, AN là một môn rất khó, đặc thù mới đa vào giảng dạy thành một mônchính khoá tại các trờng THPT vài năm gần đây Cha có giáo viên đợc đào tạochính quy giảng dạy, giáo viên chủ yếu là kiêm nhiệm, kiến thức và phơngpháp dạy hạn chế, không phong phú, không có phơng pháp dạy tích cực để lôicuốn học sinh Mặt khác số tiết phân cho một lớp chỉ có 1 tiết/1 tuần, vì vậygiáo viên không đủ thời gian để chuyền đạt và áp dụng các phơng pháp dạyhọc đổi mới để thu hút học sinh Do vậy học sinh không thích học và không

có sự hứng thú khi học bộ môn này

2.2.2.2 Biểu hiện hứng thỳ học GDQP, AN của học sinh THPT lớp 10,

11, 12 ở huyện Hà Trung -Thanh Húa

Chỳng tụi đó khảo sỏt 156 em của 2 trường, kết quả thu được như sau:

Bảng 2.3: Biểu hiện hứng thỳ học GDQP, AN của học sinh THPT

lớp 10, 11, 12 ở huyện Hà Trung - Thanh Húa

xuyờn

Ít biểu hiện

Khụng

b hiện

Tổng điểm/thứ bậc

1 Tớch cực phỏt biểu ý kiến xõy dựng

2 Làm đầy đủ cỏc bài tập và nội dung

3 Thớch học mụn GDQP, AN nhiều

4 Trong lớp hay ngồi im lặng để nghe

Trang 37

GDQP, AN

8

Tham gia tích cực vào các cuộc thi tìm

hiểu: Ngày hội quốc phòng toàn dân,

hội thao quân sự…Do lớp, nhà

thêm kiến thức và nâng cao hiểu

biết về bộ môn GDQP, AN

Số điểm bảng trên đạt được như sau:

- Hay giơ tay phát biểu ý kiến xây dựng bài: 252/468 điểm=53,8%.(Điểm tối đa: 468)

- Làm đầy đủ các bài tập được giao: 310/468 điểm = 66,2%

- Thích học môn GDQP nhiều hơn: 322/468 điểm = 68,8%

- Trong lớp hay ngồi im lặng để nghe cô giảng bài: 353/468 điểm =75,4%

- Cứ đến giờ học GDQP, AN là nét mặt, cử chỉ trở nên tươi vui, nhanhnhẹn hẳn: 286/468 điểm = 61,1%

- Thích tranh luận cùng các bạn những vấn đề liên quan đến GDQP,

- Có Sưu tầm tìm hiểu thêm tài liệu liên quan đến GDQP, AN để biết thêmkiến thức và nâng cao hiểu biết về bộ môn QP.: 256/468 điểm = 54,7%

Trang 38

Như vậy: Mức độ hứng thú của HS đạt trung bình khá từ 53,2- 75,4%.Cao nhất là HS im lặng để ngồi nghe giảng bài (75,4%) Yếu tố này không thểđánh giá hứng thú học tập cao được, vì có thể HS ngồi im lặng để nghe theoyêu cầu của GV Theo kết quả này số HS có kết quả học tập môn GDQP, ANcòn thấp tương xứng với mức độ biểu hiện hứng thú học tập môn GDQP, ANcủa HS và số này chiếm tỷ lệ dưới 30% Nếu chúng ta không có biện pháptích cực nâng cao tinh thần học tập môn GDQP, AN tốt sẽ khó thu được kếtquả cao Sau đây là kết quả các yếu tố làm hạn chế mức độ hứng thú họcGDQP, AN của HS.

2.2.2.3 Các yếu tố làm hạn chế hứng thú học GDQP, AN của học sinh THPT lớp 10, 11, 12 ở huyện Hà Trung - Thanh Hóa

Thứ nhất, ý kiến của giáo viên dạy các lớp 10, 11, 12

Nếu giáo viên cho đúng: 1 điểm; cho là sai: 0 điểm, kết quả thu đượcnhư sau:

Bảng 2.4: Ý kiến của giáo viên về các yếu tố hạn chế học môn GDQP, AN

của HS THPT lớp 10, 11, 12

điểm

Điểm TB

Thứ bậc

1 Môn GDQP, AN khô khan, không hấp dẫn 41 0.82 2

2 Nội dung khó, phải suy nghĩ nhiều 21 0.42 8

5 HS chưa biết cách học môn GDQP, AN 37 0.74 5

6

HS chưa có phương tiện học tập (sách, tài

liệu tham khảo, mô hình học cụ…GDQP,

AN) để phục vụ cho học GDQP, AN

7

GV cho nhiều bài tập, nội dung ôn luyện

nhưng dành ít thời gian chữa bài, ôn lại

Trang 39

nghĩ, giải quyết các nội dung bài học.

10

GV dạy chưa hấp dẫn, còn khó hiểu, chưa

có phương pháp dạy phong phú lôi cuốn

- Chưa có nhiều HS biết cách học môn GDQP, AN

* Những ưu điểm cơ bản ở đây là

- GV đánh giá học sinh tương đối khách quan, chính xác và công bằng

- GV không ra nhiều bài tập quá mức với HS và tương đối thườngxuyên chữa bài cho các em

- Môn GDQP, AN là môn học không khó đạt điểm cao với HS

Như vậy, ngoài quan niệm cho rằng chương trình nặng và nội dungmôn GDQP, AN khô khan, thì yếu tố cơ bản làm giảm hứng thú của học sinh

Trang 40

THPT thuộc về GV: GV chưa quan tâm nhiều đến các phương pháp dạy họctích cực, như: tạo tình huống có vấn đề, trò chơi trong học GDQP, AN đểtạo không khí học tập môn GDQP, AN thoải mái hơn với HS Cách làm của

GV trong dạy học GDQP, AN đôi khi còn hơi cứng nhắc Dưới đây là ý kiếncủa HS về vấn đề này:

Thứ hai, ý kiến của học sinh lớp 10, 11, 12 về môn GDQP, AN

Bảng 2.5: Ý kiến của học sinh về các yếu tố hạn chế hứng thú học môn GDQP, AN của HS THPT lớp 10, 11, 12

điểm Điểm TB

Thứ bậc

1 Môn GDQP, AN khô khan, không

6 Em chưa có phương tiện học tập

(sách, tài liệu tham khảo, mô hình

học cụ…GDQP, AN) để phục vụ cho

học GDQP, AN

7 GV cho nhiều bài tập, nội dung ôn

luyện nhưng dành ít thời gian chữa

bài, ôn lại động tác đã học

8 GV không thường xuyên kiểm tra,

đánh giá kết quả học GDQP, AN của

Ngày đăng: 11/09/2021, 22:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Xuân Bình - Nguyễn Mạnh Dũng… Giáo dục quốc phòng lớp 10,11,12. NXB Giáo dục, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Bình - Nguyễn Mạnh Dũng…" Giáo dụcquốc phòng lớp 10,11,12
Nhà XB: NXB Giáo dục
4. Đỗ Quốc Bảo(2008) học tập là mục tiêu tự thân. Hà Nội ngàn năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Quốc Bảo(2008) "học tập là mục tiêu tự thân
5. Trần Lê Hữu Nghĩa(2008). Dạy và học theo quan điểm học suốt đời Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Lê Hữu Nghĩa(2008)
Tác giả: Trần Lê Hữu Nghĩa
Năm: 2008
6. Hồ Ngọc Đại, Công nghệ giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội , 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Ngọc Đại," Công nghệ giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
7. Nguyễn Kì , Phơng pháp dạy học tích cực, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Kì ," Phơng pháp dạy học tích cực
Nhà XB: NXB Giáo dục
8. Trần Bá Hoành, Bàn về phơng pháp dạy học Tích cực hiện nay, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Bá Hoành, "Bàn về phơng pháp dạy học Tích cựchiện nay
Nhà XB: NXB Giáo dục
9. Nguyễn Bá Minh, Dạy học hình Thành khái niệm” dạy học lấy học sinh làm trung tâm” trờng Đại học Vinh, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Bá Minh", Dạy học hình Thành khái niệm” dạy họclấy học sinh làm trung tâm”
10. Maracôva, sự hình thành hứng ở trẻ trong điều kiện phát triển bình thờng và không bình thờng, NXB Giáo dục, Hà Néi, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maracôva", sự hình thành hứng ở trẻ trong điều kiện pháttriển bình thờng và không bình thờng
Nhà XB: NXB Giáo dục
11. Phan Trọng Ngọ, Nguyễn Đức Hởng, Các lý thuyết phát triển tâm lý ngời, NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Trọng Ngọ, Nguyễn Đức Hởng," Các lý thuyết pháttriển tâm lý ngời
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
12. Nguyễn Thị Thu Cúc, Tạp chí giáo dục (số 150, 2006; số 155, 2007; sè 30, 2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Thu Cúc," Tạp chí giáo dục
13. Jean Piaget,Barben. Inheder- Vĩnh Bang, tâm lí học trẻ em và ứng dụng tâm lí học Piaget và trờng học, nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jean Piaget,Barben. Inheder- Vĩnh Bang", tâm lí học trẻem và ứng dụng tâm lí học Piaget và trờng học
Nhà XB: nhà xuấtbản Đại học Quốc gia Hà Nội
14. Jean Piaget, tuyển tập tâm lí học, NXB giáo dục, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jean Piaget", tuyển tập tâm lí học
Nhà XB: NXB giáo dục
15. G.J. Sukina, vấn đề hứng thú nhận thức trong khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1973 Sách, tạp chí
Tiêu đề: G.J. Sukina," vấn đề hứng thú nhận thức trong khoa họcgiáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
2. Bộ Giáo dục và đào tạo, Vụ giáo dục quốc phòng, Giáo trình Giáo dục quốc phòng đại học, cao đẳng tập I, II, III, IV.NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả học GDQP, AN của học sinh THPT lớp 10,11,12 - giáo dục quốc phòng bài tập lớn
Bảng 2.1 Kết quả học GDQP, AN của học sinh THPT lớp 10,11,12 (Trang 36)
Bảng 2.3: Biểu hiện hứng thỳ học GDQP, AN của học sinh THPT - giáo dục quốc phòng bài tập lớn
Bảng 2.3 Biểu hiện hứng thỳ học GDQP, AN của học sinh THPT (Trang 38)
Số điểm bảng trờn đạt được như sau: - giáo dục quốc phòng bài tập lớn
i ểm bảng trờn đạt được như sau: (Trang 39)
Bảng 2.4: í kiến của giỏo viờn về cỏc yếu tố hạn chế học mụn GDQP, AN - giáo dục quốc phòng bài tập lớn
Bảng 2.4 í kiến của giỏo viờn về cỏc yếu tố hạn chế học mụn GDQP, AN (Trang 40)
* Kết quả bảng trờn cho ta thấy những mặt hạn chế cơ bản của G Vở đõy là: - giáo dục quốc phòng bài tập lớn
t quả bảng trờn cho ta thấy những mặt hạn chế cơ bản của G Vở đõy là: (Trang 41)
Kết quả bảng trờn cho thấy: - giáo dục quốc phòng bài tập lớn
t quả bảng trờn cho thấy: (Trang 43)
Bảng 2.6: Nhận thức của giỏo viờn về vấn đề nõng cao hứng thỳ học GDQP, AN cho HS THPT lớp 10, 11, 12 - giáo dục quốc phòng bài tập lớn
Bảng 2.6 Nhận thức của giỏo viờn về vấn đề nõng cao hứng thỳ học GDQP, AN cho HS THPT lớp 10, 11, 12 (Trang 44)
Tổng điểm tối đa của bảng là 150, kết quả trờn cho thấy: - giáo dục quốc phòng bài tập lớn
ng điểm tối đa của bảng là 150, kết quả trờn cho thấy: (Trang 46)
Bảng 2.8: Đỏnh giỏ của GV về những thuận lợi và khú khăn khi sử dụng cỏc biện  nõng cao hứng thỳ học GDQP, AN cho học sinh THPT lớp - giáo dục quốc phòng bài tập lớn
Bảng 2.8 Đỏnh giỏ của GV về những thuận lợi và khú khăn khi sử dụng cỏc biện nõng cao hứng thỳ học GDQP, AN cho học sinh THPT lớp (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w