1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

83 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CAO THÚY TRINH NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN B1, B6 TRONG MỘT SỐ LOẠI NẤM LỚN LẤY TỪ VƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT - NGHỆ AN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO Chuyên ngành: Hó

Trang 1

BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

NGHỆ AN - 2014

Trang 2

CAO THÚY TRINH

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG

VITAMIN B1, B6 TRONG MỘT SỐ LOẠI NẤM LỚN LẤY TỪ VƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT - NGHỆ AN

BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

Chuyên ngành: Hóa phân tích

Mã số: 60.44.0118

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS ĐINH THỊ TRƯỜNG GIANG

NGHỆ AN - 2014

Trang 3

Luận văn được thực hiện tại Viện Kiểm nghiệm ATVSTP Quốc Gia; Phòng thí nghiệm chuyên đề Hóa phân tích - Khoa Hóa trường Đại học Vinh

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Cô giáo TS Đinh Thị Trường Giang người đã trực tiếp hướng dẫn

và tạo mọi điều kiện cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Thầy giáo PGS TS Trần Đình Thắng đã giúp đỡ định danh mẫu vật

- Nhân dịp này, tôi xin cảm ơn đến Phòng đào tạo Sau Đại học, Ban chủ nhiệm khoa Hóa cùng các thầy cô giáo và các cán bộ Phòng thí nghiệm khoa Hóa học đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn

Và xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận này

Nghệ An, tháng 10 năm 2014

Người thực hiện

Cao Thúy Trinh

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4

1.1 GIỚI THIỆU VỀ NẤM LỚN 4

1.1.1 Giới thiệu về nấm 4

1.1.2 Phân loại và tác dụng trị liệu của nấm Linh Chi 6

1.1.3 Nấm lớn 8

1.1.4 Nấm Linh chi 9

1.1.5 Các mẫu nấm được nghiên cứu trong đề tài 10

1.2 GIỚI THIỆU VỀ VITAMIN B1, B6 11

1.2.1 Vitamin B1 11

1.2.2 Vitamin B6 13

1.2.3 Vai trò và nhu cầu của vitamin B1, B6 đối với cơ thể 14

1.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VITAMIN B1, B6 16

1.3.1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp 16

1.3.2 Phân loại sắc ký và ứng dụng 17

1.3.3 Các đại lượng đặc trưng của sắc ký đồ 19

1.3.4 Hệ thống HPLC 22

1.3.5 Chọn điều kiện sắc ký 25

1.3.6 Tiến hành đo sắc ký 28

1.3.7 Định lượng bằng phương pháp HPLC 29

CHƯƠNG 2 KĨ THUẬT THỰC NGHIỆM 37

2.1 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ 37

2.2 CHUẨN BỊ HÓA CHẤT 37

2.2.1 Yêu cầu chung 37

Trang 5

2.3 LẤY MẪU, BẢO QUẢN VÀ CHUẨN BỊ MẪU PHÂN TÍCH 39

2.3.1 Lấy mẫu và baỏ quản mẫu 39

2.3.2 Chuẩn bị mẫu phân tích 39

2.4 CÁCH TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM 40

2.4.1 Chuẩn bị dung dịch chuẩn cho phép đo HPLC với vitami B1 40

2.4.2 Xử lý mẫu nấm linh chi cho phép đo HPLC với vitamin B1 40

2.4.3 Chuẩn bị dung dịch chuẩn cho phép đo HPLC với vitamin B6 40

2 4.4 Xử lý mẫu nấm linh chi cho phép đo HPLC với vitamin B6 41

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42

3.1 KHẢO SÁT CÁC THÔNG SỐ TỐI ƯU CHO PHÉP ĐO HPLC XÁC ĐỊNH VITAMIN B1, B6 42

3.1.1 Khảo sát bước sóng 42

3.1.2 hảo sát pha động 43

3.1.3 hảo sát tốc độ dòng 45

3.2 KHẢO SÁT XÁC ĐỊNH KHOẢNG NỒNG ĐỘ TUYẾN TÍNH CỦA VITAMIN B1, VITAMIN B6 47

3.2.1 hảo sát xác định khoảng nồng độ tuyến t nh của vitamin B1 47

3.2.2 hảo sát xác định khoảng nồng độ tuyến t nh của vitamin B6 48

3.3 XÂY DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN, XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN PHÁT HIỆN (LOD) VÀ GIỚI HẠN ĐỊNH LƯỢNG (LOQ) CỦA VITAMIN B1, VITAMIN B6 49

3.3.1 Xây dựng đường chuẩn, xác định giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của Vitamin B1 49

3.3.2 Xây dựng đường chuẩn, xác định giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của Vitamin B6 51

Trang 6

3.5 ĐỘ LẶP LẠI TRÊN MẪU NẤM LINH CHI 57

3.6 HIỆU SUẤT THU HỒI VITAMIN TRONG CÁC MẪU NẤM 57

3.6.1 Hiệu suất thu hồi Vitamin B1 trong các mẫu nấm 58

3.6.2 Hiệu suất thu hồi vitamin B6 trong các mẫu nấm 59

3.7 TỔNG HỢP CÁC ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG PHÂN TÍCH 59

3.8 ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỂ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VIATAMIN B1, VITAMIN B6 TRONG MỘT SỐ MẪU NẤM 61

3.8.1 Xác định hàm lượng Viatamin B1 61

3.8.2 Xác định hàm lượng Viatamin B6 63

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC 68

Trang 7

Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

HPLC High performance liquid chromatography Sắc ký lỏng hiệu năng cao

RSD Relative standard deviation Độ lệch chuẩn tương đối

Trang 8

Bảng:

Bảng 3.1 ết quả khảo sát bước sóng của Vitamin B1 42

Bảng 3.2 ết quả khảo sát bước sóng của Vitamin B6 43

Bảng 3.3 ết quả khảo sát pha động của Vitamin B1 44

Bảng 3.4 ết quả khảo sát pha động của Vitamin B6 45

Bảng 3.5 ết quả khảo sát tốc độ d ng của Vitamin B1 46

Bảng 3.6 ết quả khảo tốc độ d ng của Vitamin B6 46

Bảng 3.7 hảo sát khoảng nồng độ tuyến t nh của vitamin B1 47

Bảng 3.8 hảo sát khoảng nồng độ tuyến t nh của vitamin B6 48

Bảng 3.9 Số liệu x y dựng đường chuẩn của vitamin B1 49

Bảng 3.10 Số liệu x y dựng đường chuẩn của vitamin B6 52

Bảng 3.11 ết quả đánh giá sai số và độ lặp lại của phép đo vitamin B1 55

Bảng 3.12 ết quả đánh giá sai số và độ lặp lại của phép đo vitamin B6 56

Bảng 3.13 Kết quả phân tích các mẫu thử song song 57

Bảng 3.14 Kết quả tính hiệu suất thu hồi trong phép xác định vitamin B1 58

Bảng 3.15 Kết quả tính hiệu suất thu hồi trong phép xác định vitamin B6 59

Bảng 3.16 Tổng hợp các điều kiện đo vitamin B1 phương pháp HPLC 60

Bảng 3.17 Tổng hợp các điều kiện đo vitamin B6 phương pháp HPLC 60

Bảng 3.18 Kết quả xác định hàm lượng Vitamin B1 trong nấm linh chi 62

Bảng 3.19 Kết quả xác định hàm lượng Vitamin B6 trong nấm linh chi 64

Hình: H nh 3.1 Đồ thị khảo sát khoảng nồng độ tuyến t nh của vitamin B1 47

H nh 3.2 Đồ thị khảo sát khoảng nồng độ tuyến t nh của vitamin B6 48

H nh 3.3 Đồ thị đường chuẩn của vitamin B1 50

H nh 3.4 Đồ thị đường chuẩn của vitamin B6 52

Trang 9

MỞ ĐẦU

Vitamin là một nhóm các hợp chất hữu cơ có ph n tử bé, có cấu tạo hóa học rất khác nhau do đó các t nh chất hóa học cũng như l học cũng khác nhau, nhưng chúng đều giống nhau ở chỗ là rất cần thiết cho hoạt động sống của bất kỳ cơ thể nào Hiện nay người ta đã nghiên cứu và ph n lập được trên

30 loại vitamin khác nhau, đồng thời đã nghiên cứu các thành phần, cấu tạo

th ch, dễ bị mất b nh tĩnh do những nguyên nh n rất nhỏ nhặt, họ rất dễ mẫn cảm với m thanh của radio, đối với tiếng ồn ào của trẻ con, bị bệnh mất ngủ, giảm khả năng lao động

Việc cung cấp không đầy đủ vitamin cho cơ thể sẽ có ảnh hưởng xấu không những với hệ thần kinh mà c n với một loạt cơ quan khác ở trong cơ thể V thế điều rất quan trọng là khẩu phần ăn của người khoẻ mạnh, và đặc biệt là người ốm cần phải có giá trị hoàn chỉnh không những về phương diện calo, về phương diện chất đạm mà c n về phương diện vitamin nữa Nhiều người c n cho rằng vitamin là thần dược chữa ung thư và kéo dài tuổi thọ

hoa học hiện nay đang tiến hành những nghiên cứu thực nghiệm trên quy mô rộng lớn về vitamin, trong đó vitamin B1 và B6 là một trong những đối tượng được nghiên cứu

Trang 10

Vitamin B1 c n gọi là thiamine (dưỡng chất năng lượng) có vai tr vô cùng quan trọng trong việc duy tr các hoạtđộng tương tác của tế bào trong cơ thể, nhất là việc sản xuất năng lượng Trong đó các tế bào của cơ thể đã dùng ôxy để chuyển hóa carbohydrate và các loại đường thành năng lượng Bởi vậy, nếu không có vitamin B1 hoặc thiếu hụt nguồn dưỡng chất này th hiệu quả sản xuất năng lượng có thể sẽ bị suy giảm hoặc bị vô hiệu hóa Ngoài ra, vitamin B1 c n có tác dụng hỗ trợ và bảo vệ hệ thống thần kinh trước nguy cơ

bị tổn thương và thoái hóa

Vitamin B6 là một loại vitamin h a tan trong nước và là một phần của nhóm vitamin B Vitamin B6 hoạt động như một coenzym giúp chuyển hóa tryptophan thành niacin Nó c n đóng vai tr quan trọng trong việc chuyển hóa chất đạm, chất béo,carbohydrate Sự thiếu hụt vitamin B6 có thể g y ra nhiều triệu chứng: mệt mỏi, mất ngủ, khó chịu, rối loạn t m thần, môi nứt nẻ,

da khô, rụng tóc Ở trẻ em thiếu vitamin B6 thường chậm lớn và có thể có những cơn co giật

Với vai tr và tầm quan trọng đó, vitamin B1 và B6 đã được nghiên cứu và phát hiện có trong nhiều loại thực phẩm nói chung và trong các loại nấm Linh chi

Xuất phát từ chức năng của vitamin nói chung và vitamin B1, B6 nói riêng trong cơ thể, đồng thời góp phần vào công tác đảm bảo chất lượng nấm

dùng để làm dược liệu, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu xác định hàm

lượng vitamin B1, B6 trong một số loại nấm Lớn lấy từ vườn quốc gia Pù Mát - Nghệ An bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao" làm luận văn

tốt nghiệp của m nh

1 Nhiệm vụ nghiên cứu trong luận văn:

- Xác định các điều kiện tối ưu để đo sắc đồ HPLC của B1, B6

- Xác định hàm lượng vitamin B1, B6 theo phương pháp ngoại chuẩn

Trang 11

- hảo sát giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp ph n t ch

- hảo sát độ lặp

- Xác định hiệu suất thu hồi

- Ph n t ch, xử lý số liệu

- T nh toán kết quả thực nghiệm

2 Đối tượng nghiên cứu: một số loại nấm Lớn lấy từ vườn quốc gia Pù Mát - Nghệ An

3 Phương pháp nghiên cứu: Các kết quả nghiên cứu đã được tiến hành bằng thực nghiệm Phương pháp thực nghiệm được sử dụng là phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HLC (High Performance Liquid Chromatography)

4 Những đóng góp của đề tài: đã góp phần xác định thành phần dinh dưỡng của một số loại nấm lớn

Trang 12

Sở dĩ nấm được xếp vào giới riêng mà không được xếp vào giới thực vật hay động vật v Nấm có nhiều đặc điểm khác thực vật như:

- hông có lục lạp, không có sắc tố quang hợp nên không thể tự động tạo các chất hữu cơ cho cơ thể khác như thực vật

- hông có sự ph n hóa cơ quan thành th n, rễ, lá, hoa

- Phần lớn nấm không chứa xenlulozo trong vách tế bào mà chủ yếu bằng Chitin và glucan Chitin là chất gặp ở động vật nhiều hơn thực vật, chủ yếu ở nhóm giáp xác và côn trùng, tạo thành lớp vỏ hoặc cánh cứng cho các loài này

- Nấm dự trữ đường dưới dạng glycozen, thay v tinh bột như thực vật Nấm cũng không được xếp vào giới động vật v :

- Nấm sinh sản chủ yếu bằng bào tử (hữu t nh hay vô t nh) giống hạt phấn của thực vật

- Sự dinh dưỡng của Nấm liên quan đến hệ sợi nấm Nấm lấy các chất dinh dưỡng thông qua màng tế bào của sợi nấm (tương tự như cơ chế

ở rễ thực vật)

1.1.2 Phân loại Nấm

Giới Nấm được chia làm 4 giới phụ:

- Giới phụ nấm nhầy - Gymnomycetoida

- Giới phụ nấm tảo - phycomycetoida

Trang 13

đa số nấm lớn thuộc ngành phụ Agaricomycotina Doweld (2001); chỉ có một

số rất t loài thuộc 2 ngành phụ Pucciniomycotina R Baeuer, Beregow…(với

12 loài thuộc chi Septobasidium thuộc bộ Septobasidioles) và Ustilagomycotina Doweld (2001) với các lớp thuộc Ustilagomycetes (với 2 đại diện thuộc lớp nấm Than là Ustilago maydis trên ngô và Ustilago esculenta trên củ niễng đều ăn được) và Exobasidiomycetes (với một vài loài thuộc chi nấm Đảm ngoài Exobasidium g y bệnh phồng lá) Trong ngành phụ Agaricomycotina, đại đa số nấm lớn thuộc về lớp Agaricomycetes Hai lớp

c n lại chỉ có số lượng loài rất khiêm tốn là Tremellomycetes (17 loài thuộc

bộ Tremellales) và lớp Dacrymycetes ( với 5 loài thuộc bộ Dacrymycetales) Trong lớp Agaricomycetes, các bộ có số lượng loài nhiều nhất là Aphyllophorales sensu lato (hơn 300 loài), Agaricales sensu lato (gần 300 loài), Boletales (gần 60 loài), Russulales (gần 40 loài) Các bộ có t loài nhất

là Hymenogastrales (1 loài), Ceratiomycetales (1 loài)

1.1.4 Nấm linh chi

Nấm linh chi, tên khoa học là Ganoderma lucidum, thuộc họ Nấm lim

(Ganodermataceae) Nấm linh chi c n có những tên khác như Tiên

thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung

Trang 14

Mỗi tên gọi của Linh chi gắn liền với một giá trị dược liệu của nó Tên gọi Linh chi bắt nguồn từ Trung Quốc, hay tiếng Nhật là Reishi hoặc Mannentake, tên gọi Latinh: Ganoderma lucidum

Linh chi có tới 2000 loại và phổ biến nhất là Ganoderma lucidum và Ganoderma zaponicum

Ở Việt Nam, loài nấm Linh chi Ganoderma lucidum mới được nuôi trồng thành công trong ph ng th nghiệm (1978) Năm 1994 loài nấm lim - một chủng Linh chi đỏ đặc sắc của các rừng Lim Bắc Việt đã được Phạm Quang Thụ đưa vào nuôi trồng chủ động Đến hiện nay, việc nuôi trồng nấm Linh chi đỏ đã được phổ biến tại các trang trại, đặc biệt là các vùng ven thành phố Huế

1.1.4.1 Phân loại và tác dụng trị liệu của nấm Linh Chi

Nấm Linh chi là một dược liệu mà con người từ xa xưa đã biết dùng làm thuốc Trong "Thần nông bản thảo" xếp Linh chi vào loại siêu thượng phẩm hơn cả nh n s m; trong "Bản thảo cương mục" coi Linh chi là loại thuốc quý, có tác dụng bảo can (bảo vệ gan), giải độc, cường t m, kiện nảo (bổ óc), tiêu đờm, lợi niệu, ch vị (bổ dạ dày); gần đ y các nhà khoa học

Trang 15

Trung Quốc và Nhật phát hiện nấm linh chi c n có tác dụng ph ng và chống ung thư, chống lão hóa làm tăng tuổi thọ

Theo y học cổ truyền, nấm linh chi có vị nhạt, t nh ấm, có tác dụng tư

bổ cường tráng, bổ can ch , an thần, tăng tr nhớ

Ở các nước Đông Nam Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan…) việc nghiên cứu, phát triển và sử dụng nấm Linh chi đang được công nghiệp hóa với quy mô lớn về ph n loại, nuôi trồng chủ động, chế biến và bào chế dược phẩm, đồng thời nghiên cứu hóa dược các hoạt chất, tác dụng dược

lý và phương pháp điều trị l m sàng

Giá trị dược lý của Linh chi càng được khẳng định khi Hội nghị nấm học thế giới thành lập Viện nghiên cứu Linh chi Quốc tế tại New Yord Qua phân tích về các mặt dược t nh, dược lý và sử dụng nấm Linh chi, người ta thấy Linh chi có tác dụng rất tốt với các bệnh như: bệnh tim mạch, hô hấp, tăng khả năng miễn dịch, trị bệnh gan, có hiệu quả trong chống ung thư, khả năng kháng HIV…, ngoài ra các hoạt chất sinh học trong nấm Linh chi có khả năng khử một số gốc tự do sinh ra trong quá tr nh lão hóa cơ thể hay do nhiễm

xạ Chúng làm phục hồi các tổ chức bị tổn thương và không g y hiệu ứng phụ nào cho cơ thể

Nấm Linh Chi cơ bản có các loại như sau:

 Hoàng Chi (c n gọi là im Chi) Nấm có màu vàng, vị ngọt, không độc, t nh b nh, an thần, ch t kh

 Bạch Chi (c n gọi là Ngọc Chi) Đ y là loại nấm Linh Chi màu trắng, có vị cay, t nh b nh, không độc, ch phổi, thông mũi, an thần, trị ho nghịch hơi

 Thanh chi (c n gọi là Long Chi) Nấm này có màu xanh, t nh b nh, vị chua.Tác dụng làm sáng mắt, ăn thần, tăng tr nhớ, bổ gan kh

Trang 16

 Hắc chi (c n gọi là Huyền Chi) Nấm có màu đen, vị mặn, t nh b nh, không độc Tác dụng trị chứng b tiểu, ch thận kh

 Tử chi (c n gọi là Mộc Chi) Nấm này có màu t m, vị ngọt, t nh b nh, không độc Trị các chứng đau nhức xương khớp và g n cốt

 Linh Chi đỏ (c n gọi là X ch Chi, Đơn Chi, Hồng Chi) Nấm có màu

đỏ tươi khi c n non, trưởng thành có lớp bào tử màu n u trên bề mặt Nấm có

vị đắng, không độc, t nh b nh, tăng tr nhớ, dưỡng tim, bổ gan, chữa bệnh tiểu đường, huyết áp và tim mạch

Mặc dù có tới 6 loại nấm Linh Chi khác nhau, nhưng tất cả được ph n loại theo màu sắc, y học coi nấm Linh Chi đỏ là loại có dược t nh đa dạng và mạnh nhất, do đó nó là loại Linh Chi được dùng phổ biến nhất trên thế giới

Vô số các tài liệu, trang web khi đề cập đến nấm Linh chi nói chung, là mặc định nói về nấm Linh chi đỏ Nấm Linh chi trồng phổ biến ở Việt nam là nấm Linh chi đỏ Loại nấm Linh chi trồng tại Hàn Quốc, Nhật Bản, hay Trung Quốc, cũng là nấm Linh chi đỏ.Tuy nhiên, chất lượng nấm Linh chi (đỏ) mỗi nơi mỗi khác nhau do ảnh hưởng bởi các yếu tố về giống, điều kiện môi trường, phương pháp gieo trồng, cách chăm sóc, thu hoạch

1.1.4.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của nấm Linh chi

- Nhiệt độ: giai đoạn nuôi sợi, nấm Linh chi sinh trưởng và phát triển

tốt ở nhiệt độ 2030oC, giai đoạn hình thành quả thể nhiệt độ thích hợp

Trang 17

- Độ pH: Linh Chi th ch nghi trong môi trường trung t nh đến axit yếu

(pH 5,5-7)

- Độ thoáng: trong quá tr nh sinh trưởng và phát triển nấm Linh chi cần

độ thông thoáng tốt

1.1.4.3 Thành phần hóa học Nấm Linh Chi

Có nhiều công tr nh nghiên cứu trên thế giới đã định danh được các hoạt chất và xác định tác dụng dược lý của nấm linh chi như: Germanium, acid ganoderic, acid ganodermic, acid oleic, ganodosteron, ganoderans, adenosin, beta-D-glucan, (đặc biệt trong nấm Linh chi, có hàm lượng germanium cao hơn trong nh n s m đến 5 - 8 lần) Các nhà khoa học Việt Nam t m thấy trong nấm Linh chi có chứa 21 nguyên tố vi lượng cần thiết cho

sự vận hành và chuyển hóa của cơ thể như: đồng, sắt, kalium, magnesium, natrium, calcium.

Sau đ y là những thành phần hóa học chính của nấm Linh chi:

- Hợp chất đa đường (45% số lượng): arabinogalactane, glucane; ganoderane A, B, C

beta-D Triterpene: axit ganoderic A, B, C, D, F, H, K, M, R, S, và Y

- Ganodermadiol phân sinh của loại axit lanostaoic

- Esteroides: Ganodosterone

- Axit béo chưa bão hòa

- Chất đạm protide: Ling Zhi-8, glycoproteine (lactine)

- Khoáng chất: Ca, Ge, Co, Mg, Fe, Mn, Zn, Be, Cu, Ag, Al, Na…

- Những chất khác: manitole, adenine, trechalose, uracine, lysine… Qua ph n t ch về các mặt dược t nh, dược lý và sử dụng nấm Linh chi, người ta thấy Linh chi có tác dụng rất tốt với các bệnh như: bệnh tim mạch,

hô hấp, tăng khả năng miễn dịch, trị bệnh gan, có hiệu quả trong chống ung thư, khả năng kháng HIV…, ngoài ra các hoạt chất sinh học trong nấm Linh chi có khả năng khử một số gốc tự do sinh ra trong quá tr nh lão hóa cơ thể

Trang 18

hay do nhiễm xạ Chúng làm phục hồi các tổ chức bị tổn thương và không g y hiệu ứng phụ nào cho cơ thể

1.1.5 Các mẫu nấm được nghiên cứu trong đề tài

MN 206: Ganoderma triangulatum MN 205: Phellinus melanodermus

MN202: Ganoderma applanatum MN 203: Ganoderma lucidum

MN 210: Phellinus setulosus MN 201: Hexagonia apiaria

Trang 19

MN 207: Nigrofomes melanporus MN 204: Ganoderma philippii

MN 209: Ganoderma fulvellum MN 211: Ganoderma lobatum

1.2 GIỚI THIỆU VỀ VITAMIN B1, B6

Tên gọi "vitamin" có từ năm 1912 do nhà khoa học Ba Lan Funk với ý

nghĩa đó là những "amin sống" Chúng được chia thành 2 nhóm lớn

- Các vitamin tan trong nước: Các vitamin nhóm B, vitamin C, vitamin PP, vitamin P, chủ yếu tham gia vào các quá trình liên quan tới sự giải phóng năng lượng như quá trình oxi hoá khử, quá trình phân giải các

hợp chất hữu cơ

- Các vitamin tan trong dầu: Vitamin A, D, E, K tham gia vào các phản

ứng tạo nên các chất có chức năng cấu trúc các mô, các cơ quan

Vitamin nhóm B là hợp chất rất quan trọng trong tế bào sống như là thành phần cần thiết cho sự phát triển

1.2.1 Vitamin B1

• Tên gọi khác: Thiamin, aneurine hydrochloride

• Tên IUPAC: 2-[3-[(amino- 2-methyl- pyrimidin- 5-yl) methyl]- methyl- thiazol- 5-yl] ethanol

Trang 20

Ngoài ra thiamin còn tồn tại dưới dạng photphat este gồm

pyrophotphat (TPP) là dạng mà vị trí OH sẽ được đ nh vào hoặc 1, 2 hoặc 3 gốc photphat (R)

nm và λmax2 =264.5 nm

1.2.1.2 Tính chất hóa học

Thiamin bị oxy hóa bởi K3[Fe (CN)6] trong môi trường kiềm tạo thành thiocrom màu vàng phát huỳnh quang màu xanh da trời, tính chất này được dùng để xác định B1 bằng phương pháp đo huỳnh quang

Trang 21

Thiamin tạo kết tủa khi phản ứng với tannin, thủy ngân (II) clorua, axit picric.Trong cơ thể, vitamin B1 tham gia vào nhiều phản ứng chuyển hóa, đặc biệt là chuyển hóa glucid

1.2.2.1 Tính chất vật lý

Vitamin B6 là tinh thể không màu, vị hơi đắng, hòa tan tốt trong nước

và trong rượu, chịu nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, pyridoxin bazơ có nhiệt độ nóng chảy ở 1600C, pyridoxin hydrochloric nóng chảy ở 204 -2060C, bền vững khi đun nóng Bền khi đun sôi trong axit hay kiềm, không bền trong môi trường có tính oxy hóa

Vitamin B6 nhạy cảm với ánh sáng, chúng phân hủy nhanh khi chiếu sáng ở môi trường kiềm hay trung tính, còn trong môi trường axit thì pyridoxin, pyridoxan và pyridoxamin bền hơn Tính chất vật lý của vitamin B6 được tóm tắt ở bảng dưới

Trang 22

1.2.2.2 Tính chất hóa học của vitamin B6

Tất cả 3 chất trên đều có t nh bazơ do nh n pyridin g y ra tác dụng với các axit tạo thành muối Chế phẩm dược dùng là pyridoxin hydroclohidrat dễ tan trong nước, tạo muối, kết tủa với axit silicovonframic, axitphotphovonframic, dễ hòa tan trong các dung dịch kiềm

Vitamin B6 dễ bị oxy hóa, tác nhân xúc tác quá trình này là ánh sáng tia tử ngoại, vitamin B6 tác dụng với Fe (III) cho muối phức màu đỏ Vitamin B6 ở dạng dẫn xuất photphat như pyridoxan photphat tham gia nhóm ngoại (coenzyme) của nhiều men như: transaminase, decacboxylase, dehydro desylfuarase… tham gia trong các quá tr nh chuyển hóa axit amin, lipid, glucid, chuyển protein sang glucid

Vitamin B6 giữ vai tr đặc biệt trong chuyển hóa acid amin:

acid aspartic acid pyruvic acid oxalacetic alanin

1.2.3 Vai trò và nhu cầu của vitamin B1, B6 đối với cơ thể

Trang 23

thể, nhất là việc sản xuất năng lượng Trong đó các tế bào của cơ thể đã dùng ôxy để chuyển hóa carbohydrate và các loại đường thành năng lượng

Bởi vậy, nếu không có vitamin B1 hoặc thiếu hụt nguồn dưỡng chất này

th hiệu quả sản xuất năng lượng có thể sẽ bị suy giảm hoặc bị vô hiệu hóa

- Vitamin B1 c n có tác dụng hỗ trợ và bảo vệ hệ thống thần kinh trước nguy cơ bị tổn thương và thoái hóa

- Ngoài ra vitamin B1 c n hỗ trợ các bộ phận trong cơ thể và hệ thần kinh ngắt các thông báo truyền gửi cho nhau

- Vitamin B1 chữa một số biểu hiện thần kinh, viêm dây thần kinh (do rượu, rối loạn tiêu hoá, nhiễm độc do nhiễm khuẩn…) do đau thấp khớp, zona Những bệnh về tim và tiêu hoá, gan, đi lỏng, xơ gan, thoái hoá mỡ, trong những trường hợp nhiễm khuẩn được điều trị bằng kháng sinh, salicylat, sulfamid…

- Nhu cầu về vitamin B1 phụ thuộc vào các điều kiện khác nhau như trạng thái sinh lý của cơ thể, chế độ thức ăn, làm việc… Trung b nh cơ thể người cần từ 200mcg -1,3 mg vitamin B1/ngày

 Vitamin B6

- Vitamin B6 là một loại vitamin h a tan trong nước và là một phần của nhóm vitamin B Vitamin B6 hoạt động như một coenzym giúp chuyển hóa tryptophan thành niacin

- Nó c n đóng vai tr quan trọng trong việc chuyển hóa chất đạm, chất béo, carbohydrate Vitamin B6 tham gia vào quá tr nh tổng hợp hemoglobin

và sự bài tiết của tuyến thượng thận

- Vitamin này c n cần thiết cho phản ứng lên men tạo glucose từ glycogen, góp phần duy tr lượng đường huyết trong máu ổn định; giúp bảo vệ tim mạch, tăng cường hệ miễn dịch và duy tr chức năng não khỏe mạnh

Trang 24

- Thiếu hụt vitamin B6 có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da, tăng bã nhờn, khô nứt môi Vitamin B6 dùng điều trị nhiễm độc isoniazid hoặc cycloserin

- Lượng vitamin khuyến cáo dùng mỗi ngày khác nhau tùy theo giới

t nh và độ tuổi và sẽ ngày càng tăng khi già đi Trung b nh cơ thể người cần từ 100mcg -2,0 mg vitamin B6/ngày

1.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VITAMIN B1, B6

Hiện nay có nhiều phương pháp để nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin như: Phương pháp cực phổ, Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao, phương pháp phổ đạo hàm bậc, phương pháp trắc quang… Tuy nhiên, để chọn phương pháp vừa đảm bảo độ chính xác, tính kinh tế và tính khả thi phù hợp với nhiều phòng thí nghiệm, thì trong luận văn này chúng tôi đã chọn phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) vì nó

có nhiều ưu điểm như: ph n t ch đồng thời nhiều hợp chất, không cần làm bay hơi mẫu, độ nhạy, độ phân giải cao, nhanh chóng, dễ dàng kết nối với khối phổ…

1.3.1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp

HPLC là chữ viết tắt của 04 chữ cái đầu bằng Tiếng Anh của phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid Chromatography), trước kia gọi là phương pháp sắc ký lỏng cao áp (High Pressure Liquid Chromatography)

Phương pháp này ra đời từ năm 1967-1968 trên cơ sở phát triển và cải tiến từ phương pháp sắc ký cột cổ điển Hiện nay, phương pháp HPLC ngày càng phát triển và hiện đại hóa cao nhờ sự phát triển nhanh chóng của ngành chế tạo máy ph n t ch Hiện nay đ y là phương pháp áp dụng rất lớn trong nhiều ngành kiểm nghiệm đặc biệt là ứng dụng cho ngành kiểm nghiệm

Trang 25

thuốc, là công cụ đắc lực trong ph n t ch các thuốc đa thành phần cho phép định t nh và định lượng

Ưu điểm của HPLC:

- Điều kiện ph n t ch khá dễ dàng

- Dễ dàng thu hồi chất ph n t ch với độ tinh khiết cao

- Độ lặp lại cao

- Thường không ph n hủy mẫu trong quá tr nh ph n t ch

Sắc ký lỏng hiệu năng cao là một phương pháp chia tách trong đó pha động là chất lỏng và pha tĩnh chứa trong cột là chất rắn đã được ph n chia dưới dạng tiểu ph n hoặc một chất lỏng phủ lên một chất mang rắn, hay một chất mang đã được biến đổi bằng liên kết hóa học với các nhóm chức hữu cơ Quá tr nh sắc ký lỏng dựa trên cơ chế hấp phụ, ph n bố, trao đổi ion hay ph n loại theo k ch cỡ (R y ph n tử)

Trong luận văn này chúng tôi sử dụng Hệ thống sắc ký Alliance với

bơm 2690, detector huỳnh quang 2475 (Hãng Waters, Mỹ)

1.3.2 Phân loại sắc ký và ứng dụng

Pha tĩnh là một yếu tố quan trọng quyết định bản chất của quá tr nh sắc

ký và loại sắc ký Nếu pha tĩnh là chất hấp phụ th ta có sắc ký hấp phụ pha thuận hay pha đảo Nếu pha tĩnh là chất trao đổi ion th ta có Sắc ký trao đổi ion Nếu pha tĩnh là chất lỏng th ta có sắc ký ph n bố hay sắc ký chiết Nếu pha tĩnh là Gel th ta có sắc ký Gel hay R y ph n tử Cùng với pha tĩnh để rửa giải chất ph n t ch ra khỏi cột chúng ta cần có một pha động Như vậy, nếu chúng ta nạp mẫu ph n t ch gồm hỗn hợp chất ph n t ch A, B, C Vào cột

ph n t ch, kết quả các chất A, B, C sẽ được tách ra khỏi nhau sau khi đi qua cột Quyết định hiệu quả của sự tách sắc ký ở đ y là tổng hợp các tương tác F1, F2 và F3

Chất ph n tích A + B + C

Trang 26

Đối với mỗi chất, sự lưu giữ được qui định bởi 3 lực F1, F2, F3 Trong

đó F1 và F2 giữ vai tr quyết định, c n F3 là yếu tố ảnh hưởng không lớn Ở

đ y F1 là lực giữ chất ph n t ch trên cột, F2 là lực kéo của pha động đối với chất ph n t ch ra khỏi cột Như vậy với các chất khác nhau th F1 và F2 là khác nhau ết quả là các chất khác nhau sẽ di chuyển trong cột với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau khi ra khỏi cột.Theo cơ chế chia tách một hỗn hợp phụ thuộc vào t nh chất động học của chất hấp phụ của sắc ký, người ta

- Sắc ký hấp phụ pha thuận (NP-HPLC): Pha tĩnh ph n cực, pha động không ph n cực

- Sắc ký hấp phụ pha đảo (RP-HPLC): Pha tĩnh không ph n cực, pha động ph n cực

Trang 27

Loại sắc ký này được áp dụng rất rộng rãi, thành công để tách các hỗn hợp các chất có t nh chất gần tương tự nhau và thuộc loại không ph n cực,

ph n cực yếu hay trung b nh như các Vitamin, các thuốc hạ nhiệt giảm đau Chủ yếu hiện nay chúng ta sử dụng lọai sắc ký hấp phụ pha đảo (RP)

1.3.3 Các đại lượng đặc trưng của sắc ký đồ

ết quả của quá tr nh tách các chất được Detector phát hiện ghi thành sắc ký đồ Từ các thông số của các pic, nhiều đại lượng đặc trưng về lý thuyết được đưa ra để đánh giá một quá tr nh sắc ký Dưới đ y là một số đại lượng thường dùng trong thực tế và cách thay đổi các đại lượng này có lợi cho quá

tr nh ph n t ch sắc ký

Thời gian lưu của một chất là thời gian t nh từ khi bơm mẫu vào cột cho đến khi chất đó ra khỏi cột đạt giá trị cực đại Thời gian lưu của mỗi chất

là hằng định và các chất khác nhau có thời gian lưu khác nhau trên cùng một điều kiện sắc ký đã chọn V vậy, thời gian lưu là đại lượng để phát hiện định

t nh các chất.Thời gian lưu phụ thuộc vào các yếu tố:

- Bản chất sắc ký của pha tĩnh

- Bản chất, thành phần, tốc độ của pha động

- Cấu tạo và bản chất ph n tử của chất tan

Một số trường hợp thời gian lưu c n phụ thuộc vào pH của pha động Trong một phép ph n t ch nếu tR nhỏ quá th sự tách kém, c n nếu tR quá lớn th peak bị dãn và độ lặp lại của peak rất kém, thời gian ph n t ch rất dài đồng thời kéo theo nhiều vấn đề khác như hao tốn dung môi, hoá chất, độ ch nh xác của phép ph n t ch kém Để thay đổi thời gian lưu chúng ta dựa vào các yếu tố trên

- Hệsố dung lượng của một chất cho biết khả năng ph n bố của chất đó trong hai pha cộng với sức chứa của cột, tức là tỷ lệ giữa lượng chất tan trong pha tĩnh và lượng chất tan trong pha động ở thời điểm c n bằng.Thường được

Trang 28

t nh theo công thức sau:

o R

o

o R

o

R

t

t t

t t t t

- Hệ số dung lượng ’ phụ thuộc vào bản chất của chất ph n t ch, đặc

t nh của pha tĩnh và pha động

- Nếu ’ nhỏ th tR cũng nhỏ và sự tách kém ’ lớn th pic bị loãng, độ nhạy kém Trong thực tế ’ từ 1 đến 5 là tối ưu

Độ chọn lọc  cho biết hiệu quả tách của hệ thống sắc k hi hai chất

A, B có K’A và K’B khác nhau th mới có khả năng tách, mức độ tách biểu thị

ở độ chọn lọc 

α = ’A/ ’B (K’A > K’B) với α càng khác 1 th khả năng tách càng rõ ràng

1.3.3.4 Số đĩa lý thuyết N

- Số đĩa lý thuyết là đại lượng biểu thị hiệu năng của cột trong một điều kiện sắc k nhất định Mỗi đĩa lý thuyết trong cột sắc ký giống như một lớp pha tĩnh có chiều cao là H Tất nhiên lớp này có t nh chất động, tức là một khu vực của hệ ph n t ch mà trong đó một c n bằng nhiệt động được thiết lập giữa nồng độ trung b nh của chất tan trong pha tĩnh và pha động V vậy với một điều kiện sắc k xác định th chiều cao H cũng hằng định đối với một chất

ph n t ch và số đĩa lý thuyết của cột cũng xác định Số đĩa lý thuyết N được

t nh theo công thức:

N =

2 2

5 , 0

2

16 54

R

w

t w

t t

Trong đó: tR là thời gian lưu của chất ph n t ch

W0,5 là độ rộng tại điểm ½ của peak

1.3.3.5 Độ phân giải R (Resolution)

Độ ph n giải là đại lượng biểu thị độ tách của các chất ra khỏi nhau trên

Trang 29

một điều kiện sắc ký đã cho Trong thực tế nếu các Peak c n đối th độ ph n giải tối thiểu để 2 Peak tách là R =1 Trong phép định lượng R=1,5 là phù hợp

Nếu R nhỏ th các Peak chưa tách hẳn, việc t nh toán diện t ch Peak sẽ không chính xác

Nếu R lớn quá th thời gian ph n t ch sẽ l u, tốn nhiều pha động, độ nhạy sẽ kém Để khắc phục ta có thể thay đổi hệ pha động hay dùng chương

tr nh Gradient dung môi Tuy nhiên trong quá tr nh chạy sắc ký dùng chương

tr nh dung môi th một số pha động có tỷ lệ thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi đường nền làm ảnh hưởng rất lớn đến thời gian lưu và diện t ch của các Peak

ta phân tích

Trong thực tế nên hạn chế sử dụng chương tr nh Gradient dung môi mà chủ yếu là chúng ta phải t m được hệ pha động rửa giải phù hợp, đáp ứng các yêu cầu trong quá tr nh ph n t ch

1.3.3.6 Hệ số không đối xứng T

- Hệ số đối xứng T cho biết mức độ không đối xứng của pic trên sắc đồ thu được T được t nh bằng tỷ số độ rộng của hai nửa pic tại điểm 1/10 hoặc 1/20 chiều cao của pic

T =

a b

- Pic dạng đối xứng h nh Gauss trên thực tế khó đạt được, v vậy phải quan t m đến hệ số không ðối xứng T, khi T  2,5 th phép định lượng được chấp nhận, nếu T > 2,5 th điểm cuối của pic rất khó xác định V vậy cần thay

đổi các điều kiện sắc k để làm cho pic c n đối xứng hơn theo cách sau:

+ Làm giảm thể t ch chiết, tức là đoạn nối từ cột đến Detecter

+ Thay đổi thành phần pha động sao cho khả năng rửa giải tăng lên

+ Giảm bớt lượng mẫu đưa vào cột bằng cách pha loãng mẫu ph n t ch hoặc giảm thể t ch

Trang 30

dung môi theo thời gian và công tác x y dựng tiêu chuẩn

Lưu ý:

- Tất cả các dung môi dùng cho HPLC đều phải là dung môi tinh khiết

và có ghi rõ trên nhãn là dùng cho HPLC hay dung môi tinh khiết ph n t ch

- Tất cả các hóa chất dùng để pha mẫu và pha hệ đệm phải được sử dụng là hóa chất tinh khiết ph n t ch, nhằm mục đ ch tránh hỏng cột sắc ký hay nhiễu đường nền, tạo ra các Peak tạp trong quá tr nh ph n t ch

1.3.4.2 Bộ khử khí

Mục đ ch của bộ khử kh nhằm loại trừ các bọt nhỏ c n sót lại trong dung môi pha động Nếu như trong quá tr nh ph n t ch, dung môi pha động

c n sót các bọt kh th một số hiện tượng sau đ y sẽ xảy ra:

- Tỷ lệ pha động của các đường dung môi lấy không đúng dẫn đến cho thời gian lưu của Peak thay đổi

Trang 31

- Sinh bọt kh làn nhiễu đường nền, làm xuất hiện các pic lạ

- Trong trường hợp bọt quá nhiều, bộ khử kh không thể loại trừ hết được th có thể Pump sẽ không hút được dung môi, khi đó áp suất không lên

và máy sắc ký sẽ ngừng hoạt động

Trong bất cứ trường hợp nào nêu trên cũng cho kết quả ph n t ch sai

1.3.4.3 Bơm

Mục đ ch để bơm pha động vào cột thực hiện quá tr nh chia tách sắc

ký Bơm phải tạo được áp suất cao khoảng 3000-6000 PSI hoặc 250 at đến

500 at (1at =0.98 Bar) và bơm phải tạo d ng liên tục Lưu lượng bơm từ 0.1 đến 9.999 ml/phút (hiện nay đã có nhiều loại Pump có áp suất rất cao lên đến

1200 bar), không bị ăn m n bởi nhiều loại dung môi Máy sắc ký lỏng của chúng ta hiện nay thường dùng bơm có áp suất tối đa 412 Bar Tốc độ d ng: 0.1-9.999 ml/phút.Tốc độ bơm là hằng định theo thông số đã được cài đặt Hiện tại thường dùng loại bơm có 2 pistone để thay phiên nhau đẩy dung môi liên tục

thông thường

Cột chứa pha tĩnh được coi là trái tim của hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao Cột pha tĩnh thông thường làm bằng thép không rỉ, chiều dài cột khoảng 10 - 30cm, đường k nh trong 1-10mm.Thông thường chất nhồi cột là

Trang 32

Silicagel (pha thuận) hoặc là Silicagel đã được Silan hóa hoặc được bao một lớp mỏng hữu cơ (pha đảo), ngoài ra người ta c n dùng các loại hạt khác như: nhôm Oxit, polyme xốp, chất trao đổi ion Đối với một số phương pháp ph n

t ch đ i hỏi phải có nhiệt độ cao hoặc thấp hơn nhiệt độ ph ng th cột được đặt trong bộ phận điều nhiệt (Oven column)

1.3.4.6 Đầu dò

Là bộ phận phát hiện các chất khi chúng ra khỏi cột và cho các t n hiệu ghi trên sắc ký đồ để có thể định t nh và định lượng Tùy theo t nh chất của các chất cần ph n t ch mà người ta sử dụng loại Detector th ch hợp và phải thoả mãn điều kiện trong một vùng nồng độ nhất định của chất ph n t ch

A = k.C Trong đó:

A: là tín hiệu đo được T n hiệu này có thể là: độ hấp thụ quang, cường độ phát xạ, cường độ điện thế, độ dẫn điện, độ dẫn nhiệt, chiết suất …

C: Nồng độ chất ph n t ch

k: là hằng số thực nghiệm của Detector đã chọn

Trên cơ sở đó người ta chế tạo các lọai Detector sau:

- Detector quang phổ tử ngoại 200 - 380 nm để phát hiện UV (Detector UV)

- Detector quang phổ tử ngoại khả kiến (UV - VIS): 190 - 900 nm để phát hiện các chất hấp thụ quang và đ y là loại thông dụng nhất

- Detector huỳnh quang để phát hiện các chất hữu cơ phát huỳnh quang tự nhiên cũng như các dẫn xuất có huỳnh quang và là loại Detector có

độ chọn lọc cao nhất

- Loại hiện đại hơn có Detector Diod Array, ELSD (Detector tán xạ bay hơi) các Detector này có khả năng quét chồng phổ để định t nh các chất

Trang 33

theo độ hấp thu cực đại của các chất Ngoài ra c n có một số loại Detector khác nữa…

1.3.4.7 Bộ phận ghi tín hiệu

Để ghi t n hiệu phát hiện do Detector truyền sang.Trong các máy thế hệ

cũ th sử dụng máy ghi đơn giản có thể vẽ sắc ký đồ, thời gian lưu, diện tích của Peak, chiều cao…Các máy thế hệ mới đều dùng phần mềm chạytrên máy

t nh nó có thể lưu tất cả các thông số của Peak như t nh đối xứng, hệ số ph n giải trong quá tr nh ph n t ch đồng thời xử lý, t nh toán các thông số theo yêu cầu của người sử dụng như: nồng độ, RSD%

1.3.4.8 In kết quả

Sau khi đã ph n t ch xong các mẫu ta sẽ in kết quả do phần mềm t nh toán ra giấy để hoàn thiện

1.3.5 Chọn điều kiện sắc ký

Muốn có một kết quả tách tốt nhất ta phải t m được các điều kiện sắc

ký tốt nhất cho một hỗn hợp mẫu Các điều kiện đó bao gồm

1.3.5.1 Lựa chọn pha tĩnh

Dựa vào các tài liệu Dược điển, thành phần và t nh chất của các chất có trong mẫu ph n t ch ta lựa chọn cột sắc ký phù hợp có thể là cột pha thuận, cột pha đảo hay các loại cột khác nhau Chúng ta thông thường dùng 2 loại cột pha thuận (NP) và cột pha đảo (RP) Ngoài ra, ta có thể dùng một số loại cột khác như cột CN, cột NH2

a Cột pha thuận (NP): Silicagel trung tính

Pha tĩnh: Cột này là loại cột dùng để tách các chất không ph n cực

hay t ph n cực Trên bề mặt hoạt động của nó có chứa các nhóm OH ph n cực ưa nước

Pha động: dùng cho lọai này là các dung môi không ph n cực hay t

ph n cực như: Methanol, Benzen, Acetonitril, Chlorofoc

b Cột pha đảo (RP): (Silicagel đã Alkyl hóa)

Trang 34

Pha động: Pha động dùng trong loại này là các dung môi có ph n cực

như: Methanol, Acetonitril, nước hay các loại dung dịch đệm, hỗn hợp của các dung môi đệm Sự tách của chất được nhồi loại cột này có độ lặp lại cao

và nó được ứng dụng chủ yếu trong ph n t ch dược phẩm Hiện nay chúng ta chỉ sử dụng loại này là chủ yếu.Hiện nay pha tĩnh trên nền Silicagel đã có hàng trăm chất khác nhau tùy thuộc vào nhóm thế của nguyên tử H, ngoài ra

c n có các lọai pha tĩnh trên nền oxit nhôm, trên nền chất hữu cơ cao ph n tử, trên nền mạch cacbon

1.3.5.2 Lựa chọn pha động

Dựa vào các tài liệu, dược điển, thành phần và t nh chất của các chất có trong mẫu ph n t ch, ta lựa chọn pha động phù hợp để cho quá tr nh rửa giải tách hoàn toàn các chất có trong mẫu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của Peak

đã tr nh bày đồng thời phải có thời gian ph n t ch phù hợp nhằm tiết kiệm được dung môi hóa chất, thời gian ph n t ch mẫu, giảm thiểu sự hoạt động của thiết bị Pha động có thể làm thay đổi:

- Độ chọn lọc

- Thời gian lưu

- Hiệu năng tách của cột

- Độ ph n giải

- T nh đối xứng của Peak

Do đó, trong một pha tĩnh đã chọn nếu ta chọn, được pha động có thành phần phù hợp th ta sẽ có hiệu suất tách sắc ký tốt nhất đối với hỗn hợp các chất cần ph n t ch Ch nh v vậy pha động cần có cầu yêu cầu sau:

Trang 35

- Pha động phải trơ với pha tĩnh đã có hông được làm cho pha tĩnh bị biến đổi hóa học

- Pha động phải h a tan được các chất ph n t ch th mới rửa giải được chúng (đặc biệt phải chú ý khi thay đổi pha động phải rửa cột bằng dung môi phù hợp để không làm kết tủa các chất có trong cột, hay pha động có sẵn trong cột V dụ: đệm photphat rửa ngay bằng ACN hay MeOH sẽ bị kết tủa trên column)

- Pha động phải bền vững theo thời gian càng bền l u càng tốt nhưng t nhất chúng là pha động không bị ph n hủy trong suốt thời gia ph n t ch mẫu

- Phải có độ tinh khiết cao, hoá chất tinh khiết ph n t ch

- Phải nhanh đạt c n bằng trong quá tr nh sắc ký

- Phải phù hợp với loại Detector V dụ: UV - VIS khi sử dụng th dung môi không được hấp thụ quang (V dụ: acid acetic ở bước sáng thấp < 220 nm) Detector huỳnh quang th dung môi không được phát quang

- Phải kinh tế, không quá hiếm và đắt

Trong hệ sắc ký hấp phụ pha đảo (RP-HPLC) pha động là dung môi

ph n cực là: Nước, ACN, MeOH, acid hay Base hữu cơ và một vài Amin hay Aminoacid…Do sự thêm nước vào dung môi hữu cơ tạo thành một pha động

ph n cực hơn pha động chứa một chất hữu cơ V dụ: thêm nước vào ACN hay MeOH Sẽ tạo được pha động ph n cực hơn nó V thế thực tế người ta thường dùng hỗn hợp các chất làm pha động Tất nhiên, độ ph n cực phụ thuộc vào tỷ lệ nước được thêm vào.Ngoài các dung môi ch nh, trong thành phần pha động trong rất nhiều trường hợp tách RP-HPLC còn có thêm hỗn hợp đệm pH để ổn định pH Chất tạo phức, tạo cặp ion để tạo ra sự rửa giải tốt nhất.Việc lựa chọn điều kiện sắc ký là công việc hết sức cần thiết trong quá tr nh x y dựng chương tr nh sắc ký Chỉ khi lựa chọn điều kiên sắc ký tốt, phù hợp th chúng ta mới có thể định t nh, định lượng được các lọai chất đa thành phần một cách nhanh chóng và hiệu quả cao

Trang 36

1.3.6 Tiến hành đo sắc ký

1.3.6.1 Chuẩn bị dụng cụ và máy móc

Máy HPLC phải được kiểm chứng theo định kỳ để bảo đảm máy họat động tốt cho kết quả ph n t ch có độ đúng, độ lặp lại, tuyến tính, tỷ lệ dung môi, tốc độ d ng, năng lượng đèn đúng theo yêu cầu thông số của máy do nhà sản xuất đặt ra Đặc biệt cột sắc ký phải được kiểm tra về số đĩa lý thuyết theo định kỳ hay khi có nghi ngờ về khả năng tách, và rửa đúng qui định sau mỗi lần chạy sắc ký Ví dụ: Với sắc ký pha thuận NP-HPLC: rửa bằng MeOH, không rửa bằng nước

Với sắc ký pha đảo RP-HPLC: Khi chạy pha động có các loại muối thì phải rửa nước trước cho sạch muối, sau đó rửa Tỷ lệ ACN hay MeOH: Nước (50: 50) cho sạch hết các chất c n đọng lại trong cột đồng thời để bảo vệ cột không bị mốc khi để lâu Tuyệt đối tình trạng chỉ rửa bằng nước 100% sau đó

để cột một thời gian không sử dụng chắc chắn cột sẽ bị mốc, hỏng không thể dùng được Lưu ý nếu rửa cột không tốt thì kết quả chạy sắc ký sẽ không thể đáp ứng được các yêu cầu phân tích

1.3.6.2 Chuẩn bị dung môi pha động

Các dung môi dùng cho sắc ký là loại tinh khiết dùng cho HPLC

Các hóa chất dùng phải là loại tinh khiết phân tích Pha dung môi đúng,

ch nh xác theo đúng tỷ lệ đã nêu, để ổn định dung môi đúng thời gian

Mẫu thử xử lý mẫu thử theo đúng qui tr nh, theo nguyên tắc:

- Dung môi hòa tan hoạt chất phải h a tan trong pha động, trong nhiều trường hợp dùng dung môi pha động để hòa tan mẫu

- Phải loại bỏ các chất không tan trong pha động hoặc không rửa giải được bằng cách lọc hay chiết…

- Phải lọc và ly tâm, lọc mẫu qua màng lọc 0,45 μm

- Nồng độ mẫu ở mức vừa phải, không vượt quá khả năng tách của cột,

có thể gây ra nghẽn cột

Trang 37

Mẫu chuẩn: Pha dung dịch chuẩn có thành phần giống như mẫu thử trong cùng dung môi, riêng về nồng độ các thành phần giống như mẫu thử là tốt nhất, ngoài ra có thể dùng nồng độ khác nhưng phải nằm trong khoảng tuyến t nh đã khảo sát của từng thành phần

+ Tỷ lệ các dung môi pha động

+ Bước sóng, thành phần mẫu, các thông số của quá trình phân tích yêu cầu

Trang 38

với mẫu thử là chất bay hơi, chất có thể phản ứng được với hơi nước hoặc không khí

Các thành phần vi lượng có thể bị hấp phụ hoặc phản hấp phụ bởi b nh chứa trong thời gian bảo quản

Tiến hành đo sắc ký

Quá tr nh chạy sắc ký cần chú ý:

- Có thể xảy ra sự ph n huỷ của chất thử trong khi ph n tách

- Có thể xuất hiện p c lạ trên sắc đồ do dung môi dùng hoà tan mẫu thử

có chứa tạp chất V vậy cần phải kiểm tra bằng sắc ký các vết tạp đó

Chuẩn bị mẫu thử

Dung môi để h a tan mẫu thử phải được xem xét cẩn thận Lý tưởng nhất là dùng pha động làm dung môi để hoà tan nó.Trừ trường hợp mẫu thử

khó tan trong dung môi này th phải t m dung môi khác th ch hợp hơn Dung

môi phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Độ tinh khiêt cao để không có p c lạ

+ Có thể hoà lẫn được với dung môi rửa giải (pha động)

+ Cho đáp ứng rất nhỏ với detector

+ Dung môi và dung dịch thử phải được lọc qua màng lọc 0,45µm

Tiêm mẫu:

Có 2 cách tiêm mẫu vào cột: Dùng bơm tiêm và van tiêm mẫu thể t ch xác định Dùng van tiêm mẫu cho kết quả ch nh xác hơn (+1%) so với dùng bơm tiêm (± 1 - 2%)

Đo tín hiệu detector

Detector được dùng phổ biên nhất trong HPLC là detector UV-VIS Detector sử dụng phải đáp ứng một số yêu cầu sau:

+ Hoạt động được ở vùng tuyến t nh của nó có độ hấp thụ nhỏ đối với dung môi (độ nhiễu đường nền thấp)

Trang 39

+ Tránh lọt không kh vào cột và detector,

+ Giữ sạch cell và làm sạch nó thường xuyên

T n hiệu detector:

T n hiệu detector đo được khi chất ra khỏi cột sắc ký được máy ghi lại dưới dạng pic Ở máy sắc ký cổ điển, việc đo diện t ch hoặc chiều cao pic được thực hiện bằng tay C n ở các máy sắc ký hiện đại việc đo đạc này được

tự động hoá nhờ máy t ch ph n máy tính

Các phương pháp định lượng

Sắc ký là phương pháp rất thuận lợi để định lượng một chất trong hỗn

hợp v chất đó được tách ra khỏi các chất khác, và đồng thời được định lượng dựa vào việc đo chiều cao hay diện t ch pic.Tất cả các phương pháp định lượng bằng sắc ký đều dựa trên nguyên tắc: nồng độ của chất tỷ lệ với chiều cao hoặc diện t ch pic của nó

Có 4 phương pháp định lượng được sử dụng trong sắc ký:

Phương pháp chuẩn ngoại (External Standard)

Phương pháp chuẩn ngoại là phương pháp định lượng cơ bản, trong đó

cả 2 mẫu chuẩn và thử đều được tiến hành sắc ký trong cùng điều kiện So sánh diện t ch, (hoặc chiều cao) pic của mẫu thử với diện t ch (hoặc chiều cao) pic của mẫu chuẩn sẽ t nh được nồng độ của các chất trong mẫu thử Có thể sử dụng phương pháp chuẩn hoá 1 điểm hoặc nhiều điểm

a Chuẩn hoá 1 điểm: Chọn nồng độ của mẫu chuẩn xấp xỉ với nồng độ của mẫu thử Tính nồng độ mẫu thử theo công thức:

Sx (Hx): diện t ch (chiều cao) của pic mẫu thử

Ss (Hs): diện t ch (chiều cao) của pic mẫu chuẩn

Trang 40

b Chuẩn hoá nhiều điểm Tiến hành qua các bước sau:

- Chuẩn bị một dãy chuẩn với các nồng độ tăng dần rồi tiến hành sắc ký Các kết quả thu được là các diện t ch, hoặc chiều cao pic ở mỗi điểm chuẩn

- Vẽ đồ thị chuẩn biểu diễn sự tương quan giữa diện t ch S (hoặc chiều cao H) pic với nồng độ của chất chuẩn (C), Sử dụng đoạn tuyến t nh của đường chuẩn để t nh toán nồng độ của chất cần xác định Có thể thực hiện việc t nh, toán này theo 2 cách:

+ Áp dữ kiện diện t ch (hoặc chiều cao) pic của chất thử vào đường chuẩn sẽ suy ra được nồng độ của nó

Hình 1.1 Đồ thị phương pháp chuẩn ngoại

+ X y dựng phương tr nh hồi qui tuyến t nh mô tả quan hệ giữa diện tích (hoặc chiều cao) p c với nồng độ của chất cần xác định

Y = a + bCx

Trong đó:

Y: Diện t ch pic hoặc chiều cao a: Giao điểm của đường chuẩn với trục tung b: Độ dốc của đường chuẩn

Cx: Nồng độ của chất thử

Ngày đăng: 09/09/2021, 21:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Hoàng Ba, Vũ Thị Bảy, Nguyễn im Chi, Doãn Huy hắc, Nguyễn Quang Lu n, Định lượng vitamin. Nxb Y, học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định lượng vitamin
Nhà XB: Nxb Y
2. Nguyễn Thạch Cát, Tử Vọng Nghị, Đào hữu Vinh (1980), Cơ sở lý thuyết hóa học phân tích, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý thuyết hóa học phân tích
Tác giả: Nguyễn Thạch Cát, Tử Vọng Nghị, Đào hữu Vinh
Nhà XB: Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1980
3. Phạm Thị Tr n Ch u, Trần Thị Láng (1999), Hoá sinh học. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá sinh học
Tác giả: Phạm Thị Tr n Ch u, Trần Thị Láng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
4. Lê Doãn Diễn, Lê Duy Thuy, Mỹ Xuyến, Hoàng Văn Tuyên (1978), Vitamin và đời sống, Nxb hoa học ỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vitamin và đời sống
Tác giả: Lê Doãn Diễn, Lê Duy Thuy, Mỹ Xuyến, Hoàng Văn Tuyên
Nhà XB: Nxb hoa học ỹ thuật
Năm: 1978
5. Nguyễn Xu n Dũng, Từ Vọng Nghị, Phạm Luận (1986), Các phương pháp tách Sắc ký lỏng cao áp, Đại học tổng hợp Amsterdam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp tách Sắc ký lỏng cao áp
Tác giả: Nguyễn Xu n Dũng, Từ Vọng Nghị, Phạm Luận
Năm: 1986
6. Phạm Luận (1999), Cơ sở lý thuyết phân tích sắc ký lỏng hiệu suất cao, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý thuyết phân tích sắc ký lỏng hiệu suất cao
Tác giả: Phạm Luận
Năm: 1999
7. Nguyễn hắc Nghĩa (1997), Áp dụng toán học thống kê để xử lý số liệu thực nghiệm, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn hắc Nghĩa (1997)," Áp dụng toán học thống kê để xử lý số liệu thực nghiệm
Tác giả: Nguyễn hắc Nghĩa
Năm: 1997
11. Lê Xuân Thám (1996), Nấm Linh chi - dược liệu quý Việt Nam, Nxb Mũi Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm Linh chi - dược liệu quý Việt Nam
Tác giả: Lê Xuân Thám
Nhà XB: Nxb Mũi Cà Mau
Năm: 1996
12. Trần Xu n Thuyết, “Thực hƣ về nấm Linh chi”, Tạp chí Sức khỏe và Đời sống (số 224, 225) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hƣ về nấm Linh chi”," Tạp chí Sức khỏe và Đời sống
13. Đào Hữu Vinh, Nguyễn Xu n Dũng và cộng sự (1985), Các phương pháp sắc ký, Nxb hoa học ỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp sắc ký
Tác giả: Đào Hữu Vinh, Nguyễn Xu n Dũng và cộng sự
Nhà XB: Nxb hoa học ỹ thuật
Năm: 1985
15. Regina Prado Zanes Furlani, Helena Texeira Godoy(2008) , Analytical, Nutritional and Clinical Methods Vitamins B1 and B2 contents in cultivated mushrooms, Food Chemistry,106, 816-819 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analytical, Nutritional and Clinical Methods Vitamins B1 and B2 contents in cultivated mushrooms
8. TCVN 5162 - 2008: Thực phẩm - Xác định Vitamin B1 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HLC) Khác
9. TCVN 5164: 1990: Lương thực - Phương pháp xác định hàm lượng vitamin B1 Khác
10. TCVN 9513: 2012 (EN 11663: 2005): Thực phẩm - Xác định Vitamin B6 (bao gồm ccs dạng glycosyl) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) Khác
16. Shino Thomas, Rakesh Kumar, Ashutosh Sharma, Roshan Issarani &amp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vitamin B1 là những tinh thể trắng hình kim hay ở dạng vẩy, có mùi đặc trƣng.  hi tiếp xúc với không khí, chế phẩm khan nhanh chóng hút ẩm  (khoảng 4% nƣớc). - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
itamin B1 là những tinh thể trắng hình kim hay ở dạng vẩy, có mùi đặc trƣng. hi tiếp xúc với không khí, chế phẩm khan nhanh chóng hút ẩm (khoảng 4% nƣớc) (Trang 20)
Bảng 1.1: Tính chất của 3 dạng vitaminB6 - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Bảng 1.1 Tính chất của 3 dạng vitaminB6 (Trang 22)
1.2.2.2. Tính chất hóa học của vitaminB6 - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
1.2.2.2. Tính chất hóa học của vitaminB6 (Trang 22)
Hình 1.1. Đồ thị phƣơng pháp chuẩn ngoại - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Hình 1.1. Đồ thị phƣơng pháp chuẩn ngoại (Trang 40)
Hình 1.2. Phƣơng pháp đƣờng chuẩn sử dụng nội chuẩn - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Hình 1.2. Phƣơng pháp đƣờng chuẩn sử dụng nội chuẩn (Trang 43)
Hình 1.3. Đồ thị Kỹ thuât đƣờng chuẩn thêm chuẩn - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Hình 1.3. Đồ thị Kỹ thuât đƣờng chuẩn thêm chuẩn (Trang 44)
Kết quả khảo sát thể hiện trong bảng 3.1 - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
t quả khảo sát thể hiện trong bảng 3.1 (Trang 50)
Kết quả khảo sát thể hiện trong bảng 3.3 - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
t quả khảo sát thể hiện trong bảng 3.3 (Trang 52)
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát tỉ lệ hệ pha động của itaminB6 - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát tỉ lệ hệ pha động của itaminB6 (Trang 53)
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát tốc độ dòng của itamin B1 - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát tốc độ dòng của itamin B1 (Trang 54)
Bảng 3.6. Kết quả khảo tốc độ dòng của itaminB6 - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Bảng 3.6. Kết quả khảo tốc độ dòng của itaminB6 (Trang 54)
Bảng 3.7. Khảo sát khoản gn ng độ tuyến tính của vitamin B1 - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Bảng 3.7. Khảo sát khoản gn ng độ tuyến tính của vitamin B1 (Trang 55)
Bảng 3.9. Số liệu xây dựng đường chuẩn của vitamin B1 - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Bảng 3.9. Số liệu xây dựng đường chuẩn của vitamin B1 (Trang 57)
Hình 3.3 .Đ thị đường chuẩn của vitamin B1 - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Hình 3.3 Đ thị đường chuẩn của vitamin B1 (Trang 58)
Tra bảng p hn phối Student ta đƣợc giá trị t (P = 0,95; f= N- 1= 5) = 2,57 Theo kết quả t nh toán của phần mềm origin 7.5 ta có:   - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
ra bảng p hn phối Student ta đƣợc giá trị t (P = 0,95; f= N- 1= 5) = 2,57 Theo kết quả t nh toán của phần mềm origin 7.5 ta có: (Trang 58)
Hình 3.4 .Đ thị đường chuẩn của itaminB6 - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Hình 3.4 Đ thị đường chuẩn của itaminB6 (Trang 60)
Bảng 3.10. Số liệu xây dựng đường chuẩn của vitaminB6 - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Bảng 3.10. Số liệu xây dựng đường chuẩn của vitaminB6 (Trang 60)
Bảng 3.11. Kết quả đánh giá sai số và độ lp lại của phép đo vitamin B1 - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Bảng 3.11. Kết quả đánh giá sai số và độ lp lại của phép đo vitamin B1 (Trang 63)
Bảng 3.12. Kết quả đánh giá sai số và độ lp lại của phép đo vitaminB6 - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Bảng 3.12. Kết quả đánh giá sai số và độ lp lại của phép đo vitaminB6 (Trang 64)
Bảng 3.13. Kết quả phân tích các mẫu thử song song - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Bảng 3.13. Kết quả phân tích các mẫu thử song song (Trang 65)
Bảng 3.14. Kết quả tính hiệu suất thu hi trong phép xác định vitamin B1 - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Bảng 3.14. Kết quả tính hiệu suất thu hi trong phép xác định vitamin B1 (Trang 66)
Bảng 3.15. Kết quả tính hiệu suất thu hi trong phép xác định vitaminB6 - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Bảng 3.15. Kết quả tính hiệu suất thu hi trong phép xác định vitaminB6 (Trang 67)
Bảng 3.17. Tổng hợp các điều kiện đo vitaminB6 phương pháp HPLC - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Bảng 3.17. Tổng hợp các điều kiện đo vitaminB6 phương pháp HPLC (Trang 68)
Bảng 3.16. Tổng hợp các điều kiện đo vitamin B1 phương pháp HPLC - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Bảng 3.16. Tổng hợp các điều kiện đo vitamin B1 phương pháp HPLC (Trang 68)
Bảng 3.18. Kết quả xác định hàm lượng itamin B1 trong nấm Ký hiệu  mẫuLƣợng mẫu (g)Diện tích  pic mẫu Cx(mg/l) Hàm lƣợng vitamin B1 trong mẫu  X (mg/kg)  - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Bảng 3.18. Kết quả xác định hàm lượng itamin B1 trong nấm Ký hiệu mẫuLƣợng mẫu (g)Diện tích pic mẫu Cx(mg/l) Hàm lƣợng vitamin B1 trong mẫu X (mg/kg) (Trang 70)
Bảng 3.19. Kết quả xác định hàm lượng itaminB6 trong nấm - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Bảng 3.19. Kết quả xác định hàm lượng itaminB6 trong nấm (Trang 72)
HÌNH ẢNH MỘT SỐ TRANG THIẾT BỊ ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH  - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
HÌNH ẢNH MỘT SỐ TRANG THIẾT BỊ ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH (Trang 80)
HÌNH ẢNH MỘT SỐ TRANG THIẾT BỊ ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH  - Nghiên cứu xác định hàm lượng vitamin b1, b6 trong một số loại nấm lớn lấy từ vườn quốc gia pù mát   nghệ an bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
HÌNH ẢNH MỘT SỐ TRANG THIẾT BỊ ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w