Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022Giáo án lớp 4 theo CV 2345 cả năm 2021 2022
Trang 1- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT2)
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3)
2 Kĩ năng:
- HS M3+ M4 đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55tiếng / phút )
3.Phẩm chất: yêu thích môn học, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng:
- GV:
+ Phiếu viết tên từng bài TĐ (không có Y/C HTL )
+ Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2,3
- Kết nối với nội dung bài – Giới thiệu
bài – Ghi đầu bài lên bảng
- Cả lớp hát bài “Em yêu trường em”
2.HĐ khám phá
Hoạt động luyện đọc (15 phút)
* Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55
tiếng / phút ); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn ,bài
* Cách tiến hành: (Cả lớp)
Việc 1: kiểm tra đọc (khoảng ¼ số HS
lớp)
- GV yêu cầu HS lên bốc thăm - HS thực hiện (sau khi bốc thăm được
xem lại bài 2 phút )
Trang 2Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài đọc
- GV lưu ý tùy đối tượng HS mà Gv đặt
câu hỏi cho phù hợp
- GV nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu những HS đọc chưa rõ
ràng, rành mạch về nhà luyện đọc lại tiết
sau tiếp tục ôn luyện
- Thông báo mức độ đạt được trong giờ
kiểm tra của HS
=> Chú ý rèn kĩ năng đọc đúng cho đối
tượng M1, M2, đọc diễn cảm cho các đối
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Lắng nghe
3.Hoạt động thực hành (15 phút)
*Mục tiêu:
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT2)
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3)
- 1HS làm miệng - Lớp theo dõi
- HS tự làm cá nhân các câu còn lại
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
+ Cầu Thê Húc cong cong như con tôm + Con rùa đầu to như trái bưởi
- HS tự tìm hiểu nội dung bài
- Làm bài cá nhân
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
a) Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều
b) Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo c) Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc
4 Hoạt động vận dụng: ( 1 phút) - VN tiếp tục luyện đọc cho hay hơn
Trang 35 HĐ sáng tạo: (1 phút)
và ghi lại
- Quan sát các sự vật và tìm ra ra những điểm chung của chúng để so sánh với nhau
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
……….
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì ? (BT 2)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học (BT 3)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, kĩ năng nghe kể
3.Phẩm chất: yêu thích môn học, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng:
- GV:
+ Phiếu viết tên từng bài TĐ (không có Y/C HTL )
+ Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
- HS: Sách giáo khoa.
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1Hoạt động khởi động: ( 3 phút)
- Kết nối với nội dung bài
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
- Cả lớp hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết”
- Mở SGK
2.Hoạt động luyện đọc (15 phút)
* Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55
tiếng / phút ); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn,bài
* Cách tiến hành:
Việc 1: kiểm tra đọc (khoảng ¼ số HS
Trang 4- GV yêu cầu HS lên bốc thăm
Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài đọc
- GV lưu ý tùy đối tượng HS mà Gv đặt
câu hỏi cho phù hợp
- GV nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu những HS đọc chưa rõ
ràng, rành mạch về nhà luyện đọc lại tiết
sau tiếp tục ôn luyện
- Thông báo mức độ đạt được trong giờ
kiểm tra của HS
=> Chú ý rèn kĩ năng đọc đúng cho đối
tượng M1, M2, đọc diễn cảm cho các đối
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Lắng nghe
3.Hoạt động thực hành (15 phút)
*Mục tiêu:
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì ? (BT 2)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học (BT 3)
- Yêu cầu HS nêu tên các truyện đã học
- GV ghi nhanh lên bảng tên các truyện
- Yêu cầu HS chọn truyện để kể
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
a) Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi
phường ?
b) Câu lạc bộ thiếu nhi là gì
- HS nêu: Cậu bé thông minh, Ai có lỗi, Chiếc áo len, Người mẹ, Người lính dũng cảm, bài tập làm văn, Trận bóng dưới lòng đường, Các em nhỏ và cụ già.
- HS chọn truyện để kể
- Kể trong cặp
- Kể trong nhóm
Trang 5- GV kết luận chung
- Thi kể trước lớp
- Lớp theo dõi nhận xét
- Bình chọn bạn kể truyện hay, ấn tượng nhất
4 Hoạt động vận dụng: ( 1 phút)
5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)
- VN tiếp tục luyện đọc cho hay hơn
- Chọn và kể lại 1 câu truyện đã học cho gia đình nghe
- Tự đặt các câu theo mẫu “Ai là gì” rồi chép ra vở nháp
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
……….
TOÁN: TIẾT 41 GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Kiến thức: - Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông. - Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ góc vuông (theo mẫu ) 2 Kĩ năng: Phân biệt, nhận diện về góc, góc vuông, góc không vuông 3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán 4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2 (3 hình dòng 1), 3, 4 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1 Đồ dùng: - GV: Bảng phụ, ê - ke - HS: SGK, ê - ke 2 Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 HĐ khởi động (5 phút) :
Trang 6Việc 3: Giới thiệu ê ke
- Đưa ê ke mẫu giới thiệu đây là cái ê
Trang 7- Ê ke dùng để kiểm tra góc vuông và vẽ góc vuông
ke để đo và kiểm tra
Bài 4: (BT chờ - Dành cho đối tượng
hoàn thành sớm)
- GV kiểm tra, đánh giá riêng từng em
- Học sinh đọc và thực hành cá nhân
+ Vẽ góc vuông đỉnh M, cạnh MC và cạnhMD
+ Vẽ góc vuông đỉnh M, cạnh MC và cạnhMD
- Chia sẻ kết quả trước lớp
- Về xem lại bài đã làm trên lớp
- Vẽ các góc lên vở nháp và đặt tên chochúng, xác định xem chúng là góc vuônghay không vuông
- Dùng ê ke đo và xác định các góc vuông,góc không vuông của các đồ vật mà mìnhquan sát được
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Trang 8
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: (VNEN) CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (TIẾT 2) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
……… …… ………
BUỔI CHIỀU THỨ HAI: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: (VNEN) ÔN TẬP ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
ĐẠO ĐỨC CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: HS biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn
2 Kĩ năng: Biết chia sẻ cuộc sống buồn vui cùng bạn trong cuộc sống hàng ngày.
3 Phẩm chất: HS có Phẩm chấtnghiêm túc khi sẻ chia câu chuyện cùng bạn.
4 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác,
NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức
*GDKNS:
- Kĩ năng lắng nghe.
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông,
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng:
- GV: Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: VBT, công cụ sắm vai xử lý tình huống.
2 Phương pháp, kĩ thuật:
Trang 9- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
- Kết nối nội dung bài học – Giới thiệu bài
- Ghi đầu bài lên bảng
Việc 1:Thảo luận phân tích tình huống
- Yêu cầu lớp quan sát tranh tình huống và
cho biết ND tranh
- Giới thiệu các tình huống:
+ Mẹ bạn Ân bị ốm lâu ngày , bố bạn Ân bị
tai nạn giao thông chúng ta cần làm gì để
giúp bạn vượt qua khó khăn này ?
+ Nếu em là bạn cùng lớp với Ân thì em sẽ
làm gì để giúp đỡ động viên bạn ? Vì sao ?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, nêu cách vận
xử trong tình huống và phân tích kết quả của
- Mời lần các nhóm trình diễn trước lớp
*GV kết luận: Khi bạn có chuyện vui, cần
chúc mừng bạn Khi bạn có chuyện buồn, cần
an ủi, động viên, giúp đỡ bạn.
- Học sinh quan sát tranh minhhọa theo sự gợi ý của GV
- Nhóm trưởng điêuì hành cácnhóm thảo luận, đư ra các xử lýtình huống phù hợp
- Đại diện các nhóm nêu cách vận
xử, cả lớp cùng phân tích kết quảvận xử của các nhóm, bổ sung
- Lớp lắng nghe giáo viên để nắmđược yêu cầu
- Các nhóm thảo luận và tự xâydựng cho nhóm một kịch bản, cácthành viên phân công đóng vaitình huống
- Các nhóm lên đóng vai trướclớp
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sungnếu có
Trang 103.HĐ thực hành
Bày tỏ Phẩm chất
- Lần lượt đọc ra từng ý kiến (BT3 - VBT)
- Yêu cầu lớp suy nghĩ và bày tỏ Phẩm chất
của mình đối với từng ý kiến
=>GV kết luận chung
4 Hoạt động vận dụng: (1 phút)
5 Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- HS suy nghĩ và bày tỏ Phẩm chất tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách giơ tay (các tấm thẻ xanh, hoặc đỏ hoặc vàng)
- Chốt: Các ý kiến a, c, d, đ, e là đúng.
- Giải thích về ý kiến của mình
- Học sinh về nhà xem lại bài học Thực hiện theo nội dung bài học
- Về nhà sưu tầm các tranh ảnh, câu chuyện về các tấm gương nói
về tình bạn, về sự cảm thông chia
sẻ buồn vui cùng bạn
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
KỸ NĂNG SỐNG: QUAN TÂM ĐẾN NGƯỜI THÂN ……… ………
Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2021
CHÍNH TẢ:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( tiết 3 )
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Đặt được 2 - 3 câu theo mẫu Ai là gì ? (BT2)
- Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường ( xã, quận, huyện) theo mẫu (BT3)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu đúng cấu trúc ngữ pháp
3 Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Đồ dùng:
Trang 11- GV: Phiếu viết tên từng bài TĐ (không có Y/C HTL) Phiếu HT ghi mẫu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
* Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55
tiếng / phút ); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài
* Cách tiến hành: (Cả lớp)
Việc 1: kiểm tra đọc (khoảng ¼ số
HS lớp)
- GV yêu cầu HS lên bốc thăm
Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài
đọc
- GV lưu ý tùy đối tượng HS mà Gv
đặt câu hỏi cho phù hợp
- GV nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu những HS đọc chưa
rõ ràng, rành mạch về nhà luyện đọc
lại tiết sau tiếp tục ôn luyện
- Thông báo mức độ đạt được trong
giờ kiểm tra của HS
=> Chú ý rèn kĩ năng đọc đúng cho
đối tượng M1, M2, đọc diễn cảm
cho các đối tượng M3, M4.
- HS thực hiện (sau khi bốc thăm được xemlại bài 2 phút )
- HS đọc bài theo yêu cầu ở phiếu HT
+ Chú ý giọng đọc, tốc độ đọc+ Cách ngắt, nghỉ câu (dấu câu, câu dài )
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Lắng nghe
3.Hoạt động thực hành (15 phút)
*Mục tiêu:
- Đặt được 2 - 3 câu theo mẫu Ai là gì ? (BT 2)
- Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã,quận, huyện) theo mẫu (BT 3)
Trang 12*Cách tiến hành:
Bài tập 2 : Đặt 3 câu theo mẫu: Ai là gì?
- GV đánh giá, nhận xét 7 – 10 bài
- Nhận xét nhanh kết quả làm bài của HS
- Gọi 1 số HS chia sẻ kết quả trước lớp
Bài tập 3:
- Phát phiếu HT cho HS
- Quan sát, giúp đỡ những đối tượng M1
*GVKL: Nêu những phần cần có của lá
đơn, như:
+ Quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng
+ Nội dung đơn:
+ Người viết đơn (ký tên) => Cá nhân – Cặp đôi – Lớp - HS làm bài cá nhân - Chia sẻ trong cặp - Chia sẻ kết quả trước lớp: VD: + Chúng em là HS lớp 3A + Mẹ em là công nhân + Chú em là tài xế lái xe => Cá nhân – Lớp - HS tự tìm hiểu nội dung và làm bài vào phiếu học tập - Chia sẻ kết quả trước lớp - Lớp nhận xét bài của bạn - Lắng nghe và ghi nhớ 4 HĐ vận dụng (1 phút) 5 HĐ sáng tạo (1 phút) - VN tiếp tục luyện đọc cho hay hơn - Ghi nhớ mẫu đơn - Trình bày 1 lá đơn xin tham gia một khóa bơi lội của phường (xã) hoặc quận (huyện) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TẬP ĐỌC:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( tiết 4)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai làm gì ?
- Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài chính tả (BT 3); tốc độ viết khoảng 55 chữ / 15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc, viết và kỹ năng sử dụng câu.
3 Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
Trang 134 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ,
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhómđôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
* Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55
tiếng / phút ); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài
* Cách tiến hành: (Cả lớp)
Việc 1: kiểm tra đọc (khoảng ¼
số HS lớp)
- GV yêu cầu HS lên bốc thăm
Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài
đọc
- GV lưu ý tùy đối tượng HS mà
Gv đặt câu hỏi cho phù hợp
- GV nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu những HS đọc chưa
rõ ràng, rành mạch về nhà luyện
đọc lại tiết sau tiếp tục ôn luyện
- Thông báo mức độ đạt được trong
giờ kiểm tra của HS
=> Chú ý rèn kĩ năng đọc đúng
cho đối tượng M1, M2, đọc diễn
cảm cho các đối tượng M3, M4.
- HS thực hiện (sau khi bốc thăm được xemlại bài 2 phút )
- HS đọc bài theo yêu cầu ở phiếu HT
+ Chú ý giọng đọc, tốc độ đọc+ Cách ngắt, nghỉ câu (dấu câu, câu dài )
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Lắng nghe
3.Hoạt động thực hành (15 phút)
*Mục tiêu:
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai làm gì ?
- Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài chính tả (BT 3) ; tốc
Trang 14độ viết khoảng 55 chữ / 15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài
*Cách tiến hành:
Bài tập2 :
- GV nhận xét , chốt lại bài làm đúng
Bài tập 3
- GV đọc đoạn văn
+ Đoạn văn nói về điều gì?
- GV đọc chậm cho HS viết vào vở
- Đânhs giá, nhận xét khoảng 7 – 10 bài
- Nhận xét nhanh bài viết của HS: Về
chữ viết, cách trình bày, nội dung bài
viết,
=> Cá nhân – Cặp đôi – Lớp - HS đọc thầm, tự trả lời câu hỏi - Chia sẻ kết quả cho bạn bên cạnh - Chia sẻ kết qảu trước lớp: + Ở câu lạc bộ, các em làm gì? + Ai thường đến câu lạc bộ vào ngày nghỉ? => Cả lớp - 1 HS đọc lại - Vẻ đẹp của gió heo may - HS viết bài - Lắng nghe để rút kinh nghiệm 5 HĐ vận dụng (1 phút) : - VN xem lại bài đã học - Tiếp tục luyện đọc cho hay hơn 6 HĐ sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm 1 bài thơ có chủ đề về 1 mùa trong năm Luyện viết lại cho đẹp ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
TOÁN:
TIẾT 42 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ VẼ GÓC VUÔNG BẰNG Ê KE
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Biết sử dụng ê ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông
và vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng kẻ hình vẽ đơn giản
3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy - lập luận logic
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 15không vuông, cho HS quan sát và gọi
tên góc vuông và góc không vuông
- Lắng nghe
2 HĐ thực hành (30 phút):
* Mục tiêu: Hs sử dụng ê ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông và
vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản
* Cách tiến hành:
Bài 1: (Cá nhân - Lớp)
- GV HD cách vẽ góc vuông đỉnh O:
+ Đặt ê ke sao cho đỉnh góc vuông
của ê ke trùng với điểm O và 1 cạnh ê
ke trùng với cạnh cho trước
(Chẳng hạn OM )
+ Dọc theo cạnh kia của ê ke trùng
với điểm Ovà 1 cạnh ê ke vẽ tia
ON ta được góc vuông đỉnh O cạnh
- Thảo luận trong cặp để tìm đáp án đúng
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
Trang 16- Gọi 1 HS lên thực hành ghép trên
bảng để kiểm chvận lại kết quả lớp
vừa chia sẻ
Bài 5: (BT chờ - Dành cho đối tượng
hoàn thành sớm)
- GV kiểm tra, đánh giá riêng từng em
=> Đáp án: Mảnh 1 + Mảnh 4;
Mảnh 2 + Mảnh 3
- HS tự làm rồi báo cáo sau khi hoàn thành
=> Gấp mảnh giấy để được góc vuông
3 HĐ vận dụng (1 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp Tập vẽ
nhiều lần các góc vuông ra vở nháp
- Tìm các đồ vật có dạng góc vuông ở gia đình Dùng ê ke kiểm chvận lại
4 HĐ sáng tạo (1 phút)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
THỂ DỤC:
BÀI 17: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ TAY CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Bước đầu biết thực hiện động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung
- Trò chơi “Chim về tổ ” Biết cách chơi tham gia chơi được
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng vận động Tham gia chơi TC đúng luật.
3 Giáo dục: Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực.
4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự
chăm sóc và phát triển sức khỏe
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Trang 181 Kiến thức: Biết tên gọi, kí hiệu của đề –ca-mét và héc –tô-mét.
- Biết quan hệ gữa đề –ca - mét và héc –tô-mét
- Biết đổi từ đề –ca-mét và héc –tô-mét ra mét
2 Kĩ năng: Có kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo độ dài (hm, dam)
3 Phẩm chất: Thấy được vẻ đẹp của toán học Yêu thích học toán
4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy - lập luận logic
- Đố vui: Dài khoảng bao nhiêu?
+ GV đưa ra 1 số đồ vật như cái bút, cái
thước, quyển sách, cái bảng, rồi cho HS
ước lượng chúng dài khoảng bao nhiêu
cm, dm, m?
+ Muốn đo chiều dài của 1 ngôi trường
ta làm thế nào?
+ Vậy nếu muốn đo chiều dài (khoảng
cách )của 1 xã nọ sang xã kia thì sao?
=> Ta sẽ dùng các đơn vị khác lớn hơn
đơn vị mét.
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới
- HS tham gia ước lượng, thực hànhdùng thước đo
=> Ta có thể dùng thước mét để đo
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bàybài vào vở
Trang 19và ghi đầu bài lên bảng.
2 HĐ hình thành kiến thức mới (13 phút)
* Mục tiêu:
- HS ôn lại các đơn vị độ dài đã học
- Nắm được tên gọi và kí hiệu của đề - ca - mét, héc – tô - mét
- Biết được mối quan hệ giữa đề - ca - mét và héc – tô - mét với mét.
* Cách tiến hành: (Cả lớp)
Việc 1: Ôn lại các đơn vị đo độ dài đã
học
- GV nêu câu hỏi:
+ Các em đã học những đơn vị đo độ dài
Việc 2: Giới thiệu đề - ca - mét.
- GV dùng thước dài 1m giới thiệu:
+ Cây thước có độ dài 1mét, gấp 10 lần
1m, ta được độ dài là bao nhiêu?
- Đơn vị đo độ dài tương vận với 10 mét
Việc 3:Giới thiệu héc – tô - mét
- Lớn hơn đề - ca - mét, ta có đơn vị đo
- GV nêu ví dụ khoảng cách giữa 2 cột
điện ở ngoài đường là 1hm
Trang 20Bài 1: Cá nhân - Cả lớp.
- Cho HS chơi TC Truyền điện
Bài 2: Cá nhân - Cặp đôi – Lớp
- Đánh giá, nhận xét 7 – 10 bài
- Nhận xét nhanh kết quả làm bài của HS
(Lưu ý ghi nhớ những HS làm còn nhầm
lẫn sai sót để lần sau giúp đỡ)
Bài 3: Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp
- GV quan sát, giúp đỡ những HS còn
lúng túng, chưa biết cách đổi
- HS làm bài cá nhân
- Chia sẻ kết quả trước lớp bằng TC truyền điện
- HS làm bài cá nhân
- Chia sẻ kết quả trong cặp
- Báo cáo kết quả trước lớp
- HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi
để thống nhất kết quả, sau đó chia kết kết quả trước lớp:
3 HĐ vận dụng (2 phút):
4 HĐ sáng tạo (1 phút):
- Về xem lại bài đã học Viết các số từ 1 đến 10 với đơn vị là dam và hm, sau đó đổi ra các đơn vị đã học khác
- Về nhà cùng bố mẹ ước lượng thử khoảng cách từ nhà đến đầu ngõ là bao nhiêu dam; từ nhà đến trường là bao nhiêu hm
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( tiết 5)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (BT2)
- Đặt đúng câu theo mẫu Ai làm gì? ( BT 3 ).
a) 25dam + 50dam = 75dam 8hm + 12hm = 20hm 36hm + 18hm = 54hm
b) 45dam - 16dam = 29dam 67hm - 25hm = 42hm 72hm - 48hm = 24hm
Trang 212 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc nâng cao cho HS; Rèn kỹ năng sử dụng từ
ngữ và đặt câu
3 Phẩm chất: Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, yêu thích các hỉnh ảnh đẹp,
yêu thích môn học
4 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác,
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài
- HS nối tiếp nhau nêu câu theo mẫu
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
2 Hoạt động luyện đọc (15 phút)
* Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55
tiếng / phút ); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài
* Cách tiến hành: (Cả lớp)
Việc 1: kiểm tra đọc (khoảng ¼ số
HS lớp)
- GV yêu cầu HS lên bốc thăm
Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài
đọc
- GV lưu ý tùy đối tượng HS mà Gv
đặt câu hỏi cho phù hợp
- GV nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu những HS đọc chưa
rõ ràng, rành mạch về nhà luyện đọc
lại tiết sau tiếp tục ôn luyện
- Thông báo mức độ đạt được trong
giờ kiểm tra của HS
- HS thực hiện (sau khi bốc thăm được xemlại bài 2 phút )
- HS đọc bài theo yêu cầu ở phiếu HT
+ Chú ý giọng đọc, tốc độ đọc+ Cách ngắt, nghỉ câu (dấu câu, câu dài )
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Lắng nghe