Khái niệm QTGD Quá trình GD là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức chặt chẽ của nhà GD với người được GD thông qua con đường dạy học và các biện pháp GD chuyênbiệt khác nhằm hình
Trang 1Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG CỦA GIÁO DỤC HỌC (2,0,10)
I KHÁI QUÁT VỀ GIÁO DỤC (0.5,0,2.5)
1 Giáo dục là một hiện tượng xã hội
Hiện tượng xã hội là hiện tượng nảy sinh, tồn tại và phát triển trong xã hội loàingười, nó phản ánh những mối quan hệ, những dạng hoạt động khác nhau của conngười
Cùng với sự xuất hiện xã hội loài người cũng đồng thời xuất hiện hiện tượng:Con người muốn tồn tại, phát triển không những chỉ tham gia vào các quan hệ xã hội
mà còn tham gia vào lao động để tạo ra nguồn sống và của cải thế giới xung quanh,dần dần tích luỹ kinh nghiệm sống, kinh nghiệm lao động để chinh phục thiên nhiên
Từ đó làm nảy sinh nhu cầu:
Người lớn dạy cho trẻ em những gì họ đã tích lũy, ngược lại, trẻ em học ở ngườilớn những điều đó Lúc đầu công việc này được thực hiện tự phát, sau đó được tổ chứcmột cách tự giác, ta gọi đó là hiện tượng GD
Dấu hiện bản chất của hiện tượng này được thể hiện ở “Sự truyền đạt và lĩnh hộikinh nghiệm xã hội- lịch sử” Chủ thể của sự truyền đạt là thế hệ đi trước; chủ thể của
sự lĩnh hội là thế hệ đi sau; nội dung của truyền đạt là kinh nghiệm xã hội- lịch sử.Kinh nghiệm xã hội là một hệ thống những tri thức, hệ thống phương thức, cáchthức tiến hành hành động, hệ thống thái độ trong việc đánh giá cảm xúc, giá trị đối vớinền văn hóa do con người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử
Đối với cá nhân nhờ sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội- lịch sử mà mỗi
cá nhân có thể tái tạo ra năng lực người cho bản thân, nhờ đó có sự phát triển tâm lý, ýthức và phát triển nhân cách
Đối với XH nhờ sự truyền đạt và lĩnh hội này mà thế hệ đi sau có thể bảo tồn vàphát triển nền văn hóa Như vậy, một XH muốn tồn tại và phát triển thì XH ấy phảithực hiện chức năng GD Đây chính là một tính quy luật của sự phát triển, tiến bộ XH.Như vậy, với dấu hiệu bản chất nêu trên, GD được coi là một hiện tượng XH vì
nó nảy sinh, tồn tại và phát triển cúng với XH loài người Nó là một hoạt động mangtính tất yếu và vĩnh hằng Ở đâu có XH là ở đó có GD, GD tồn tại mãi mãi với XH loàingười Đây là hiện tượng chỉ có ở XH loài người, không tồn tại ở các loài động vậtkhác
2 Tính chất của hiện tượng giáo dục
Trang 2a) Giáo dục có tính lịch sử
Giáo dục xuất hiện do nhu cầu của lịch sử xã hội, nó phản ánh trình độ pháttriển của lịch sử và được quy định bởi điều kiện kinh tế - văn hoá xã hội, mặt khác lạitác động tích cực vào sự phát triển của lịch sử xã hội
Mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội có nền giáo dục đặc trưng cho giaiđoạn phát triển đó, tương ứng với trình độ phát triển kinh tế - xã hội, mục đích giáodục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục cũng như vai trò và vị trí của giáo dụccũng có những đặc trưng riêng Ở Việt nam thời kỳ phong kiến, sản xuất nông nghiệpđóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, giáo dục dành cho thiểu số Người đi học thuộctầng lớp trên, đi học với mục đích thi cử làm quan
Giáo dục Việt Nam hiện nay nhằm đóng góp tích cực vào sự nghiệp côngnghiệp hoá và hiện đại hoá Học tập là quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi công dân, "Pháttriển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệphoá và hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản đểphát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững"
b) Giáo dục có tính giai cấp
Trong xã hội có giai cấp, giáo dục được sử dụng như một công cụ của giai cấpcầm quyền nhằm duy trì quyền lợi của mình thông qua mục đích, nội dung và phươngpháp giáo dục
Giai cấp nào dành được nhà trường giai cấp đó sẽ thắng lợi trong cuộc đấu tranhcủa mình với giai cấp đối lập Tính giai cấp của giáo dục là tính quy luật quan trọngcủa việc xây dựng và phát triển giáo dục trong XH có giai cấp Nó quy định bản chấtcủa giáo dục là một phương thức đấu tranh giai cấp nhà trường là một công cụ chuyênchính giai cấp, và hoạt động giáo dục cũng như môi trường nhà trường là một vũ đàicủa cuộc đấu trang giai cấp
c) Tính vĩnh hằng của giáo dục
Mọi hoạt động dạy học và giáo dục luôn nảy sinh, phát triển và tồn tại mãi mãicùng loài người, sự tác động dạy học và giáo dục của XH vào con người diễn ra trongtoàn bộ cuộc đời con người
Giáo dục là hiện tượng phổ biến vì bất kỳ ở đâu, thời điểm nào có sự tồn tại mốiquan hệ giữa con người với con người thì ở đó diễn ra hoạt động giáo dục Giáo dục
Trang 3duy trì sự tồn tại của xã hội loài người, nó không thể mất, nếu không có giáo dục thì sẽkhông tồn tại XH loài người.
d) Giáo dục có tính kế thừa
Về bản chất, giáo dục là sự truyền đạt và tiếp thu hệ thống kinh nghiệm lịch sử
xã hội giữa các thế hệ Về mục đích, giáo dục là sự định hướng của thế hệ trước cho sựphát triển của thế hệ sau Về phương thức, giáo dục là cơ hội giúp mọi cá nhân đạt tớihạnh phúc và là cơ sở đảm bảo cho sự kế thừa, tiếp nối và phát triển những thành tựuvăn hoá của xã hội loài người Các thế hệ đi trước tích luỹ hệ thống kinh nghiệm xãhội trong quá trình lịch sử và tổ chức truyền đạt lại cho các thế hệ sau Các thế hệ sautiếp thu một cách năng động, sáng tạo hệ thống kinh nghiệm đó và làm phong phúthêm hệ thống kinh nghiệm của xã hội Như vậy, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nốitiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dân tộc và nhân loại được kế thừa, bổ sung vàtrên cơ sở đó mà xã hội loài người không ngừng tiến lên
e) Giáo dục có tính dân tộc
Ở mỗi nước, trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định đều có một nền giáo dục riêngbiệt Con người sinh sống trên nhiều lãnh thổ quốc gia khác nhau, chịu sự ảnh hưởngcủa điều kiện tự nhiên khác nhau, có điều kiện kinh tế, xã hội khác nhau, phong tục,tập quán khác nhau, do đó mà giáo dục cũng có nội dung, tính chất và đặc điểm khácnhau Mỗi quốc gia đều có một truyền thống lịch sử, một nền văn hoá riêng nên giáodục của mỗi nước cũng có những nét độc đáo, những sắc thái đặc trưng thể hiện trongmục đích, nội dung, phương pháp và trong sản phẩm giáo dục của quốc gia mình
3 Chức năng của giáo dục
Với tư cách là hiện tượng XH nên GD có khả năng tác động đến những hiện tượng vàquá trình XH khác Sự tác động này dưới góc độ XH học là chức năng XH của GD.Như vậy GD tác động đến XH thông qua việc thực hiện các chức năng của mình, đólà:
3.1 Chức năng kinh tế- sản xuất
Nói GD có chức năng này có nghĩa là GD có khả năng tác động tới quá trình sảnxuất XH và góp phần làm tăng trưởng kinh tế quốc gia Điều này thể hiện ở chỗ GDthông qua đào tạo đã giúp cho mỗi cá nhân tái tạo ra năng lực người, phát huy sứcmạnh thể chất và tinh thần bản thân Qua đó, GD cung cấp cho XH một đội ngũ nhữngngười lao động có chất lượng
Trang 4Xu hướng phát triển của XH hiện đại là áp dụng những thành tựu KHKT vàothực tiễn sản xuất Ngày nay, KHKT đã trở thành một lựa lượng sản xuất trực tiếp, và
GD chính là con đường thuận lợi để phổ biến KH
Để thực hiện tốt chức năng này, GD phải tập trung thực hiện những yêu cầu
- Hệ thống GDQD không ngừng đổi mới ND, PP, phương tiện…
3.2 Chức năng tư tưởng- chính trị
Nói GD có chức năng này có nghĩa là GD có khả năng tác động tới các giai cấp,các nhóm, các giai tầng trong XH, góp phần làm thay đổi tính chất, cơ cấu của chúng,làm cho quan hệ sản xuất ngày càng trở nên cần thiết, thể hiện như sau:
- Thông qua việc nâng cao trình độ học vấn cho cá nhân, GD đã tạo điều kiện cho mỗingười có thể chuyển đổi giai cấp Chính điều đó đã tác động đến cơ cấu giai cấp vànhóm xã hội sẽ thay đổi
- Bằng việc nâng cao dân trí, GD tác động đến từng thành viên của giai cấp, củacác nhóm XH và thông qua những thành viên này làm cho giai cấp tiếp cận được vớivăn minh chung của nhân loại
- Cũng thông qua việc nâng cao dân trí, GD nâng cao nhận thức của công dân, tạođiều kiện để họ có hành vi đúng trong quan hệ ứng xử, nhờ đó mà quan hệ giữa conngười với con người ngày càng trở nên thuần khiết hơn
2.3 Chức năng văn hóa- xã hội
GD có tác dụng to lớn trong việc xây dựng một hệ tư tưởng chi phối toàn dân,xây dựng một lối sống phổ biến trong toàn XH Trình độ văn hóa của XH thông quaphổ cập GD ngày càng được nâng cao dần, qua đó mà tạo ra nguồn nhân lực đông đảovới chất lượng cao, đồng thời có điều kiện phát hiện và bồi dưỡng nhân tài
(“Một dân tộc không được GD- dân tộc đó sẽ bị loài người đào thải, một cá nhânkhông được GD- cá nhân đó sẽ bị xã hội loại bỏ- A.Toffer)
Chức năng văn hoá - xã hội của giáo dục thể hiện ở các mặt sau:
Nâng cao dân trí
Trang 5Trình độ dân trí được thể hiện ở trình độ văn hóa - đạo đức - thẫm mỹ củacon người với tư cách là thành viên của xã hội trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.Giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử – xã hội của các thế
hệ, quá trình này giúp cho mọi cá nhân tích luỹ kiến thức, mở mang trí tuệ, hình thànhvăn hoá, đạo đức, giúp xã hội bảo tồn và phát triển nền văn hoá của nhân loại Giáodục nhằm xây dựng và hình thành mẫu người mà xã hội yêu cầu, qua đó mà đóng gópvào sự phát triển của xã hội
Trình độ dân trí của nhân dân mỗi nước là kết quả tổng hợp của nhiều lĩnh vựcgiáo dục: Giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình, giáo dục xã hội và tự rèn luyện, tựgiáo dục của mỗi cá nhân Trong đó giáo dục nhà trường luôn luôn đóng vai trò nòngcốt, là lực lưỡng chủ lực trong việc nâng cao trình độ dân trí của nhân dân
Giáo dục được thực hiện bằng nhiều con đường, trong đó con đường quan trọngnhất là tổ chức dạy học và đào tạo Quá trình đạy học và đào tạo trang bị cho học sinh
hệ thống kiến thức khoa học, bồi dưỡng phương pháp tư duy sáng tạo và kỷ năng hoạtđộng thực tiễn, nhằm nâng cao trình độ học vấn, hình thành lối sống văn hoá Như vậygiáo dục đã thực hiện chức năng nâng cao dân trí xã hội
Để thực hiện tốt chức năng này nhà nước đã xây dựng một hệ thống giáo dục từbậc mầm non đến đại học, bằng mọi hình thức: dân lập, bán công, quốc lập, tư thục,chính quy, tại chức, giáo dục thường xuyên Để dân trí ngày càng nâng cao, giáo dụcphải luôn luôn đổi mới (mới về mục tiêu, về nội dung, về phương pháp và hình thức tổchức thực hiện ) đáp ứng các yêu cầu phát triển và tiến bộ xã hội theo hướng nhânvăn hóa, đa dạng hóa, xã hội hóa
Bồi dưỡng nhân tài
Nền giáo dục của bất cứ quốc gia nào, thời đại nào không những hướng vàoviệc nâng cao dân trí mà còn hướng vào việc phát hiện và bồi dưỡng nhân tài
Nhân tài là những nhân vật xuất chúng có năng lực và trí tuệ đặc biệt, thể hiện ởkhả năng trực giác và suy luận cao, có tầm nhìn xa, trông rộng và có khả năng pháthiện giải quyết nhanh, có hiệu quả những vấn đề họ gặp phải trong các lĩnh vực vănhoá, khoa học, công nghệ, chính trị
Trong chiến lược bồi dưỡng nhân tài, giáo dục đóng vai trò quan trọng Các nhàtrường có nhiệm vụ phát hiện, bồi dưỡng nhân tài bằng việc thường xuyên tổ chức các
kỳ thi học sinh giỏi để tuyển lựa các học sinh có khả năng đặc biệt ngay từ lúc nhỏ để
Trang 6đưa vào học trong các trường chuyên, các lớp năng khiếu với quá trình huấn luyệncông phu với những phương pháp giáo dục tiên tiến Mỗi quốc gia đều quan tâm đếnviệc phát hiện và bồi dưỡng nhân tài và thường xuyên có chính sách trọng dụng nhântài Nhân tài được trọng dụng, được tạo điều kiện làm việc thuận lợi, họ sẽ cống hiếntài năng, sẽ đem lại vẻ vang cho đất nước Việc bồi dưỡng nhân tài phải đi song songvới việc thu hút, sử dụng nhân tài một cách hợp lý, tận lực khai thác các tiềm năng,chất xám các thế hệ, đặc biệt là thế hệ trẻ, tạo điều kiện cho các tài năng nảy nở, pháttriển, tạo nên sức mạnh "nội lực" mạnh mẽ trong quá trình tiếp cận và hội nhập với thếgiới bên ngoài
Kết luận chung:
- GD thông qua các chức năng của mình đã tác động sâu sắc và toàn diện tớicác lĩnh vực khác nhau của đời sống XH Điều này khẳng định GD là nhân tố, là độnglực quan trọng thúc đẩy sự phát triển XH
- Nhận thức rõ vai trò của GD với sự phát triển XH nên Đảng và Nhà nước ta
đã có quan điểm PT GD rất đúng đắn là: “Coi GD-ĐT là quốc sách hàng đầu”; “Đầu
tư cho GD là đầu tư cho PT”; “GD vừa là mục đích, vừa là động lực cho sự PT XH”
Chương 1: Quá Trình dạy học
1 Khái niệm QTGD
Quá trình GD là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức chặt chẽ của nhà
GD với người được GD thông qua con đường dạy học và các biện pháp GD chuyênbiệt khác nhằm hình thành và phát triển những quan điểm, thế giới quan khoa học,niềm tin, lý tưởng, thái độ, phẩm chất kỹ năng, kỹ xảo và hành vi, thói quen đạo đức
- Khi đi vào phân tích khái niệm QTGD, chúng ta phải chú ý tới tính 2 mặt của nó:
+ Mặt chủ đạo của nhà GD: Nhà GD thực hiện vai trò chủ đạo của mình thông qua
việc định hướng mục đích GD, lựa chọn ND, các PPGD, thống nhất các yếu tố củaQTGD
+ Mặt chủ động, tự giác của người được GD: Người GD không tiếp nhận QTGD
một cách thụ động, máy móc, trái lại, họ đáp ứng các tác động GD thông qua hoạtđộng tích cực của bản thân, chủ động chuyển hóa những yêu cầu GD thành nhữngnăng lực và phẩm chất cá nhân
Trang 7Qua đó ta thấy rằng QTGD muốn đạt được hiệu quả thì phải có sự kết hợp, thống nhấtgiữa 2 mặt hoạt động trên.
- QTGD được thực hiện ở gia đình, nhà trường và XH.
- QTGD nhất thiết phải chuyển hóa thành quá trình tự GD, có như vậy mới thể hiệnđược đầy đủ sự tích cực của người được GD đối với những tác động của nhà GD
4 Đặc điểm của QTGD
4.1 QTGD bao gồm tác động của rất nhiều nhân tố
Bao gồm cả nhân tố khách quan và chủ quan, bên ngoài và bên trong… Đó là ảnhhưởng của các sự kiện kinh tế- chính trị, pháp chế- hành chính, tư tưởng- văn hóa, tâmlý- tập quán… của XH, đoàn thể đang từng ngày từng giờ tác động đến sự hình thành
và phát triển nhân cách học sinh Ngay trong nội bộ nhà trường cũng có rất nhiều tácđộng ảnh hưởng đến tâm lý học sinh: Giáo viên, nhân viên, bạn bè, tập thể, quy chế,
cơ sở vật chất…
4.2 QTGD đòi hỏi thời gian lâu dài mới thu được kết quả
Sở dĩ như vậy vì đó là niềm tin, tình cảm, là thói quen, là động cơ, là hệ thống nhữnghành động và hành vi Những phẩm chất nhân cách mới chỉ được hình thành sau khi
Trang 8người học đã trải qua một thời kỳ nhận thức, thể nghiệm, tập luyện và cả đấu tranhtrong cuộc sống nữa.
4.3 QTGD bao giờ cũng mang tính cụ thể, biến dạng theo từng cá nhân người được GD và theo từng tình huống GD riêng biệt
Mỗi học sinh đều có những kinh nghiệm và thói quen riêng đã được hình thành từ tuổithiếu niên, và trong bản thân mỗi người cũng đã có những niềm tin riêng Nếu nhà GDkhông tính đến “cái vốn” nhân cách cụ thể của từng người học thì không thể biến yêucầu khách quan của XH thành yêu cầu của bản thân người học, thành “cái vốn” XHcủa cá nhân họ được
4.4 QTGD mang tính biện chứng rất cao
Đó là một quá trình biến động và phát triển không ngừng về nội dung, PP và hình thức
tổ chức QTGD sao cho phù hợp với đối tượng GD là những con người đang trưởngthành, đang phát triển trong những điều kiện và hoàn cảnh XH luôn luôn thay đổi Đó
là quá trình không ngừng giải quyết các mâu thuẫn đang nảy sinh trong nhân cáchngười học
Tóm lại: Công tác GD so với công tác dạy học là một loại lao động phức tạp và khó
khăn, đòi hỏi nhà GD phải có những phẩm chất cao về trí tuệ và ý chí, tình cảm nhânhậu vị tha, có tri thức KH hiện đại và những kinh nghiệm thực tiễn sinh động Nhữngthành công trong công tác GD sẽ để lại dấu ấn tốt đẹp, lâu bền trong quan hệ thầy trò,trong tâm hồn mỗi người học
5 Động lực và các khâu của QTGD
5.1 Động lực của QTGD
Động lực của QTGD chính là kết quả giải quyết tốt giữa một bên là các yêu cầu,nhiệm vụ GD mới đang đặt ra cho người được GD với một bên là trình độ được GD vàphát triển hiện có của người được GD
5.2 Các khâu của QTGD
- Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức làm cơ sở cho hành động
- Bồi dưỡng những tình cảm đúng đắn, lành mạnh, phù hợp với các quan niệm, chuẩnmực đạo đức, quan hệ ứng xử- XH
- Rèn luyện hình thành hành vi thói quen
6 Vấn đề tự GD và GD lại
Trang 96.1 Tự GD: Là hoạt động có ý thức, có mục đích của cá nhân, hướng vào việc xây
dựng, hoàn thiện những phẩm chất nhân cách bản thân cho phù hợp với những quanniệm giá trị và những định hướng XH được hình thành do tác động của ĐK sống vàcủa GD
6.2 GD lại: Là hoạt động GD nhằm thay đổi những quan điểm, những phán đoán,
những đánh giá không đúng đắn của học sinh, cải biến các thói quen, hành động khôngtốt đã hình thành ở học sinh
- GD lại là một quá trình khó khăn, lâu dài và phức tạp hơn việc GD Để các tật xấunhiễm lâu và sâu trong nhân cách, nhất là để tính tình bị hư hỏng, nhân cách bị suythoái thì đôi khi phải tiến hành GD lại trong những cơ quan đặc biệt
- QTGD lại đòi hỏi phải xác đinh được các nguyên nhân cơ bản của những sai lệchtrong sự phát triển nhân cách học sinh; xác định các con đường và các phương tiện đểlàm thay đổi nếp nghĩ, thói quen và hành vi xấu trước kia; phải tổ chức cho học sinhtham gia tích cực vào các hoạt động có ích, xây dựng được một hệ thống các yêu cầu
và các biện pháp kiểm tra, các phương tiện khuyến khích, khen thưởng
Chương 2: Nguyên Tắc giáo dục
1 Khái niệm: Nguyên tắc GD là những luận điểm xuất phát, có tính quy luật, chỉ đạo
phương hướng xây dựng nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức quá trình GDnhằm hình thành con người theo mục đích GD đã đề ra
2 Hệ thống các nguyên tắc GD
2.1 Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính mục đích trong hoạt động GD
+ Nội dung nguyên tắc:
Điều cốt lõi của nguyên tắc là ở chỗ, trong quá trình giáo dục, trước khi tổ chứcthực hiện một hoạt động giáo dục cụ thể, nhà giáo dục phải xác định mục đích cần đạtđược, phải đặt ra những câu hỏi: hoạt động này nhằm mục đích gì? đem lại lợi ích gìtrước mắt và lâu dài? hiệu quả của hành động này dẫn tới đâu ? Khi xác định đúngmục đích giáo dục thì việc giáo dục sẽ có hiệu quả
Tất cả các biện pháp tác động (ảnh hưởng GD) phải hướng vào việc xây dựngmẫu người mà GD đã đặt ra, đó là những nhân cách PT toàn diện, cân đối cả phẩmchất và năng lực, cả đức và tài
Trang 10+ Biện pháp thực hiện:
- Mục đích đó phải được quán triệt một cách đầy đủ trong mọi hoạt động giáo dục củanhà trường, từ việc xây dựng nội dung giáo dục, lựa chọn các phương pháp giáo dụcđến tổ chức các hình thức giáo dục Quá trình giáo dục dù thực hiện nội dung môn học
gì, dưới hình thức nào, diễn ra ở đâu đều phải hướng vào mục đích giáo dục, mục tiêuđào tạo của nhà trường Phải khắc phục mọi biểu hiện tự do, tuỳ tiện trong GD
- Quán triệt chủ nghĩa Mac-Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh về GD, thực hiện đườnglối, nhiệm vụ cách mạng của Đảng và Nhà nước về tư tưởng, văn hóa, GD
- Coi trọng GD thế giới quan chủ nghĩa Mac-Lenin và tư tưởng Hồ CHí Minh, đườnglối, chính sách GD của Đảng và Nhà nước cho học sinh
- Đảm bảo ý nghĩa chính trị XH, tác dụng GD tư tưởng và đạo đức của các loại hìnhhoạt động XH và các mối quan hệ mà học sinh tham gia
- Tổ chức quản lý chặt chẽ công tác GD trong và ngoài nhà trường, đảm bảo sự lãnhđạo của các tổ chức và phát huy vai trò Đoàn, Đội và các tập thể học sinh trong côngtác GD
2.2 Nguyên tắc 2: Giáo dục gắn với đời sống xã hội
+ Nội dung nguyên tắc: Công tác GD thế hệ trẻ phải phù hợp với đường lối xây dựng
đất nước trong từng giai đoạn; phải dựa vào những tác động và ảnh hưởng GD của cácquan hệ kinh tế, XH, của các lý tưởng chính trị- đạo đức, thẩm mỹ, lối sống có vănhóa; phải từng bước gắn công tác giảng dạy- học tập, GD với cuộc đấu tranh XD vàbảo vệ Tổ quốc, làm cho dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh
- Khắc phục lối GD chỉ đóng khung trong trường học, lớp học, tách rời công tác GDcủa nhà trường với các phong trào chính trị-XH của nhân dân
2.3 Nguyên tắc 3: Thống nhất giữa ý thức và hành vi của học sinh trong công tác GD
Trang 11+ NDNT: Trong công tác GD nhất thiết phải coi trọng việc xây dựng ý thức cũng như
việc tổ chức tập luyện hành động cho HS, đảm bảo cho ý thức và hành động cũng nhưlời nói và việc làm của mỗi người đạt đến sự thống nhất, phù hợp với nguyên tắc, tưtưởng chính trị và đạo đức XHCN Đề phòng và khắc phục tình trạng tách rời giữa ýthức và hành động, hoặc giữa tâm trạng bên trong và biểu hiện bên ngoài
2.4 Nguyên tắc 4: Giáo dục trong lao động và bằng lao động
+ NDNT: Công tác GD phải thông qua việc tổ chức cho HS tham gia các loại hình lao
động vừa sức, nhờ đó mà hình thành cho các em thái độ kính trọng người lao động,thừa nhận giá trị lớn lao của lao động, có thái độ đúng đắn đối với tài sản XH, hìnhthành lối sống cần cù, giản dị, tiết kiệm, trong sạch Đồng thời, qua đây mà xây dựngcho họ niềm tin sâu sắc rằng chỉ có tham gia vào sản xuất những giá trị cho XH họ mới
có quyền thỏa mãn một số đòi hỏi của bản thân, và bằng lao động của mình họ phảisáng tạo nhiều phúc lợi vật chất hơn so với những cái họ được hưởng
+ BPTH:
- Kết hợp GD lao động với việc GD tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, văn hóa
- Tổ chức cho HS tham gia các loại hình lao động vừa sức Các hoạt động ấy vừamang lại lợi ích cho cá nhân, tập thể và XH; vừa phải đảm bảo ý nghĩa tích cực
- Khắc phục sự do dự, ngại khó, không mạnh dạn đưa lao động vào nhà trường Đồngthời cũng phải khắc phục khuynh hướng đơn giản, hình thức chủ nghĩa trong việc tổchức lao động cho HS
2.5 Nguyên tắc 5: Giáo dục trong tập thể và bằng tập thể
+ NDNT: Nguyên tắc này đòi hỏi nhà GD phải coi trọng việc XD và GD tập thể HS,
đặc biệt là các tổ chức chính trị của họ ( Đoàn, Đội…), coi đó là môi trường quantrọng và là phương tiện GD mạnh mẽ để hình thành nhân cách cho HS cũng như pháthuy sở trường, năng khiếu của mỗi cá nhân
Trang 12+ BPTH:
- Xây dựng các mối quan hệ, giao lưu đúng đắn trong tập thể
- Tổ chức các hoạt động chung của tập thể, đặc biệt là các hoạt động vui chơi, hoạtđộng XH
- Tổ chức cuộc sống tinh thần phong phú, lành mạnh, mổ ích của tập thể và mỗi thànhviên, xây dựng dư luận lành mạnh và truyền thống tốt đẹp của tập thể
- Coi tập thể là đối tượng GD và hướng các tác động vào đó, đồng thời cũng coi tậpthể là phương tiện GD mạnh mẽ đến từng thành viên, nghĩa là phải thực hiện quá trìnhtác động song song
- Khắc phục hiện tượng quá thiên về lối GD “tay đôi” hay hiện tượng “tập thể giả”
2.6 Nguyên tắc 6: Tôn trọng nhân cách HS kết hợp đòi hỏi hợp lý đối với họ
+ NDNT:
+) Tôn trọng nhân cách: Có nghĩa là luôn luôn đề cao phẩm giá, lòng tự trọng của
HS, tin tưởng vào ý muốn tốt đẹp, tinh thần cầu tiến, nghị lực và khả năng tiềm tàngcủa HS, luôn đề ra giả thuyết lạc quan về sự hoàn thiện nhân cách của các em Tuynhiên cần lưu ý, tôn trọng ở đây là tôn trọng phẩm giá, đạo đức, trí tuệ, tài năng … chứkhông có nghĩa là tôn trọng cả cái hư, cái xấu của HS
+) Đòi hỏi cao và hợp lý với HS: Có nghĩa là biết đòi hỏi họ có những cố gắng hơn,
tích cực hơn; biết đề ra những tiêu chuẩn, những mục tiêu phấn đấu hợp lý, vừa sức,ngày càng được nâng cao để thúc đẩy họ không ngừng vươn lên Mặt khác, cần có thái
độ nghiêm khắc, đúng mức đối với những thiếu xót, sai lầm của họ, song không vì thế
mà có thái độ gay gắt, mệnh lệnh hay mỉa mai, nhạo báng HS; nên có thái độ đúngmực, tế nhị, có lý, có tình, nghiêm mà không khắt khe, dân chủ mà không xuề xòa
+ BPTH: Nhà GD cần phải:
- Luôn tìm tòi và phát hiện kịp thời những ý nghĩ và hành động tích cực mới xuất hiện,những mầm mống tốt đẹp vừa mới biểu hiện trong nhân cách HS để ra sức chăm sóc,vun xới
- Biết dựa vào những mặt tốt, mặt tích cực trong nhân cách HS để khắc phục cái tiêucực, yếu kém trong họ
- Thiết lập mối quan hệ tốt đẹp giữa người GD và người được GD trên cơ sở tôn trọng,tin cậy lẫn nhau
Trang 13- Cần biết đánh giá đối tượng GD cao hơn một chút so với những cái họ đang có.
- Khắc phục tình trạng định kiến, bi quan, thiếu tin tưởng vào khả năng phát triển,hoàn thiện nhân cách HS, đồng thời khắc phục hiện tượng nuông chiều, buông thả, tự
do chủ nghĩa,
2.7 Nguyên tắc 7: Kết hợp sự lãnh đạo sư phạm của giáo viên với việc phát huy tính chủ động, độc lập, sáng tạo của HS
+ NDNT: Nguyên tắc này đòi hỏi nhà GD trên cơ sở theo dõi khéo léo và chặt chẽ quá
trình cũng như kết quả hoạt động của HS và tập thể HS, qua đó phát huy được tính tựgiác, tự nguyện, năng động, sáng tạo của họ trong việc xác định nhiệm vụ và lựa chọncác biện pháp GD
+ BPTH:
- Đề cao vai trò làm chủ của HS và các tổ chức của họ
- Cần trao đổi, bàn bạc dân chủ với HS về ND, BP và hình thức GD
- Ủng hộ những giải pháp tích cực và những sáng kiến của HS, thuyết phục và biết chờđợi việc từ bỏ cách làm sai của các em
- Từng bước xây dựng chế độ tự quản trong lớp và trong trường Tránh lối GD tự dochủ nghĩa, để mặc HS muốn làm gì thì làm theo hứng thú của họ
2.8 Nguyên tắc 8: Đảm bảo tính hệ thống, tính kế tiếp và tính liên tục trong công tác GD
+ NDNT: Nguyên tắc này đỏi hỏi phải tiến hành một cách lâu dài, có hệt thống công
tác GD nhân cách và việc hình thành từng phẩm chất nói riêng cho HS phải dựa vàonhững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen, kinh nghiệm sống của các em; phải thựchiện theo từng bước, từng cấp, phải tiến hành liên tục, thường xuyên
+ BPTH:
- NDDH phải được xây dựng theo kiểu đồng tâm, mở rộng
- Trong suốt QTGD, mỗi phẩm chất được hình thành phải luôn được củng cố, tậpluyện, nâng cao nhiều lần
- Thực hiện GD liên tục, thường xuyên, ở mọi nơi, mọi lúc và do mọi người, qua mọiviệc; kết hợp chặt chẽ GD trên lớp và ngoài lớp, trong trường và ngoài trường, giađình và XH
Trang 142.9 Nguyên tắc 9: Thống nhất các yêu cầu GD của nhà trường, gia đình và XH
+ NDNT: Nguyên tắc này đòi hỏi phải đảm bảo tính thống nhất avf tính toàn vẹn cảu
QTGD bằng cách phối hợp chặt chẽ hoạt động của các chủ thể bên trong nhà trườngcũng như bên ngoài nhà trường theo một kế hoạch, chương trình GD thống nhất vềmục đích, nội dung, hình thức, PP tổ chức và phương tiện GD; biết phát huy nhữngmặt mạnh của chủ thể GD
- Theo dõi chặt chẽ tiến trình GD và phải đánh giá nghiêm túc kết quả công tác GD
- Tổ chức tiến hành phổ biến tri thức KHGD cho cha mẹ HS, cho cán bộ và nhân dânđịa phương
2.10 Tính đến đặc điểm lứa tuổi của đối tượng GD
+ NDNT: Nhà GD khi lựa chọn ND, PP, phương tiện, hình thức tổ chức QTGD phải
tính đến những đặc điểm tâm-sinh lý từng lứa tuổi, từng cá nhân HS
*** Mối quan hệ giữa các NTGD: Quan hệ chặt chẽ, tương hỗ với nhau, kết hợp cùng
nhau để hoàn thành nhiệm vụ GD đã đề ra
Chương 3: Nội dung giáo dục
1 Những nội dung giáo dục cơ bản trong nhà trường
1.1 GD đạo đức và ý thức công dân
a) G D đạo đức
Trang 15* Ý nghĩa của GD đạo đức:
- GD đạo đức có vai trò thúc đẩy sự ổn định lâu dài của XH
- GD đạo đức có vị trí hàng đầu và chủ đạo trong GD nhà trường, có vai trò địnhhướng cho các NDGD khác
- GD đạo đức giúp thế hệ trẻ hình thành hệ thống lập trường chính trị, quan điểm, thếgiới quan Macxit và phẩm chất đạo đức phù hợp với chuẩn mực đạo đức của XH
* Nhiệm vụ GD đạo đức:
- Hình thành cho HS thế giới quan KH, nắm được những quy luật của sự phát triển
XH, có ý thức thực hiện nghĩa vụ công dân, từng bước trang bị cho HS định hướngchính trị kiên định, rõ ràng
- Giúp HS hiểu và nắm vững những vấn đề cơ bản trong đường lối, chính sách củaĐảng, pháp luật của Nhà nước, có ý thức học tập, làm việc theo Hiến pháp và phápluật
- Bồi dưỡng cho HS năng lực phán đoán, đánh giá đạo đức, hình thành niềm tin đạođức cho các em
- Dẫn dắt các em rèn luyện hành vi, thói quen đạo đức…
* ND GD đạo đức:
- GD lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh
- GD chủ nghĩa yêu nước
- GD lý tưởng của chủ nghĩa cộng sản
- GD chủ nghĩa tập thể
- GD lòng nhiệt tình, hăng say lao động, có ý thức bảo vệ tài sản XHCN
- GD dân chủ và pháp chế XHCN
- GD hành vi văn minh trong XH, GD ý thức công dân…
* Các con đường GD đạo đức cho HSPT:
- Qua giảng dạy môn GDCD và các môn học khác
- Qua hoạt động ngoại khóa, lao động sản xuất, hoạt động của Đoàn, Đội, công tác chủnhiệm lớp…
b) GD ý thức công dân: Có nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Giáo dục chính trị- tư tưởng cho HS
- GD cho HS ý thức và hành vi pháp luật
1.2 GD thẩm mỹ
Trang 16* Nhiệm vụ của GD thẩm mỹ trong nhà trường:
- Hình thành cho HS quan niệm thẩm mỹ đúng đắn, nâng cao năng lực thẩm mỹ
- Bồi dưỡng tình cảm thẩm mỹ lành mạnh, kích thích HS yêu thích cái đẹp và vươn tớicái đẹp chân chính
- Giúp HS phát triển năng lực biểu hiện và sáng tạo cái đẹp
* Các con đường GD thẩm mỹ:
- GD nghệ thuật
- Thông qua dạy và học các bộ môn KH, đặc biệt là KHXH và nhân văn
- Thông qua xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong gia đình, nhà trường vàXH
- GD cái đẹp trong tự nhiên
1.3 GD lao động và hướng nghiệp
a) GD lao động
* Nhiệm vụ của GD lao động
- GD cho HS thái độ đúng đắn với lao động
- Cung cấp cho HS học vấn kỹ thuật tổng hợp, phát triển tư duy kỹ thuật hiện đại
- Chuẩn bị cho HS kỹ năng lao động kỹ thuật nghề nghiệp ở một số lĩnh vực nghềnghiệp nhất định
- Hình thành cho HS thói quen lao động có văn hóa
- Tổ chức các hoạt động nhằm giúp HS hiểu biết cơ bản về các ngành, nghề, thị trườnglao động trước mắt và lâu dài
- Tổ chức cho HS trực tiếp tham gia lao động sản xuất và các loại hình lao động khácgóp phần sáng tạo những giá trị vật chất, tinh thần cho bản thân và XH
* Một số loại hình lao động
Trang 17- Lao động học tập
- Lao động sản xuất của HS trong nhà trường
- Lao động công ích XH
- Lao động tự phục vụ
* Một số yêu cầu để tổ chức lao động cho HS có hiệu quả
- Tổ chức cho HS tham quan các cơ sở sản xuất theo kế hoạch, phân bố ND của GDlao động theo trình tự GD
- Lựa chọn đa dạng lao động để HS làm quen với các dạng lao động XH phong phú
- Lựa chọn các hình thức LĐ theo hướng phức tạp dần và phù hợp với lứa tuổi, giớitính của HS
- Tổ chức LĐ phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương
- Những người hướng dẫn LĐ cần phải có kiến thức và kỹ năng về lĩnh vực lao động
để đảm bảo lao động mang lại hiệu quả
b) Giáo dục hướng nghiệp: Có 3 nhiệm vụ chính sau:
- Thúc đẩy HS phát triển thân thể khỏe mạnh, tăng cường thể chất cho HS
- Thúc đẩy sự phát triển toàn diện của HS, là bộ phận hợp thành của nền GD phát triểntoàn diện
- Làm cho tinh thần con người mạnh khỏe, cuộc sống vui vẻ, văn minh…
* Nhiệm vụ của GD thể chất trong nhà trường
- Tăng cường thể chất, sức khỏe cho HS
- Giúp HS nắm vững tri thức cơ bản và kỹ năng kỹ xảo của vận động thể dục thể thao,tạo thói quen tự giác rèn luyện thân thể một cách KH
- Truyền thụ tri thức vệ sinh cần thiết cho HS, bồi dưỡng thói quen vệ sinh tốt, hướngdẫn HS phòng ngừa bệnh tật, bảo vệ và tăng cường sức khỏe tâm sinh lý
- Thông qua thể dục, tiến hành GD phẩm chất đạo đức cho HS, tạo nên phong cáchđạo đức tốt đẹp, cao thượng
Trang 18* Nội dung GD thể chất trong nhà trường
- Vận động thể dục thể thao, và đây là ND chủ yếu nhất của thể dục nhà trường
Chương 4: Phương pháp giáo dục
I Khái niệm phương pháp giáo dục
Như vậy phương pháp giáo dục theo nghĩa rộng bao gồm: Là cách thức tác động qualại giữa nhà GD và người được GD, trong đó nhà GD giữ vai trò chủ đạo nhằm thựchiện tốt các nhiệm vụ GD đã đề ra
2 Các phương pháp GD cơ bản.
2.1 Nhóm các phương pháp thuyết phục
Thuyết phục là nhóm các phương pháp dùng ngôn ngữ, hình tượng tác động lên nhậnthức, niềm tin, tình cảm của học sinh nhằm xây dựng những khái niệm, phạm trù,chuẩn mực đạo đức
Trang 19Thuyết phục là phương pháp thu phục nhân tâm giúp con người nhận ra cái chân thiện
mỹ để sống và hành động theo lẽ phải Nhóm phương pháp thuyết phục thực hiện haichức năng :
- Đưa lý luận vào trong ý thức người học sinh, làm cho học sinh hiểu đầy đủ, sâu sắcnội dung các khái niệm, phạm trù, chuẩn mực đạo đức,
- Giúp học sinh so sánh, đối chiếu những kinh nghiệm trong thực tế cụôc sống của họvới những chuẩn mực, những giá trị của xã hội từ đó hình thành niềm tin, tình cảm đạođức cho họ
Có các phương pháp thuyết phục sau :
a Phương pháp diễn giảng đạo đức
Diễn giảng là phương pháp nhà giáo dục trình bày một cách có hệ thống, tương đốihoàn chỉnh bản chất của một vấn đề giáo dục, nhằm trang bị cho học sinh một hệthống tri thức đạo đức (các khái niệm, phạm trù, chuẩn mục đạo đức) để làm cho họcsinh từ chỗ chưa biết đến biết và biết một cách rõ ràng, sâu sắc hơn
Phương pháp diễn giảng đạo dức thường sự dụng khi dạy một khái niệm, một phạmtrù, một chuản mực mới, chẳng hạn dạy môn giáo dục công dân ở bậc tiểu học, phổthông cơ sở Diễn giảng đạo đức từ trước đến nay vốn đã là một vấn đề rất khô khanthì ngày nay, khi mà xã hội ngày một phát triển, sự hội nhập mở rộng, các phương tiện
kỹ thuật, thông tin đại chúng đa dạng phong phú, học sinh có vốn hiểu biết khá rộng,song kiến thức chuyên môn còn có chỗ chưa đầy đủ, chưa chính xác, nhất là các vấn
đề về nhân sinh quan, về đạo đức thì phương pháp diễn giảng đạo đức lại càng khókhăn hơn nhiều
Vì vậy để phương pháp diễn giảng đạo đức đạt hiệu quả thì cần đảm bảo các yêu cầusau :
- Giáo viên phải chuẩn bị trước nội dung diễn giảng thật cận thận, chu đáo, lượngthông tin phải cô đọng, súc tích, cấu trúc nội dung phải chặt chẽ, có hệ thống, các luận
cứ, ví dụ đưa ra phải chính xác, hấp dẫn, có tính thuyết phục cao
- Giáo viên phải biểu lộ tình cảm chân thành, thái độ rõ rệt khi diễn giảng để lantruyền cảm xúc cho người nghe Phải tạo được sự đồng cảm về tâm hồn với học sinh
- Phải dựa vào trình độ, kinh nghiệm thực tế của học sinh khi diễn giảng
b Phương pháp khuyên giải
Trang 20Khuyên giải là phương pháp gặp gỡ, trò chuyện, tâm tình riêng giữa nhà GD với đốitượng cần GD để khuyên răn những điều hay lẻ phải, làm rõ những khái niệm đạo đức,nội dung, nguyên tắc, chuẩn mực XH giúp họ nhận thức đúng, từ đó mà hành độngđúng.
Để phương pháp đạt hiểu quả thì cần đảm bảo các yêu cầu sau :
- Sự khuyên giải phải xuất phát từ tình cảm chân thành, bằng mối quan hệ tốt đẹp giữathầy cô giáo với học sinh, giữa cha mẹ với con cái để cảm hoá họ, giúp họ nhận thứcđúng những gía trị đạo đức, điều chỉnh lại những nhận thức sai lầm, sữa chữa nhữnghành vi lệch lạc, từ đó hành động theo lẽ phải
- Nhà GD phải hiểu rõ đặc điểm, tâm tư tình cảm của đối tượng GD, biết cách tiếp cậnđối tượng, phải tế nhị dẫn dắt câu chuyện theo mục đích
- Nhà GD phải gương mẫu và tạo được uy tín với đối tượng GD
c Phương pháp tranh luận
Là phương pháp nhà GD tổ chức cho học sinh đối thoại, cọ xát các ý kiến, quanđiểm khác nhau để tìm ra lời giải đáp cho một tình huống, một sự kiện, một vấn đềtrong đời sống thực tiễn để từ đó mà khẳng định, hình thành một quan điểm, hoặc xoá
đi một nhận thức sai lầm đã ăn sâu vào tiềm thức con người
Trong tranh luận các bên đều cởi mở, cùng nêu ra quan điểm, những vướng mắc đểcùng nhau phân tích đi đến lẽ phải Tranh luận là phương pháp phù hợp với đặc điểmlứa tuổi thanh niên, lứa tuổi đã có những cơ sở lý luận cần thiết về thế giới quan, nhânsinh quan Trong khi tranh luận học sinh phải huy động toàn bộ những tri thức củamình không chỉ về vấn đề đó mà cả những vấn đề liên quan đến nó để bảo vệ nhữngquan điểm, chính kiến của mình bằng những lập luận chặt chẽ, chứng cứ rõ ràng, đồngthời cũng phải phát hiện ra những điểm yếu trong những phán đoán, kết luận của đốiphương
Để phương pháp có hiệu quả cần đảm bảo các yêu cầu sau :
-Vấn đề tranh luận phải có ý nghĩa thiết yếu đối với cuộc sống, có ý nghĩa xã hội, thực
sự làm cho các em băn khoăn suy nghĩ, có nhu cầ muốn tìm ra chân lý
- Giáo viên và cả học sinh phải có sự chuẩn bị trước về vấn đề tranh luận để khỏi đi lạchướng
- Khi tranh luận phải phát huy được tính chất tự do thoã mãn để học sinh nêu lên quanđiểm, tư tưởng, tình cảm của mình Giáo viên phải tôn trọng, không can thiệp thô bạo,
Trang 21vội vã phê phán quy kết những sai lầm của học sinh, không quyết đoán bắt học sinhphải chấp nhận những quan điểm của mình làm cho học sinh mất hào hứng
- Giáo viên phái biết dẫn dắt khéo léo để định hướng vấn đề vào trọng tâm và bổ sungkhi cần thiết, phải có thái độ chia sẽ, đồng cảm hoặc nghiêm khắc phê bình trong khitranh luận
- Kết thúc tranh luận, giáo viên phải tổng kết nêu rõ những quan điểm, giải pháp, đưa
ra những kết luận đúng đắn để định hướng hành động cho học sinh
d Phương pháp nêu gương
Thuyết phục học sinh có thể bằng lời nói, bằng tình cảm, nhưng cũng có thể bằngnhững tấm gương mẫu mực trong cuộc sống, gương mẫu mực của chính người giáoviên
Phương pháp nêu gương là phương pháp dùng những tấm gương mẫu mực, tiêu biểu,
cụ thể, sống động để kích thích học sinh bắt chước, noi theo
Cơ chế tâm lý của phương pháp này là sự bắt chước Học sinh đang ở giai đoạn pháttriển tâm lý đặc biệt, rất quan tâm đến những người xung quanh, theo dõi những hànhđộng của họ trong cuộc sống, trước hết là của người lớn, của các nhà giáo dục, cácthầy cô giáo Tuổi trẻ thường suy tôn những nhân vật dũng cảm, tài trí, những hình ảnhđẹp trong cuộc sống, coi đó là những tấm gương lý tưởng và sẵn sàng noi theo Trướchết bản thân nhà giáo dục phải là tấm gương sáng thể hiện trong nhận thức, trong cuộcsống, tình cảm, trong hành vi ứng xử, trong mối quan hệ gia đình, tập thể và xã hội chohọc sinh noi theo Sự gương mẫu của nhà giáo dục tạo nên sự kính trọng, dẫn đến sựbắt chước của học sinh
Phải cho học sinh tiếp cận nhiều với những tấm gương sáng trong lao động sản xuất,trong học tập, trong tự tu dưỡng, trong các hoạt động xã hội bằng những con ngườithực, việc thực để tạo cho các em những xúc cảm, rung động, tạo nên những tình cảmtốt đẹp, từ đó các em sẽ bắt chước noi theo
2.2 Nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động thực tiễn
a Phương pháp tạo dư luận xã hội
Là PP dùng những lời bàn tán, khen chê trực tiếp hay gián tiếp, phản ánh những yêucầu, đòi hỏi của tập thể đối với hành vi hành động của cá nhân buộc họ phải điều chỉnh
cho phù hợp với các chuẩn mực XH
Trang 22Hình thức biểu thị dư luận xã hội có thể trực tiếp qua các lời phát biểu, góp ý xây dựngtrong các cuộc họp, hội nghị, sinh hoạt tập thể hoặc gián tiếp thông qua các quyết địnhkhen thưởng hay kỷ luật đã được tập thể nhất trí, hoặc thông qua các phương tiệnthông tin đại chúng.
Sức mạnh của dư luận xã hội (theo nghĩa rộng) của tập thể (theo nghĩa hẹp) phụ thuộcrất nhiều vào tính nguyên tắc, tính công bằng, tính chính xác (có luận cứ) tính thốngnhất của các phán đoán của tập thể, tính sắc sảo, rõ ràng, chân thực (không bôi đen, tôhồng) của những lời phát biểu thì mới có ý nghĩa tích cực làm cho cá nhân nhận thứcđúng mà điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội
Để phương pháp có hiệu quả cần các yêu cầu :
- Tổ chức thường xuyên và lôi cuốn học sinh tham gia vào các buổi sinh hoạt tập thể
để thảo luận, đánh giá về các sự kiện, các hiện tượng tiêu biểu xẩy ra ở trong lớp, trongtrường
- Tránh hiện tượng bao che dung túng, chia bè cánh tạo dư luận không chính đáng làmảnh hưởng xấu đến cá nhân
- Cần xây dựng một tập thể lớp vững mạnh, củng cố tổ chức đoàn, đội, chi hội để pháthuy vai trò to lớn của dư luận tập thể
b Phương pháp giao công việc
Là phương pháp tổ chức, lôi cuốn học sinh tham gia vào các hoạt động đa dạng vàgiao cho họ những nhiệm vụ, những công việc và yêu cầu họ phải thực hiện hoànthành, qua đó mà bồi dưỡng năng lực chung và năng lực riêng biệt cho cá nhân, đồngthời giúp họ tích luỹ được những kinh nghiệm trong quan hệ ứng xử giữa người vớingười theo những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức xã hội
Để phương pháp có hiệu quả cần các yêu cầu :
- Trước khi giao công việc phải làm cho học sinh ý thức được ý nghĩa xã hội của côngviệc được giao để họ có thái độ tích cực, có nghĩa vụ hoàn thành công việc đó
- Nên giao những công việc phù hợp với khuynh hướng và hứng thú của học sinh đểtạo điều kiện cho học sinh phát huy năng lực, sở trường của mình Đồng thời cũng nêngiao những công việc mà học sinh không ham thích nếu đó là công việc có ích chobản thân, tập thể và xã hội
- Giao công việc phải vừa sức học sinh, đòi hỏi sự nổ lực cố gắng nhất định của bảnthân cá nhân, không giao công việc quá khả năng của các em
Trang 23- Mọi công việc khi giao phải nêu rõ mục đích, yêu cầu phải đạt được với học sinh
- Cần phải đánh giá kết quả công việc Khi đánh giá thì dựa vào kết quả đạt được làchủ yếu nhưng cũng cần phải xem xét đến ý thức, trách nhiệm, tinh thần cố gắng trongđiều kiện, hoàn cảnh cụ thể để động viên các em
c Phương pháp tạo tình huống giáo dục
Là phương pháp giáo viên tạo ra các tình huống có mục đích giáo dục định trướcnhằm làm cho học sinh bộc lộ ra những quan điểm, tình cảm, động cơ, hành vi củamình, từ đó nhà giáo dục phát hiện ra những thiếu sót, lệch lạc cần uốn nắn hoặcnhững mặt tích cực cần khích lệ các em
Thực hiện quá trình giáo dục thực chất là giải quyết các tình huống trong đời sốnghiện thực của học sinh Mọi tình huống xảy ra trong cuộc sống hàng ngày đều chứađựng những mâu thuẫn đơn giản hay phức tạp Sự đấu tranh thống nhất mâu thuẫn làquy luật phát triển của cá nhân Mâu thuẫn chứa đựng trong tình huống vô cùng đadạng, phong phú có thể biểu hiện giữa lợi ích cá nhân và cá nhân, giữa cá nhân với tậpthể nhóm, tập thể lớp, giữa nhu cầu, hứng thú với năng lực của cá nhân
Khi tạo tình huống giáo dục, nhà giáo dục đã đặt học sinh vào hoàn cảnh có vấn đề,buộc họ phải suy nghĩ, đấu tranh động cơ, lựa chọn các hành vi, hành động của mìnhphù hợp với các quy tắc, chuẩn mực của đạo đức để hoàn thành nhiệm vụ, từ đó nhàgiáo dục hiểu được bản chất của đối tượng giáo dục mà lựa chọn các phương phápgiáo dục cho phù hợp
Các tình huống giáo dục có thể tạo ra trong bất cứ loại hình hoạt động nào của họcsinh: vui chơi, học tập, lao động, công tác xã hội theo mục đích định trước của giáoviên
Để phương pháp có hiệu quả cần các yêu cầu :
- Tình huống giáo dục phải thật tự nhiên để học sinh không biết được đó là sự bố trí,sắp xếp của giáo viên, từ đó họ mới bộc lộ ra những quan điểm, tình cảm, động cơ,hành vi của mình
- Khi tạo tình huống GD thì kết quả có thể xẩy ra theo hai hướng: hướng tích cực vàhướng tiêu cực Với hướng tiêu cực giáo viên phải dự kíên trước các giải pháp để tránhhậu quả đáng tiếc có thể xẩy ra
d Phương pháp tập thói quen đạo đức
Trang 24Trong cuộc sống của con người có những hành động được lặp đi lặp lại trở thành thóiquen của người đó Chặng hạn thói quen rửa tay trước lúc ăn, đánh răng trước lúc đingủ, ngủ dậy xếp chăn màn, thói quen nói dối Như vậy có những thói quen tốt và cónhững thói quen xấu Trong những điều kiện nhất định thói quen có thể trở thànhnhững thuộc tính bền vững hoặc phẩm chất của nhân cách.
Phương pháp tập thói quen đạo đức là phương pháp tổ chức cho người được GD thựchiện một cách đều đặn, thường xuyên và có kế hoạch để lặp đi lặp lại các hành động,hành vi đạo đức nhất định, nhằm biến những hành động, hành vi đó thành thói quenđạo đức cần thiết trong cuộc sống
Phương pháp tập thói quen đạo đức đặc biệt quan trọng và có hiệu quả nhất trong thời
kỳ đầu của quá trình giáo dục và phát triển của trẻ em Tuỳ theo lứa tuổi khác nhau,hoàn cảnh sống và điều kiện giáo dục khác nhau, việc tập thói quen được tiến hànhdưới các hình thức khác nhau
Để phương pháp có hiệu quả cần các yêu cầu :
- Cần hình thành nhu cầu ham thích luyện tập các hành vi đạo đức để trở thành thóiquen đạo đức cho học sinh
- Cho người được GD nắm được quy tắc, hình dung rõ hành vi cần được thực hiệnnhư thế nào Trong trường hợp cần thiết có thể làm mẫu cho người được GD về nhữnghành vi cần luyện tập
- Mọi hành vi lúc đầu phải được tập chính xác, nếu không khi đã trở thành thói quennhư là một thuộc tính bền vững thì rất khó sữa chữa
- Việc luyện tập thói quen cần phải có thời gian, bền bỉ, liên tục không nóng vội
- Tiến hành kiểm tra uốn nắn thường xuyên, đồng thời khuyến khích học sinh tự kiểmtra
- Để luyện tập thói quen, một biện pháp rất có hiệu quả đó là xây dựng và thực hiệnmột chế độ sinh hoạt, hoạt động của học sinh ỏ gia đình và nhà trường một cách rõràng, chặt chẽ, hợp lý
e Phương pháp rèn luyện thói quen đạo đức
Là phương pháp tổ chức cho học sinh lặp đi lặp lại các hành vi đạo đức trong môitrường thực tiễn cuộc sống để trở thành thói quen đạo đức
Nhiệm vụ cơ bản của rèn luyện thói quen là giúp học sinh hình thành những năng lực,thu lượm những kinh nghiệm thực tiễn tạo nên yếu tố tâm lý cần thiết trong quá trình
Trang 25phát triển của cá nhân Cơ sở của rèn luyện thói quen là hoàn cảnh sống hiện thực mànhà giáo dục có thể tổ chức đưa học sinh thực sự tham gia vào các hoạt động lao động
đa dạng của XH, phù hợp với khả năng và hứng thú của các em qua đó để thử nghiệm,củng cố những thái độ, ý thức và hành vi của học sinh Trong các hoạt động đó họcsinh phải đấu tranh động cơ thống nhất giữa cái "vì mình" với cái "vì những ngườixung quanh", giữa cái chủ quan và khách quan theo yêu cầu của xã hội Như vậyphương pháp rèn luyện còn giúp học sinh rèn luyện được cả động cơ, ý chí và nghịlực Chặng hạn, muốn giáo dục tinh thần trách nhiệm cho học sinh, giáo viên phải đặthọc sinh vào hoàn cảnh sống và hoạt động lao động, học tập, nhằm giúp các em thểhiện thường xuyên, liên tục ý thức, thói quen hoàn thành trách nhiệm để trở thành mộtthuộc tính bền vững của cá nhân trong cuộc sống hàng ngày
Để phương pháp có hiệu quả cần các yêu cầu:
- Tạo cơ hội cho người được GD thâm nhập vào những tình huống đa dạng từ đơngiản đến phức tạp, từ dễ đến khó, để từ đó họ tiến hành đấu tranh, tự xác định động cơđúng đắn, lựa chọn và thực hiện những hành động đúng chuẩn mực và quy tắc ứng xử
- Tạo cơ hội cho người được GD dựa vào kết quả đã luyện tập để rèn luyện trở thànhthói quen bền vững
2.3 Các phương pháp khuyến khích hành vi
Là nhóm các phương pháp tác động vào mặt tình cảm của các đối tượng GD nhằmtạo ra những phấn chấn, thúc đẩy tính tích cực hoạt động
a Phương pháp thi đua
Là phương pháp kích thích khuynh hướng tự khẳng định ở mỗi học sinh, thúc đẩy họđua tài, gắng sức hăng hái vươn lên hàng đầu, lôi cuốn người khác cùng tiến lên đểgiành những thành tích cao nhất cho cá nhân hoặc cho tập thể
Nội dung thi đua có thể chỉ một mặt nào đó rất thiết thực, cấp bách thực hiện trongtời gian ngắn, hoặc nhiều mặt thực hiện trong thời gian dài Đối với học sinh dù thựchiện thi đua dưới hình thức nào cũng phải có mục đích rõ ràng làm cho các em nhậnthức được ý nghĩa cá nhân và xã hội của vấn đề đó để động viên họ hăng hái tham giavới động cơ chính trị – xã hội đúng đắn
Để phương pháp có hiệu quả cần các yêu cầu
- Mọi phong trào thi đua đều phải có mục đích, không phải là phong trào thi đua theochủ nghĩa hình thức, do dó phải có nội dung thi đua rõ ràng, có phát động thi đua, có
Trang 26sự theo dõi, sơ kết, đúc rút kinh nghiệm, điều chỉnh cho đúng với mục đích của phongtrào
- Việc tổng kết thi đua cần phải công khai, công bằng, chính xác, đánh giá những cánhân và tập thể có thành tích cao mà những người khác phải công nhận, khâm phục vàhọc tập thì kết quả thi đua, phong trào thi đua mới có ý nghĩa xã hội tích cực
- Cần tránh bệnh thành tích trong các phong trào thi đua
b Phương pháp khen thưởng
Khen thưởng là hình thức biểu thị sự đánh giá tốt đẹp, tích cực của xã hội, của tập thểđối với hành vi ứng xử và hành động của cá nhân hoặc tập thể học sinh
Tác dụng của khen thưởng là làm cho cá nhân hài lòng, phấn khởi, tin tưởng và tự hào
về sức lực và khả năng của mình và nỗ lực phấn đấu nhằm củng cố và phát huy nhữngthành tựu đã đạt được
Để nâng cao giá trị khen thưởng cần lưu ý:
- Khen thưởng phải khách quan, công bằng, hợp lý, đúng người, đúng việc, phải đượcđông đảo các thành viên trong TT thừa nhận Nếu khen thưởng không đúngmức(không đáng khen, thiếu khách quan, quá đề cao ) thì khen thưởng không những
sẽ mất tác dụng mà còn trở thành sự đối lập, dễ làm cho tập thể xa lánh, làm cho thói
tự mãn, chủ quan, kiêu ngạo, hư danh xuất hiện
- Khi khen thưởng không những đánh giá kết quả đạt được mà còn phải chú ý đến cảđộng cơ, và phương thức hoạt động của học sinh
c Phương pháp kỷ luật (Chê trách, trừng phạt )
Chê trách, trừng phạt là các mức độ giáo dục tác động đến nhân cách học sinh, biểuthị thái độ không tán thành, lên án, phủ định của giáo viên, của tập thể, của XH đối vớihành vi, hành động của cá nhân hay tập thể học sinh trái với các quy tắc, chuẩn mực
XH, làm tổn hại đến xã hội, đến tập thể và bắt buộc họ phải từ bỏ, điều chỉnh lại cáchứng xử cho phù hợp với các chuẩn mực chung
Tác dụng của chê trách, trừng phạt là gây cho người sai phạm có tâm trạng biết hỗthẹn, ray rứt, giúp họ có thêm ý chí, nghị lực ức chế những hành động tương tự hoặcchống trả lại những cám dỗ dẫn đến lầm lỗi, và mong muốn thay đổi cách ứng xử củamình với tinh thần trách nhiệm và lòng tự trọng, danh dự cá nhân
Trang 27Các hình thức trách phạt: Biểu lộ cử chỉ hay lời nói không tán thành, gặp gỡ riêngnhắc nhở phê bình, mời phụ huynh tới trường, chuyển sang lớp khác, cảnh cáo, ghihọc bạ, đuổi học, khai trừ khỏi tổ chức, đoàn thể
Khi tiến hành trách phạt nhà GD cần tuân theo các yêu cầu:
- Trách phạt cần cân nhắc các vấn đề: Nguyên nhân, hoàn cảnh gây ra sai lầm, đặcđiểm diễn biến và tính nghiêm trọng của sai lầm, quá khứ và đặc điểm tâm lý, tínhcách của người phạm khuyết điểm
- Đảm bảo khách quan, công bằng, chính xác và có thiện ý (mong muốn học sinh tiếnbộ)
- Đảm bảo cho người bị trách phạt thấy rõ sai lầm và chấp nhận hình thức, mức độtrách phạt đối với mình
- Phải tôn trọng nhân cách người học sinh, không được thành kiến, trù dập, trả thù họcsinh
Chương 5: Lao động sư phạm của người giáo viên và công tác GVCN ở trường
Là mục đích của QTGD tổng thể: GD thế hệ trẻ một cách toàn diện và hài hòa, chuẩn
bị cho họ những phẩm chất và năng lực cần thiết để bước vào đời theo yêu cầu củaXH
b) Đối tượng của LĐSP
Từ mục đích trên, LĐSP có đối tượng quan hệ là con người, là thế hệ trẻ đang trưởngthành
Để đạt được hiệu quả GD cao, người GV phải nghiên cứu và nắm chắc đối tượng GDcủa mình, phải biết thiết kế và thực hiện những tác động sư phạm hợp quy luật và hợp
Trang 28lý, phải tôn trọng và phát huy vai trò chủ thể của GV và HS trên cơ sở nắm vững vaitrò chủ đạo của mình.
đ) Thời gian và không gian của LLĐSP
* Thời gian thực hiện của LĐSP được chia thành 2 bộ phận:
1.3 Những yêu cầu đối với người giáo viên
1.3.1 Thế giới quan của GV
GD có chức năng tư tưởng, chính trị, sản phẩm của GD và người tạo ra sản phẩm GDphải phục vụ đường lối, quan điểm của Nhà nước Đối vớinước ta, thể chế chính trị rất rõ ràng: Xây dựng đất nước Việt Nam thành một nướcXHCN theo học thuyết Mac-Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh Vì vậy, nền GD ViệtNam phải được định hướng phát triển treo chủ trương, chính sách cảu Đảng và phápluật của Nhà nước Vì vậy, người GV phải có phẩm chất chính trị và thế giới quan chủnghĩa Mac-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tạo niềm tin và định hướng GD của Đảng vàNhà nước
1.3.2 Lòng yêu nghề, yêu trẻ
- Lòng yêu nghề: Người thầy phải thấy được tính có ích của nghề nghiệp, nhận thấy
được nét hay nét đẹp của nó; đó chính là việc người thầy được tiếp xúc với HS- nhữngcon người trẻ trung, tràn đầy nhựa sống và ngày một trưởng thành, trở thành ngườicông dân có ích cho XH
Trang 29- Lòng yêu trẻ: Thể hiện ở chỗ:
+ Sự vui sướng của người thầy khi được tiếp xúc với trẻ, khi đi vào thế giới tâm hồnrất đặc biệt của các em; người thầy thấy hanhj phúc vì khám phá ra những điều bí mậttiền ẩn trong các em
+ Luôn sẵn sang sống trong niềm vui, nỗi buồn của các em
+ Quan tâm đầy thiện chí tới HS, kể cả với em học kém và vô kỷ luật
+ Có tình thương với HS…
1.3.3 Có phẩm chất đạo đức tốt
- Tinh thần, nghĩa vụ, trách nhiệm: Người thầy đào tạo ra HS nhưng chính là đào
tạo ra những con người có tinh thần, nghĩa vụ, trách nhiệm cao đối với XH, biết vượtqua mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
- Sự tôn trọng HS: Phải luôn coi HS là những chủ thể, những nhân cách đang phát
triển với đặc điểm riêng của lứa tuổi và người thầy phải luôn luôn tôn trọng những đặcđiểm ấy
- Sự công bằng: Đây là phẩm chất rất cần thiết với người GV Với HS, đặc biệt là HS
nhỏ thì GV như là biểu hiện sinh động về sự công bằng và lẽ phải Người thầy giáophải xứng đáng với niềm tin này của trẻ Sự công bằng thể hiện trong mọi hoạt độngnhưng thể hiện rõ nhất là trong sự đánh giá của GV
- Lòng trung thực: HS chỉ yêu quý và noi theo người mà các em tin tưởng, các em
không chịu đựng được sự giả dối, “tính cách hai mặt của người thầy giáo làm các emsửng sốt, mất niềm tin và kông tiếp nhận sự GD nữa” (Gonobolin)
- Đức tính giản dị, khiêm tốn: Là những đức tính cần thiết của con người và của
người GV Khiêm tốn sẽ giúp cho người thầy giáo đánh giá đúng mình, giản dị sẽ giúpcho người thầy gần gũi với HS
1.3.4 Có năng lực sư phạm vững vàng
* Năng lực chung
- Có tri thức và tầm hiểu biết rộng
- Năng lực hiểu HS trong lĩnh vực GD
* Năng lực dạy học
Trang 30- Năng lực chế biến tài liệu học tập
- Năng lực ngôn ngữ
* Năng lực GD
- Năng lực vạch được dự án phát triển nhân cách
- Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm
1.3.5 Có hệ thống kỹ năng đảm bảo tiến hành hoạt động sư phạm có hiệu quả:
* Các kỹ năng chuyên biệt:
- Nhóm kỹ năng giảng dạy
- Nhóm kỹ năng GD
- Nhóm kỹ năng nghiên cứu KH
- Nhóm kỹ năng hoạt động XH
- Nhóm kỹ năng tự học
2 Công tác của GVCN lớp ở trường PT
2.1 Vai trò của GVCN lớp ở trường PT
- GVCN là cầu nối, người giữ mối liên lạc thường xuyên giữa các lực lượng GD trongnhà trường với gia đình và các tổ chức XH khác
- GVCN là người góp phần quyết định sự thành công hay thất bại trong công tác GDnhà trường
- GVCN là người thực hiện nhiệm vụ quản lý và giáo dục HS
- GVCN là người thay mặy và đại diện cho quyền lợi chính đáng của tập thể HS, thaymặt tập thể HS giải quyết một số vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ hợp lýcủa các em
Trang 31- GVCN lớp là người tổ chức, phối hợp và thống nhất các lực lượng và tác động GDtới tập thể HS.
2.2 Chức năng của GVCN lớp
a) Quản lý GD toàn diện hoạt động của HS trong một lớp học
- Ở chức năng này, mặt quản lý và mặt GD HS là hai mặt của một thể thống nhất vàliên quan mật thiết với nhau Để GD tốtphải quản lý tốt và quản lý tốt sẽ giúp cho GDđược tốt
- Quản lý GD bao gồm việc nắm các chỉ số quản lý hành chính như tên, tuổi, số lượng,gia cảnh, trình độ học lực, đạo đức… và cả việc dự báo xu thế phát triển nhân cáchthông qua quá trình GD đạo đức
b) Tổ chức cho tập thể HS hoạt động tự quản
- Đây là chức năng đặc trưng của GVCN lớp nhằm phát huy tính tích cực của mọi HS,GVCN chính là “người cố vấn” cho tập thể lớp, GVCN không trực tiếp điều khiển cáchoạt động của lớp mà phải biết bồi dưỡng năng lực tự quản cho đội ngũ cán bộ lớp đểcác em này trưcj tiếp điều hành những hoạt động chung của lớp
- Để thực hiện chức năng này, GVCN phải tổ chức hợp lý bộ máy của lớp- đó là mộtđội ngũ tự quản, đồng thời phải bồi dưỡng ND và PP hoạt động cho từng cán bộ tựquản
c) Tổ chức phối hợp các lực lượng GD
Chức năng này thể hiện ở chỗ:
- GVCN lĩnh hội và truyền đạt đầy đủ những nghị quyết và tư tưởng chỉ đạo của nhàtrường tới HS lớp mình chủ nhiệm
- GVCN là người đại diện cho quyền lợi chính đáng của HS trong lớp và bảo vệ HS vềmọi mặt một cách hợp lý
- GVCN là người phối hợp các lực lượng GD trong trường, ở gia đình và ngoài XH đểthống nhất quá trình tác động GD theo một chương trình hoạt động chung
d) Đánh giá kết quả rèn luyện của từng học sinh và tập thể lớp
- GVCN đánh giá phong trào hoạt động của lớp căn cứ vào yêu cầu, kế hoạch hoạtđộng toàn diện đã đặt ra và so sánh với phong trào chung của nhà trường
- Khi đánh giá từng HS, GVCN cần căn cứ vào năng lực, điều kiện cụ thể của từng em
Trang 32- Sau khi đánh giá, nhận định về cá nhân HS hay tập thể lớp, GVCN cần vạch raphương hướng và nêu rõ yêu cầu với thái độ nghiêm túc, tôn trọng nhân cách HS vớitấm lòng yêu thương trẻ như con mình.
2.3 Nội dung và phương pháp công tác GVCN lớp
a) Tìm hiểu, phân loại HS lớp chủ nhiệm
- GVCn cần phải nắm được đặc điểm cơ bản về tâm lý, tư tưởng chính trị, đạo đức,năng lực nhận thức, thể lực, khả năng và ý thức lao động, về hàn cảnh sống, các mốiquan hệ với tập thể và những người xung quanh…, qua đó mà thấy được những mặtmạnh, mặt yếu cơ bản và nguyên nhân của nó, của từng HS cũng như của cả lớp
- PP thực hiện:
+ Nghiên cứu qua hồ sơ HS
+ Nghiên cứu qua sản phẩm học tập, lao động
+ Nghiên cứu các sổ sách, giấy tờ của lớp
+ Qua quan sát, trò chuyện, trao đổi với HS
+ Qua việc thăm gia đình HS
+ Tiến hành thực nghiệm tự nhiên…
b) Xây dựng tập thể HS lớp chủ nhiệm
Trong quá trình xây dựng tập thể HS, GV cần chú ý:
- Đề ra những yêu cầu thống nhất, hợp lý, vừa sức cho HS, phù hợp với yêu cầu chungcủa nhà trường và chú ý tới đặc điểm, điều kiện cụ thể của lớp mình
- Giải thích cho HS hiểu đúng và đủ những yêu cầu đã đặt ra
- Kịp thời phát hiện và bồi dưỡng những phần tử tích cực để trở thành hạt nhân Đoànkiêm làm nòng cốt cho bộ máy tự quản
- Dựa vào các phần tử tích cực, GVCN tổ chức các hoạt động, các phong trào thi đua,các cuộc giao lưu trong tập thể cũng như với các tập thể khác nhằm giúp các thànhviên trong tập thể thêm đoàn kết, gắn bó với nhau hơn
- Chú ý tới sự xuất hiện của các phần tử cá biệt, tiêu cực, những nhóm tự phát để cónhững tác động GD cho phù hợp
c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung GD toàn diện