1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, xác định hàm lượng vitamin d trong nấm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (hplc)

66 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN D TRONG NẤM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO HPLC Chuyên ngành: Hóa phân tích Mã số: 60.44.01.18 LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC Người hướng d

Trang 1

VÕ QUỐC OAI

1.1 NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN D TRONG NẤM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)

Chuyên ngành: Hóa phân tích

Mã số: 60.44.01.18

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Mai Thị Thanh Huyền

Vinh, 2014

Trang 2

Lêi c¶m ¬n

Lu n v n ư c th c hi n t i ph ng th nghi m chuy n ề

H a ph n t ch - Khoa H a học - trường Đ i học Vinh

Tác giả xin y t l ng i t n ch n th nh v s u s c tới Trường Đ i học Vinh ph ng o t o sau i học Trung T m

Th c H nh th nghi m trường Đ i học Vinh trường THPT Mai Thúc Loan v các ồng nghi p nh m cộng tác nghi n cứu - phân tích vitamin D trong nấm

Đặc i t tác giả gửi lời cảm n ch n th nh s u s c tới

TS Mai Thị Thanh Huyền ã tr c ti p hướng dẫn giúp ỡ

với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình triển khai nghi n cứu v ho n th nh ề t i

Tác giả rất mong nh n ư c s ng g p ph ình của quý thầy cô các nh khoa học ọc giả v các n ồng nghi p

Trang 3

MỤC LỤC

1.1 Vitamin D 8

1.1.1 Giới thi u cấu t o ph n lo i v t n gọi 8

1.1.2 Vai trò của vitamin D ối với c thể 9

1.1.3 Nguồn cung cấp vitamin D cho c thể 11

1.2 Các phư ng pháp xác ịnh vitamin D 13

1.2.1 Phư ng pháp thử nghi m sinh học [28] [34] 13

1.2.2 Phư ng pháp quang ph 14

1.2.3 ác phư ng pháp xét nghi m miễn dịch 15

1.2.4 Phư ng pháp s c ký l ng hi u n ng cao (HPL ) 18

1.3 T ng quan nghi n cứu xác ịnh vitamin D trong nấm 21

1.4 Đánh giá l a chọn phư ng pháp 26

1.5 S lư c về lý thuy t HPL 27

1.5.1 Giới thi u 27

1.5.2 C ch của quá trình tách trong HPL 29

1.5.3 Nguy n lý ho t ộng của h thống HPL 29

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 31 2.1 H a chất thi t ị v d ng c 31

2.1.1 H a chất 31

2.1.2 Thi t ị v d ng c 31

2.2 Thu th p v ảo quản mẫu 32

2.3 Xử lý mẫu 33

2.4 huẩn ị dung dịch vitamin D2 cho phép o HPL 34

2.5 L a chọn v c i ặt v n h nh thi t ị HPL 35

2.6 huẩn ị máy trước khi ti n h nh ph n t ch 35

Trang 4

2.7 Khảo sát ph hấp th tia UV của vitamin D2 trong dung dịch 36

2.7.1 Nghi n cứu ảnh hưởng của th nh phần pha ộng 36

2.7.2 Nghi n cứu ảnh hưởng của nhi t ộ 36

2.8 X y d ng ường chuẩn xác ịnh h m lư ng vitamin D trong dung dịch 36

2.9 Phư ng pháp khảo sát ánh giá 36

2.9.1 Khoảng tuy n t nh v ường chuẩn ịnh lư ng của phư ng pháp 36

2.9.2 Khảo sát ộ lặp l i 37

2.9.3 Khảo sát giới h n phát hi n (LOD) v giới h n ịnh lư ng (LOQ) của phư ng pháp 38

2.9.4 Xác ịnh hi u suất thu hồi 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39 3.1 Khảo sát phư ng pháp o 39

3.1.1 Khảo sát ph hấp th tia UV của vitamin D2 trong dung dịch 39

3.1.2 Nghi n cứu ảnh hưởng của th nh phần pha ộng 39

3.1.3 Nghi n cứu ảnh hưởng của tốc ộ d ng 41

3.1.4 Nghi n cứu ảnh hưởng của nhi t ộ 42

3.1.5 K t quả khảo sát phư ng pháp o 43

3.2 Xác ịnh khoảng tuy n t nh v ường chuẩn của vitamin D2 43

3.3 Khảo sát ộ lặp l i của máy 49

3.4 Xác ịnh giới h n phát hi n giới h n ịnh lư ng của phư ng pháp 51

3.4.1 Giới h n phát hi n (LOD) 51

3.4.2 Giới h n ịnh lư ng(LOQ) 52

3.5 Xác ịnh ộ l ch chuẩn (SD) v ộ l ch chuẩn tư ng ối RSD( ) của phép phân tích vitamin D2 tr n mẫu nấm 52

3.6 Xác ịnh hi u xuất thu hồi 53

3.7 K t quả ph n t ch một số mẫu nấm 54

Trang 5

Hệ thống các kí hiệu viết tắt

25(OH)D : 25-hydroxyl vitamin D

25(OH)D2 : 25-hydroxyl vitamin D2

25(OH)D3 : 25-hydroxyl vitamin D3

BHT : butylate hydroxytoluen

BSTFA :N,O-bis(trimethylsilyl)trifluoroacetamide

DM : Chất khô (dry matter)

ECLIA : Ph n t ch miễn dịch quang h a

(electro chemiluminescence immunoassay )

EtOH : Etanol

FTIR : Phép phân tích Fourier hồng ngo i (Fourier transform infrared)

HPLC : S c ký l ng hi u n ng cao

IT : Bẫy ion ( Ion trap)

IS :Chất nội chuẩn (internal standard)

LC : S c k l ng (Liquid chromatography)

MeOH : Metanol

MS : Ph khối (Mass spectrometry)

MTBE : Methyl-tert-butyl ether

DAD : Đầu d mảng diot

RMSE : Độ l ch khởi ộng (root mean square error)

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 L d chọn ề t i

Vitamin D hay c n gọi l vitamin mặt trời l một lo i vitamin khá ặc i t

so với những lo i khác Vitamin D c vai tr quan trọng với ời sống của con người như n ng vai tr quan trọng trong s phát triển ho n thi n duy trì s

n ịnh của xư ng r ng n tham gia v o iều h a chức n ng của một số gen ngo i ra c n tham gia một số chức n ng như: i ti t của insulin hormon c n giáp h miễn dịch phát triển h sinh sản v da ở nữ giới Một số nghi n cứu mới cho thấy thi u vitamin D thai ph c thể sinh con nhẹ c n cùng s t ng trưởng ch m của trẻ ch o ời ủ tháng [14],[22] Tình tr ng thi u vitamin D

tr n th giới cũng như các nước nhi t ới rất nghi m trọng [24] Theo một số nghi n cứu tình hình thi u vitamin D tr n th giới l 40-50 ở Thái lan v Malayxia 50 Nh t v H n Quốc 80-90 nước c Âu v c Mỹ khoảng 50-70% và 63% ở ph nữ châu Á Ở Vi t Nam theo một số nghi n cứu mới nhất về tình tr ng thi u dinh dưỡng của học sinh tiểu học thì h n 50 học sinh tiểu học thi u h t vitamin D

Để nh n ủ vitamin D thì ngo i vi c cho c thể ti p xúc với ánh n ng c

l i cho c thể thường xuy n thì cần thi t phải sung th m nguồn vitamin D từ nguồn th c phẩm n uống h ng ng y Nấm l l một trong những nguồn th c phẩm gi u vitamin D2 v dinh dưỡng c vai tr quan trọng trong x y d ng khẩu phần vitamin D2 h ng ng y Tuy nhi n nguồn nấm tr n thị trường rất a

d ng về chủng lo i v nguồn gốc, nhiều lo i nấm không rõ nguồn gốc không

ảm ảo chất lư ng tr n lan tr n thị trường H n nữa những ánh giá về giá trị dinh dưỡng chung cũng như h m lư ng vitamin D của các lo i nấm tr n ịa

n Ngh n H T nh ang c n h n ch

Vì v y vi c ph n t ch h m lư ng vitamin D2 trong nấm l cần thi t vừa ể

x y d ng một quy trình ịnh lư ng chúng trong nấm vừa ể g p phần ánh giá

Trang 7

h m lư ng vitamin D2 c trong nấm g p phần x y d ng ảng th nh phần dinh

dưỡng th c phẩm ịa phư ng

nhiều phư ng pháp k thu t ánh giá h m lư ng vitamin D trong th c

phẩm trong phư ng pháp s c ký l ng hi u n ng cao cho phép ph n t ch với

ộ nh y v ộ chọn lọc cao

Từ những k t quả nghi n cứu về vitamin D n i chung v vitamin D2 trong

nấm n i ri ng cũng như tr n iều ki n s n c của ph ng th nghi m với mong

muốn x y d ng một phư ng pháp ph n t ch phù h p v quy trình xử lý mẫu

hi u quả tr n ối tư ng nấm ể ph n t ch vitamin D tôi ã chọn ề t i

“ NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN D TRONG NẤM

BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HI U N NG C O(HPLC)”

2 Mục ích nghiên cứu

X y d ng quy trình ph n t ch vitamin D2 ng phư ng pháp s c ký l ng

hi u n ng cao HPL từ xác ịnh h m lư ng của chúng trong một số mẫu

nấm

3 Mục tiêu nghiên cứu

+ Thi t l p ư c phư ng pháp ph n t ch ảm ảo ộ ch nh xác ộ hội t

ộ nh y cao xác ịnh ư c LOD v LOQ của phư ng pháp

p d ng phư ng pháp ể khảo sát xác ịnh h m lư ng vitamin D2

trong một số lo i nấm trước v sau khi chi u x ng tia UV

4 Đối tƣ ng v h vi nghiên cứu

ác mẫu nấm ư c thu th p ở các ch tr n ịa n th nh phố Vinh H

T nh v một số lo i nấm t nhiên ở vườn quốc gia Pù Mát

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.2 Vitamin D

1.2.1 Gi i thiệu, cấu t , h n i v tên gọi

Vitamin l nh m chất cần thi t cho ho t ộng sống của ất kỳ c thể n o

v chúng c khả n ng ở nồng ộ thấp ho n th nh chức n ng xúc tác ở c thể sinh v t Vitamin D ư c x p trong nh m vitamin h a tan trong dầu éo cùng với vitamin A, vitamin E, vitamin K Vitamin D ư c phát hi n n m 1922

da ư c ti p xúc với tia UV (c trong ánh n ng mặt trời) vì th n c n ư c

m nh danh l "vitamin ánh n ng" [18]

Mặc dù vitamin D thường ư c gọi l một vitamin nhưng theo ngh a hẹp thì n không phải l một vitamin thi t y u trong ch ộ n ởi vì hầu h t ộng

v t c vú trong t nhi n ều c thể t t ng h p ủ cho c thể khi ti p xúc h p

lý với tia n ng mặt trời

Trang 9

Hình 1.1 Khái quát về cấu trúc v sự chuyển hóa các d ng vitamin D

1.2.2 Vai trò của vitamin D ối v i cơ thể

Vitamin D ng vai tr quan trọng trong s phát triển của xư ng Vitamin

D c vai tr quan trọng với s hấp th canxi ở ruột m canxi rất cần thi t cho

ho t ộng của tim c p v thần kinh l th nh phần chủ y u cấu t o n n

xư ng v r ng ồng thời cũng không thể thi u ể tham gia v o quá trình ông máu Trẻ em khi thi u canxi sẽ ch m lớn lùn c i xư ng xư ng i n d ng

r ng không ều r ng dị hình chất lư ng r ng kém v ị s u [15], [21] Người lớn thi u vitamin D c thể dẫn n nh loãng xư ng [21]

Một lư ng nh vitamin D mỗi ng y l m giảm nguy c m c nh cao huy t áp, vitamin D giúp l m t ng khả n ng miễn dịch, ngừa một số nh ung

Trang 10

thư ph i n l m ch m quá trình phát triển ung thư ặc i t l ung thư gan, ung thư i tr c tràng [10], [12], [19]

Thi u vitamin D trong thai kì c thể sinh con nhẹ c n ặc i t n u thi u vitamin D trong 3 tháng ầu thai kì, con sinh ra ị h n ch t ng trưởng gấp ôi

s thi u vitamin D trong thai kì g y ra những t n thư ng não không thể ph c hồi [30] Trẻ em n u không ư c cung cấp ủ vitamin D sẽ ảnh hưởng n s phát triển của xư ng do chất xư ng v s n không ư c vôi h a ầy ủ s n phát triển không ình thường l m xư ng i n d ng [30] ác tri u chứng cho

i t trẻ thi u vitamin D: Thần kinh ị k ch th ch (quấy kh c ngủ không y n giấc hay gi t mình nhất l trẻ dưới 3 tháng) hay mồ hôi trộm cả lúc trời

l nh co gi t khi sốt cao c thể c c n kh thở với ti ng thở r t Nặng h n nữa trẻ sẽ y u c v c s i n i ở xư ng ầu lồng ng c tay ch n c - dây

ch ng v cột sống N u thi u vitamin D trẻ em sẽ ị c i xư ng; trẻ ị c i

xư ng sẽ ảnh hưởng n phát triển chiều cao v tầm v c của trẻ sau n y [10], [12], [15], [21]

Vitamin D cũng c ảnh hưởng n nồng ộ serotonin trong não g y ảnh hưởng n t m tr ng con người Serotonin c n c t n gọi l ho c môn h nh phúc suy giảm serotonin khi n t m tr ng uồn chán hoặc dễ cáu gi n không thể kiểm soát ư c c n ốc ồng do thi u vitamin D kéo d i dễ dẫn tới trầm cảm[40] Do t ti p xúc với ánh n ng mặt trời chúng ta dễ ị thi u h t vitamin quan trọng n y dù c n ch ộ l nh m nh v t p thể d c ều ặn [11] , [12]

Thi u vitamin D l nh ặc hữu d nh cho người lớn Một số lư ng lớn các trẻ em v thanh thi u ni n kh e m nh cũng thi u h t vitamin D [20], [36] Một nghi n cứu d a tr n d n số của 2.972 ph nữ ộ tu i sinh ẻ Mỹ tìm thấy

42 ph nữ Mỹ gốc Phi ở Mỹ c mức 25(OH)D < 15 ng/ml v 12 c mức

<10ng/ml (1 ng/ml tư ng ư ng với 2 5 nmol/l) [30]

Trang 11

Theo các nghi n cứu cho thấy h m lư ng lý tưởng 25(OH)D trong máu cần thi t ể ng n ngừa nh c i xư ng v loãng xư ng l 15 ng/ml,mức cần thi t ể tối ưu h a s hấp thu canxi ở ruột l 34 ng/ml Gần y ã phát hi n ra

r ng h m lư ng trung bình 29-38 ng/ml có thể ảnh hưởng n vi c giảm áng

kể tỷ l m c nh ung thư nội t ng v tr n 33ng/ml sẽ giảm 50% nguy c ung thư i tr ng v ở mức ộ 52 ng/ml l m giảm 50 nguy c ung thư vú [11], [12]

1.2.3 Nguồn cung cấp vitamin D cho cơ thể

thể người c thể nh n ư c vitamin D trong 3 cách: qua da ch ộ n uống v sung ng thuốc

lẽ vì vitamin D mang ngh a của từ 'vitamin' hầu h t mọi người hiểu sai về n cũng giống như các vitamin khác c ngh a l họ c thể c ư c

lư ng ầy ủ ng cách n một ch ộ n uống tốt Tuy nhi n hầu h t ch ộ

n uống t nhi n con người c chứa t vitamin D trừ khi những ch ộ n gi u nguồn gốc hoang dã cá éo Một lư ng nh vitamin D có trong th c phẩm

t ng cường sung như sữa nước cam v các lo i ngũ cốc t i Mỹ v th c

v t ở ch u Âu nhưng các nguồn cung như v y thường l những nguồn ng

g p nh cho nguồn vitamin D c thể Theo truyền thống nguồn vitamin D con người t ầu từ da không phải t nguồn từ mi ng [23], [30]

S t ng h p vitamin D của da xảy rất nhanh ch ng v m nh mẽ quá trình

t ng h p diễn ra dễ d ng chỉ sau một v i phút ư c ti p xúc với ánh n ng mặt trời Ti p xúc với ánh n ng mặt trời chứ không phải ch ộ n uống l nguồn cung cấp ch nh vitamin D cho c thể cho d trữ v tuần ho n c thể xem y

l một chức n ng của phần ề mặt da hở [24] Nguồn cung cấp vitamin D qua

da giúp cung cấp 80-85 nhu cầu vitamin D của c thể Dưới tác d ng của tia

c c t m các tiền chất vitamin D c ở tuy n ã v lớp Malpighi của iểu ì sẽ

Trang 12

ư c chuyển th nh vitamin D N u ư c ph i n ng ầy ủ sau 3 giờ 1cm2

da

c thể sản xuất ra 18UI vitamin D3 [11], [16], [18], [23], [24]

V d khi người c l n da ư c t m n ng v o mùa hè ( to n th n, liều tối thiểu UVB) mỗi c thể sản xuất ~ 20.000 IU vitamin D trong <30 phút [25]

Để t ư c iều n y tư ng ư ng với con người sẽ phải uống 200 ly sữa (100 IU/8 oz thủy tinh) hoặc dùng 50 vi n vitamin t ng h p ti u chuẩn (400 IU/vi n) trong một lần

Nguồn cung cấp t nhi n vitamin D khác l qua thức n vitamin D có trong nguồn th c phẩm từ ộng v t (D3 )v th c v t (D2) c nhiều trong các

th c phẩm như dầu gan cá thu dầu dừa l ng trứng sữa ộng v t [24]

Dữ li u về th nh phần th c phẩm hi n nay cho thấy nấm l một nguồn cung cấp vitamin D tốt ngo i các nguồn từ ộng v t như trứng sữa thịt cá Vitanmin D ư c ảo to n tốt trong quá trình nấu n [29]

ác áo cáo về nấm của một số nước tr n th giới cho thấy h m lư ng vitamin D trong nấm t nhi n ở trong khoảng 2 – 40 µg/100g c thể áp ứng

ủ nhu cầu vitamin D trong một ng y của c thể người v thay th nguồn vitamin D từ các sản phẩm từ ộng v t ặc i t ối với người n chay [39] Khi sung vitamin D cho c thể cũng n n phối h p sung canxi cho

c thể ể t ng hi u quả sử d ng với c thể [10], [12], [31]

Lư ng vitamin D c thể cần mỗi ng y ph thuộc v o tu i của mỗi người Trung ình lư ng khuy n cáo h ng ng y từ t chức Food and Nutrition Board cho các lứa tu i khác nhau ư c li t k dưới y n vị quốc t (IU) ảng 1.1

Trang 13

Bảng 1.1 Nhu cầu vitamin D i ng y của các ứa tuổi [17]

Stt Lứa tu i Liều lư ng (IU)

Khuy n cáo-tối a

Liều lư ng ( g) Khuy n cáo-tối a

1.3.1 Phương há thử nghiệ sinh học [28], [34]

Phư ng pháp ch nh thức ầu ti n ể xác ịnh vitamin D là phư ng pháp thử nghi m sinh học trong ho t t nh sinh học của vitamin D ư c xác ịnh

ng khả n ng của n ng n ngừa hoặc cải thi n các tri u chứng thi u h t vitamin D trong c thể

B ng cách o khả n ng ho t ộng chống c i xư ng v d như thử nghi m

tr n lo i chuột (kiểm tra iểm vôi h a hoặc kiểm tra chữa nh c i xư ng) ã

từ l u ư c sử d ng ể xác ịnh vitamin D trong th c phẩm hoặc các dư c phẩm

huột c i xư ng ư c cho n ng thức n c chứa một lư ng khác nhau của vitamin D ã ư c thi t l p theo các ịnh mức ti u chuẩn Sau ảy ng y

xư ng của những con chuột ư c xử lý ng dung dịch nitrat c Lư ng canxi

Trang 14

mới ư c chuyển v o xư ng ư c iểu hi n th nh v t tối tr n ảnh ch p Thang

ti u chuẩn ư c thi t l p ng cách x y d ng mối li n h giữa các vùng tối tr n

xư ng với lư ng vitamin D trong ch ộ n uống (cho g con mới sinh thức n sung c chứa h m lư ng khác nhau của vitamin D) H m lư ng vitamin D trong mẫu sau ư c xác ịnh ng cách so sánh với khu v c mờ tối của chất chuẩn từ xác ịnh tỷ l tro xư ng sau a tuần với mỗi ch ộ n uống

ác thử nghi m sinh học hấp thu canxi ở ruột khác ao gồm tr n c thể v trong ống nghi m cũng ã ư c nghi n cứu ng cách iều tra khả n ng của các h p chất thử nghi m ể k ch th ch s hấp thu canxi ở ruột non Trong các

thử nghi m 45

Ca2 + ư c sử d ng ể gián ti p ịnh lư ng h m lư ng vitamin D

ác sinh tr c nghi m c thể phát hi n vitamin D ở nồng ộ rất thấp V

d kiểm tra tr n d ng chuột c thể phát hi n h m lư ng thấp tới 12 ng vitamin

D Tuy nhiên như c iểm của phư ng pháp l không ph n i t giữa các d ng khác nhau của vitamin D i h i thời gian chuẩn ị l u d i ộ tin c y thấp so với các phư ng pháp khác

1.3.2 Phương há quang hổ

Ph hồng ngo i ã ư c sử d ng ể ph n t ch ịnh lư ng của vitamin D Trong các pha r n vitamin D2 c thể ư c ph n i t với vitamin D3 d a v o ỉnh ph vitamin D2 t i 907 cm-1 [34]

Ph FTIR ặc trưng của tinh thể vitamin D2 và D3 cũng ã ư c mô tả Không c phư ng pháp lu n ư c ưa ra trong quá trình ịnh lư ng vitamin D

ng cách sử d ng ph dao ộng Lý do c thể l do giới h n phát hi n của phư ng pháp n y li n quan n nồng ộ vitamin D thường thấp trong th c phẩm Vitamin D c thể ư c ịnh lư ng ng cách o s hấp th tia c c t m tối a ở 264 nm H n ch của phư ng pháp n y l các h p chất hấp th tia c c

t m khác trong mẫu o sẽ can thi p v o k t quả ịnh lư ng vitamin D [34]

Trang 15

1.3.3 Các phương há xét nghiệm miễn dịch

Phư ng pháp miễn dịch phóng x RI (Radioimunoassay) do Yalow và Berson (giải No el) ề xuất 1960 Phư ng pháp n y c thể phát hi n v t chất

hi n ở nồng ộ < 0,001 μg/ml [44]

N m 2013 Wendy L rneson v công s ã ề c p n các phư ng pháp

hi n t i ư c dùng rộng rãi ể ánh giá h m lư ng vitamin D trong lâm sàng

ng cách o lư ng 25(OH)D v các d ng chuyển h a hydroxyl vitamin D khác trong huy t thanh người [44] Trong i áo n y tác giả c ánh giá về các phư ng pháp thường dùng ph i n nhất ể ịnh lư ng vitamin D l phư ng pháp RI phư ng pháp L -MS/MS v phư ng pháp HPLC Tác giả

ã mô tả khá ầy ủ về quy trình th c hi n phư ng pháp xét nghi m miễn dịch

v n u ra một số phư ng pháp xét nghi m miễn dịch ể ịnh lư ng vitamin D

ư c FD chấp thu n hi n c gồm phư ng pháp xét nghi m miễn dịch quang

h a học (E LI ) phư ng pháp RI Quy trình th c hi n như sau: Bước thứ nhất 25(OH)D ư c tách ra từ d ng li n k t với protein v g n v o kháng thể pha r n ặc i t sau th m vitamin D-isoluminol ánh dấu th nh phần không li n k t ư c lấy ra ng cách rửa sau th m thuốc thử ể xảy ra phản ứng quang h a T n hi u ánh sáng ư c phát hi n c s tỉ l nghịch với nồng

ộ 25(OH)D

Ph ng th nghi m ott cung cấp một cách ho n thi n phư ng pháp trên nền tảng ph n t ch miễn dịch t ộng xác ịnh h m lư ng 25(OH)D – phư ng pháp miễn dịch quang hoá học vi ph n tử ( MI ) Phư ng pháp n y ư c

FD chấp thu n n m 2011

Công ty Immuno Diagnostics cung cấp một phư ng pháp t ộng ph n

t ch miễn dịch CMIA, IDS-ISYS ể ịnh lư ng h m lư ng t ng 25(OH)D v

d ng hydroxyl chuyển h a khác của vitamin D trong huy t thanh hoặc huy t

Trang 16

tư ng người Báo cáo cho thấy c mối quan h ặc i t giữa 25(OH)D3 và D2

v ộ nh y của phư ng pháp l 5,5 ng/ml

Phư ng pháp quang h a (E L) ư c cấp ng sáng ch ởi F

Hoffman-La Roche AG (Basel, Switzerland) ư c ch o h ng thư ng m i phân tích vitamin D Test c s n ể sử d ng cho tất cả các nền tảng ph n t ch mô un Roche cobas, n ã ư c hi u nh ởi FD trong tháng 7/2012

Phư ng pháp miễn dịch enzyme cũng ư c sử d ng ể ph n t ch vitamin

D Vitamin D cho li n k t với protein ồng nhất từ o lường h m lư ng

th c t ng cộng 25(OH)D ác t h p li n k t protein - vitamin D c thể nh n

di n vitamin D2 và D3 v cũng xác nh n h m lư ng t ng cộng 25-hydroxy D một cách ch nh xác

Một phư ng pháp xét nghi m miễn dịch c s n tr n nền tảng DVI entaur phát triển ởi nh khoa học người Đức Siemens A.G Trong phư ng pháp n y t ng số Vitamin D ư c ph n t ch ng một ph n t ch miễn dịch

c nh tranh ồng nhất trong các n vị ức x ư c phát hi n ng một thi t

ị ầu cuối

Một công trình nghi n cứu của Lena Jafri v nh m cộng s [45] ã ánh giá hi u suất của các phư ng pháp miễn dịch ph ng x (RI ) với HPLC và phư ng pháp miễn dịch quang h a học (E LI ) cho vi c ịnh lư ng 25(OH)D

tr n ối tư ng huy t thanh người Trong nghi n cứu n y ối với phư ng pháp RIA: sử d ng một ống p ph ng x gama a n ng Genesys ư c sử d ng ể ghi l i s phát x của các ph n tử ph n t ch 25(OH)D ư c th c hi n ng cách sử d ng kit thư ng m i 25(OH)D 125

I RIA Giới h n phát hi n dưới của thử nghi m l 1 5 ng/ml, giới h n phát hi n tr n l 100 ng/mL và CV của phư ng pháp l 11 Đối với phư ng pháp HPL sử d ng h thống HPL Perkin Elmer series 200 ể ph n t ch các 25(OH)D huy t thanh với cột 5 μm C-18 (4,6 ×150 mm Supelco) v một ầu d mảng diode 0 5 ml mẫu huy t

Trang 17

thanh ư c th m v o 25 μl etanol sau khi votex v ủ trong v ng mười phút ở nhi t ộ ph ng thì th m ti p 500 μL metanol, isopropanol (90:10, v/v) v ti p

t c votex mười l m gi y Dịch thu ư c sau sung 1 5 mL n-hexane và

ti p t c votex trong sáu mư i gi y v ly t m trong a phút Lớp hexane ư c cho bay h i n khô dưới d ng kh nit ác mẫu ư c pha trong 100 ml metanol và em ph n t ch sử d ng cột -18 (4,6 ×150 mm supelco) t i tốc ộ

d ng chảy 1 75 ml/phút với pha ộng Metanol-nước (85:15, v/v) ng ầu d

UV ở 265 nm Giới h n phát hi n l 3 ng/ml trong khi khoảng tuy n tính tiêu chuẩn l 25-100 ng/ml Thời gian lưu cho 25(OH)D l 4 1 phút Với phư ng pháp E LI sử d ng máy ph n t ch xét nghi m miễn dịch Roche (Roche Modular E170) ộ kit thư ng m i d a tr n phư ng pháp E LI từ Roche Giới h n phát hi n dưới của thử nghi m l 4 0 ng/ml, giới h n phát hi n tr n l

100 ng/mL v ộ ch nh xác của thử nghi m l V = 9 9 H m lư ng trung ình 25(OH)D với HPL so với RI l 50 1 nmol/L ( khoảng tuy n t nh l 17,7-199,4 nmol/L) và 51,1nmol/L (12,5-187,2nmol/L), trong khi nồng ộ 25(OH)D trung ình với RI so với E LI l 32 4 nmol/L (9,98-199,7 nmol/L) và 29,9 nmol/L (4,9-214,6 nmol/L) Dữ li u so sánh cho HPL so với

RI cho thấy RI = -1,13 +1,01 (HPLC) (RMSE = 11,2 nmol/L) và cho RIA

so với E LI ti t lộ E LI = 3,21 +0,9 (RIA) (RMSE = 9.6 nmol/L) K t quả cho thấy c mối tư ng quan c thể chấp nh n ư c giữa HPL v RI cũng như RI v E LI trong ịnh lư ng 25(OH)D [45]

Trang 18

1.3.4 Phương pháp sắc k ỏng hiệu năng ca (HPLC)

Phư ng pháp s c ký l ng hi u n ng cao (HPLC) ã ư c sử d ng rộng rãi

ể xác ịnh các vitamin tan trong chất éo từ giữa những n m 1970 v ã ư c thông qua như l phư ng pháp ch nh thức nhờ khả n ng phát hi n t nh chọn lọc cao [16].Thi t ị sử d ng ể ph n t ch vitamin D trong th c phẩm l máy

s c ký l ng cao áp sử dung h thống tách s c ký ghép nối các ầu d UV ầu

ác phư ng pháp tr n về nguy n t c ều tư ng t nhau mỗi phư ng pháp

ều thông qua 4 giai o n ch nh:

+ X ph ng h a mẫu

+ hi t mẫu ể tách các vitamin D ra kh i các nền mẫu th c phẩm

+ L m s ch tách các vitamin D kh i các th nh phần khác trong th c phẩm

Trang 19

+ Định lư ng ng HPL với ầu d UV

ác phư ng pháp tr n khác nhau ởi vi c l a chọn chất nội chuẩn dung môi chi t ( heptan hexane pentane hoặc ether dầu h a ) các phư ng pháp

l m s ch (các cột nhôm cyano cột pha ảo hoặc silica pha r n ) s l a chọn của cột ph n t ch (Partisil pha ảo hoặc silic) v ước s ng UV ể phát hi n (254 hoặc 265 nm.)

Phư ng pháp HPL ầu ti n ư c giới thi u ể xác ịnh vitamin D l phư ng pháp ngo i chuẩn [42] sau ư c giới thi u phư ng pháp nội chuẩn [26] Tuy nhi n những nghi n cứu n y chỉ xác ịnh ư c vitamin D3 và vitamin D2 m không ao gồm d ng chuyển h a 25(OH)D Một phư ng pháp HPL ể xác ịnh 25(OH)D trong thịt ư c mô tả ởi Koshy and VanDerSlik (1977) tuy nhi n không ồng thời xác ịnh D3 [33] Một phư ng pháp HPL hai chiều ã ư c sử d ng ể xác ịnh ồng thời vitamin D3 và 25(OH)D3 [27] Tuy nhi n phư ng pháp cho thấy giới h n phát hi n khá cao khoảng 0 2-1,0 mg/100g

Tác giả nders Staffas v cộng s ã nghi n cứu xác ịnh vitamin D3trong sữa ột sữa công thức dầu n margarine v dầu cá ng phư ng pháp HPLC [13] Phư ng pháp ph n t ch d a tr n phư ng pháp ề xuất của O 2002.05 Mẫu ph n t ch ư c th m chất nội chuẩn l vitamin D2 sau x

ph ng h a ng KOH etanol c sung th m chất chống oxi h a utylated hydroxytoluene (BHT) chi t mẫu thu ư c ng cyclohexan v n-heptan (1:1)

v l m s ch ng cột silica Dịch chi t ư c em o mẫu ở máy HPL ầu d

UV ở ước s ng 265 nm, cột cho ph n t ch ịnh lư ng L -C18, 250x 4,6 mm,

dp = 5μm (Vydac 201 TP 54 hoặc tư ng ư ng) với cột ảo v 18 4.0x 4 0

mm, dp = 5 μm (Li hro RT 4-4 hoặc tư ng ư ng) Pha ộng 1: 0.5 isopropanol và 2% methyl-tert-butyl ether (MTBE) trong cyclohexane:n-heptan; trộn 5ml isopropanol v 20 mL MTBE với 1L cyclohexane:n-heptan (1

Trang 20

+1); pha ộng 2 : isopropanol+n-heptan (20+80) Pha loãng 200 ml isopropanol

th nh 1 l t với n-heptan; Pha ộng 3: Metanol axetonitril (20 + 80) Pha loãng 200ml metanol th nh 1 l t với acetonitrile H m lư ng vitamin D3 trong các mẫu nghi n cứu từ 0 4 – 12 µg/100g Độ thu hồi từ các mẫu th m chuẩn vitamin D3 thay i 93-102 Giá trị ộ lặp l i ộ l ch chuẩn tư ng ối (RSD) cho k t quả chấp nh n thay i từ 2 2 (dầu cá) v 7 4 (dầu n) trong khi tái lặp ộ l ch chuẩn tư ng ối (RSD) giá trị thay i từ 6 8 ( th c v t) v

24 (dầu n)[13]

Jette Jako sen v cộng s ã xác ịnh h m lư ng t ng vitamin D trong thịt ao gồm vitamin D3 và 25-hydroxyvitamin D3 ư c ịnh lư ng ng phư ng pháp HPL sau khi thủy ph n ng kiềm chi t pha r n v án chuẩn

ị HPL [28] Một h thống án chuẩn ị HPL gồm ộ iều khiển 600 v

m một máy l m l nh 717PLUS t ộng v một detector hấp th 2487

Detector DAD ư c sử d ng ở khoảng 220-320 nm v vi c ịnh lư ng ư c

hi n ở ước s ng 265 nm Vitamin D2 ư c sử d ng giống như chất nội chuẩn

ối với vitamin D3 cũng như l ối với 25(OH)D3 Nghi n cứu n y l một phư ng pháp ph n t ch c thể ư c sử d ng cho vi c ánh giá các lo i vitamin

D khác nhau ng g p thông tin mới v o ảng th nh phần th c phẩm

Markus Herrmann v cộng s ã phát triển một phư ng pháp ph n t ch

s c ký l ng khối ph song song (L -MS) [37] Thi t ị gồm h thống khối ph

PI 5000 k t h p với một nguồn ức x ion h a tách s c ký sử d ng cột s c

ký pha ảo Supelco 8 (Supelcosil L -8 3.3cm x 3mm k ch thước h t 3 μ m) cột ảo v C8 (4 ×2,0 mm) ể ịnh lư ng 25(OH)D2 và 25(OH) D3 trong huy t thanh [37] Phư ng pháp mới n y ư c ánh giá k t quả cùng với hai phư ng pháp sử d ng rộng rãi ể xét nghi m miễn dịch RI v E LI K t quả cho thấy phư ng pháp L -MS ịnh lư ng ch nh xác 25(OH)D phù h p với phép

Trang 21

ph n t ch ng RIA c n ối với phư ng pháp ECLIA thì cho thấy c s sai

l ch

Một phư ng pháp ịnh lư ng n giản vitamin D ư c Lone Hymoller và cộng s công ố n m 2011 [35] Mẫu huy t tư ng hoặc huy t sau khi xà phòng

h a v chi t xuất ư c tách ng cột s c ký l ng pha ảo 30 (250mm × 4.6

mm ID) với cỡ h t 5 0 μm v cột ảo v 30 (10 mm × 4.0 mm ID) với cỡ h t 5,0 μm Nhi t ộ cho cả hai cột l 500 thể t ch ti m mẫu l 50 μL.Chư ng trình gradient rửa giải ư c th c hi n t i tốc ộ d ng chảy 1 0 ml/phút với MeOH (85%) v EtOH trong 55 phút Trong 12 phút ầu ti n 5 EtOH ư c

m qua cột v sau l tỉ l EtOH ư c t ng l n n 40 trong a phút Mười ảy phút sau số lư ng EtOH ư c t ng l n n 90 trong thời gian 3 phút v ư c duy trì li n t c trong 10 phút ể l m s ch các cột Gradient ư c

ưa trở l i thi t l p an ầu trong 5 phút v 5 phút sau các mẫu ti p theo c thể ư c ti m Peak thu ư c n m trong khoảng 25 phút ầu ti n Giới h n phát hi n gấp a lần so với t n hi u nhiễu nền ã ư c xác ịnh n 0 14 ng/mL huy t tư ng v giới h n ịnh lư ng gấp mười lần t n hi u nhiễu nền n 0,45 ng/mL huy t tư ng Phư ng pháp n y ư c sử d ng ể xác ịnh thành phần vitamin D v chất chuyển h a của n trong huy t tư ng của sáu loài khác nhau với: l n gia cầm chồn ng a v con người Ở gia súc hi u suất thu hôi t 86,6 và 101,0%, sai khác trong ng y từ 0 9 n 5 9 v sai khác giữa các ng y l 0 2 n 1 7 Tuy nhi n tùy thuộc v o lo i v số lư ng mẫu m phần tỉ l sai số l khác nhau

1.4 Tổng quan nghiên cứu xác ịnh vitamin D tr ng nấ

Phần lớn các nghi n cứu tr n th giới trong thời gian về ph n t ch xác ịnh h m lư ng vitamin D trong nấm sử d ng phư ng pháp s c ký l ng hi u

n ng cao ác nghi n cứu cũng chỉ ra r ng h m lư ng vitamin D cao c trong

Trang 22

nấm ư c hình th nh nhờ ức x mặt trời h nh vì v y các h m lư ng trong nấm nuôi trồng thường thấp ởi ặc iểm của phư ng pháp nuôi cấy thường trong môi trường thi u ánh sáng

Viraj J Jasinghe v cộng s ã ưa ra k t lu n từ vi c ph i n ng cho nấm

ể t ng h m lư ng vitamin D [46] Nấm ông cô (Lentinula edodes) nấm S (Pleurotus ostreatus) nấm Mỡ (nấm nút) (Agaricus bisporus) v nấm B o ngư (Pleurotus cystidus) ư c chi u x 1 giờ với tia c c t m (UV ; ước s ng

315-400 nm) tia c c t m B (UVB; ước s ng 290-315 nm) v tia c c t m-C (UV ; ước s ng 190-290 nm) Mẫu ột nấm khô ông l nh (0 5g) ư c c n

ch nh xác v o ình áy tr n 250 ml v trộn với 4ml dung dịch natri ascor ate (17,5 g natri ascorbate trong 100 ml dung dịch NaOH 1M), 50 ml etanol (95%),

và 10 ml dung dịch kali hydroxit 50 Mẫu ư c x ph ng h a trong iều ki n

un hồi lưu ở 80 ° trong 1 giờ sau n ã nhanh ch ng l m l nh n nhi t

ộ ph ng v chuyển v o phễu tách Hỗn h p n y lần ầu ti n ư c chi t xuất với 15ml nước de-ion sau l 15 ml etanol v sau chi t a lần với n-pentan c thể t ch lần lư t l 50 50 v 20 ml To n ộ phần hữu c ư c rửa

a lần với 50 ml dung dịch KOH 3 trong etanol 5 v sau rửa lần cuối với nước de-ion cho n khi trung h a ác phần dịch chi t hữu c ư c chuyển v o ình áy tr n cô quay ở 40° v ngay l p tức tái h a tan trong 5

ml etanol Sau mẫu ư c i qua một ộ lọc 0 45 μm 20 μl của mẫu lọc

ư c ti m v o h thống HPL ầu d UV v tách rửa nhờ cột 18 pha ảo với pha ộng l ACN:MeOH (5:25) v tốc ộ d ng chảy 2 3 ml/phút Quá trình chuyển i của ergosterol th nh vitamin D2 dưới UV UVB v UV ã có

s khác i t áng kể H m lư ng vitamin D2 cao nhất (184 ± 5.71 μg/g DM)

ư c quan sát thấy trong nấm S chi u tia UVB ở nhi t ộ 35 0 v ộ ẩm khoảng 80 Mặt khác theo cùng iều ki n chi u x nồng ộ vitamin D2 thấp nhất (22 9 ± 2 68 μg/g DM) ã ư c quan sát thấy trong nấm Mỡ Ngo i ra

Trang 23

cường ộ của ức x tia c c t m v liều chi u x ư c áp d ng cũng g p phần

v o s chuyển i của ergosterol trong nấm th nh vitamin D2 Ngay cả trong iều ki n ình thường 5 g nấm ông cô tư i ư c chi u trong 15 phút với tia

UV hoặc UVB l thừa ủ ể c ư c các liều cung cấp ư c ề nghị của vitamin D cho người lớn (10 μg/ngày) [46]

N m 2010 Sundar Rao Koyyalamudi v cộng s ã công ố một công trình khoa học về nồng ộ vitamin D2 trong nấm mỡ (Agaricus bisporus) sau

khi ti p xúc với tia c c t m ng h thống HPL -MS sử d ng cột Gemini 5μm C18 với pha ộng methanol:acetonitrile (25:75 v/v) tốc ộ d ng 0.2 mL/min [41] H m lư ng vitamin D2 trong nấm t ng tư ng ứng với số lư ng các xung ánh sáng tia c c t m Không c s khác i t th nh phần vitamin D2 trong nấm

từ các gi 200 g và 500 g theo các xung ánh sáng Nấm lớp tr n cùng có hàm

lư ng vitamin D2 cao h n so với lớp dưới cùng của một gi , c n nấm thái lát (d y khoảng 5 mm) sau khi chi u x c h m lư ng vitamin D2 cao h n nấm thái lát thông thường Như v y sử d ng các xung c c t m cung cấp một phư ng pháp c hi u quả cao ể t ng nồng ộ vitamin D2 trong nấm mỡ A

Bisporus [41]

Katherine M Phillips v cộng s ã xác ịnh ư c vitamin D4 trong quá trình phân tích vitamin D2 trong s c ký ồ HPL -UV của nấm n [32] ác sterol ư c xác ịnh ng s c ký kh phát hi n ng phư ng pháp ion h a ngọn lửa sau khi x ph ng h a ể th c hi n chi t lipid t ng dùng s c ký kh khối ph (G -MS) ể kiểm tra ịnh t nh l i th nh phần vitamin D4 ã ư c ịnh lư ng ng HPL với ầu d UV sử d ng vitamin D3 l m chất nội chuẩn Nấm porta ella nấm nút m u tr ng nấm crimini nấm kim ch m (Enoki) nấm Đông cô nấm maitake nấm h u nấm morel nấm m o g ( hanterelle) ư c chi u x UV v ph n t ch Ph n t ch 4 th nh phần vitamin D của mỗi mẫu trong

t ng số 71 mẫu từ các nh cung cấp án lẻ v nh sản xuất của Mỹ cho thấy

Trang 24

vitamin D4 c mặt (>0.1 μg/100 g) trong t ng số 18 mẫu t ng h p v trong t nhất một mẫu của từng lo i nấm trừ nấm nút m u tr ng Mức cao nhất trong các mẫu sau khi ti p xúc với tia UV l nấm porta ella nấm maitake (0,2-7,0

và 22,5-35,4 mg/100 g) Trong một mẫu nấm s h m lư ng vitamin D4 t

h n gấp ôi so với D2 (6 29 so với 2 59 mg/100 g) vitamin D4 vư t quá 2 mg/100 g trong nấm morel v nấm m o g mẫu c chứa D4 nhưng không phát

hi n ư c trong hai mẫu nấm morel Tiền vitamin D4 là 22,23- dihydroergosterol ã ư c tìm thấy trong tất cả các mẫu (4,49-16,5 mg/100 g) [32]

N m 2013 Maximilian Wittig v cộng s ã công ố một i áo về

phư ng pháp phân tích vitamin D trong nấm s (Pleurotus ostreatus) sau khi

xử lý ng tia UVB [38] Thi t ị chủ y u của phư ng pháp l một máy s c ký (HPLC Agilent 1200 G1315) với ầu d mảng diode (D D) Sau 60 phút chi u x 10 chất tham gia v o phản ứng quang h a ã ư c tách ra ư c xác ịnh ởi ph D D ặc trưng v ph n i t ởi trọng lư ng ph n tử của n các chất vitamin D2, previtamin D2, tachysterol2, lumisterol2 v ergosterol cùng với một số lư ng nh một lo t các chất c cấu trúc tư ng t 22 23-dihydroergocalciferol (vitamin D4) ã ư c tìm thấy [38]

Cũng theo Maximilian Wittig quy trình xử lý mẫu cũng ảnh hưởng n

t ng sản lư ng vitamin D cũng như tỷ l của tiền vitamin, vitamin D2 v vitamin D4 Thủy ph n ng kiềm n ng c tác d ng ph n hủy tốt nhất cấu trúc của nấm v cho hi u suất thu ư c vitamin D cao nhất (D2: 141,32 μg/g DM,

D4: 22,72 μg/g DM) Quy trình chuẩn ị mẫu như sau ột mẫu nấm khô (5 g),

4 ml dung dịch natri ascor ate (17,5 g natri ascorbate trong 100 ml dung dịch natri hydroxyd 1M), cho và bình ình áy tr n m u h phách 250ml trộn với

50 ml ethanol (95%), 10ml KOH 50%, và 100 μg vitamin D3 ( hòa tan trong 1

ml methanol) Hỗn h p ư c x ph ng h a ng cách un hồi lưu 80 0

C trong

Trang 25

1 giờ v ình ư c l c ể ảm ảo hỗn h p ư c xáo trộn tốt Trước khi ư c chuyển v o một phễu chi t hỗn h p ư c l m l nh xuống nhi t ộ ph ng v pha loãng với 50 ml nước cất Sau chi t li n t c trong phễu chi t ầu ti n với 50 ml dietyl ete sau với 10 ml etanol hoặc 50 ml n-pentane với 50 ml n-pentane v cuối cùng với 20 ml n-pentane Phần dung môi ư c gộp chung chi t a lần với 50 ml 3 kali hydroxit trong 5 ethanol v cuối cùng rửa

s ch ng nước khử ion cho n khi chất chi t ã ư c trung h a Phần chi t

ư c sấy khô qua m (natri sulfat khan) v các dung môi ư c lo i ng cách sử d ng một thi t ị cô quay ch n không Phần dư ư c tái h a tan trong 1,5 ml methanol ng si u m v ư c em i ph n t ch tr n h thống HPL với ầu d UV hoặc h thống L -MS Ngo i ra i áo n y cũng nh c n phư ng pháp x ph ng h a ở nhi t ộ l nh (18-20 0 ) v qúa trình tri t ư c

l c li n t c trong v ng 18giờ ở 200 Một phư ng pháp chi t khác cũng ư c giới thi u với s hỗ tr của thi t ị si u m hỗn h p một mịn mẫu nấm với chất nội chuẩn ư c th m v o v chi t 3 lần với n-pentan k t h p si u m trong

10 phút Sau to n ộ phần chi t ư c li t m ở 40 trong 15phút Phần dịch

l ng thu ư c cho cô quay n khô v sau quy trình ư c lặp l i như ở tr n

ể ph n t ch HPL K t quả thu ư c giới h n phát hi n cho vitamin D2/4 là 0,02 μg/g DM v ước t nh cho previtamin D2/4 (0,06 μg/g DM) tachysterol2/4

(0 02 μg/g DM) và lumisterol2/4 (0,06 μg/g DM) Độ thu hồi của vitamin D2 là 97± 0 7 Nghi n cứu n y cung cấp một phư ng pháp công c ph n t ch ánh giá quá trình giải ph ng vitamin D sau khi xử lý UVB ể sản xuất nấm s c

th nh phần dinh dưỡng c n ng của các h p chất vitamin D [38]

N m 2014 Ulrich Krings v cộng s cũng ã công ố về ồ thị h m

lư ng sterol v các axit éo sau khi xử lý UVB của nấm s [43] Quả thể của

nấm sò (Pleurotus ostreatus) ư c chi u UVB với t i 310-320 nm cường ộ

11,5W/m2 cho 60 phút ở 20° Vitamin D2 ư c hình th nh ngay trong quả

Trang 26

thể trong cuống v trong phi n nấm H m lư ng ão h a tr n 100 μg/g chất khô ã t ư c sau 1 giờ H m lư ng của các ồng ph n lumisterol2, tachysterol2 và previtamin D2 cũng ư c t ng theo vitamin D4 t nồng ộ tối

a khoảng 20 μg/g chất khô Xử lý UVB nấm s trước khi thái lát l nguồn sung ư c nhu cầu h ng tuần của vitamin D của người lớn Quá trình phân tích

ư c th c hi n tr n h thống L -MS gồm 320-Triple Quad LC–MS2 (Palo Alto, CA, USA) và Varian Pro Star UV/vis detector (Palo Alto, CA, USA) [43]

chiếu sáng từ hía dư i; FBs-quả thể thái át; ST-cuống; FBt-quả thể chiếu sáng

từ hía trên) [43]

1.5 Đánh giá, ựa chọn phương pháp

Với s phát triển trong suốt những th p ni n qua về thi t ị v s nhồi cột

s c ký l ng hi u n ng cao (HPL ) n i l n như một phư ng pháp ư c ưa th ch cho kỹ thu t tách v ph n t ch ịnh lư ng của rất nhiều lo i mẫu

Trang 27

Ph n t ch HPL nhanh hi u quả v c thể d tìm lư ng mẫu nh n 200

pg Những c hội áp d ng HPL hầu như không giới h n do HPL ã trở

th nh một công c không thể thi u trong khoa học v công nghi p

Khi ư c sử d ng như một công c ph n t ch L c thể xác ịnh các cấu

tử trong một hỗn h p v lư ng của chúng trong mẫu Khi k t h p với những kỹ thu t ph n t ch khác thì c thể nh n di n ịnh t nh các cấu tử trong mẫu

Phư ng pháp HPL sử d ng cột pha ảo v detector UV cho phép ph n

t ch ồng thời các chất với ộ nh y cao ở ước s ng tối ưu Phư ng pháp n y

Nghi n cứu kỹ thu t tách ng L l cần thi t vì n sẽ ti p t c ng một vai trò quan trọng trong tất cả những l nh v c của ph n t ch h a học mặc dù c những ti n ộ h n nữa trong các thuốc thử chọn lọc v những cải ti n trong các

kỹ thu t v t l o lường

Với s phát triển trong suốt những th p ni n qua về thi t ị v s nhồi cột

s c ký l ng hi u n ng cao (HPL ) n i l n như một phư ng pháp ư c ưa th ch cho kỹ thu t tách v ph n t ch ịnh lư ng của rất nhiều lo i mẫu

Trang 28

HPLC l một phư ng pháp chia tách trong pha ộng l chất l ng v pha t nh chứa trong cột l chất r n ã ư c ph n chia dưới d ng tiểu ph n hoặc một chất l ng phủ l n một chất mang r n hay một chất mang ã ư c i n i

ng li n k t h a học với các nh m chức hữu c Ph n t ch HPL nhanh hi u quả v c thể d tìm lư ng mẫu nh n 200 pg Những c hội áp d ng HPL hầu như không giới h n do HPL ã trở th nh một công c không thể thi u trong khoa học v công nghi p

S c k l ng d a tr n hi n tư ng: dưới cùng một iều ki n mỗi cấu tử trong một hỗn h p tư ng tác với môi trường xung quanh khác với tất cả các cấu tử khác

Khi ư c sử d ng như một công c ph n t ch L c thể xác ịnh các cấu

tử trong một hỗn h p v lư ng của chúng trong mẫu Khi k t h p với những kỹ thu t ph n t ch khác thì c thể nh n di n ịnh t nh các cấu tử trong mẫu

Phép tách ư c i h i khi:

 Một hỗn h p quá phức t p cho vi c ph n t ch tr c ti p v d o

ph

 ác chất ph n t ch rất giống nhau v d các ồng ph n

 S cần thi t phải iều ch một chất c ộ tinh khi t cao

 Xác ịnh lư ng của của một chất n o

S c k cột mở s c k ản m ng ư c sử d ng trong những trường h p tách tư ng ối n giản c n HPL l kỹ thu t tách những hỗn h p phức t p v

c khả n ng tách với ộ ph n giải cao ể giải quy t những vấn ề nhanh h n v tốt h n

Trong HPL nhiều thông số phải ư c xác ịnh v thi t l p trước khi mẫu

ư c cho v o trong máy Vì th ể th nh công với HPL cần thời gian ể thi t

l p ch ộ v iều ki n ho t ộng th ch h p cho máy trong mỗi phép ph n t ch

Trang 29

1.6.2 Cơ chế của quá trình tách trong HPLC

Pha t nh l một y u tố quan trọng quy t ịnh ản chất của quá trình s c ký

v lo is c ký

N u pha t nh l chất hấp ph thì ta c s c ký hấp ph pha thu n hoặc pha

ảo

N u pha t nh l chất trao i ion thì ta có s c ký trao i ion

N u pha t nh l chất l ng thì ta c s c ký ph n ố hay s c ký chi t

N u pha t nh l gel thì ta có s c ký gel hay r y ph n tử

Trong chủ y u hi n nay sử d ng s c k hấp ph Quá trình s c ký d a

tr n s hấp ph m nh y u khác nhau của pha t nh ối với các chất tan v s rửa giải (phản hấp ph ) của pha ộng ể kéo chất tan ra kh i cột S tách một hỗn h p ph thuộc v o t nh chất ộng học của chất hấp ph Trong trường

hủ y u hi n nay chúng ta sử d ng lọai s c ký cột hấp ph pha ảo ( RP )

Trang 30

S tách diễn ra trong cột c chứa những h t xốp c di n t ch ề mặt lớn (pha t nh) ác cấu tử trong mẫu li n t c tư ng tác với pha t nh Pha ộng (c n gọi l chất rửa giải) ư c m qua cột ư c nhồi chặt các h t s c k

Với vi c chọn pha ộng v v t li u nhồi cột th ch h p các cấu tử trong mẫu sẽ di chuyển dọc tr n cột với những tốc ộ khác nhau d các cấu tử

ư c ph n tách th nh các ph n o n khác nhau dọc theo d ng chảy của cột Khi những cấu tử lần lư t thoát ra kh i cột v i v o detector th ch h p ở

y t n hi u ư c ghi l i xử l v chuyển ra ngo i một s c k ồ cho i t s

hi n di n của mỗi cấu tử dưới d ng một Peak Khi lư ng cấu tử c trong mẫu ư c t nh toán d a v o chiều cao hoặc di n t ch của Peak của n

Trang 31

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

2.1 Hóa chất, thiết bị v dụng cụ

2.1.1 Hóa chất

+ Metanol ( lo i dùng cho HPL của Merk)

+ n-hexan (lo i dùng cho HPL )

+ Dietyl ete(P của Trung Quốc )

+ hất chuẩn vitamin D2, D3 100mg của Supelco

+ xetonitril (Lo i dùng cho HPL )

+ Etanol 960( Trung Quốc)

+ Axit ascobic (Merk)

+ Máy quang ph UV – Vis: Agilent 8453

+ Máy cất quay ch n không: IK ® RV10 digital

+ Máy siêu âm: Ultrasonic LC 60H

+ Máy nghiền th c phẩm h thống un hồi lưu

+ Máy Vortex IK - made in USA

+ Đèn UVB Exo –Terra

+ n ph n t ch ộ ch nh xác 10-5g

Trang 32

D ng c : ình chi t 250ml ình ịnh mức (ml) 5; 10; 100 Pipet (ml) 1; 2; 5; 10 Pipet t ộng ịnh mức(μl) 100 1000 Bình áy tr n (ml) 250, 500 Bình tam giác v các d ng c thủy tinh khác

2.2 Thu thậ v bả quản ẫu

ác mẫu nấm khô ư c thu th p từ rừng quốc gia Pù Mát Nấm s ư c mua t i ch Vườn Ư m-tp H T nh c nguồn gốc sản xuất t i xã Th ch Đ i huy n Th ch H - tỉnh H T nh Nấm Đông ô ư c mua t i ch tỉnh H T nh

c nguồn gốc sản xuất từ huy n Đông nh ngo i th nh H Nội Nấm thủy ti n

n u nấm kim ch m ư c mua t i si u thị Ocean mart H T nh c xuất xứ Nh t Bản v Trung Quốc Nấm sau khi thu ho ch ư c ảo quản trong tủ l nh ở 40 Một số mẫu ư c chi u x ng èn UVB

Hình 2.1.Hình ảnh ột số ẫu nấ tươi

Trang 33

Hình 2.2 Nấ khô ư c thu h ch từ vườn quốc gia Pù Mát

2.3 Xử ẫu

ác mẫu nấm tư i ư c em chi u x ng èn UV t ng h p Extra (225 µw/cm2) trong v ng 2 giờ sau em ảo quản trong ng n á tủ l nh

ác mẫu ph n t ch ư c nghiền nh ng máy xay chuy n d ng sau x

ph ng h a mẫu theo phư ng pháp kiềm n ng ng phư ng pháp [46] ã ư c chỉnh sửa phù h p với iều ki n ph ng th nghi m

Hỗn h p gồm 5 – 10 g mẫu nấm ông l nh ( ã ư c nghiền) 4ml natri asco at (17,5 g ascobic+100 ml NaOH), 50 ml etanol, 3 g KOH cho v o ình cầu áy tr n v votex trong 30 phút Ti n h nh un hồi lưu ở 70-800 trong v ng 1 giờ sau ư c

l m l nh ở nhi t ộ ph ng th m v o 50 ml nước v ư c chi t 3 lần với 50 ml hỗn

Ngày đăng: 09/09/2021, 20:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. A. Catharine Ross et al, (2011), Dietary Reference Intakes For Calcium And Vitamin D, National Academy of Sciences, Washington, D.C Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dietary Reference Intakes For Calcium And Vitamin D
Tác giả: A. Catharine Ross et al
Năm: 2011
11. Adriana S. Dusso et al, (2005), Vitamin D, the American Physiological Society, Washington Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vitamin D
Tác giả: Adriana S. Dusso et al
Năm: 2005
12. Allison A. Yates et al,(2009), Dietary Reference Intakes For Calcium, Phosphorus, Magnesium, Vitamin D, and Fluoride, National Academy of Sciences, Washington, D.C Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dietary Reference Intakes For Calcium, Phosphorus, Magnesium, Vitamin D, and Fluoride
Tác giả: Allison A. Yates et al
Năm: 2009
13. nders Staffas et al (2003) “Determination of holecalciferol (Vitamin D3) in Selected Foods y Liquid hromatography” Journal Of AOAC International,Vol. 86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determination of holecalciferol (Vitamin D3) in Selected Foods y Liquid hromatography
15. tisha Pandya et al (2010) “ case series of vitamin D deficiency in mothers affecting their infants” SNL ll rights reserved , UK, Vol. 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: case series of vitamin D deficiency in mothers affecting their infants
16. Ball George F.M (2006) “Vitamins in Foods-Analysis Bioavailability and Sta ility” Taylor &amp; Francis Group Vol. 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vitamins in Foods-Analysis Bioavailability and Sta ility
17. Christine L. Taylor et al, (2010), Dietary Reference Intakes for Calcium and Vitamin D, National Academy of Sciences Washington DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dietary Reference Intakes for Calcium and Vitamin D
Tác giả: Christine L. Taylor et al
Năm: 2010
18. Clifford J. Rosen , (2011) “Vitamin D Insufficiency” Massachusetts Medical Society Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vitamin D Insufficiency
19. Dana Bailey et al (2013) “ nalytical measurement and clinical relevance of vitamin D3 C3-epimer” Elsevier Inc linical Biochemistry Sách, tạp chí
Tiêu đề: nalytical measurement and clinical relevance of vitamin D3 C3-epimer
20. Daniel E. Roth et al (2005) “ re National Vitamin D Guidelines Sufficient to Maintain dequate Blood Levels in hildren?”, Canadian journal of public health, Vol. 96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: re National Vitamin D Guidelines Sufficient to Maintain dequate Blood Levels in hildren
21. DeLuca Hector F;(2004), Overview of general physiologic features and functions of vitamin D, American Society for Clinical Nutrition, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overview of general physiologic features and functions of vitamin D
Tác giả: DeLuca Hector F
Năm: 2004
23. Holick et al, (2010), Vitamin D:physiology, molecular biology, and clinical applications,Humana press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vitamin D:physiology, molecular biology, and clinical applications
Tác giả: Holick et al
Năm: 2010
24. Holick MF et al ( 2008) “Vitamin D deficiency: a worldwide pro lem with health consequences” 2008© merican Society for linical Nutrition Vol. 87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vitamin D deficiency: a worldwide pro lem with health consequences
25. Hollis Bruce W.(2005) “ irculating 25-hydroxyvitamin D levels indicative of vitamin D sufficiency: implications for establishing a new .- harleston” merican Society for Nutritional Sciences Sách, tạp chí
Tiêu đề: irculating 25-hydroxyvitamin D levels indicative of vitamin D sufficiency: implications for establishing a new .- harleston
26. Indyk et al (1985) “The determination of vitamin D in supplemented milk powders by HPLC” Incorporation of internal standard Vol. 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The determination of vitamin D in supplemented milk powders by HPLC
28. Jette Jako sen et al ( 2003) “ newmethod for the determination of vitamin D3 and 25-hydroxyvitamin D3 in meat” Journal of Food omposition and Analysis, Soborg, Denmark : Elsevier Sách, tạp chí
Tiêu đề: newmethod for the determination of vitamin D3 and 25-hydroxyvitamin D3 in meat
29. Jette Jako sen (2014) “Sta ility of vitamin D in food Fstuffs during cooking” Food hemistry So org Denmark : Elsevier,Vol Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sta ility of vitamin D in food Fstuffs during cooking
30. JJ annell et al (2008) “Diagnosis and treatment of vitamin D deficiency” Informa UK Ltd alifornia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnosis and treatment of vitamin D deficiency
31. John J. annell et al (2008) “ Use of Vitamin D in linical Practice” Alternative Medicine Review, Volume 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of Vitamin D in linical Practice
32. Katherine M. Phillips et al (2012) “Vitamin D4 in Mushrooms .- lermont Universite” France ugust 2012 Vol. 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vitamin D4 in Mushrooms .- lermont Universite

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w