Mở bản vẽ có sẵn Để mở bản vẽ có sẵn có thể thực hiện bằng một trong các cách sau: - Vào File, từ menu sổ xuống ta chọn Open - Command: Open ↵ - Ấn tổ hợp phím Ctrl + O Khi thực hiện lện
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA
Bài giảng
AutoCAD 2004 -
phần 2D
Trang 2MỤC LỤC
Bài 1
GIỚI THIỆU CHUNG
I- GIỚI THIỆU AUTO CAD
- Auto CAD là chữ viết tắt của Automatic Computer Aided Design ( hoặc Automatic Computer Aided Drafting ), nghĩa là thiết kế và vẽ với sự trợ giúp của máy vi tính.
- Auto CAD là phần mềm của hãng Auto Desk để thiết kế các bản vẽ xây dựng, cơ khí, kiến trúc, điện Nó có thể vẽ được các bản vẽ 2 chiều, 3 chiều và tô bóng vật thể
- Phần mềm Auto CAD được giới thiệu lần đầu tiên vào tháng 11/ 1982 và đến tháng 12/ 1982 công bố phiên bản đầu tiên ( Release 1 ) Tháng 4/ 2003 Auto CAD2004 ra
Trang 3đời chạy trong môi trường windows 2000, 98 và NT Nó là một trong những phần mềm sử dụng cho máy tính cá nhân.
1 Khởi động AutoCAD
Sau khi cài đặt AutoCAD, để khởi động ta chọn biểu tượng
trên hình 1 và nhấp hai lần phím trái của chuột Nếu không có biểu
tượng này ta vào Progam và gọi AutoCAD2004
2 Màn hình Auto CAD:
- Title bar : Thanh tiêu đề : Tên của chương trình đang mở
- Menu bar : Thanh danh mục : Nằm ở phía trên màn hình ( Bên dưới thanh
tiêu đề ), đó là các danh mục kéo xuống
Có 12 tiêu đề, mỗi tiêu đề chứa một nhóm lệnh Đó là các nhóm lệnh: File ( Các lệnh về tệp ); Edit ( Soạn thảo ); View ( Quan sát ); Insert ( Chèn ); Format ( Định dạng ); Tools ( Công cụ ); Draw ( Vẽ ); Dimension ( Ghi kích thước ); Modify ( Hiệu chỉnh ); Express ( Các hiệu chỉnh cao cấp ), Window (Các phương pháp sắp xếp các file bản vẽ đang mở) và Help ( Trợ giúp ).
- Graphic Area : Màn hình đồ họa : Là vùng thể hiện bản vẽ ( H1 2 )
- Mầu của màn hình chọn từ Tools/ Options/ Display/ Color
Hình 1.1
Trang 4Hình 1.2 Màn hình AutoCAD2004
- Cross hair : Hai sợi tóc theo phương trục X và trục Y giao nhau tại một điểm Tọa độ của điểm giao nhau hiện lên ở góc trái bên dưới màn hình Chiều dài của hai sợi tóc chọn từ Tools/ Options/ Crosshair size ( mặc định bằng 7% kích thước màn hình ).
- Cursor : Con chạy Độ lớn của con chạy được quy định bởi biến Pick box
hoặc định từ Tools/ Options/ Selection/ Pickbox Size.
- UCS icon : Biểu tượng của hệ tọa độ, nằm ở góc trái phía dưới màn hình Biểu tượng
Trên thanh trạng thái có tọa độ của con chạy Khi đang thực hiện lệnh của Auto CAD,
ta có thể dùng nút F6 để bật tắt tọa độ tương đối của con chạy
Model andLayoutComand
Draw toolbar
Status bar
Menu bar
Modify toolbar Scroll barCrosshairs cursor
User coordinate
System (UCS) Icon
drawing area
Trang 5nhở của Acad → Còn gọi là dòng nhắc ( Prompt line ).
Số lượng của dòng lệnh có thể định bằng 2 cách :
+ Dùng mũi tên hai chiều kéo lên hoặc xuống để thay đổi độ lớn dòng lệnh
+ Chọn Tools/ Option/ Display/ Text lines in command line window : Số lượng dòng
lệnh ( Mặc định là 3 )
- Screen-menu : Danh mục màn hình : Nằm bên phải vùng đồ họa Tắt mở bằng Tools/
Option/ Display/ Display screen menu
- Toolbar : Các thanh công cụ ( Các Toolbars ), mỗi thanh chứa nhiều nút lệnh Ta có thể tắt mở các Toolbar bằng lệnh Toolbar đánh từ bàn phím hoặc từ View/ Toolbar
- Scroll bar : Thanh cuốn dọc và ngang Điều khiển sự ẩn hiện bằng Tools/ Option/
Display/ Display scroll bars in drawing window ( Mặc định là ON ).
3 Các phím chọn trong Auto CAD :
- Phím F1 : Lệnh Help
- Phím F2 : Chuyển đổi giữa màn hình text và màn hình graphic
- Phím F3: Tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú ( Running OSnap )
- Phím F5: Chuyển từ mặt trục đo này sang mặt trục đo khác
- Phím F6: Bật/ Tắt tọa độ con chạy
- Phím F7: Bật/ Tắt lưới Grid
- Phím F8: Bật / Tắt chế độ vẽ đường vuông góc
- Phím F9: Bật/ Tắt chế độ Snap ( Bước nhẩy của con chạy ).
- Phím F10: Bật/ Tắt Polar tracking
- Phím F11: Bật/ Tắt Object Snap Tracking.
- Nút trái chuột: Chọn một điểm trên màn hình, chọn đối tượng hoặc chọn lệnh từ các danh mục hoặc từ các nút lệnh (icon - biểu tượng)
- Nút phải chuột: Xuất hiện shortcut menu
- Shift + Nút phải chuột: Danh sách các phương thức truy bắt điểm
- Phím Enter, Thanh cách (Spacebar): Kết thúc lệnh, kết thúc việc nhập dữ liệu hoặc làm xuất hiện các shortcut menu
Trang 6- Phím Esc: Huỷ bỏ lệnh.
- Phím mũi tên: Gọi lại các lệnh được thực hiện trước hoặc sau
4 Thoát khỏi Auto CAD
* Để thoát khỏi Auto CAD, ta dùng các lệnh Quit, Exit
Khi thực hiện các lệnh này, Auto CAD nhắc nhở ta có ghi lại những thay đổi trong bản vẽ hay không
+ Trả lời Yes/ No : Ghi lại/ Không ghi lại những thay đổi của bản vẽ
+ Cancel : Huỷ bỏ lệnh
* Cũng có thể kích chuột vào biểu tượng Auto CAD ở góc trái phía trên màn hình và
chọn nút Close hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + F4.
Trang 7II CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP TỌA ĐỘ TRONG AUTOCAD:
Nhập toạ độ cực của điểm (D<α) theo khoảng cách D (50) giữa điểm với gốc tọa độ
và góc nghiêng α (600) so với đường chuẩn như hình 1.4
Hình 1.4
Trang 8-III THIẾT LẬP BẢN VẼ CƠ BẢN
1 Tạo bản vẽ mới
Để thiết lập bản vẽ mới ta có các cách thực hiện như sau:
- Vào File, từ menu sổ xuống ta chọn New
- Command: New ↵
- Ấn tổ hợp phím Ctrl + N
* Sau khi thực hiện lệnh New sẽ xuất hiện hộp thoại như hình 1.5
Hình 1.5 Nếu ta chọn Metric và nhấn phím OK (hoặc Enter) thì giới hạn bản vẽ là 420x297 và đơn vị theo hệ Mét Nếu chọn Imperial thì giới hạn bản vẽ là 12x9 và đơn
-vị theo hệ Anh
* Trong hộp thoại Create New Drawing , khi chọn nút Use Wizard ta có thể thiết lập bản vẽ mới với các kích thước khác nhau (hình 1.6)
- Hình 1.6 -
Trang 9* Trong hộp thoại Create New Drawing, khi chọn nút Use a Template cho phép ta
chọn các bản vẽ mẫu có sẵn trong AutoCAD (hình 1.7)
Hình 1.7
-2 Thiết lập môi trường vẽ
Để thiết lập môi trường vẽ, ta có các cách thực hiện như sau:
- Vào Tools,từ menu sổ xuống ta chọn Options
- Command : OP ↵
- Kích phải chuột vào dòng lệnh Commad và chọn Options
Khi thực hiện lệnh Options sẽ xuất hiện hộp thoại như hình 1.8
- Hình 1.8 -
* Các lựa chọn cơ bản khi xuất hiện hộp thoại Options
- Nếu ta chọn File, sẽ ra đường dẫn suppprt file, drive file, menu file, temporary drawing file Ngoài ra còn chỉ ra các chỉ định mà người sử dụng chọn, ví dụ loại từ
Trang 10- Nếu chọn Display, ta sẽ được các lựa chọn về mầu (Colors) của không gian vẽ, kiểu
Trang 11- Nếu chọn plotting, cho phép ta chọn máy in, quản lý đường nét khi in (hình 1.11)
Hình 1.11
-3 Mở bản vẽ có sẵn
Để mở bản vẽ có sẵn có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào File, từ menu sổ xuống ta chọn Open
- Command: Open ↵
- Ấn tổ hợp phím Ctrl + O
Khi thực hiện lệnh Open, sẽ xuất hiện hộp thoại Select file (hình 1.12) Để mở bản vẽ nào ta kích đúp chuột vào bản vẽ đó hoặc kích đơn vào bản vẽ đó và chọn nút Open
Trang 125 Ghi bản vẽ
Trong quá trình vẽ hay sau khi vẽ xong, ta cần ghi bản vẽ lại dưới một tên nhất định do ta đặt để dễ dàng quản lý và sử dụng sau này
Quá trình ghi bản vẽ được thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào File, từ menu sổ xuống ta chọn Save
- Command: Save ↵
Trang 13Sau khi thực hiện lệnh, trên màn hình AutoCAD sẽ xuất hiện hộp thoại như hình 1.14 Trong hộp thoại này tại mục File name ta nhập tên của bản vẽ Ví dụ “Hộp tốc độ” Tại mục Files of style, ta chọn phiên bản Cad theo mong muốn (chỉ có các phiên bản củaĐAutoCA từ AutoCAD14, AutoCAD2000, AutoCAD2002, AutoCAD 2004) sau đó chọn save Muốn huỷ bỏ lệnh ta chọn Chacel.
Hình 1.14
-6 Ghi bản vẽ với một tên khác
Để ghi bản vẽ hiện hành với một tên khác, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau
- Vào File và chọn Saves
- Command: Saves ↵
- Ấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + S
Khi thực hiện lệnh Saves, cũng xuất hiện hộp thoại như khi thực hiện lệnh Save
và các thao tác làm tương tự như khi thực hiện lệnh Save
Trang 14Bài 2
CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN
I CÁC ĐỐI TƯỢNG 2D CỦA AUTOCAD
Thành phần nhỏ nhất trong AutoCAD được gọi là đối tượng (Object hoặc entity) Ví dụ một đối tượng ( object) có thể là đoạn thẳng (Line), cung tròn (Arc), đường tròn ( Circle ) Hình chữ nhật vẽ bằng lệnh line gồm 4 đối tượng (4 Object )
Các lệnh vẽ tạo nên các đối tượng Thông thường tên các lệnh vẽ trùng tên với các đối tượng mà nó tạo nên (bằng tiếng Anh ) Trong AutoCAD các đối tượng 2D được tạo có thể là các đường hoặc các hình
Các đường có thể chia ra:
- Các đường thẳng: Line (đoạn thẳng), Pline (đa tuyến nhiều đoạn thẳng), Mline (các đường thẳng song song), Ray (nửa đường thẳng), Xline (đường thẳng), Sketch (đường
là tập hợp các đoạn thẳng có chiều dài nhỏ liên tiếp)
- Các đường cong bao gồm: Arc (cung tròn), Arc of ellipse (cung ellip, vẽ bằng lệnh Ellipse), Polyline (đa tuyến - tập hợp các cung tròn), spline (đường cong đi qua các điểm control point)
- Các hình là các đường kín không có chiều rộng: Crilcle (đường tròn), Ellipse (đường elip), Polygon (hình đa giác đều), Rectang (hình chữ nhật), Point (hình dạng điểm)
- Các hình dạng có chiều rộng: Solid 2D, Pline (đa tuyến có chiều rộng), Donut (đường có chiều rộng)
Ngoài ra các đối tượng 2D của AutoCAD còn có thể chia ra: Đối tượng đơn (Simple objects) hoặc đối tượng phức (Complex objects) Các đối tượng đơn bao gồm: Point, Line, Arc, Circle, Xline, Ray Các đối tượng đơn là các đối tượng không thể phá vỡ thành các thành nhiều đối tượng đơn: Polygon (đa giác đều), Pline (đa tuyến), Donut (hình vành khăn), Mline (các đường thẳng song song), Hatch (mặt cắt), Dim (kích thước), Block (khối)
Các đối tượng có thể là đa tuyến (Pline), được cấu tạo từ một hoặc nhiều phân đoạn (segment) và liên kết thành một đối tượng duy nhất Phân đoạn trong đối tượng phức có thể là đoạn thẳng (Line), cung tròn (Arc),
Hình 2.1
-Ví dụ trên hình 2.1 cho ta sự khác nhau giữa đối tượng đơn và đối tượng phức Hình chữ nhật nếu vẽ bằng lệnh Pline là một đối tượng, do đó khi ta dùng phím chọn (PICKBOX) của chuột để chọn thì đường đứt sẽ xuất hiện trên tất cả các phân đoạn, nếu ta sử dụng lệnh Line để vẽ hình này thì khi chọn đường đứt chỉ xuất hiện trên một cạnh Trên danh mục chính (menu bar) các lệnh vẽ nằm trên thanh draw (hình 2.2)
Trang 15Sau khi đã chon được kiểu điểm và kích thước của điểm, để vẽ điểm ta có các cách sau:
- Vào Draw, từ menu sổ xuống chọn Point (hình 2.5)
- Command: PO ↵
- Kích vào nút Point trên thanh công cụ Draw (hình 2.6)
Trang 16Sau khi đã thực hiện lệnh, dùng chuột để vẽ điểm vào vị trí trên bản vẽ theo mong muốn.
2 Vẽ đoạn thẳng
Để vẽ đoạn thẳng, có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào Draw, từ menu sổ xuống chọn Line (hình2.7)
3 Vẽ đường tròn
Để vẽ đường tròn, có thể thực hiện một trong các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Circle (hình 2.9)
- Command: C ↵
- Kích vào nút Circle trên thanh công cụ Draw (hình 2.10)
-Sau khi thực hiện lệnh sẽ xuất hiện dòng nhắc:
C Circle specify center point for circle or [3p/2p/Ttr (tan tan radius)]:
Trang 17- Tại dòng nhắc này, nếu ta dùng chuột kích vào một điểm trên màn hình Khi đó xuất hiện dòng nhắc tiếp theo:
Specify radius of circle or [ Diameter] < >:
+ Nếu ta nhập một số thì đó chính là đường kính của đường tròn
+ Nếu ta đáp R ↵ và nhập một số thì đó chính là bán kính của đường tròn
- Nếu ta đáp 3P ↵ thì đường tròn sẽ đi qua 3 điểm mà ta dùng chuột xác định (hay sử dụng các phương thức truy bắt điểm)
- Nếu ta đáp 2P ↵ thì đường tròn sẽ đi qua 2 điểm mà ta dùng chuột xác định (hay sửu dụng các phương thức truy bắt điểm) Khoảng cách giữa hai điểm này chính là đường kính của đường tròn
- Nếu ta đáp TTR ↵ thì đường tròn được xác định bằng cách xác định hai đối tượng
mà nó sẽ tiếp xúc, đồng thời nhập bán kính của đường tròn cần vẽ vào
4 Vẽ cung cong
Để vẽ cung cong, có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Arc (hình 2.11)
- Command: A ↵
- Kích vào nút Arc trên thanh Draw (hình 2.12 )
Trang 18- Hình 2.11 - Hình 2.12 Sau khi thực hiện lệnh sẽ xuất hiện dòng nhắc:
-Arc specify start point of -Arc or [Center]:
Trang 19- Nếu ta đáp SER ↵ thì cung tròn được xác định bằng điểm đầu (Star point), điểm cuối (End point) và bán kính của cung tròn (Radius) (hình 2.19)
- Nếu ta đáp CSE ↵ thì cung tròn được xác định bằng
tâm (Center point), điểm đầu (Start point) và điểm cuối
(End point) (tương tự như SCE, nhưng điểm tâm được
xác định đầu tiên)
- Nếu ta chọn CSA ↵ thì cung tròn được xác định bằng
tâm (Center point), điểm đầu (Startpoint) và góc ở tâm
(Angle) (tương tự như SEA)
- Nếu ta đáp CSL ↵ thì cung tròn được xác định bằng tâm (Center point), điểm đầu (Startpoint) và chiều dài cung (Length) (tương tự SCL)
5 Vẽ đa tyến
Để vẽ đa tuyến có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Polyline (hình 2.13)
- Command: Pl ↵
- Kích vào nút Polyline trên thanh Draw (hình 2.14)
-Sau khi thực hiện lệnh sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specify start point : Điểm bắt đầu của Pline
Curent line - width is 0 ( Chiều rộng hiện hành của Pline bằng 0 )
Specify next point or [Arc/ Close/ Halfwidth/ Length/ Undo/ Width]: < Nhập điểm tiếp
theo của phân đoạn thẳng của Pline
* Các lựa chọn :
Trang 20Close : Đóng Pline bởi một đoạn thẳng
Halfwidth : Định nửa chiều rộng phân đoạn sắp vẽ ( hình 2.22a )
Starting halfwidth : Nửa chiều rộng đầu của phân đoạn
Ending halfwidth : Nửa chiều rộng cuối của phân đoạn
Width : Định chiều rộng phân đoạn sắp vẽ (hình 2.22b) (Tương tự như Halfwidth)
Starting Halfwidth Ending Halfwidth
Starting Width Ending Width
a) b)
Hình 2.22
-Length : Vẽ tiếp một phân đoạn có phương chiều như đoạn thẳng trước đó Nếu phân
đoạn trước đó là cung tròn thì nó sẽ tiếp xúc với cung tròn → Dòng nhắc Specify
length of line để nhập chiều dài đoạn thẳng.
Undo : Hủy bỏ phân đoạn vừa vẽ.
Arc : Vẽ cung tròn → Dòng nhắc phụ khi chọn Arc (A) :
Specify endpoint of arc or [Angle/ CEnter/ CLose/Direction/ Halfwidth/ Line/ Radius/ Second pt/ Undo/ Width]: Điểm cuối của cung tròn hoặc các lựa chọn
- Các lựa chọn :
+ CLose : Đóng đa tuyến bởi một cung tròn
+ Halfwidth, Width, Undo : Tương tự như trên
+ Angle, CEnter : Tương tự như khi ta vẽ cung tròn bằng lệnh Arc
+ Direction : Định hướng của tiếp tuyến với cung tròn tại điểm đầu tiên Ta có thể
chọn hướng hoặc nhập góc Nếu chọn hướng thì hướng sẽ được xác định từ điểm bắt
đầu của cung tròn ( Starting point ) đến điểm mà ta kích chuột hoặc nhập tọa độ X, Y
Nếu nhập góc thì góc sẽ được xác định theo hướng đường chuẩn ( 0, 0) chiều quay dương ngược chiều đồng hồ
+ Radius : Xác định bán kính của cung tròn
+ Second pt : Nhập tọa độ điểm thứ hai và điểm cuối để xác định cung tròn đi qua 3
điểm
+ Line : Trở về chế độ vẽ đoạn thẳng như trên.
Trang 216 Vẽ đa giác đều
Để vẽ đa giác đều có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Polygon (hình 2.23)
- Comand: Pol ↵
- Kích vào nút Polygon trên thanh Draw (hình 2.24)
-Sau khi thực hiện lệnh, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Enter number of sides < 4 > : Nhập số cạnh đa giác
Specify center of polygon or [Edge]: Nhập tọa độ tâm đa giác hoặc chọn lựa chọn Edge.
Enter an option [Inscribed in circle/ Circumscribed about circle] < I >: Chọn vòng
tròn mà đa giác sẽ nội tiếp ( I ) ( hình 2.25a) hay ngoại tiếp ( C ) ( hình 2.25b )
Specify radius of circle : Nhập bán kính vòng tròn
Nếu ta chọn lựa chọn Edge → Vẽ đa giác bằng cách xác định cạnh của đa giác ( hình 2.18c ) → Dòng nhắc :
Specify first endpoint of edge : Tọa độ điểm đầu để xác định cạnh
Specify second endpoint of edge : Tọa độ điểm thứ hai
Center Center
First point Second point
a) Inscribed b) Circumscribed c) Edge
Hình 2.25
Trang 22-7 Vẽ hình chữ nhật
Để vẽ đa hình chữ nhật, có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Rectangle (hình 2.26)
- Comand: Rec ↵
- Kích vào nút Rectangle trên thanh Draw (hình 2.27)
Sau khi thực hiện lệnh, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specify first corner or [Chamfer/ Elevation/ Fillet/ Thicknees/ Width] : Vào điểm góc
của hình chữ nhật
→ Dòng nhắc: Specify other corner : Điểm góc đối diện của đường chéo hình chữ
nhật
* Các lựa chọn :
Chamfer : Cho phép vát mép 4 đỉnh của hình chữ nhật, ta định khoảng cách vát mép
trước rồi mới vẽ hình chữ nhật ( hình 2.28a ) → Dòng nhắc :
Specify first chamfer distance for rectangles < > : Khoảng cách vát mép thứ nhất Specify second chamfer distance for rectangles < >: Khoảng cách vát mép thứ hai
First chamfer distance
Second chamfer distance
a) Chamfer b) Fillet c) Width
Hình 2.28
-Fillet : Cho phép bo tròn các đỉnh của hình chữ nhật → Dòng nhắc :
Specify fillet radius for rectangles < > : Vào bán kính cung tròn.
Width : Định chiều rộng nét vẽ
Elevation/ Thicknees : Học trong chương trình Auto CAD phần 3D
Trang 238 Vẽ hình Elíp
Để vẽ đa hình elíp, có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Eliipse (hình 2.29)
- Comand: El ↵
- Kích vào nút Ellipse trên thanh Draw (hình 2.30)
Sau khi thực hiện lệnh, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specify axis endpoint of ellipse or [ Arc/ Center] : Nhập điểm cuối 1 của trục thứ nhất (
điểm P1)
* Các lựa chọn :
Specify other endpoint of axis: Nhập điểm cuối 2 của trục thứ nhất (điểm P2)
Specify distance to other axis or [Rotation] : Định nửa trục thứ hai bằng cách chọn
điểm P3 hoặc nhập khoảng cách nửa trục, là khoảng cách từ điểm P3 đến điểm
giữa của trục thứ nhất P1P2 ( tâm elíp) ( hình 2.31a )
Trong nhắc nhở trên, nếu ta chọn Rotation (R) → Dòng nhắc :
Specify rotation around major axis : Góc quay của elíp quanh đường tròn trục lớn
( góc quay = 0 → đường tròn có đường kính = trục lớn P1P2 ) ( hình 2.31b )
- Hình Center : Vào điểm tâm elíp → Dòng nhắc xác định các trục elíp ( Tương tự như trên )
2.31-Arc : Cho phép vẽ cung elíp, Cung elíp được vẽ sẽ đi từ điểm đầu đến điểm cuối theo
ngược chiều kim đồng hồ Đầu tiên ta định dạng elíp, sau đó định điểm đầu và điểm cuối của cung để vẽ cung elíp
Trang 24Khi chọn lựa chọn Arc ta vẽ elíp theo các nhắc nhở tương tự như trên (chú ý điểm
cuối 1 của trục thứ nhất ( điểm P1)
Specify start angle or [Parameter] : Chọn một điểm là điểm đầu của cung (start
angle) bằng cách kích chuột hoặc vào trị số một góc - đó là góc quay từ điểm cuối của trục 1 (điểm P1) tới đường thẳng từ tâm đến điểm đầu của cung (chiều dương ngược kim đồng hồ ) Trên ( hình 2.32 ) góc bằng - 450 → Dòng nhắc :
Để vẽ hình vành khăn, có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Donut (hình 2.33)
- Comand: DO ↵
- Kích vào nút Donut trên thanh Draw (hình 2.34)
- Hình 2.33 - Hình 2.34
-Sau khi thực hiện lệnh, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specify inside diameter of donut : Nhập giá trị đường kính trong
Specify outside diameter of donut: Nhập giá trị đường kính ngoài
Specify center of donut or <exit> : Nhập tọa độ tâm hình vành khăn.
Specify center of donut or <exit>: Tiếp tục nhập tọa độ tâm hình vành khăn hoặc chọn exit để kết thúc lệnh.
Specify end angle or [Parameter/ Included angle]: Chọn một điểm là điểm
cuối của cung (end angle) bằng cách kích chuột hoặc vào trị số một góc, đó là góc quay từ điểm đầu của trục 1( điểm P1) tới đường thẳng từ tâm đến điểm cuối của cung ( chiều dương ngược kim đồng hồ) angle = 900
Hình 2.32
Trang 25* Chú ý: Hình vành khăn có được tô hay không, phụ thuộc vào biến Fill là On hay
Trang 26-10 Vẽ miền tạo bởi số điểm lớn hơn hoặc bằng 4
Để vẽ miền tạo bởi số điểm lớn hơn hoặc bằng 4, có thể thực hiện theo các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Solid (hình 2.36)
- Comand: Solid ↵
- Kích vào nút 2D Solid trên thanh Draw (hình 2.37)
Sau khi thực hiện lệnh, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specufy first point: Xác định điểm thức nhất của miền
Specufy second point: Xác định điểm thức hai của miền
Specufy Thrid point: Xác định điểm thức ba của miền
Specufy fourth point or <exit>: Xác định điểm thức tư của miền hoặc huỷ lệnh nếu chọn exit
11 Vẽ đường Cong
Để vẽ đường cong, có thể thực hiện bằng các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Spline (hình 2.38)
- Comand: Spl ↵
- Kích vào nút Spline trên thanh Draw (hình 2.39)
Trang 27- Hình 2.38- Hình 2.39 Sau khi thực hiện lệnh, xuất hiện dòng nhắc:
-Specify first point or [Object] : Vào điểm đầu hoặc chọn lựa chọn Object
Specify next point : Vào điểm tiếp theo
Specify next point or [Close/ Fit Tolerance/] <Start tangent>: Vào điểm tiếp theo hoặc
chọn các lựa chọn
Specify start tangent: Hướng tiếp tuyến tại điểm đầu của đường cong
Specify end tangent : Hướng tiếp tuyến tại điểm cuối của đường cong (Các hướng của
tiếp tuyến có thể định bằng cách kích chuột hoặc nhập một trị số góc cụ thể, chiều dương của góc ngược kim đồng hồ )
a) Fit b) Fit
Tolerance= 0 Tolerance= 10
- Các lựa chọn khác :
Close : Đóng kín đường Spline
Fit Tolerance : Tạo đường cong mịn hơn Khi giá trị này = 0 , đường Spline đi
qua tất cả các điểm chọn (hình 2.40a ), khi giá trị này ≠ 0 , đường cong kéo ra xa các điểm này để tạo đường Spline mịn hơn (hình 2.40b)
Lựa chọn Object dùng để chuyển đường cong tạo bởi lệnh Pline và làm trơn bằng lệnh
Pedit thành đường spline
12 Vẽ hình dạng đám mây
Để vẽ hình dạng đám mây, có thể thực hiện bằng các cách sau:
- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Revision Cloud (hình 2.41)
- Comand: Revcloud ↵
Hình 2.40
Trang 28Kích vào nút Revcloud trên thanh Draw (hình 2.42)
- Hình 2.41 - Hình 2.42
-Sau khi thực hiện lệnh, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specify start point or [ ] < object >: Xác định điểm đầu tiên của hình vành khănGuide crosshairs cloud path : Các điểm của hình vành khăn sẽ được xác định theo vị trí hai sợi tóc (Crosshair) mà bạn xác định trên màn hình Cư như thế sẽ tạo được hình dạng đám mây như mong muốn cho đến khi nó là một hình khép kín thì lệnh sẽ kết thúc
Trang 29Bài 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỰA ĐỐI TƯỢNG
VÀ CÁC LỆNH TRỢ GIÚP
I CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỰA ĐỐI TƯỢNG
1) Pickbox : Dùng ô vuông để chọn, mỗi lần chọn chỉ được 1 đối tượng.
2) Window ( W ): Dùng khung cửa sổ để chọn, ta nhập 2 điểm xác định cửa sổ , những
đối tượng nằm trong cửa sổ sẽ được chọn
3) Crossing Window ( C ) : Dùng cửa sổ cắt để chọn, những đối tượng nằm trong hoặc
giao với cửa sổ sẽ được chọn
4) Auto : Chọn 2 điểm để xác định khung cửa sổ ngay từ dòng nhắc " Select object "
Nếu điểm đầu tiên ( P1 ) bên trái , điểm thứ hai ( P2 ) bên phải → tương tự lệnh
Window Nếu điểm đầu tiên ( P1 ) bên phải , điểm thứ hai ( P2 ) bên trái → tương tự
lệnh Crossing window.
5) Window Polygon ( WP ): Giống như Window nhưng khung cửa sổ là một đa giác 6) Crossing Polygon ( CP ): Giống như Crossing Window nhưng khung cửa sổ là một
đa giác
7) Fence ( F ): Tạo một đường cắt bao gồm nhiều phân đoạn thẳng, những đối tượng
giao với khung cửa sổ này sẽ được chọn
8) Last ( L ): Đối tượng nào được tạo bởi lệnh vẽ ( Drawing command ) sau cùng nhất
sẽ được chọn
9) Previous ( P ): Chọn lại các đối tượng đã chọn tại dòng nhắc " Select Object" của
một lệnh hiệu chỉnh thực hiện cuối cùng nhất
10) All : Tất cả các đối tượng trên bản vẽ hiện hành đều được chọn.
Trang 30II CÁC LỆNH TRỢ GIÚP
1 Tạo các điểm lưới trong bản vẽ
Để tạo các điểm lưới trong bản vẽ, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
Khi thực hiện lệnh Grid sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specify grid spacing (X) or [ON/OFF/Snap] <1>:
Specify hirizital spacing <1>: Khoảng cách theo phương trục X
pecify virtical spacing <1>: Khoảng cách theo phương trục Y
Snap: Khoảng cách giữa các điểm lưới bằng giá trị bước nhảy (Snap) con chạy
2 Định bước nhảy cho con chạy
Để định bước nhảy cho con chạy, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
Khi thực hiện lệnh Snap sẽ xuất hiện dòng nhắc:
specify snap spacing or [ ON/OFF/ Aspect/ Rotate/ Style/ Type] <1>:
* Các lựa chọn
Trang 31Snap spacing: Giá trị khoảng cách bước nhảy con chạy theo phương X, Y là như nhau trên màn hình
ON(OFF): Mở (tắt) chế độ di chuyển con chạy theo khoảng cách chọn trước Có thể
ản phím F9 hoặc tổ hợp phím Ctrl + B thay cho việc gọi lệnh
Aspect: Giá trị bước nhảy theo phương X, Y sẽ khác nhau Các dòng nhắc phụ
Specify hirizontal spacing <1>: Khoảng cách theo trục X
Specify spacing <1>: Khoảng cách theo trục Y
Rotate: Quay sợi tóc chung quanh điểm chuẩn một góc:
Specify base point <0,0>: Chọn điểm chuẩn
Specify rotation angle <0>: Nhập giá trị góc quay
Style: Tạo kiểu Snap vẽ hình chiếu trục đo (sẽ trình bày trong giáo trình AutoCAD 3D)
Khi thực hiện lệnh Ortho sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Enter mode [ON/OFF ] <OFF>: Chọn lựa chọn và ấn Enter
4 Xoá đối tượng
Để xoá đối tượng, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào Edit, từ menu sổ xuống ta chọn Clear (hình 3.3)
- Vào Modify, từ menu sổ xuống ta chọn Erase (hình 3.4)
- Comand: E ↵
Sau khi thực hiện lệnh Erase, sẽ xuất hiện dòng nhắc sau:
Select object: Xác định các đối tượng cần xoá (bằng các phương thức xác định đối tượng đã trình bày trong phần I bài 3) sau đó nhấn phím Enter để kết thúc lệnh
Trang 32- Hình 3.3 - Hình 3.4
-5 Phục hồi đối tượng vừa xoá
Để phục hồi đối tượng vừa xoá, ta sử dụng lệnh OOPS
Lệnh OOPS chỉ có tác dụng phục hồi các đồi tượng được xoá bởi một lệnh Erase trước đó
Comand: OOPS ↵
Sau khi thực hiện lệnh này thì đối tượng vừa xoá trước đó được phục hồi
6 Xóa các dấu + (Bipmode)
Sau khi xoá các đối tượng bằng lệnh Erase, trên màn hình AutoCAD có thể còn những dấu + (Bipriiode) Để xoá các dấu cộng này ta sử dụng
-7 Huỷ bỏ lệnh vừa thực hiện
Để huỷ bỏ một haylần lượt các lệnh vừa thực hiện
ta sử dụng lệng Undo.Có thể thực hiện Undo bằng một
Trang 338 Phục hồi đối tượng vừa Undo
Để phục hồi đối tượng vừa Undo ta sử dụng lệnh Redo Để thực hiện lệnh redo có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Vào Edit, từ menu sổ xuống ta chọn Redo group of
comands (hình 3.7)
- Ấn tổ hợp phím Ctrl + Y
- Comand: Redo ↵
- Hình 3.7-
Trang 34Bài 4
DỜI VÀ QUAY HỆ TOẠ ĐỘ
I HỆ TỌA ĐỘ GỐC (WCS) VÀ HỆ TỌA ĐỘ SỬ DỤNG (UCS)
Trong bản vẽ AutoCAD tồn tại hai hệ tọa độ : WCS ( World Coodinate System) và UCS ( User hoặc Local Coodinate System) WCS là hệ tọa độ mặc định trong bản vẽ AutoCAD và được gọi là hệ tọa độ gốc, thông thường ta chọn góc trái phía dưới bản vẽ trùng với gốc tọa độ (0,0,0) của WCS Biểu tượng WCS nằm ở góc dưới phía trái của bản vẽ và có chữ W xuất hiện trong biểu tượng này (hình 4.1) UCS là hệ tọa độ ta tọa ra bằng lệnh UCS Có thể tọa và lưu (Save) nhiều UCS trong một bản vẽ Phương chiều của lưới Grid, bước nhảy con chạy Snap thay đổi theo các trục X, Y trong mặt phẳng XY của hệ tọa độ hiện hành Giá trị toạ độ X, Y xuất hiện trên dòng trạng thái là toạ độ của con chạy (giao điểm hai sợi tóc) trong mặt phẳng
XY so với gốc của UCS hiện hành (hình 4.2)
-Cùng một lúc, ta chỉ có một trong hai toạ độ WCS hoặc là UCS hiện hành
Trang 35II DỜI VÀ QUAY HỆ TỌA ĐỘ (LỆNH UCSICON)
Lệnh UCSicon điều khiển sự hiển thị của biểu tượng tọa độ Để gọi lệnh UCSicon,ta
có thể thực hiện một trong các cách sau:
- Vào View, từ menu sổ xuống chọn Display/ UCSicon/ Properties (hình 4.3)
- Comand: Ucsicon ↵
Hình 4.3 Khi thực hiện lệnh Ucsicon, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
-Enter an option [ ON/ OFF/ ALL/ NOORGIN/ ORIGIN/ PROPETIES ] <ON>: Các lựa chọn
* Các lựa chọn
ON(OFF):Mở (tắt) biểu tượng tọa độ trên màn hình
ALL: Thể hiện biểu tượng trên mọi khung nhìn (Viewport)
Noorigin: Biểu tượng tọa độ chỉ xuất hiện tại góc trái phía dưới màn hình
Origin: Biểu tượng luôn di chuyển theo gốc tọa độ (điểm 0,0,0 của UCS )
Propeties: Làm xuất hiện hộp thoại Ucsicon (hình 4.4) Trên hộp thoại này ta gán các tính chất hiển thị của biểu tượng tọa độ Trong hộp thoại Ucsicon cho ta các lựa chọn khác nhau:
Ucsicon Style: Chỉ định sự hiển thị của biểu tượng tọa độ 2D hoặc 3D và sự xuất hiện của chúng
Preview: Hiển thị hình ảnh có thể xem trước trên model space
Ucsicon size: Điều khiển kích thước của UCS icon theo phần trăm đối với kích thước Viewport Giá trị mặc định là 12 Giá trị này có thể thay đổi trong khoảng từ 5
Trang 36đến 95 Chú ý rằng kích thước của biểu tượng UCS tỷ lệ với kích thước của
Viewport mà trên đó chúng hiển thị
UCS icon Color: Kiểm tra màu của biểu tượng UCS trên không gian mô hình (model space) và trên bảng Layout
* Lệnh UCS
Lệnh UCS cho phép ta dời và quay hệ tọa độ, có nghĩa là tạo hệ tọa độ mới Để gọi lệnh UCS, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
Vào Tools, từ menu sổ xuống ta chọn New UCS/ (hình 4.5)
Từ thanh công cụ UCS (hình 4.6)
Comand: UCS ↵
- Hình 4.4-
Trang 37
Hình 4.5 Hình 4.6
-Khi thực hiện lệnh UCS, sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Enter an option [ New/ Move/ orthoGraphic/ Prev/ Restore/ Save/ Del/ Apply/ ?/ World/ ] < World> : Các lựa chọn
* Các lực chọn sử dụng trong bản vẽ 2D
NEW: Tạo UCS mới
Prev: Trở về UCS trước đó
World: Trở về tọa độ gốc (WCS)
Trang 38Truy bắt tạm trú: Chỉ sử dụng một lần khi truy bắt một điểm
Truy bắt thường trú: Gán các phương thức bắt điểm là thường trú
1 Truy bắt tạm trú
trình tự truy bắt tạm trú một điểm của đối tượng:
- Chỉ định điểm: Khi tại dòng nhắc (comand) xuất hiện dòng nhắc chỉ định điểm ( Specify a point) thì ta chọn phương thức truy bắt điểm bằng một trong các phương pháp sau:
+ Kích vào kiểu truy bắt cần thiết trên thanh công cụ Object Snap (hình 5.1)+ Nhập tên tắt (ba chữ cái đầu tiên, Ví dụ END, CEN, ) vào dòng nhắc lệnh
+ Line, Spline: Các điểm cuối (Endpoint), các điểm giữa (Midpoint)
+ Arc: Các điểm cuối ( Endpoint), điểm giữa (midpoint), Tâm (Center), điểm góc 1/4 (Quadrant)
+ Cyrcle, Ellipse: Tâm ( Center), Điểm góc 1/4 ( Quadrant)
+ Point: Điểm tâm (Node)
+ Pline, Mline: Điểm cuối (Endpoint), điểm giữa (Midpoint) của mỗi phân đoạn + Text, Block: Điểm chèn (Insert)
Ngoài ra ta còn truy bắt được điểm tiếp xúc (Tangent), điểm vuông góc (Perpendicucal), From, Appintersection, Extension, Parallel
Trang 392 Truy bắt thường trú
Để thực hiện truy bắt điểm thường trú, trước tiên ta phải gọi hộp thoại Drafting Setting và điều khiển hộp thoại này thông qua các lựa chọn Để gọi hộp thoại Drafting Setting ta có thể thực hiện một trong các cách sau:
Hộp thoại Drafting Setting có 3 trang: Snap and Grid; Polar Tracking; Object snap
* Trang Object snap
- Để gán phương thức truy bắt nào làm phương thức thường trú thì ta dùng chuột đánh dấu kiểm vào ô của phương thức đó
- Select all: Chọn tất cả các phương thức truy bắt điểm có trong bảng
- Clear all: Huỷ bỏ toàn bộ phương thức bắt điểm đang chọn
- Object Snap On (F3): Tắt (mở) chế độ gán điểm thường trú Các phương thức bắt điểm được chọn chỉ có tác dụng khi chọn nút này Sự thiết lập này có thể kiểm tra bằng biến OSMODE
Trang 40- Object Snap Tracking On (F11): Tắt mở chế độ bắt điểm Tracking Sự thiết lập này
có thể kiểm tra bằng biến AUTOSNAP hoặc phím F11
- Options: Khi chọn nút này sẽ xuất hiện hộp thoại options (đã nêu phần trước)