1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tập bài giảng lý luận dạy học ngữ văn copy

21 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 735,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói cách khác, đối tượng nghiên cứu của Phương pháp dạy học Ngữ văn là toàn bộ các hoạt động như xây dựng khung chương trình, biên soạn nội dung dạy học, hiện thực hóa nội dung giáo dục

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG

KHOA NGỮ VĂN

TẬP BÀI GIẢNG

LÝ LUẬN DẠY HỌC NGỮ VĂN

Nguyễn Đăng Châu

2016

Trang 2

Lí luận dạy học Ngữ văn - Bài Một

ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA MÔN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NGỮ VĂN (PPDHNV)

1.1 Đối tượng nghiên cứu của Phương pháp dạy học Ngữ văn

1.1.1 Đối tượng nghiên cứu của khoa học

Đối tượng nghiên cứu của một khoa học có thể là một trạng thái vật chất, một hiện tượng, một quá trình tồn tại thuộc lĩnh vực tự nhiên, lĩnh vực xã hội và đời sống tâm lí, tâm linh của con người Các đối tượng nghiên cứu của khoa học có một đặc điểm chung

là chúng tồn tại hiển nhiên trong thế giới khách quan Trạng thái, hiện tượng hay quá trình đó chứa trong lòng nó các qui luật vận động và phát triển mà con người chưa hiểu hết Con người có nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu chúng để biết, để học theo và hướng các qui luật vân động của thế giới khách quan vào phục vụ lợi ich của con người

1.1.2 Phương pháp dạy học Ngữ văn (PPDHNV) nghiên cứu tiến trình (hay quá trình) dạy và học Ngữ văn Ở một góc nhìn khác, có người nói, đối tượng nghiên cứu của PPDHNV là tiến trình học tập ngữ văn của học sinh trong các điều kiện cần thiết Tiến trình đó bao gồm nội dung ngữ văn cần dạy học, các nguyên tắc, các phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học nội dung đó sao cho có hiệu quả nhất Hiệu quả nghĩa là thỏa mãn được mục tiêu của môn học Ngữ văn ở trường phổ thông (cần phân biệt với mục tiêu của PPDHNV như mục 1.2 tiếp sau đây)

Nói cách khác, đối tượng nghiên cứu của Phương pháp dạy học Ngữ văn là toàn

bộ các hoạt động như xây dựng khung chương trình, biên soạn nội dung dạy học, hiện thực hóa nội dung giáo dục ngữ văn bằng các phương pháp dạy học dưới các hình thức tổ chức dạy học khác nhau, các hoạt động học của học sinh; kể cả các phương pháp kiểm tra, đánh giá hiệu quả dạy học Các hoạt động trên, tất nhiên, phải được xem xét, nghiên cứu, thực thi trong sự thống nhất với các nguyên tắc dạy học ngữ văn

1.1.3 Nắm vững đối tượng nghiên cứu của PPDHNV, sinh viên sư phạm và giáo viên môn Ngữ văn phổ thông hiểu rõ được các bình diện của tiến trình dạy học ngữ văn và các khía cạnh liên quan khác nhằm làm chủ năng lực dạy học và kĩ năng nghề nghiệp.Các

Trang 3

bình diện trên bao gồm nội dung dạy học, hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò, môi trường thực hành và các công cụ thiết bị hỗ trợ khác

1.1.4 So với các tiến trình dạy học các môn học khác, đối tượng nghiên cứu của PPDHNV – tiến trình dạy học Ngữ văn là một tiến trình giáo dục rất đặc biệt

Điểm đặc biệt đầu tiên thể hiện ở nội dung dạy học và sức lay động của nó Dạy học ngữ văn nhưng không chỉ nhằm hình thành năng lực ngữ văn Mà năng lực ngữ văn làm cho học sinh biết sống đẹp, sống tốt, sống có ích cho bản thân và cho cộng đồng xã hội Vậy theo bạn, năng lực ngữ văn có phải là mục tiêu của dạy học ngữ văn không?

Điểm đặc biệt thứ hai thể hiện ở phạm vi tác động vào người học của môn học Ngữ văn Theo bạn, phạm vi tác động đó là gì?

Điểm đặc biệt thứ ba thể hiện ở kết quả sau cùng của tiến trình giáo dục ngữ văn

1.2 Mục tiêu của Phương pháp dạy học Ngữ văn

1.2.1 Góp phần đào tạo giáo viên ngữ văn ở trường phổ thông

1.2.2 Giúp giáo viên nhận thức rõ con đường hình thành và phát triển năng lực ngữ văn cho học sinh

1.2.3 Nghiên cứu, phát triển các phương pháp dạy học, các hình thức tổ chức dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá hiệu quả dạy học

Để đạt mục tiêu trên, PPDHNV cần thực hiện các nhiệm vụ sau đây

1.3 Nhiệm vụ của Phương pháp dạy học Ngữ văn

1.3.1 Đào tạo nghiệp vụ giảng dạy ngữ văn cho giáo viên

Với PPDHNV, giáo viên được trang bị lí thuyết dạy học, rèn luyện kĩ năng dạy học ngữ văn Lí thuyết dạy học cùng với kĩ năng dạy học làm nên chất lượng nghiệp vụ của một giáo viên

Về lí thuyết, giáo viên phải nắm vững quan điểm chỉ đạo việc tổ chức hoạt động giáo dục bộ môn Ngữ văn; nắm vững mục tiêu và nội dung dạy học; nắm vững các nguyên tắc và phưong pháp dạy học; nắm vững các hình thức tổ chức dạy học và hình thức kiểm tra đánh giá kết quả dạy học

Về kĩ năng dạy học, giáo viên có thể tổ chức được tiến trình dạy học của từng phân môn Qua tiến trình dạy học, giáo viên thể hiện kĩ năng trình bày, phong cách sư

Trang 4

phạm; thể hiện kĩ năng vận dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; thể hiện mức độ nắm vững nội dung kiến thức và năng lực xử lí tình huống sư phạm; …

1.3.2 Hướng đến chất lượng học tập ngữ văn của học sinh

PPDHNV xác định mục tiêu chất lượng ngữ văn cần đạt ở mỗi học sinh về năng lực ngữ văn và về phẩm chất xã hội nhân văn

PPDHNV nghiên cứu, chọn lựa nội dung ngữ văn, phương pháp, biện pháp dạy học, hình thức dạy học sao cho phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh

PPDHNV cũng nghiên cứu phương pháp tự học, phương pháp thực hành ngữ văn của học sinh

1.3.3 Hoàn thiện qui trình đào tạo và nghiên cứu dạy học Ngữ văn

Tạo điều kiện cho giáo viên Ngữ văn tham gia nghiên cứu tiến trình dạy học Ngữ văn là cách tốt nhất nhằm hoàn thiện qui trình đào tạo và nghiên cứu dạy học ngữ văn

1.4 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp dạy học Ngữ văn

1.4.1 Quan sát, phân tích năng lực ngữ văn của học sinh qua bài kiểm tra

1.4.2 Thăm dò hiệu quả tác động vào học sinh qua điều tra xã hội học

1.4.3 Tổ chức thực nghiệm dạy học

1.5 Nội dung nghiên cứu của môn Phương pháp dạy học Ngữ văn

PPDHNV nghiên cứu mục tiêu dạy học, các nguyên tắc tổ chức dạy học, phát triển chương trình môn học, nội dung dạy học, phương pháp và phương tiện dạy học, hình thức

tổ chức dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn Ngữ văn ở trường phổ thông

-

*** GỢI Ý THẢO LUẬN:

1 So với đối tượng nghiên cứu của các khoa học cơ bản ( ngôn ngữ học, văn học,…), đối tương nghiên cứu của Phương pháp dạy học Ngữ văn – tiến trình dạy học Ngữ văn – có những khác biệt gì?

2 Có người nói, nhiệm vụ của Phương pháp dạy học ngữ văn là phải trả lời ba câu hỏi: dạy nội dung gì?; dạy bằng các phương pháp nào?; và căn cứ vào cơ sở khoa học nào để

Trang 5

tin rằng đó là các phương pháp hữu hiệu? Cách hiểu này có mâu thuẫn với nhiệm vụ của PPDHNV nêu trong bài không?

Lí luận dạy học Ngữ văn - Bài Hai

CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC DẠY HỌC NGỮ VĂN

1 Nguyên tắc tiếp cận giao tiếp trong dạy học Ngữ văn

1.1 Tiếp cận giao tiếp là gì? Đây là một kiểu hành động (action) lấy giao tiếp xã hội bằng ngôn ngữ làm nền để triển khai các hoạt động (act) dạy học

Giao tiếp xã hội bằng ngôn ngữ có các qui tắc nhất định nhằm bảo đảm sự thông hiểu lẫn nhau giữa các nhân vật giao tiếp Ngoài nhân vật giao tiếp, các qui tắc này còn liên quan đến các nhân tố giao tiếp khác như nội dung giao tiếp, bối cảnh giao tiếp, …

Vậy tiếp cận giao tiếp trong dạy học ngữ văn là dựa vào hoạt động giao tiếp của tác phẩm văn học để dạy học sinh tiếp nhận chúng trong tiết học phân môn Văn học; là dựa vào thực tế giao tiếp bằng tiếng Việt để dạy lí thuyết, rèn luyện kĩ năng tiếng Việt trong tiết học phân môn Tiếng Việt; là dựa vào văn bản mẫu để dạy lí thuyết kĩ năng làm văn và rèn thực hành theo mẫu trong tiết dạy Làm văn

1.2 Tác phẩm văn chương nói riêng và ngôn bản nói chung là đơn vị lời nói được cấu tạo bởi yếu tố ngôn ngữ và yếu tố phi ngôn ngữ

Công cụ giao tiếp xã hội phổ biến nhất là ngôn ngữ Song các yếu tố ngôn ngữ hoạt động trong lời nói lại kết hợp với các tín hiệu khác (không phải ngôn ngữ) như điệu

bộ, cử chỉ, tình huống giao tiếp,… để làm nên đơn vị giao tiếp (phát ngôn, ngôn bản hay diễn ngôn)

Nhà văn hay nhà thơ, nhà biên kịch giao tiếp với công chúng qua tác phẩm của mình Bài thơ, vở kịch, truyện ngắn, tiểu thuyết là công cụ giao tiếp giữa tác giả và công chúng Mỗi tác phẩm như vậy là một phát ngôn, tức đơn vị lời nói, hợp thành bởi yếu tố

Trang 6

ngôn ngữ với các yếu tố phi ngôn ngữ Tuân thủ nguyên tắc tiếp cận giao tiếp trong dạy học tác phẩm văn học nghĩa là phải gắn nội dung văn bản với bối cảnh xã hội lịch sử, với tiểu sử cùng cảm quan, nhân sinh quan, thế giới quan của tác giả mới có thể nắm bắt được tư tưởng chủ đề của tác phẩm

1.3 Tương tự như vậy, dạy kiến thức về hệ thống tiếng Việt, về cách sử dụng tiếng Việt

và rèn luyện kĩ năng tiếng mẹ đẻ cho học sinh không thể diễn ra bên ngoài môi trường giao tiếp bằng tiếng Việt

Suy cho cùng, dạy học tiếng Việt cho học sinh nhằm mục tiêu chủ yếu là hình thành ở các em năng lực tiếp nhận và tạo lập được các phát ngôn

Các qui tắc hội thoại, tức qui tắc tạo ra và tiếp nhận phát ngôn gắn liền với các nhân tố giao tiếp khiến người tham gia giao tiếp phải nắm vững chúng Hệ thống lí thuyết

về tiếng Việt và sử dụng tiếng Việt dạy ở bậc Trung học phổ thông thể hiện rõ điều này

2 Nguyên tắc tiếp cận quan điểm lịch sử trong dạy học Ngữ văn

2.1 Tiếp cận quan điểm lịch sử là gì? Đây là một kiểu nhận thức có tính khoa học; là nhận thức sự vật, sự việc, con người trong mối liên hệ với hoàn cảnh lịch sử cụ thể của

Ưu điểm của Nguyễn Du như tài năng nghệ thuật, cảm quan nhân đạo chủ nghĩa, thuộc về bản thân đại thi hào Nguyễn Du; còn hạn chế như tư tưởng bảo hoàng, trung quân, lại thuộc về thời đại mà ông đang sống

2.2 Bối cảnh xã hội – tác giả - tác phẩm – người đọc dưới góc nhìn đồng đại và lịch đại

Khác với ngôn bản thông thường, tác phẩm văn học là ngôn bản có đời sống đặc biệt Người ta thường nói về vòng đời của tác phẩm văn học Nó được nhà văn sáng tạo

ra, tác động đến bạn đọc và dư luận xã hội; đến lượt mình, bạn đọc dựa vào các sự kiện lịch sử xã hội liên quan, lí giải nó, làm ngữ nghĩa thêm phong phú, hàm súc, có khi vượt

ra ngoài chủ định của tác giả

Bạn đọc không cùng thời với tác giả cần có góc nhìn đồng đại và lịch đại để có sự đánh giá thích đáng về tác giả, về nhân vật văn học,… Điều này được gọi là quan điểm lịch sử trong phép tư duy biện chứng duy vật

3 Nguyên tắc tích hợp trong dạy học ngữ văn

Trang 7

3.1 Tích hợp là gì? Đó là sự gắn kết kiến thức theo hướng hệ thống hóa hoặc liên kết mở rộng dựa trên các phẩm chất gần gũi, tương tác hoặc hỗ trợ giữa các ngành học nhằm mục đích làm sâu sắc hơn nhận thức của chúng ta về bản chất của các sự vật hiện tượng 3.2 Tích hợp hệ thống nhằm đồng bộ hóa vốn tri thức theo phân ngành, phân môn cho học sinh Mỗi một điểm kiến thức nào đó về ngành học chỉ có thể được nhận thức đầy đủ khi đặt nó vào hệ thống Toàn bộ hiểu biết của ta về ngành học đó chỉ có thể ghi nhớ, vận dụng suy luận theo cơ chế liên tưởng được khi chúng tồn tại trong óc ta một cách có hệ thống Vậy, tích hợp hệ thống trong dạy học ngữ văn là gì?

3.3 Tích hợp mở rộng nhằm phát triển khả năng tham chiếu kiến thức giữa các phân ngành, phân môn với nhau Dạy văn học dân tộc không thể không am hiểu về lịch sử dân tộc, về tôn giáo, về triết học Hướng dẫn học sinh tiếp cận tác phẩm văn học không thể không quan tâm đến kiến thức ngôn ngữ, kiến thức thể loại văn bản Nhờ tích hợp mở rộng, kiến thức người học không bị bó hẹp trong chuyên môn sâu Nhờ tích hợp mở rộng, người học có thể tự phát hiện điều mới mẻ và sáng tạo Vậy tích hợp mở rộng trong dạy học ngữ văn là gì?

4 Nguyên tắc rèn luyện và phát triển các loại hình tư duy: tư duy logic và tư duy hình

tượng

4.1 Tư duy khoa học và tư duy nghệ thuật

Tư duy khoa học hay còn gọi là tư duy logic (luận lí / suy luận có lí) Phương pháp

tư duy khoa học dựa trên các qui tắc nhằm bảo đảm đạt đến chân lí Lịch sử phát triển của khoa học về tư duy logic (logic học) bắt đầu từ rất sớm với Aristotle (-384 - 322 TCN) ở

Hy Lạp cổ đại

Tư duy nghệ thuật hay còn gọi là tư duy hình tượng Đây là một kiểu hoạt động tư duy dựa trên cảm thức trải nghiệm bằng hình ảnh hay biểu tượng Vì vậy, nghệ sĩ dùng hình ảnh hoặc biểu tượng làm phương tiện tác động vào cảm thức của người tiếp nhận 4.2 Tư duy logic và tư duy hình tượng thống nhất hay đối lập nhau?

Hoạt động nhận thức thế giới khách quan của chúng ta bao giờ cũng đi từ tiếp xúc trực quan đến tư duy trừu tượng Vì vậy, hoạt động tư duy dựa trên suy luận có lí hay trên

Trang 8

cảm thức trải nghiệm hình ảnh, biểu tượng đều diễn ra theo qui luật ấy.Vì vậy, tư duy hình tượng bao giờ cũng phải được soi xét theo chiều hướng thống nhất với tư duy logic

Một người bình thường hoặc một nhà khoa học tự nhiên có thể có tư duy logic sắc bén bên cạnh một năng lực tư duy hình ảnh kém nhạy cảm Ngược lại, các nhà văn nhà thơ lớn, trước hết, phải có một bộ óc siêu việt, một năng lực tư duy khoa học mạnh mẽ 4.3 Lợi thế của môn học Ngữ văn trong việc rèn luyện và phát triển tư duy

Với đặc trưng của mình, môn Ngữ văn có điều kiện thuận lợi để rèn luyện và phát triển tư duy một cách toàn diện cho học sinh

5 Nguyên tắc xây dựng bản sắc cá nhân, phát triển nhân cách (cá thể) trong mối quan hệ thống nhất với cộng đồng

5.1 Tính đa dạng và tính thống nhất của “sản phẩm” giáo dục ngữ văn

Giáo dục ngữ văn hướng đến việc hình thành và phát triển từng cá nhân với bản sắc riêng Kết quả là, giáo dục ngữ văn tạo ra tính đa dạng của cộng đồng xã hội

Cá nhân với bản sắc riêng, duy nhất, không giống ai sẽ là một tính cách lập dị nếu không có mối liên hệ với các giá trị chung của cộng đồng xã hội

Do đó, hoạt động giáo dục ngữ văn trước hết phải xác định rõ các giá trị chung này Các giá trị đạo đức học, mỹ học, triết học gắn liền với từng giai đoạn lịch sử xã hội

cụ thể Trên nền tảng đó, sự đa dạng mới thực sự đem lại ý nghĩa phong phú trong đời sống xã hội

5.2 Dạy học ngữ văn hướng về tính đa dạng với các cá thể độc đáo

Dạy học ngữ văn ngày nay không nhằm tạo ra con người khuôn mẫu kiểu " người quân tử, kẻ tiểu nhân" Cuộc sống hiện đại đòi hỏi mỗi cá nhân tự nổ lực lao động, sáng tạo dựa trên kiến thức và kĩ năng sống của mình Giáo dục ngữ văn giúp học sinh thích nghi với các điều kiện xã hội lịch sử mới nhằm xử lí các mối quan hệ giữa quyền lợi và trách nhiệm, giữa lợi ích riêng và lợi ích chung, về ý nghĩa cuộc sống thật sự và mê muội chạy theo hưởng thụ vật chất,…

Vì thế, dạy học ngữ văn đề cao các nhân cách cao thượng cũng như cảm thông với các số phận bị đối xử nghiệt ngã,…Từ đó, học sinh không chỉ tích lũy kiến thức mà còn tích lũy cảm xúc; không chỉ noi gương các hình tượng đẹp mà còn biết nêu gương đẹp

Trang 9

trong mắt người khác Rốt cuộc là, dạy học ngữ văn tạo cho bao nhiêu nhân cách học sinh

là bấy nhiêu cá tính độc đáo

5.3 Người học đòi hỏi được tôn trọng, được khuyến khích tự do suy tư, tự do biểu đạt từ những gì mình cảm thụ được qua giờ học

Vì mỗi học sinh là cá thể riêng biệt nên để hiểu được các em, giáo viên phải tôn trọng mọi sự bày tỏ ý kiến của họ Có như vậy, dạy học ngữ văn mới thật sự là một khoa học giáo dục mang tính nhân văn

6 Nguyên tắc khai phóng tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động của người học

Muốn phát huy tính tích cực chủ động của người học, trước hết, hoạt động tư duy của họ phải được khai mở, được tự do Để làm được điều này, ít nhất giáo viên nên thực hiện các điều kiện sau:

6.1 Truyền đạt kiến thức mở

6.2 Tạo kênh thông tin đa chiều

6.3 Tạo điều kiện tranh luận, tranh biện

-

*** GỢI Ý THẢO LUẬN

1 Dạy và học tác phẩm văn học gắn với nguyên tắc tiếp cận giao tiếp và tiếp cận quan điểm lịch sử

2 Dạy và học Tiếng Việt gắn với nguyên tắc tiếp cận giao tiếp

3 Nguyên tắc tích hợp và dạy học gắn với đời sống

4 Ưu thế của Ngữ văn học trong rèn luyện và phát triển tư duy

5 Dạy học Ngữ văn theo lí thuyết dạy học tích cực

6 "Sản phẩm" của dạy học ngữ văn là từng học sinh với cá tính riêng, năng lực riêng trong mối quan hệ thống nhất với cộng đồng Vậy mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học ngữ văn nên có những yêu cầu gì?

Được đăng bởi NGUYỄN ĐĂNG CHÂU vào lúc 23:48 0 nhận xét

Trang 10

Gửi email bài đăng nàyBlogThis!Chia sẻ lên TwitterChia sẻ lên Facebook

Lí luận dạy học Ngữ văn - Bài Ba

MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

1 Mục tiêu giáo dục của môn Ngữ văn: phát triển năng lực người học và hình thành

- Phân môn Văn học đưa học sinh vào thế giới của tác phẩm văn học; ở đó, các em được trải nghiệm cuộc sống Từ đó, các năng lực cụ thể về tiếp nhận văn học, về sáng tác văn học dần dần được hình thành

1.2 Mục tiêu tổng quát hướng đến góp phần hoàn thiện nhân cách học sinh với các phẩm chất nhân văn

- Các mục tiêu cụ thể đó tích hợp theo hướng mục tiêu rộng lớn hơn Đó là góp phần hoàn thiện nhân cách học sinh

- Nhân cách học sinh bao gồm các phẩm chất về tâm hồn, xúc cảm, tình cảm, về trí tuệ, đạo đức, lối sống, về ý chí, nghị lực, bản lĩnh cá nhân và trách nhiệm công dân

2 Nhiệm vụ:

2.1 Trang bị kiến thức có hệ thống về ngôn ngữ và văn học

2.2 Rèn luyện năng lực cảm thụ văn chương và kĩ năng sử dụng tiếng mẹ đẻ 2.3 Phát triển nhân cách, năng lực trí tuệ và đời sống tư tưởng, tình cảm

3 Nội dung: (sách giáo khoa hiện hành)

3.1 Văn học

Chương trình Văn học THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn được chia làm

ba bộ phận chính:

Ngày đăng: 09/09/2021, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w