Công tác chuyên đề, Hội giảng, dự giờ, viết sáng kiến kinh nghiệm - Tổ chuyên môn đã lập kế hoạch chuyên đề ngay từ đầu năm học, tập trung vào các nội dung: đổi mới phương pháp giảng dạy[r]
Trang 1PHÒNG GD& ĐT YÊN MÔ
TRƯỜNG THCS VŨ PHẠM KHẢI
Số: /KH-TrTHCS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Yên Mạc, ngày15 tháng 9 năm 2013
KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN Năm học 2013-2014
Căn cứ Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 25/6/2013 của UBND tỉnh Binh Bình về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2013 - 2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên ;
Căn cứ Công văn số 829/SGDĐT-GDTrH, ngày 22/8/2013 của Sở GD&ĐT Ninh Bình về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Trung học, năm học 2013-2014;
Căn cứ Công văn số 239/PGDĐT-THCS, ngày 06/9/2013 của Phòng
GD&ĐT Yên Mô về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Trung học, năm học 2013-2014;
Thực hiện Kế hoạch triển khai nhiệm vụ năm học 2013-2014 của trường THCS Vũ Phạm Khải,
Trường THCS Vũ Phạm Khải xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện công tác chuyên môn năm học 2013 – 2014 như sau:
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
a) Thuận lợi
Được Sự chỉ đạo, quan tâm thường xuyên có hiệu quả của Phòng Giáo dục và Đào tạo Yên Mô, sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương
Hoạt động của các tổ chuyên môn đi vào nền nếp và có hiệu quả
Sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ giữa Ban giám hiệu nhà trường với Công đoàn, Đoàn TNCSHCM và Ban đại diện cha mẹ học sinh và có nhiều hoạt động hỗ trợ cho công tác chuyên môn
Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường đa số có năng lực chuyên môn vững vàng, đoàn kết, thống nhất, có tinh thần trách nhiệm trong công tác
Sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ giữa Ban giám hiệu nhà trường với Công đoàn, Đoàn TNCSHCM và Ban đại diện cha mẹ học sinh và có nhiều hoạt động hỗ trợ cho công tác chuyên môn
Phong trào xã hội hóa giáo dục ngày càng phát triển Nhân dân có truyền thống hiếu học nên đã tạo điều kiện về CSVC phục vụ cho giảng dạy, cũng như thời gian cho con em học tập
b) Khó khăn.
Vẫn còn một bộ phận nhỏ học sinh chậm tiến bộ, thiếu tự giác trong rèn luyện, học tập
Một số giáo viên còn hạn chế trong việc đổi mới phương pháp dạy học và cập nhật công nghệ thông tin, vì vậy chất lượng dạy học chưa đáp ứng được yêu cầu giáo dục hiện nay
Trang 2Đời sống kinh tế của một số gia đình học sinh còn khó khăn; cha, mẹ học sinh thường xuyên đi làm ăn xa nhà, thiếu quan tâm đến việc học tập, rèn luyện của con em mình
Một số điều kiện cơ bản phục vụ cho dạy và học và các hoạt động giáo dục khác còn hạn chế: các phòng học nhà trường đặc biệt là các phòng học bộ môn
đã xuống cấp; Thiết bị đồ dùng dạy học bị hư hỏng, kém chất lượng, nhiều máy tính của nhà trường đã hết thời gian sử dụng
II KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, NĂM HỌC 2011-2012
1 Kết quả đạt được:
1.1 Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực:
a) Hạnh kiểm:
Năm học Tổng
số
Xếp loại
b) Học lực:
Năm học Tổng số
Xếp loại
2012-2013 355 29 8,1 171 48,3 114 40,6 11 3,0
c) Kết quả lên lớp cuối năm:
Số học sinh 6,7,8 lên lớp thẳng cuối năm học: 235/244 học sinh (Đạt 96,3%; Chỉ tiêu: 97%)
Số học sinh 6,7,8 ở lại lớp: 06/244 học sinh (2,45%)
Số học sinh lên lớp sau thi lại: 03/09 học sinh (Đạt 33% Chỉ tiêu: trên 90%)
1.2 Chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp:
* Học sinh giỏi các cấp:
Học sinh giỏi cẩp tỉnh lớp 9: Có 04 học sinh đạt giải cấp tỉnh: 01 giải Ba,
03 giải khuyến khích
Học sinh Giỏi cấp huyện lớp 6-7-8-9: 17 giải Trong đó: 02 giải nhì, 03 giải ba, 12 giải khuyến khích
Giải toán qua Internet: Có 05 học sinh giỏi cấp huyện trong đó 01đạt giải Nhất, 01 giải nhì, 02 giải ba, 01 giải khuyến khích Có 01 giải khuyến khcíh cấp tỉnh
Thi Olympic Tiếng Anh: Có 01 giải nhì cấp huyện
So v i n m h c trớ ă ọ ước:
(Lớp 6-7-8-9)
HS giỏi (Lớp 9)
Xếp thứ (lớp 6-7-8)
Xếp thứ (lớp 9)
2011-2012 21/38 (55,3%) 04 giải 7/ 18 trường 5/17 trường
Trang 32012-2013 17/41 (41,5%) 04giải 11/ 17 trường 7/17 trường
Tăng/Giảm Giảm: 8,5% Giảm: 02 giải
* Thể dục thể thao- Văn nghệ:
- Thi TDTTcấp Tỉnh được 01 Huy chương bạc (Cầu lông)
1.3/ Số học sinh được công nhận TNTHCS
Tổng số
Xếp loại
CNTN
* Kết quả tuyển sinh vào lớp 10:
Trường xếp thứ 92/142 trường THCS trong toàn tỉnh, giảm 8 bậc so với năm
2011 (xếp thứ 90/143)
1.4 Công tác chuyên đề, Hội giảng, dự giờ, viết sáng kiến kinh nghiệm
- Tổ chuyên môn đã lập kế hoạch chuyên đề ngay từ đầu năm học, tập trung vào các nội dung: đổi mới phương pháp giảng dạy, rèn luyện các kỹ năng
bộ môn, dạy các bài khó, ứng dụng CNTT trong dạy học, sử dụng thiết bị dạy học, làm mới đồ dùng dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu
- Số chuyên đề đã thực hiện:
+ Tổ Khoa học Xã hội: 05
+ Tổ Khoa học Tự nhiên: 06
- Trong học kì II, Tổ chuyên môn đã tổ chức cho giáo viên tham gia sinh hoạt nhóm chuyên môn cụm trường và tại trường Giáo viên tham gia đủ số buổi quy định, chất lượng các buổi sinh hoạt được đảm bảo Số chuyên đề đã thực hiện:
+ Nhóm Ngữ văn: 04
+ Nhóm Lịch sử: 04
+ Nhóm Toán: 04
+ Nhóm Công nghệ: 08 (CNCN và CNNN)
+ Nhóm Sinh học: 04
+ Nhóm Vật lý: 04
- Hoạt động dự giờ thăm lớp thường xuyên theo quy định Tổng số giờ
dự của CB, GV trong năm học:
+ Tổ KHTN: 290
+ Tổ KHXH: 330
+ BGH: 60
- Tổ chức Hội học- Hội giảng:
* Đợt 1:
Kết quả xếp loại tiết dạy:
Trang 4Tổ CM Xếp loại
Tổng-Tỷ lệ
(%)
* Đợt 2:
- Tổ KHTN: Có 08 đồng chí tham gia (Đồng chí Dương, Huệ, Doanh, Liễu, Tăng, Hằng, Chuyên, Phượng) với chủ đề sử dụng TBDH và cải tiến phương pháp Kết quả là 08 tiết đều đạt giỏi
- Tổ KHXH: Có 08/13 GV tham gia ( Đ/c Nam, Phương, Kương, Lanh, Thảo, Phạm Hương, Hà, Khuyên ); Có 06 giờ dạy xếp loại giỏi, 02 giờ dạy xếp loại khá (Loại khá đ/c Phạm Thị Hương và đ/c Đoàn Thị Lanh)
1.5 Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, ứng dụng CNTT trong dạy học
- Tổ chức triển khai và dạy thực nghiệm, áp dụng trong giảng dạy các chuyên đề do Sở GD và Phòng GD triển khai: Ma trận đề, Áp dụng PP BĐTD trong dạy- học Nhà trường đã tổ chức được 15 chuyên đề về Đổi mới PPDH
và KTĐG
- Tổ chức cho các cán bộ- giáo viên trong trường đăng ký và thực hiện một số nội dung đổi mới PPDH và KTĐG Có 29/29 CB-GV tham gia
- Sử dụng tương đối hiệu quả thiết bị, đồ dùng dạy học hiện có của nhà trường, đặc biệt các môn Vật lý, Hoá học, đồng thời tổ chức cho giáo viên tự làm đồ dùng dạy học bổ sung cho những tiết dạy thêm phong phú, hiệu quả
- Tổ chức soạn giáo án điện tử, ứng dụng CNTT để giảng dạy các tiết hội giảng cấp trường Hội giảng cấp trường đợt I, có 18/25 tiết dạy ƯDCNTT (72%) Hội giảng cấp trường đợt II có 15/24 tiết dạy ƯDCNTT
- Soạn giáo án bằng máy vi tính: 15/27 giáo viên
- Đã xây dựng trang Web của trường, đăng tải và lưu giữ các nguồn thông tin, tài liệu
- Nối mạng cho 12/27 máy tính, hướng dẫn CB-GV truy cập internet, sưu tầm các nguồn thông tin bổ ích, phục vụ cho công tác dạy học
- Thực hiện các hoạt động chuyên môn trên phần mềm: Phần mềm Emis, Tính điểm- đánh giá- xếp loại Học sinh của GV bộ môn và GV chủ nhiệm; Phần mềm phổ cập; Phần mềm vào điểm thi định kỳ và phân loại học sinh
1.6 Kết quả thi giáo viên giỏi cấp huyện:
Có 02 giáo viên dự thi Giáo viên giỏi cấp huyện và được công nhận Xếp thứ 11/17 trường
1.7 Công tác thanh tra, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diện giáo viên:
100% GV được thanh tra, kiểm tra TD hoặc CĐ:
Kiểm tra Toàn diện và chuyên đề GV:
Xếp loại
Trang 5KTCĐ 07 06 0 0
1.8 Công tác quản lý:
Công tác chỉ đạo chuyên môn thực hiện nghiêm túc:
- 100 % giáo viên ký duyệt bài soạn đúng lịch, đảm bảo giờ lên lớp theo đúng PPCT, có đầy đủ giáo án, lên lớp có sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học
- Việc chấm trả bài, vào điểm đúng quy chế, tham gia sinh hoạt chuyên
môn, tham dự hội giảng và tổ chức dự giờ, thăm lớp để trao đổi, rút kinh nghiệm, học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Thực hiện nghiêm túc việc dự giờ thăm lớp, tổ chức hội giảng và thực hiện các chuyên đề về đổi mới phương pháp giảng dạy ở các tổ
- Chỉ đạo giáo viên tích cực thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, ứng dụng CNTT; Sử dụng TBĐDDH và bản đồ tư duy trong các tiết dạy; thực hiện nghiêm túc chương trình giảm tải theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT và lồng ghép nội dung cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” vào giảng dạy một số môn học chính khóa và các hoạt động ngoại khóa có hiệu quả (Công dân 7, Lịch sử, HĐNGLL…) Đổi mới nội dung các buổi sinh hoạt tổ để nội dung buổi sinh hoạt tổ có hiệu quả thiết thực
2 Nguyên nhân của những kết quả đã đạt được:
Có sự lãnh đạo, chỉ đạo, quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện của Phòng Giáo dục, Đảng ủy, HĐND, UBND xã, sự phối hợp của các tổ, nhóm chuyên môn, đoàn thể trong nhà trường
Công tác quản lí, chỉ đạo việc thực hiện quy chế chuyên môn khá sâu sát
và chặt chẽ
Đội ngũ cán bộ, giáo viên đã phát huy năng lực, ý thức trách nhiệm, khắc phục khó khăn, nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ
3 Một số tồn tại, hạn chế:
- Chất lượng qua các kỳ thi môn tiếng Anh 6,7, 8,9 còn thấp hơn so với
mức bình quân chung của huyện (chưa đạt 50 %)
- Giao lưu toán tuổi thơ, giải toán qua mạng, Olympic Tiếng Anh, TDTT chưa có tính đột phá, còn hạn chế về số lượng và chất lượng dự thi cấp tỉnh Ở một số môn chưa có HS được dự thi vào đội tuyển HSG cấp tỉnh như môn Sử, Địa, Tiếng Anh, Vật lý Kết quả thi học sinh giỏi 6-7-8 thấp
- Vẫn còn một sô giáo viên thực hiện quy định chuyên môn thiếu nghiêm túc: Kí giáo án chậm; Chấm trả bài cho học sinh chưa đúng quy định
- Việc dự giờ thăm lớp của một số giáo viên chưa thường xuyên còn tập trung ở thời gian hội giảng
- Chưa đầu tư mua sắm trang TBĐDDH phục vụ cho dạy và học, do đó việc sử dụng phòng bộ môn còn hạn chế
- Chất lượng thi vào lớp 10 THPT xếp thứ 92/142 trường trong tỉnh (giảm
02 bậc so với năm học 2011 – 2012) Chất lượng môn Toán và Tiếng Anh giảm
* Những hạn chế, yếu kém trên là do:
Công tác quản lí chuyên môn còn thiếu tính sáng tạo, nhạy bén
Trang 6Việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng CNTT trong dạy và học chưa được thường xuyên, hiệu quả
Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh vẫn còn hiện tượng chưa sát với thực tế
II PHƯƠNG HƯỚNG- NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2013-2014
a Quy mô trường l p:ớ
Đối tượng HSLớp 6Lớp HSLớp 7Lớp HSLớp 8Lớp HSLớp 9Lớp HSTổngLớp
Nữ
b Đội ng : ũ
TS Nữ
Trong TS Đảngviên Trình độ đào tạo của BGH-GV
học
Cao đẳng
Trung cấp
Tin học T.Anh
(A.B)
TC CT
Tỉ lệ giáo viên đứng lớp: 27/12 lớp; Đạt 2,25 giáo viên/trên lớp
Nhà trường có 26/27 (96,3%) giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên
Hiện tại giáo viên dư số lượng, nhưng cơ cấu giáo viên giữa các môn chưa cân đối (Thiếu 01 GV Ngữ văn; Chưa có GV chuyên Tin học, chuyên Vật lý)
c Cơ sở vật chất:
Phòng học văn hoá: 12 phòng học cao tầng, có đủ bàn ghế, đủ ánh sáng, quạt điện, đủ bảng và chỗ ngồi cho học sinh, đáp ứng đủ cho học một ca
Có đầy đủ các phòng học bộ môn, các phòng chức năng, máy vi tính, máy chiếu đảm bảo phục vụ cho hoạt động dạy và học
Các công trình phụ trợ khác đầy đủ đã được sửa chữa đảm bảo điều kiện tối thiểu cho dạy và học
2 Phương hướng, nhiệm vụ chung.
2.1 Tiếp tục thực hiện tinh giản nội dung dạy học; Xây dựng và triển khai dạy học các chủ đề tích hợp; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Triển khai và tham gia cuộc thi khoa học kỹ thuật học sinh năm học 2013 - 2014
2.2 Thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh kết hợp dạy học phân hoá đối tượng; tạo sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục
2.3 Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, tập trung bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên về năng lực chuyên môn, kỹ năng phát triển
Trang 7chương trình giáo dục nhà trường phổ thông; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, công tác chủ nhiệm lớp; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao vai trò và phát huy hiệu quả hoạt động của tổ/nhóm chuyên môn, nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh
3 Chỉ tiêu:
3.1 Học sinh
3.2.1 Chỉ tiêu về Huy động, duy trì (cả 2 hệ), công tác PCGD.
Huy động 100% số học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào học lớp 6 THCS
Duy trì sĩ số học sinh hiện có đến cuối năm học: 314/314 (100%) Duy trì
số học viên BTVH: 04/04 (100%)
Giữ vững các tiêu chuẩn phổ cập:
Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS cả 2 hệ là: 99%
Thanh thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi Tốt nghệp THCS: 95%
3.2.2 Chỉ tiêu về xếp loại hạnh kiểm học sinh.
Xếp loại hạnh kiểm cuối năm:
Tốt: 88%; Khá: 10%; Trung bình: 2%; Không có học sinh hạnh kiểm yếu
3.2.3 Chỉ tiêu về xếp loại học lực học sinh
Xếp loại học lực cuối năm: Loại Giỏi 12 %; Loại Khá 43% ; Loại Trung bình: trên 42%; Loại Yếu dưới 3%
3.2.4 Chỉ tiêu về chất lượng các cuộc thi đối với học sinh.(Học sinh giỏi lớp 9 các cấp, học sinh giỏi lớp 6,7,8; các cuộc thi trong năm)
- Chất lượng học sinh giỏi:
+ Lớp 9: phấn đấu có 05 HS được tham dự tập huấn thi HS giỏi cấp tỉnh, trong đó ít nhất có 4 giải chính thức
+ Lớp 6; 7; 8: mỗi môn/ khối có 1 đến 2 học sinh đạt tiêu chí HSG huyện (Trên 50% học sinh dự thi)
+ Tham gia các Cuộc thi Giải toán qua mạng Internet, Giải toán bằng máy tính Casio, Olympic Tiếng Anh, Toán Tuổi thơ lớp 8, Giải Toán lớp 8 trên mạng Internet bằng tiếng Anh Phấn đấu mỗi môn có ít nhất đạt 2 giải vòng huyện, được chọn đi thi vòng tỉnh 1 học sinh và đạt giải
- Đội tuyển TDTD dự thi Cầu lông, Điền kinh phấn đấu đứng trong 8 trường đầu huyện
- Văn nghệ của trường phấn đấu đứng trong 8 trường đầu huyện
3.2.5 Chỉ tiêu về Cán bộ, giáo viên
Tiếp tục cử 1 giáo viên đi học lớp chứng chỉ tin học B, cử 1 giáo viên học lớp chứng chỉ A ngoại ngữ
Đào tạo nâng cao trình độ (Từ cao đẳng lên đại học) : 01 giáo viên
Có 3 giáo viên trở lên tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp huyện được công nhận giáo viên dạy giỏi và đạt giải
Thi đồ dùng dạy học cấp huyện, phấn đấu xếp thứ 8/17 trường trong huyện
Cán bộ, giáo viên, nhân viên xếp loại cuối năm: Tốt: 80%; Khá: 20%;
Trang 83.2.6 Chỉ tiêu về số lượng, tỷ lệ học sinh được công nhận tốt nghiệp, học nghề, học sinh lên lớp thẳng.
Lên lớp thẳng 98%;
Lên lớp sau thi lại đạt trên 80 %;
Lưu ban sau thi lại không quá 20%
Công nhận tốt nghiệp THCS cả 2 hệ: 99% trở lên;
Tuyển sinh vào lớp 10 phấn đấu điểm bình quân xếp thứ 85/142 trường trong tỉnh;
Thực hiện dạy hướng nghiệp cho 100% học sinh khối 9;
Thực hiện dạy nghề Điện dân dụng cho 100% học sinh khối 8; 100% học sinh khối 8 tốt nghiệp nghề
3.2 Giáo viên:
Tiếp tục cử 1 giáo viên đi học lớp chứng chỉ tin học B, cử 2 giáo viên học lớp chứng chỉ A ngoại ngữ
Đào tạo nâng cao trình độ (Từ cao đẳng lên đại học) thêm 01 giáo viên
Có 04 giáo viên trở lên tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp huyện được công nhận giáo viên dạy giỏi và đạt giải
Thi đồ dùng dạy học cấp cụm trường, phấn đấu xếp thứ 8 trong tốp các trường đứng đầu huyện
Mỗi giáo viên được kiểm tra chuyên đề ít nhất 1 lần/ năm; Đảm bảo có ít nhất 1/3 giáo viên được kiểm tra toàn diện Nội dung kiểm tra phải chuyên sâu, toàn diện, cụ thể Đảm bảo hồ sơ đúng quy định
Hai Tổ chuyên môn hoàn thành tốt nhiệm vụ, có ít nhất 07 giáo viên có công tác chủ nhiệm tốt, 04 cán giáo viên có chuyên đề tốt, 06 cán bộ-giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm tốt
Cán bộ, giáo viên xếp loại cuối năm: Tốt: 80% trở lên; Khá: dưới 20% 100% cán bộ, giáo viên đăng ký thi đua hoàn thành và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong đó có 06 đồng chí đăng ký là Chiến sỹ thi đua cơ sở và Lao động tiên tiến cấp huyện Phấn đấu đạt:
- CSTĐ cấp cơ sở: 03 đồng chí
- Lao động tiến tiến cấp huyện: 03 đồng chí
- UBND huyện tặng Giấy khen: 04 đồng chí
- Công Đoàn ngành khen: 01 đồng chí
4 Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
4.1 Thực hiện quy định nền nếp chuyên môn:
- Tổ chức thực hiện Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT; Công văn 802/SGD ĐT-GDTrH ngày 23/8/2011 của Sở GD&ĐT Ninh Bình về việc hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn; Công văn số 304/PGD ĐT-THCS ngày 07/9/2012 về việc thống nhất hồ sơ và thực hiện nền nếp chuyên môn cấp THCS từ năm học 2012- 2013;
4.2 Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục:
- Tiếp tục thực hiện Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 của
Bộ GD&ĐT về Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học và phân phối
Trang 9chương trình năm học 2012-2013 của Sở GD&ĐT Ninh Bình Đảm bảo thực hiện đúng, đủ nội dung, chương trình theo biên chế năm học, nghiêm cấm việc cắt xén chương trình, tránh dạy dồn, dạy ép làm ảnh hưởng đến chất lượng
- Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày: phụ đạo học sinh yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; giãn thời gian với các nội dung dài, khó dưới sự hướng dẫn của giáo viên;
tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; tổ chức hoạt động văn nghệ, thể thao
- Việc dạy 2 buổi/ngày đảm bảo phân hoá đối tượng theo lớp, nội dung, chương trình dạy được thống nhất trong tổ, nhóm chuyên môn và được Ban Giám hiệu kí duyệt Giáo viên dạy phải có giáo án được BGH kí duyệt như các giờ học chính khoá
- Có thời khoá biểu, sổ đầu bài theo dõi việc dạy buổi 2, hàng tuần có nhận xét đánh giá của Ban Giám hiệu
- Thực hiện chương trình dạy học tự chọn:
+ Giáo viên dạy chủ đề bám sát của môn/lớp là giáo viên dạy chính khoá của môn lớp đó;
+ Dạy Tin học đối với các lớp 6A, 7A
+ Dạy tự chọn theo chủ đề bám sát là các môn: Toán, Ngữ văn, đối với các lớp còn lại
+ Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tự chọn môn Tin học, chủ đề tự chọn bám sát các môn học thực hiện theo Công văn số 4718/BGD&ĐT-GDTrH ngày 11/8/2010 của Bộ GD&ĐT và Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS, học sinh THPT
- Tiếp tục thực hiện dạy học và giáo dục tích hợp giữa hoạt động NGLL, hoạt động Giáo dục hoà nhập, dạy tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường, dạy tài liệu về Chủ tịch Hồ Chí Minh, dạy tích hợp kỹ năng sống cho học sinh, dạy tích hợp giáo dục tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước, giáo dục pháp luật, giáo dục phòng chống tham nhũng, giáo dục về chủ quyền biển, đảo
- Tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục địa phương: thực hiện theo Công văn số 5977/BGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục địa phương cấp THCS và cấp THPT từ năm học 2008 - 2009
+ Về thời lượng, phân phối chương trình: thực hiện theo PPCT của Sở GD&ĐT áp dụng từ năm học 2011 - 2012;
+ Về sách và tài liệu: đảm bảo 100% giáo viên và học sinh có sách giáo khoa giáo dục địa phương do Sở GD&ĐT Ninh Bình phát hành
- Huy động 100% học sinh lớp 8 tham gia học nghề Thực hiện chương trình hướng nghiệp đối với học sinh lớp 9
4.3 Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học:
- Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học thông qua công tác bồi dưỡng,
tự bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn, hoạt động nhóm, dự giờ thăm lớp của giáo viên, nâng cao chất lượng chuyên đề, Hội giảng :
+ Giáo viên tham gia đầy đủ chương trình bồi dưỡng thường xuyên của
Sở, Phòng GD, tự nghiên cứu tài liệu, sách tham khảo, SGK bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng
Trang 10+ Hoạt động dự giờ thăm lớp: Ban giám hiệu, giáo viên đảm bảo dự giờ thường xuyên hàng tuần, ghi chép đầy đủ, nhận xét, đánh giá trung thực, khách quan, học hỏi, đúc rút kinh nghiệm cho bản thân, vừa đánh giá được trình độ nhận thức của HS tránh tình trạng dự dồn hoặc chép cho đủ tổng số tiết
+ Hoạt đông viết SKKN: Sáng tạo, khoa học và có tính khả thi, ứng dụng được trong công tác quản lý và giảng dạy
+ Nâng cao chất lượng chuyên đề: nội dung tổ chức các chuyên đề về đổi
mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới quản lý lớp học, đổi mới về cách rèn tư duy, kĩ năng cho HS… Sinh hoạt chuyên đề theo tổ, nhóm có chất lượng, chống hình thức, chiếu lệ Các tổ nhóm phải thống nhất lên
kế hoạch chuyên đề cụ thể Chuyên đề của mỗi cá nhân hoặc nhóm giáo viên phụ trách phải gắn với sáng kiến kinh nghiệm thu hoạch cuối năm học Thường xuyên đúc rút kinh nghiệm và có sáng kiến dụng vào trong quá trình dạy học
+ Nâng cao chất lượng Hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi: Tổ chức 2 đợt
Hội giảng từ: đợt 1 từ 15/10/2013 đến 15/11/2013, đợt 2 từ 03/02/2014 hoàn thành trước 26/3/2014 Tập trung đổi mới phương pháp giảng dạy, phát huy tính tích cực sáng tạo chủ động học tập của học sinh, coi trọng thực hành Giáo dục
và bồi dưỡng khả năng tự học của học sinh Tổ chuyên môn có kế hoạch thao giảng từng tuần, có nhận xét, đánh giá xếp loại, đề nghị khen thưởng giáo viên
có giờ dạy tốt, tiến tới tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyện
+ Tăng cường đẩy mạnh ứng dụng CNTT dạy - học:
Sử dụng các phần mềm hiện có như Emis, phần mềm Phổ cập, phần mềm xét tốt nghiệp, phần mềm xếp thời khoá biểu xây dựng Website cho nhà trường theo địa chỉ ninhbinh.edu.vn
Động viên, khuyến khích giáo viên thiết kế các bài giảng điện tử; sử dụng bản đồ tư duy trong các tiết dạy; đổi mới cách kiểm tra, đánh giá Trong năm học, đảm bảo mỗi giáo viên có ít nhất 7 đến 10% số giờ dạy có sử dụng máy chiếu (việc trình chiếu chỉ có tác dụng hỗ trợ, minh họa, không được thay thế viết bảng)
Tăng cường hướng dẫn học sinh có kỹ năng thực hành, làm cho các em chủ động tiếp cận kiến thức, biết ứng dụng CNTT trong học tập, tham gia tích cực các cuộc thi: Giải toán trên mạng Internet, Olympic tiếng Anh, Giải toán bằng tiếng Anh trên Internet
+ Triệt để sử dụng CSVC và trang thiết bị đồ dùng dạy học hiện có Tuyệt đối không dạy chay, dạy theo kiểu đọc chép, thực hiện đầy đủ giờ thực hành thí nghiệm Đổi mới tổ chức giờ thực hành thí nghiệm theo buổi, phát huy chức năng phòng học bộ môn Lý, Hoá, Sinh, Tin học
NVTB và GV kiểm kê, rà soát lại danh mục thiết bị tối thiểu, sửa chữa BGH lên kế hoạch mua bổ sung thiết bị cho năm học 2013-2014 Trong năm học, phát động giáo viên và học sinh tự làm hoặc đi mượn đảm bảo có đủ thiết bị tối thiểu để sử dụng Tổ chức thi đồ dùng dạy học tự làm cấp trường vào tháng 9/2013, tham, gia dự thi cấp huyện vào tháng 10/2013 Tổ chức chuyên đề sử dụng thiết bị, hàng tuần Ban Giám hiệu có kiểm tra, đánh giá việc sử dụng thiết bị
+ Tổ chức dạy phân hóa theo năng lực học sinh dựa theo chuẩn kiến thức,
kĩ năng của Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS