GV chốt: Ta đã tính được theo hai cách dựa vào tính chất kết hợp của phép nhân.. - 1 HS đọc: Tính bằng cách thuận tiện nhất.[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 28 tháng 10 năm 2013.
TẬP ĐỌC ƠNG TRẠNG THẢ DIỀU
I MỤC TIÊU.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗTrang Nguyên khi mới 13 tuổi (Trả lời được CH trong SGK)
- Biết đọc bài văn với giọng đọc chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- HS cĩ ý thức tự rèn cho mình ý chí, sự cố gắng để vươn lên trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
+ GV: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc
+ GV: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1 Mở đầu: Giới thiệu chủ điểm Cĩ chí
Bài được chia làm mấy đoạn?
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài
mới và khĩ trong bài
- Cho HS luyện đọc theo cặp
• 1.Tìm những chi tiết nĩi lên tư chất
thơng minh của Nguyễn Hiền?
Đoạn 3+4:
• 2 Nguyễn Hiền ham học và chịu khĩ
- HS quan sát tranh chủ điểm và nghe,giới thiệu
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS chia đoạn
Bài chia 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu……lấy diều để chơi.
Đoạn 2: Tiếp theo… Chơi diều.
Đoạn 3: Tiếp theo… của thầy.
Đoạn 4: Cịn lại.
- 4 HS đọc, mỗi em 1 đoạn
+ HS nêu từ khĩ: mảnh gạch, vi vút, vượt xa, kinh ngạc, đom đĩm.
+ 1 HS đọc chú giải, cả lớp đọc thầm
- Từng cặp đọc tiếp nối
- 1 HS đọc cả bài, cả lớp theo dõi trongSGK
- HS nghe và theo dõi trong SGK
- HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ Chi tiết: học đến đâu hiểu ngay đếnđĩ,trí nhớ lạ thường: cĩ thể thuộc 20trang sách trong ngày mà vẫn cĩ thì giờchơi diều
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học… Mỗi
Trang 2như thế nào?
• 3 Vì sao chú bé Nguyễn Hiền được gọi
là “ơng Trạng thả diều” ?
• 4.Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây
nĩi đúng ý nghĩa của câu chuyện trên?
a Tuổi trẻ tài cao
b Cĩ chí thì nên
c Cơng thành danh toại
- Cho HS rút ra nội dung bài GV ghi
bảng
Nội dung : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền
thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ
Trang Nguyên khi mới 13 tuổi.
* Luyện đọc diễn cảm.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của
bài GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng
đọc tồn bài
- Chọn đoạn hướng dẫn HS luyện đọc
diễn cảm: “Thầy phải kinh ngạc… đèn là
vỏ trứng bỏ vào trong”.
+ GV đọc mẫu (dán bảng phụ)
+ Cho HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
trước lớp GV nhận xét và cho điểm
3 Củng cố - dặn dị.
- Hỏi: Qua câu chuyện giúp em hiểu ra
điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Cĩ chí thì nên.
lần cĩ kì thi ở trường, chú làm bài vào láchuối khơ và nhờ bạn xin thầy chấm hộ
+ Vì Hiền đỗ Trạng nguyên khi mới 13tuổi, vẫn là 1 chú bé ham chơi thả diều
- Cần cĩ ý chí vượt qua khĩ khăn
TỐN NHÂN VỚI 10, 100, 1000,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Bài cũ: Tính chất giao hốn của phép
nhân.
Trang 3- Gọi HS nêu tính chất kết hợp của
phép nhân và nêu ví dụ
GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới.
* GTB và ghi tựa bài.
* Hướng dẫn nhân 1 số tự nhiên cho
10 hoặc chia số tròn trục cho 10.
a GV ghi phép nhân lên bảng:
* Hướng dẫn HS nhân 1 số với 100,
1000,…hoặc chia một số tròn trăm,
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đứng tại chổ nêu miệng kết quả
số 0 bên phải chữ số 350 để được 35
- Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt
đi 1 số ở bên phải số đó
- HS trao đổi và nêu kết quả:
- Khi nhân 35 với 100,1000 ta chỉ việc viết thêm
2, 3 chữ số 0 vào bên phải số 35 ta được 3500,35000
+ Khi chia số 3500, 35000 ta chỉ việc bớt đi 2, 3chữ số 0 ở bên phải số đó ta được 35
Trang 4• a (Cột 1,2): làm miệng
• b (cột 1,2): bảng con
- GV nhận xét và chốt lại
Ta đã tính nhẩm được kết quả của phép
nhân, chia dựa vào cách nhân đã học
HĐ2: •Bài 2 (3 dòng đầu).
- Cho HS đọc yêu cầu
- Hỏi HS về quan hệ giữa yến, tạ, tấn với
Cho các em làm các bài còn lại vào vở
GV chấm bài và sửa bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1 Bài cũ Cuộc kháng chiến chống…
- Gọi HS trả lời:
+ Quân Tống sang xâm lược nước ta
trong hoàn cảng nào?
- 2 HS trả lời, mỗi em 1 câu
Trang 5+ Cuộc K/C chống quan Tống xâm lược
HĐ1: Nhà Lý là sự tiếp nối của nhà Lê.
- Cho HS đọc phần chữ nhỏ đầu bài, hỏi:
+ Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình
nước ta như thế nào?
+ Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất, các
quan trong triều lại tơn Lý Cơng Uẩn lên
làm vua?
+ Vươmg triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào?
- GV chốt: Khi Lê Long Đĩnh mất Lý
Cơng Uẩn được tơn lên làm vua Nhà Lý
bắt đầu từ năm 1009.
HĐ2: Nhà Lý dời đơ ra Thăng Long.
Bước 1: Cá nhân.
- Cho HS xác định vị trí của kinh đơ Hoa
Lư và Đại La trên bản đồ hành chính
Việt Nam
- GV chỉ lại cho HS rõ
Bước 2: Làm việc nhĩm.
- Cho HS thảo luận nhĩm bàn
- Yêu cầu HS đọc đoan: “Mùa xuân…
Đến màu mỡ này”, thảo luận theo nhĩm.
GV nêu câu hỏi thảo luận:
Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La
làm kinh đơ?
- GV cùng HS nhận xét và cho HS quan
sát H1 (tượng Lí Thái Tổ ở Hà Nội)
GV chốt lại: Lý Thái Tổ Long chọn vùng
đất Đại La làm kinh đơ vì ở đây là vùng
trung tâm của đất nước, đất rộng lại
bằng phẳng, nhân dân không khổ về
ngập lụt và Mùa thu năm 1010, Lý Thái
Tổ quyết định dời đơ từ Hoa Lư ra Đại
La và đổi tên Đại La thành ThăngLong
HĐ3: Kinh thành Thăng Long dưới
thời Lý.
- Gọi HS đọc phần cịn lại trong SGK,
hỏi: Thăng Long dưới thời Lý được xây
+ Vì Lý Cơng Uẩn là 1 vị quan trongtriều đình nhà Lê Ơng vốn là ngườithơng minh, văn võ đều tài, đức độ cảmhĩa được lịng người
+ Nhà Lý bắt đầu từ năm 1009
- HS nghe GV chốt
- 2 HS thực hiện chỉ trên bản đồ lớn, cảlớp theo dõi Và nhận xét
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, trả lời câu
Trang 6- GV nhận xét và cho HS quan sát H2 ở
SGK (Một số hiện vật của kinh đô Thăng
Long dưới thời Lý)
- GV chốt lại: Thăng Long dưới Thời Lý
được xây dựng nhiều lâu đài, cung điện,
- Chuẩn bị bài: Chùa thời Lý.
hỏi: Thăng Long có nhiều lâu đài, cungđiện,đền chùa Dân tụ họp ngày càngđông và lập nên phố, nên phường
- Ôn tập củng cố kiến thức đạo đức cho HS
- Thực hành các kĩ năng: trung thực và vượt khó trong học tập Tiết kiệm tiền của và thời giờ
- HS rèn luyện cho mình những đức tính tốt đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ GV: SGK
+ HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 GTB và ghi tựa bài.
2 Hướng dẫn HS ôn tập.
HĐ1: Ôn tập các kiến thức đã học.
- Cho HS nêu 1 vài biểu hiện về tính
trung thực và vượt khó trong học tập
- Cho HS nêu 1 vài biểu hiện về tiết
kiệm tiền của và tiết kiệm thời giờ
H Đ2: Thực hành các kĩ năng.
- GV chia lớp thành 4 nhóm:
Yêu cầu các nhóm thảo luận và đóng vai
- GV giao việc cho các nhóm:
Nhóm 1: Trung trực trong học tập.
Nhóm 2: Vượt khó trong học tập.
Nhóm 3: Tiết kiệm tiền của.
Nhóm 4: Tiết kiệm thời giờ
- Gọi các nhóm trình bày trước lớp
- Chuẩn bị bài: Hiếu thảo với ông bà,
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS nêu các biểu hiện về tính trung thực,vượt khó trong học tập
- HS nêu các biểu hiện về tiết kiệm tiền của, tiết kiệm thời giờ
- Cả lớp nhận xét và bổ sung thêm 1 vài biểu hiện khác
- HS thảo luận và đóng vai, mỗi nhóm 1 chủ đề, sau đó trình bày các nhóm khác nhận xét và bình chọn nhóm trình bày tốt nhất
Trang 7cha mẹ.
KĨ THUẬT KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- HS thực hành khâu và hồn thành được sản phẩm
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đềunhau Đường khâu có thể bị dúm
- HS cẩn thận khi khâu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
* GV : - Mẫu đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Vải, chỉ, kéo, thước phấn,…
* HS : Kim , chỉ, vải, kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1 GTB và ghi tựa bài.
2 Bài mới.
* HĐ1 : HS thực hành khâu.
- Cho HS quan sát các hình 1 ; 2 ; 3 ; 4
trong SGK và nêu các bước thực hiện
- Yêu cầu HS lấy vải tiết trước đã thực
hiện khâu lược mép vải ra để tiếp tục
khâu viền mép vải
- Cho HS tiến hành khâu viền đường gấp
mép vải
* HĐ2 : Đánh giá kết quả học tập của
HS.
- GV cho HS trưng bày sản phẩm
- GV nêu các tiêu chí đánh giá sản
phẩm :
+ Gấp được mép vải.
+ Khâu viền được đường gấp mép vải
bằng mũi khâu đột thưa.
+ Các mũi khâu tương đối đều nhau.
Đường khâu cĩ thể bị dúm.
Với HS khéo tay : Đường khâu ít bị
dúm
- GV đánh giá sản phẩm theo hai mức :
Hồn thành, chưa hồn thành.
+ Khâu lược đường gấp mép vải
+ Khâu viền đường gấp mép vải bằngmũi khâu đột thưa
- HS thực hiện khâu trên vải
- HS trình bày sản phẩm
- HS dựa vào tiêu chí trên để đánh giá kếtquả sản phẩm của mình và bạn theo tiêuchí GV nêu
- Bình chọn sản phẩm đẹp
Trang 8- Chuẩn bị tiết sau.
Thứ ba, ngày 29 tháng 10 năm 2013.
CHÍNH TẢ (Nhớ - viết)
NẾU CHÚNG MÌNH CĨ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU:
- Nhớ – viết đúng bài CT; trình bài đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm lại BT (2) b
- HS tự giác học bài tại nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ GV: - Giấy khổ to viết nội dung bài 2b
+ HS: Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Bài cũ Ơn tập
2 Dạy bài mới.
* GTB và ghi tựa bài.
* Hướng dẫn HS nhớ - viết.
- Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu của bài thơ
- Cho HS đọc thầm lại bài và nêu những
từ khĩ và hay dễ lẫn khi viết
- Cho HS phân tích, so sánh và luyện viết
các từ khĩ vào bảng con
- Cho HS đọc nhẩm để thuộc bài thơ (2
phút) Sau đĩ cho HS nhớ và viết bài vào
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS đọc thầm và trao đổi theo
Kết quả: nổi, đỗ, thưởng, đỗi, chỉ nhỏ,
thưở, phải, hỏi, của, bữa, để, đỗ.
Bài 3.
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc thuộc lịng, cả lớp theo dõitrong SGK
- HS nêu từ khĩ: nảy mần, lặn xuống, lái, máy bay.
- HS phân tích và viết từng từ vào bảngcon, 1 HS viết trên bảng lớp
- HS nhẩm 2 phút Sau đĩ gấp SGK vànhớ - viết bài vào vở
- HS sửa bài theo hướng dẫn của GV Báo cáo lỗi
- 1 HS đọc: Đặt trên những từ in đậm
dấu hỏi hay dấu ngã,
- HS thảo luận làm bài
- Các dãy cử bạn thi tiếp sức, lần lượtmỗi em viết từng từ Sau đĩ đại diệnnhĩm đọc lại cả bài
- Cả lớp nhận xét và tuyện dương nhĩmthắng cuộc (điền các từ đúng, nhanh vàđọc chính xác)
Kết quả: nổi, đỗ, thưởng, đỗi, chỉ nhỏ, thưở, phải, hỏi, của, bữa, để đỗ.
Trang 9- Cho HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở GV
chấm bài và sửa bài
3 Củng cố - dặn dị.
- HS nêu lại tựa bài
- Nhận xét tiết học
- Về HTL các câu thơ ở bài 3 và chuẩn bị
bài: Người chiến sĩ giàu nghị lực.
- 1 HS đọc: Viết lại các câu sau cho đúng chính tả.
- HS tự làm bài vào vở sau đĩ sửa bài;
a) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b) Xấu người đẹp nết.
c) Mùa hè cá sơng, mùa đơng cá bể d) Trăng mờ cịn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở cịn cao hơn đồi.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I MỤC TIÊU.
- Nắm được 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành ( 2, 3) trong SGK
- HS yêu thích học luyện từ và câu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
+ GV: - Bảng lớp viết nội dung bài tập 1
- Phiếu to viết nội dung bài tập 2 và 3
+ HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS chọn từ trong ngoặc đơn để
điền vào chỗ trống của các câu
- Cho HS trao đổi theo cặp và làm bài
vào phiếu, GV phát phiếu cho các
nhĩm làm bài Sau đĩ chốt lại kết quả
- HS làm bài theo cặp, sau đĩ trình bày kếtquả, cả lớp nhận xét và bổ sung:
Kết quả:
a)… đã…
b) đã, đang, sắp.
- HS đọc
Trang 10- Cho HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài vào
VBT, sau đĩ cho HS lên bảng thi đua
Một nhà bác học đang làm việc trong
phịng Bỗng người phục vụ bước vào nĩivới ơng…
- Nĩ đang đọc gì thế ?
+ Nhà bác học đãng trí đến mức, đượcthơng báo cĩ trộm vào thư viện thì hỏi: “Nĩđang đọc gì thế ?” vì ơng nghĩ người ta vàothư viện chỉ để đọc sách, khơng nhớ là trộmcần ăn cắp những đồ đạc quý giá chứ khơngcần đọc sách
+ 2 HS nêu
TỐN TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN.
I MỤC TIÊU:
- Nhân biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
- HS rèn cho mình tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
+ GV: Bảng phụ kẻ như phần b trong SGK/ 60, để trống các dịng 2; 3; 4 ở cột 4 và cột 5 + HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1 Bài cũ: Nhân với 10, 100,…
- Muốn nhân một số với 10, 100, 100…
a So sánh giá trị của hai biểu thức.
- GV viết lên bảng 2 biểu thức:
Trang 11- Cho HS so sánh kết quả rồi rút ra nhận
xét
GV chốt: Hai biểu thức có giá trị bằng
nhau nên hai biểu thức bằng nhau
b Viết giá trị của các biểu thức vào ô
trống.
- Treo bảng phụ, cho HS nêu cấu tạo của
bảng
- GV lần lượt cho giá trị của a, b, c Gọi
từng HS tính giá trị của các biểu thức
(a x b) x c và a x (b x c) rồi điền kết quả
GV nêu rõ: Đây là phép nhân có 3
thừa số, biểu thức bên trrái là một tích
nhân với một số ((a x b) x c) nó được
thay thế bằng phép nhân giữa số thứ nhất
với tích của số thứ hai và số thứ ba là
- HS nghe GV hướng dẫn và nhắc lại
- Dùng để tính nhanh
Trang 12- Cho HS đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu:
- Gọi HS dựa vào mẫu nêu cách tính
Sau đĩ gọi HS làm cột a trên bảng, cả
lớp làm vào nháp GV nhận xét và sửa
bài
GV nhận xét sửa bài
GV chốt: Ta đã tính được theo hai cách
dựa vào tính chất kết hợp của phép
nhân.
HĐ2: • Bài 2.(a)
- Cho HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nêu cách tính thuận tiện
Cho HS làm bài vào vở cột a
- GV chấm bài và sửa bài
GV chốt: Dựa vào tính chất giao hốn
- Chuẩn bị bài: Nhân với số chữ số 0.
- 1 HS đọc: Tính bằng hai cách theo mẫu.
- Cách 1 ta viết về dạng một tích nhân vớimột số rồi tính kết quả của tích rồi nhânkết quả với số thứ ba
Cách 2 ta viết về dạng một số nhân vớimột tích rồi lấy số đĩ nhân với kết quảcủa tích
2 HS lên bảng, mỗi em 1 phép tính, cảlớp làm vào nháp Sau đĩ sửa bài
là số trịn chục rồi nhân với số cịn lại,
- HS thực hiện tính nhanh vào vở, sau đĩsửa bài:
I MỤC TIÊU:
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
Trang 13* GDMT: - Hiểu ba thể của nước
- Nhận biết ba thể của nước
- Giúp HS hiểu ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến ba thể của nước
- HS yêu thích học và khám phá môn khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
+ GV: - Hình 44; 45 trong SGK
- Chai, lọ thủy tinh Nước nóng; nước đá, khăn lau bảng băng vải
+ HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
HĐ1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể
lỏng chuyển sang thể khí và ngược lại.
+ Mục tiêu: Nêu ví dụ về nước ở thể
- GV dùng khăn ướt lau bảng và gọi 1
HS sờ tay vào mặt bảng đã lau và rút ra
nhận xét
- Sau vài giây cho cả lớp quan sát mặt
bẳng còn ướt nữa không?
GV nêu vấn đề: Nước trên mặt bảng đã
biến đi đâu ? Chúng ta cùng nhau làm thí
nghiệm như hình 3 ở SGK sẽ giúp các
chuẩn bị phích nước nóng để chia cho
các nhóm để HS không phải nấu)
- Cho HS làm thí nghiệm theo H3 và yêu
cầu HS:
+ Quan sát nước nóng đang bốc hơi
Nhận xét nói tên hiện tượng vừa xẩy ra
+ Úp đĩa lên một cốc nước nóng một
+ Nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí
và bốc hơi bay lên Hơi nước là nước ởthể khí
+ Trên mặt đĩa có đọng những giọt nước
Trang 14phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa.
Nĩi tên, nĩi tên hiện tượng vừa xẩy ra
- Sau đĩ cho HS dựa vào hiểu biết vừa
thu được qua thí nghiệm để giải thích
hiện tượng lau bảng như nêu phần trên
GV chốt lại: Nước ở thể lỏng thường
xuyên bay hơi chuyển thành thể khí Hơi
nước là nước ở thể khí Hơi nước khơng
- Nếu trong hơi nước cĩ nhiều chất
bẩn, khí độc hại thì khi ngưng tụ lại
thành nước thì nước đĩ bị ảnh hưởng
mầm bệnh, ảnh hưởng đến đời sống
của con người, động vật và cây cối vì
vậy chúng ta phải bảo vệ nguồn nước
đó cũng chính là cách tốt nhất để bảo
vệ môi trường.
* HĐ2: Tìm hiểu hiện tượng nước
- Cho HS quan sát quan sát H4 ở SGK để
trả lời câu hỏi:
+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến
thành thể gì?
+ Nhận xét nước ở thể này
+ Hiện tượng nước trong khay chuyển
từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là gì?
+ Quan sát các viên đá để ngồi tủ lạnh
xem điều gì đã xảy ra và nĩi tên hiện
HĐ2:Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước.
+ Mục tiêu: Nĩi về ba thể của nước Vẽ
nhỏ li ti ngưng tụ lại Nước từ thể khísang thể lỏng Hiện tượng đĩ gọi là hơinước ngưng tụ thàng giọt nước
+ Nước trên mặt bảng đã biến thành hơinước và bay vào khơng khí Mắt thườngkhơng thể nhìn thấy hơi nước
+ Nứơc đá đã chảy ra thành nước ở thểlỏng Hiện tượng đĩ gọi là sự nĩng chảy
- HS nghe GV chốt
Trang 15và trình bày sơ đồ về sự chuyển thể của
nước.
+ Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+ Nước tồn tại ở những thể nào?
+ Nêu tính chất chung và tính chất riêng
của nước ở các thể đĩ
- GV chốt lại các ý:
Nước tồn tại ở thể lỏng, thể khí và thể
rắn Ở cà 3 thể, nước đều trong suốt,
khơng màu, khơng mùi, khơng vị Nước ở
thể rắn cĩ hình dạng nhất định.
- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức vừa học
và hình 6 trong SGK, vẽ sơ đồ sự chuyển
thể của nước
- Gọi HS dựa vào sơ đồ trên, nĩi về sự
chuyển thể và điều kiện nhiệt độ của sự
chuyển thể đĩ
3 Củng cố - dặn dị.
- Cho HS đọc nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Mây được hình thành như
thế nào Mây từ đâu ra.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Nước tồn tại ở thể lỏng, thể khí và thểrắn
+ Ở cà 3 thể, nước đều trong suốt,khơng màu, khơng mùi, khơng vị Nước
ở thể rắn cĩ hình dạng nhất định
- HS tiến hành vẽ vào giấy, sau đĩ trìnhbày với bạn bên cạnh
- 2; 3 HS nêu, cả lớp nhận xét và bổsung
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: cần có ý chí, giữa vững mục tiêu đã chọn không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các CH trong SGK)
* KNS : Xác định giá trị; Tự nhận thức bản thân; Lắng nghe tích cực
- HS yêu thích học tiếng việt
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
+GV : - Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Phiếu kẻ bảng phân loại 7câu tục ngữ vào 3 nhĩm Ư
+ HS: SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Bài cũ : Ơng Trạng thả diều.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi ứng
với đoạn vừa đọc
- GV nhận xét và ghi điểm
- 2 HS nối tiếp nhau đọc và trả lời câuhỏi
Trang 16- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS giỏi đọc các câu tục ngữ
- GV đọc diễn cảm (Giọng đọc khuyên
+ Cho HS đọc câu hỏi
+ Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn
để xếp 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm đã cho
Sau đó cho HS trình bày GV chốt lại:
+ Cho HS đọc câu hỏi
+ Cho HS suy nghĩ và trao đổi theo
nhóm 3 bàn, sau đó phát biểu ý kiến
GV chốt lại: Cách diễn đạt các câu tục
ngữ ngắn gọn, ít chữ, có vần diệu, có hình
ảnh khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu.
- Câu hỏi 3
+ Cho HS đọc câu hỏi
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và phát biểu
GV nhận xét và chốt lại
c Thực hành:
* HD nêu ý nghĩa các câu tục ngữ:
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
b) Khuyên người ta giữ vững mục tiêu
- HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến:
HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, vượt
sự lười biếng của bản thân, khắc phụcnhững thói quen xấu,…VD: Gặp 1 bàitoán khó là bỏ luôn, không cố gắng giải
Trang 17+ Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì?
GV chốt lại và ghi bảng: Khuyên ta
cần có ý chí, giữa vững mục tiêu đã
chọn không nản lòng khi gặp khó khăn.
* Luyện đọc diễn càm và HTL.
- Gọi HS đọc lại 7 câu tục ngữ
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm (Luyện
- HS nêu ý nghĩa các câu tục ngữ
GDHS: Trong cuộc sống hàng ngày
chúng ta cần cĩ ý chí và giữ vững mục
tiêu đã chọn, khi gặp phải khĩ khăn
khơng nản lịng mà phải vượt
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Vua tàu thủy Bạch Thái
Bưởi
- HS nêu theo ý hiểu
- 7 HS tiếp nối nhau đọc
+ HS nghe và theo dõi bảng phụ
+ HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm (5;
6 em)
- HS nhẩm, thi đọc thuộc lịng từng câu
Sau đĩ 4; 5 em thi đọc cả bài
KỂ CHUYỆN BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I MỤC TIÊU.
- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn
chân kì diệu (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ýchí vươn lên trong học tập và rèn luyện
- HS cĩ ý chí học tập, biết vươn lê trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
+ GV : Tranh minh họa trong truyện
+ HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1 Bài cũ: Kể về ước mơ đẹp của em
hoặc…
- Gọi HS thực hiện kể 1 câu chuyện em
đựơc chứng kiến hoặc tham gia nĩi về ước
mơ đẹp của em hoặc của bạn em
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới.
* GTB và ghi tựa bài.
- GV cho HS quan sát tranh và GTB.
- Gọi HS đọc các yêu cầu trong SGK
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS quan sát tranh minh họa
- HS đọc thầm các yêu cầu của bài tập