1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 4 Tuần 18 - Trường TH Hải Ninh

20 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 186,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì 1, của lớp 4 phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 80 tiếng/ phút; biết ngừng sau dấu câu, giữa các cụm[r]

Trang 1

Bài dạy thứ 2 Ngày soạn: 2/1/2010

Ngày dạy:

Tập đọc ôn tập và kiểm tra cuối kì I (Tiết 1)

I/ Mục tiêu

- Kiểm tra và lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc- hiểu

- Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì

1, của lớp 4( phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 80 tiếng/ phút; biết ngừng sau dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật Thuộc

được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI

- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, về nhân vật của các bài tập đọc

là truyện kể thuộc 2 chủ điểm Có chí thì nên và tiếng sáo diều.

II/ Đồ dùng dạy học

- Phiếu viết tên bài tập đọc và HTL trong tuần 17

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Giới thiệu bài.

HĐ1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng.

- Kiểm tra khoảng 1/3 HS

- Từng HS lên bảng bốc thăm chọn bài,

chuẩn bị bài1-2 phút

- Cho HS đọc bài GV chấm điểm

HĐ2: Lập bảng tổng kết các bài tập đọc

là truyện kể trong hai chủ điểm.

- GV phát bút dạ và phiếu cho một số

nhóm

- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm rồi

trình bày

- GV chốt lời giải đúng

3.Củng cố:

- GV nhận xét chung giờ học Dặn HS

luyện đọc tiếp để tiết sau tiếp tuỵc kiểm

tra

- HS đọc bài(đọc thuộc lòng)

- HS trả lời câu hỏi vừa đọc

- 1 HS đọc yêu cầu BT Cả lớp đọc thầm

- Các nhóm thảo luận điền thông tin vào bảng

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét

Toán Dấu hiệu chia hết cho 9

I/ Mục tiêu

Giúp HS :

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

Trang 2

- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập, trong một số tình huống đơn giản

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Bài cũ:

- 1 học sinh lên bảng làm BT3, 1HS làm

BT5

- Chữa bài trên bảng

2 Bài mới:

HĐ1: HD HS phát hiện ra dấu hiệu chia

hết cho 9

- GV cho HS nêu các số chia hết cho 9,

các số không chia hết cho 9, viết thành

hai cột

- Yêu cầu HS tìm điểm giống nhau của

các số chia hết cho 9 vừa tìm được

- Yêu cầu HS tính tổng các chữ số của

từng số chia hết cho 9

+ Em có nhận xét gì về tổng các chữ số

của các số chia hêt cho 9?

- Yêu cầu HS phát biểu dấu hiệu chia

hết cho 9

- GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số

của các số không chia hết cho 9

+ Tổng các chữ số của các số này có chia

hết cho 9 không?

+ Vậy muốn kiểm tra một số có chia hết

hay không chia cho 9 ta làm như thế nào?

- GV ghi bảng dấu hiệu chia hết cho 9 và

yêu cầu học sinh đọc và ghi nhớ dấu hiệu

này

HĐ2: Luyện tập

Bài 1: Cho học sinh nêu yêu cầu của bài,

tự làm bài, giáo viên theo dõi, hướng dẫn

thêm cho các em còn chậm

- Chữa bài: 4 em nêu bài làm

-GV: Yêu cầu HS nêu các số chia hết

cho 9 và giải thích vì sao các số đó chia

hết cho 9

- Thành, Long lên bảng làm

- HS nêu các số chia hết cho 9, các số không chia hết cho 9

- HS tìm và phát biểu ý kiến

- HS tính tổng các chữ số của từng số chia hết cho 9:

VD :

27 2+ 7 = 9

81 8 + 1 = 9

873 8 + 7 +3 = 18

- HS phát biểu ý kiến

- HS phát biểu trước lớp, các lớp theo dõi và nhận xét

- HS làm vào nháp

+Tổng các chữ số của các số này không chia hết cho 9

- HS phát biểu

- HS thực hiện yêu cầu

- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài, -

4 em nêu bài làm và giải thích được : vì các số này có tổng các chữ số chia hết cho 9

Số 99 9 + 9 = 18 18 9

Trang 3

- Nhận xét.

Bài 2 : Tiến hành tương tự BT 1

- Chữa bài: giáo viên nhận xét, chấm

điểm

3/Củng cố, dặn dò

- Chốt lại bài

- Nhận xét tiết học.

Ôn toán: Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố và khắc sâu dấu hiệu chia hết cho 2 và 5

- áp dụng để làm các bài tập liên quan

II Các hoạt động dạy-học:

1 Giới thiệu bài:

-Gv nêu yêu cầu,nhiệm vụ của tiết học-Ghi đề

2 Lý thuyết:

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chia hết cho 2, số không

chia hết cho 2

? Những số như thế nào thì chia hết cho 2?

? Những số chia hết cho 2 được gọi là số gì?

- GV chốt lại kiến thức

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chia hết cho 5

? Những số như thế nào thì chia hết cho 5?

- GV chốt lại kiến thức

3 Thực hành:

Bài 1: Trong các số: 328; 17; 9005; 3330; 17 652; 499;

1234; 511

a) Số nào chia hết cho 2?

b) Số nào không chia hết cho 2?

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2

- Cho HS làm bài

- Yêu cầu HS giải thích cách làm của mình

- Nhận xét, kết luận bài làm đúng

Bài 2: Trong các số: 97; 375; 2000; 554; 8780; 12068;

1605; 691

a)Số nào chia hết cho 5?

b)Số nào không chia hết cho 5

c)Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5?

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 5

? Trong dấu hiệu chia hết cho 2 và 5, số có tận cùng là

chữ số mấy thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5?

- GV: Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là số có

- Lắng nghe

- HS lấy ví dụ

- HS: số có tận cùng là các chữ số 0,2,4,6,8

- Số chẵn

- HS lấy ví dụ

- HS: số có tận cùng là các chữ số 0, 5

- HS nêu

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- HS giải thích

- HS nêu

- 2 HS nhắc lại

- HS: Số tận cùng là chữ số 0

Trang 4

tận cùng là chữ số 0.

- Cho HS làm bài

- Yêu cầu HS giải thích cách làm của mình

3 Củng cố-dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 và 5

- Nhận xét giờ học

- 3 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- HS giải thích

Đạo đức Thực hành kĩ năng cuối học Kì I

I Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh có các khả năng:

- Biết trung thực, vượt khó trong học tập

- Biết bày tỏ ý kiến

- Biết tiết kiệm tiền của, thời gian

- Biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- Biết ơn thầy cô giáo

- Biêt phê phán những biểu hiện chây lười lao động

II Đồ dùng dạy học

- GV chuẩn bị một số tình huống

III Các hoạt động dạy học

HĐ1: Nêu yêu cầu của tiết học.

HĐ2: Làm việc theo nhóm

- GV chia nhóm, đưa ra các tình huống

Giao nhiệm vụ cho từng nhóm Mỗi nhóm

trao đổi 1 nội dung

+ Bạn Lan bị ốm, phải nghỉ học nhiều

ngày Theo em bạn Lan cần phải làm gì

để theo kịp các bạn trong lớp? Nếu là bạn

cùng lớp với Lan em sẽ làm gì?

+ Em sẽ làm gì nếu em bị cô giáo hiểu

lầm và phê bình?

+ Hải rủ Hùng xé sách vở lấy giấy gấp đồ

chơi Nga sẽ giải quyết thế nào? Em hãy

cùng bạn thảo luận và đóng vai tình huống

trên

+ Em hãy lập thời gian biểu và và trao đổi

với các bạn trong nhóm về thời gian biểu

của mình

HĐ3: Thảo luận lớp

+ Hằng ngày em đã làm gì để tỏ lòng hiếu

thảo với ông bà , cha mẹ?

- HS thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét

- HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

- Các nhóm thảo luận đóng vai

Trang 5

+ Vì sao phải biết ơn thầy giáo, cô giáo?

Những việc làm nào thể hiện lòng biết ơn

thầy giáo, cô giáo

HĐ4: Làm việc theo nhóm

+ Chiều nay, Mai đang dọn nhà giúp mẹ

thì Lan đến rủ Mai đi nhảy dây Thấy Mai

ngần ngại, Lan bảo: "Để đấy, mai dọn

cũng được, có sao đâu!" Theo em Mai sẽ

ứng xử như thế nào?

- Cho HS đóng vai

- GV chốt cách ứng xử đúng

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại các

phần bài học

3.Củng cố:

- GV hệ thống bài, nhận xét giờ học

.Hoạt động tiếp nối: Chuẩn bị tốt để kiểm

tra học kì 1

- Lớp nhận xét

- Hoạt động cả lớp

- HS tiếp nối nhau đọc lại các phần bài học

**************************************

Bài dạy thứ 3 Ngày soạn: 2/1/2010

Ngày dạy:

Chính tả: ôn tập và kiểm tra cuối kì I (tiết 2)

I.Mục tiêu

- Kiểm tra và lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc- hiểu

- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học

- Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã cho, biết sử dụng các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với từng tình huống

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu viết tên bài tập đọc và HTL

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ1: Kiểm tra tập đọc và HTL(như tiết

1)

HĐ2 : HD HS làm BT:

Bài tập 2: Đặt câu với những từ ngữ thích

hợp để nhận xét về các nhân vật

- Cho HS đọc yêu cầu BT

- Cho HS làm bài vào VBT

- GV nhận xét

- HS bốc thăm và đọc bài

- HS đọc yêu cầu BT

- HS làm BT vào vở BT

- HS tiếp nối nhau đọc các câu văn đã

đặt - Lớp cùng GV nhận xét.

Trang 6

Hỏi thêm học sinh giỏi: Trong bài, tác giả

đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS xem lại các thành ngữ, tục

ngữ đã học ở bài "Có chí thì nên"

HS làm bài vào VBT

- GV phát phiếu cho một số học sinh

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

a.Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn

luyện cao: Có chí thì nên; Có công mài

sắt, có ngày nên kim ; Người có chí thì

nên

HĐ3: Củng cố, dặn dò:

- GVchốt nội dung bài, nhận xét chung giờ

học

Những em chưa kiểm tra về nhà tiếp tục

luyện đọc

- HS đọc yêu cầu BT, xem lại các thành ngữ, tục ngữ đã học

- HS làm vào VBT

- 3 HS làm bài trên phiếu, dán bài lên bảng

- Lớp nhận xét

Toán: Dấu hiệu chia hết cho 3

I/ Mục tiêu

Giúp HS :

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 và không chia hết cho 3 để làm các bài tập

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ:

- 1 HS làm bài 4, 1 học sinh nêu dấu hiệu

chia hết cho 9

- Chữa bài trên bảng

2 Bài mới:

- GV giới thiệu bài

HĐ1: HD HS tìm ra dấu hiệu chia hết

cho3:

- Yêu cầu HS chọn ra các số chia hết

cho 3 và các số không chia hết cho3

- GV HD tương tự bài"Dấu hiệu chia

hết cho 9"

- Hào, Núi lên bảng

- HS nêu các số chia hết cho3 và các số không chia hết cho3

- HS nêu các số chia hết cho 3, các số

Trang 7

- Yêu cầu HS tìm điểm giống nhau của

các số chia hết cho 3 vừa tìm được

- Yêu cầu HS tính tổng các chữ số của

từng số chia hết cho 3

+ Em có nhận xét gì về tổng các chữ số

của các số chia hêt cho 3?

- Yêu cầu HS phát biểu dấu hiệu chia

hết cho 3

- GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số của

các số không chia hết cho 3

+ Tổng các chữ số của các số này có chia

hết cho 3không?

+ Vậy muốn kiểm tra một số có chia hết

hay không chia cho 3 ta làm như thế nào?

- GV ghi bảng dấu hiệu chia hết cho 3 và

yêu cầu học sinh đọc và ghi nhớ dấu hiệu

này

Hỏi HS khá, giỏi: Các số chia hết cho 9

có chia hết cho3 không?

HĐ2:Luyện tập

Bài 1`: Cho học sinh nêu yêu cầu của bài,

tự làm bài, giáo viên theo dõi, hướng dẫn

thêm cho các em còn chậm.( Tâm, Phúc,

Mai Anh )

- Chữa bài: 4 em nêu bài làm

GV yêu cầu HS ghiải thích vì sao các số

đó chia hết cho 3?

- GV nhận xét

Bài2: Tiến hành tương tự như BT1.

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

3/Củng cố, dặn dò

- Chốt lại bài

- Nhận xét tiết học

không chia hết cho 3

- HS tìm và phát biểu ý kiến

- HS tính tổng các chữ số của từng số chia hết cho 3:

VD :18 1+ 8 = 9

- HS phát biểu ý kiến

- HS phát biểu trước lớp, các lớp theo dõi và nhận xét

- HS làm vào nháp

+ Tổng các chữ số của các số này không chia hết cho 3

- HS phát biểu

- HS thực hiện yêu cầu

- Các số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3

- HS nêu đề bài, nêu cách làm

- HS tự làm bài vào vở

- HS nêu các số chia hết cho 3 và giải thích vì sao các số đó chia hết cho 3

Luyện từ và câu: Ôn tập và kiểm tra học kì I (tiết 3)

I Mục tiêu:

- Tiếp tục kiểm tra và lấy điểm kiểm tra TĐ và HTL(yêu cầu như tiết 1)

- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kế chuyện ông Nguyễn Hiền

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc.

- Bảng phụ viết nội dung nội dung 2 cách mở bài

III Các hoạt động dạy học:

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ1: Kiểm tra tập đọc và HTL(tiến hành

như T1)

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT:

Bài tập 2:

- Cho HS đọc yêu cầu BT

- GV đính bảng phụ

Khuyến khích học sinh mở bài gián tiếp,

kết bài mở rộng- sau đó học sinh nêu bài

làm của mình, lớp nhận xét

- GV lưu ý HS còn chậm, động viên,

khuyến khích học sinh

- GV nhận xét

HĐ3: Củng cố - dặn dò.

- Nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ

những nội dung ở BT2 Về nhà viết lại

phần mở bài và kết bài

- HS lên bảng bốc thăm, chuẩn bị bài,

đọc và trả lời câu hỏi

- HS đọc yêu cầu

- lớp đọc thầm truyện Ông trạng thả diều.

- Hs đọc nội dung cần ghi nhớ về hai cách mở bài và hai cách kết bài

- HS viết bài vào vở

- HS tiếp nối nhau đọc các mở bài

- Lớp nhận xét

- HS tiếp nối nhau đọc các kết bài

- Lớp nhận xét

******************************************

Bài dạy thứ 4 Ngày soạn: 2/1/2010

Ngày dạy:

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

- Giúp HS bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

II .Các hoạt động dạy học:

Thời lượng Hoạt động của GV Hoạt động của HS

5-8' HĐ1 : Ôn bài cũ:

Yêu cầu HS nêu các ví dụ về các số chia hết cho 2, các số chia hết cho3, các số chia hết cho 5, các số chia hết cho 9

GV: Vì sao em chọn các số đó?

- HS nêu các ví dụ về các số chia hết cho 2, các số chia hết cho3, các số chia hết cho 5, các số chia hết cho 9

- HS giải thích lí do chọn các số

Trang 9

5- 7 '

- Cho HS nêu kết luận về dấu hiệu chia hết cho2,3,5,9

- GV chốt:

+ Căn cứ vào chữ số tận cùng: Dấu hiệu chia hết cho 2, 5

+ Căn cứ vào tổng các chữ số : Dấu hiệu chia hết cho 3, 9

HĐ2: Thực hành:

Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- Cho học sinh tự làm GV lưu ý HS còn chậm, động viên, khuyến khích học sinh(Long, Thành, Hiếu, Thúy, Kiều)

- Gọi 3 học sinh lên bảng làm- chữa bài trên bảng

- Giải thích cách làm, từ đó chốt lại kiến thức

Bài 2: Cho học sinh tự làm GV lưu ý

HS còn chậm, động viên, khuyến khích học sinh

- Học sinh đổi vở kiểm tra

- Chữa bài Khi chữa:Yêu cầu HS giải thích vì sao chọn các số đó

Bài 3: Cho HS làm rồi đổi chéo vở kiểm tra

HĐ3 Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên chốt lại bài

- Nhận xét tiết học.

đó

- HS nêu kết luận về dấu hiệu chia hết cho2,3,5,9

- HS đọc nội dung bài tập

- Học sinh tự làm vào vở

- Học sinh tự làm vào vở, đổi chéo vở kiểm tra

- HS giải thích cách làm:

VD:

a.Để 94 chia hết cho 9 thì 9 + 4 +

phải chia hết cho 9 9 + 4 = 13,

ta có 13 + 5 = 18, 18 chia hết cho 9 Vậy điền 5 vào

- HS tự làm bài rồi đổi chéo vở kiểm tra

a Đ b S c.S d Đ:

Kể chuyện : Ôn tập và kiểm tra cuối kì 1(Tiết4)

I Mục tiêu

Trang 10

- Kiểm tra và lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc- hiểu (Y/c như tiết 1)

- Nghe- viết đúng chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ Đôi que đan

-II Đồ dùng dạy học

- Phiếu viết tên bài tập đọc và HTL trong tuần 17

III .Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ1:GV giới thiệu bài.

1 HĐ2: Kiểm tra tập đọc và HTL (tiến hành

như tiết 1)

Hỏi thêm học sinh giỏi: Trong bài, tác giả

đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

HĐ3: HD HS làm bài tập

Bài 2: Nghe- viết : Đôi que đan

- GV đọc bài thơ

- Cho HS đọc thầm, nêu nội dung bài

thơ

- HD HS viết đúng các từ khó, cách trình

bày bài thơ

- GV đọc cho HS viết bài, dò bài

- GV chấm, chữa bài

HĐ4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét chung giờ học

Những em chưa kiểm tra về nhà tiếp tục

luyện đọc HTL bài thơ Đôi que đan

- HS lên bảng bốc thăm, chuẩn bị bài ,

đọc và trẻa lời câu hỏi

- HS theo dõi SGK

- HS đọc thầm bài thơ, nêu nội dung bài thơ, viết ra nháp các từ dễ viết sai

- HS viết bài, dò bài(đổi chéo vở)

Ôn luyện Tiếng Việt: Luyện đọc

I.Mục tiêu:

- Đọc lưu loát, trơn tru toàn bài Rất nhiều mặt trăng Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể linh hoạt Đọc phân biệt lơi các nhân vật với lời người dẫn chuyện

- Nắm chắc nội dung bài

II .Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Bài cũ:

-2 HS đọc bài Rất nhiều mặt trăng và trả

lời câu hỏi 2,3

2 Bài mới:

-Thuý, Lan đọc bài và trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w