MỤC LỤCMỞ ĐẦU...2Chương I: ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC KHAI THÁCNƯỚC DƯỚI ĐẤT...4Chương II: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ HIỆN TRẠNG KHAITHÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT, HIỆN TRẠNG CÁ
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2Chương I: ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC KHAI THÁCNƯỚC DƯỚI ĐẤT 4Chương II: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ HIỆN TRẠNG KHAITHÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT, HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN THẢI TẠI KHU VỰCKHAI THÁC 9Chương III: HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC NƯỚCDƯỚI ĐẤT TẠI CÔNG TRÌNH 18Chương IV: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC ĐẾNNGUỒN NƯỚC, MÔI TRƯỜNG, CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ KẾHOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG THỜI GIAN ĐỀNGHỊ CẤP PHÉP 25KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần công nghiệp môi trường QNVINA 1
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Các thông tin của chủ công trình khai thác nước dưới đất
- Tên chủ công trình: Công ty Cổ phần chăn nuôi Miền Trung
- Địa chỉ: Thôn Hà Tây 2, xã Điện Hòa, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
Trang 3- Lĩnh vực hoạt động: Chăn nuôi heo
2 Các thông tin, thông số cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất
- Loại hình công trình: Giếng khoan và giếng đào
- Mục đích khai thác, sử dụng nước: Phục vụ cho lợn uống và vệ sinh chuồngtrại
- Năm xây dựng và vận hành công trình: Năm 2006
- Tổng số giếng: 15 giếng
- Tổng lưu lượng khai thác của công trình: 350 m3/ngày.đêm
- Tầng chứa nước khai thác: Tầng chức nước lỗ hỗng holocen (qh)
3 Các nội dung cơ bản của báo cáo
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực khai thác
- Hiện trạng công trình và tình hình khai thác nước dưới đất
- Ảnh hưởng của công trình khai thác đến nguồn nước và môi trường
- Kế hoạch khai thác và sử dụng nước dưới đất
4 Các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn,điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Quyết định 37 /2014/QÐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND tỉnh QuảngNam ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
- Quyết định số 539/QĐ – UBND ngày 17/02/2011 của UBND tỉnh QuảngNam quyết định cho phép công ty cổ phần chăn nuôi Miền trung khai thác nướcdưới đất tại thôn Hà Tây 2, xã Điện Hòa, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
- Kết quả hút nước thí nghiệm tại công trình
- Quan trắc chất lượng nước dưới đất tại công trình
Trang 45 Thông tin về năng lực của tổ chức lập báo cáo
- Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Công nghiệp môi trường QNVINA
- Địa chỉ: Lô số 05, khu B16, khu tái định cư ADB, phường Tân Thạnh, thànhphố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Chương I: ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC KHAI
THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT 1.1 Vị trí địa lý
Vị trí công trình khai thác nước dưới đất: Trong khuôn viên đất thuê của Công
ty cổ phần chăn nuôi Miền Trung tại thôn Hà Tây 2, xã Điện Hòa, huyện Điện Bàn,tỉnh Quảng Nam
Trang 51.2 Điều kiện về tự nhiên, xã hội khu vực khai thác
1.2.1 Địa điểm
Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty cổ phần chăn nuôi MiềnTrung tại thôn Hà Tây 2, xã Điện Hòa, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam nằmtrong ranh giới đất của công ty, có ranh giới tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc: Giáp đường liên thôn đi Hà Tây
- Phía Nam: Giáp khu dân cư Điện Thắng Trung
- Phía Đông: Giáp đường liên xã Điện Thắng và Điện Hòa
- Phía Tây: Giáp khu đất màu LNK 100 thôn Hà Tây 2, xã Điện Hòa
1.2.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy văn và nguồn nước khu vực khai thác
a Đặc điểm địa hình địa mạo
Bề mặt địa hình tại khu vực khảo sát rất bằng phẳng, tầng nước ngầm tươngđối phong phú, có hệ thống mương dẫn nước tưới tiêu đồng ruộng của Xí nghiệpquản lý thủy nông Điện Bàn đi ngang Vào mùa khô có tác dụng làm tăng cường độ
ẩm trong lòng đất và cung cấp nước ngọt cho hệ thống hồ ao phục vụ cho nuôi thả
cá và tạo nguồn nước tưới cho công tác trồng trọt tạo môi trường xanh và sạch tạiCông ty và cho cả khu vực
b Đặc điểm về khí tượng
- Khí hậu khu vực tỉnh Quảng Nam nói chung và khu vực công trình khai thácnước dưới đất nói riêng mang tính chất nhiệt đới gió mùa rõ rệt Mùa mưa thườngngắn hơn mùa khô
- Lượng mưa nhiều nhất là vào giữa tháng 8 đến tháng 1 năm sau Lượng mưa
sẽ lại ít vào tháng 3, tháng 4, tháng 5 và tháng 6 Lượng mưa theo quan trắc lúc caonhất là 58.50mm vào tháng 12
+ Lượng mưa trung bình trong năm: 2066 mm
+ Lượng mưa cao nhất trong năm: 3307 mm
+ Lượng mưa thấp nhất trong năm: 332 mm
- Nhiệt độ: Theo số liệu thống kê quốc gia dựa trên kết quả nghiên cứu củanhiều năm qua cho thấy, nhiệt độ cao nhất được ghi nhận thường vào tháng 6,tháng 7 và tháng 8 Nhiệt độ trung bình trong năm ở Đà Nẵng là 25.60C, nhiệt độcao nhất là 40.90C và nhiệt độ thấp nhất là 110C
Từ tháng 5 đến tháng 10 (06 tháng) nhiệt độ từ 280C đến 34.50C trong khinhiệt độ thấp nhất là từ 21 đến 250C
+ Nhiệt độ trung bình trong năm: 25.60C
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần công nghiệp môi trường QNVINA 5
Trang 6+ Nhiệt độ trung bình cao nhất: 29.80C
+ Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 22.80C
+ Nhiệt độ tuyệt đối cao nhất: 40.90C
+ Nhiệt độ tuyệt đối thấp nhất: 10.20C
- Hơi nước
+ Hơi nước trung bình trong năm: 2017 mm
+ Hơi nước cao nhất trong tháng: 241 mm
+ Hơi nước thấp nhất trong tháng: 119 mm
- Nắng
+ Số giờ nắng trung bình tại tỉnh Quảng nam mỗi ngày là 6 giờ, số ngày nắng
ít nhất là 3,7 giờ vào tháng giêng và số giờ nắng nhiều nhất là 8 giờ vào tháng 5,tháng 6 và tháng 7
c Đặc điểm thủy văn của khu vực khai thác
Xung quanh khu vực công trình khai thác không có các hệ thống sông suối ao
hồ Công trình nằm cách sông Vĩnh Điện khoảng 8km về hướng Nam
Sông Vĩnh Điện là một chi lưu của sông Thu Bồn, có chiều dài 23 km, điểmđầu tiếp nguồn sông Thu Bồn tại xã Điện Phong – huyện Điện Bàn – tỉnh QuảngNam, sông chảy theo hướng Nam - Bắc đến xã Hòa Khuê Đông – quận Ngũ HànhSơn – tp Đà Nẵng hợp lưu với sông Cẩm Lệ rồi chảy ra cửa Hàn
* Chế độ mực nước:
- Mực nước trung bình: Mực nước trung bình trên sông Vĩnh Điện qua các
tháng được trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 1.1 Mực nước trung bình qua các tháng trong năm (cm)
Tháng
Trang 7Biến trình mực nước trung bình tại Vĩnh Điện nhìn chung có xu thế giảm dần
từ tháng 1 đến tháng 7 và có xu thế tăng dần từ tháng 8 đến tháng 11
- Mực nước thấp nhất: Mực nước thấp nhất thường xuất hiện vào các tháng
cuối mùa cạn như tháng 6, 7 và 8
Bảng 1.2 Mực nước thấp nhất qua các tháng trong năm (cm)
Tháng
Tứ Câu -75 -76 -73 -73 -86 -93 -94 -85 -64 -47 -46 -63
- Mực nước cao nhất: Mực nước cao nhất xuất hiện chủ yếu vào tháng 10 và
11 Mực nước cao nhất qua các tháng trong năm được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.3 Mực nước cao nhất qua các tháng trong năm (cm)
+ Mùa cạn: gồm chín tháng liên tục từ tháng 1 đến tháng 9
+ Mùa lũ: gồm ba tháng còn lại, từ tháng 10 đến tháng 12 So với thời kỳ mùamưa thì mùa lũ xuất hiện chậm hơn 1/2 tháng đến 1 tháng Tháng 1 và tháng 9 là haitháng chuyển tiếp nên ở những tháng này vẫn có khả năng xuất hiện lũ muộn hoặc lũsớm
* Tốc độ và lưu lượng dòng chảy:
Tốc độ và lưu lượng dòng chảy trên sông Vĩnh Điện chịu ảnh hưởng của dòngchảy từ thượng nguồn xuống và dòng triều từ cửa biển lên Do khu vực này xa cửabiển nên mức độ ảnh hưởng của dòng triều không lớn
- Tốc độ dòng chảy lớn nhất trên sông Vĩnh Điện khi triều xuống tại VĩnhĐiện là 0,82 m/s, tại Tứ Câu là 0,79 m/s; khi triều lên tại Vĩnh Điện là 0,28 m/s, tại
Trang 8Qmin (m 3 /s) 32,1 21,1 12,2 11,2 11,3 8,8 5,6 4,8 5,2 25,2 33,3 25,5 Qmax (m 3 /s) 77,4 34,9 20 25,5 57,8 43,6 33,2 13,4 892,9 269,9 969 128,6
1.2.3 Đặc điểm về dân cư, xã hội khu vực khai thác
a Điều kiện về kinh tế
Hiện trạng phát triển một số ngành sản xuất chính của xã Điện Hòa như sau:
- Nông nghiệp
Hiện nay, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính của xã Tổng diện tích đấtnông nghiệp cả năm 2013 là 578,25 ha; tổng sản lượng lương thực cây có hạt là887,12 tấn (đạt 59,94% kế hoạch cả năm)
Các loại cây công nghiệp ngắn ngày và các loại cây rau, màu đều đạt kế hoạch
về diện tích và năng suất, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân
- Chăn nuôi, thú y
Chăn nuôi giữ được nhịp độ phát triển so với năm 2012 Tổng đàn bò toàn xã
là 196 con (trong đó bò lai 123 con), lợn là 2.100 con (trong đó lợn nái 690 con),gia cầm 52.000 con Tỷ lệ tiêm phòng gia dúc đạt 85%
Về nuôi trồng thủy sản: diện tích nuôi cá 6 ha, sản lượng 28 tấn
- Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và các cơ sởsản xuất kinh doanh cá thể được ổn định, góp phần giải quyết việc làm cho laođộng tại địa phương, đáp ứng kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng
- Giá trị sản xuất ngành CN-TTCN: 15,49 tỷ đồng, tăng 21% so với cùng kỳnăm trước
Trang 9- Giá trị sản xuất ngành thương mại – dịch vụ ước đạt 47,79 tỷ đồng, tăng21,85% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung hoạt động của các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanhmang lại hiệu quả, góp phần nâng cao giá trị ngành tiểu thủ công nghiệp trên địabàn xã
b Điều kiện về xã hội
Điện Hòa là một xã nằm ở phía Bắc huyện Điện Bàn, cách thị trấn Vĩnh Điệnkhoảng 8 km về phía Bắc Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 17,43 km² Dân sốtrung bình của xã trong năm 2012 là 8.030 người (2.115 hộ), trong đó số ngườitrong độ tuổi lao động là 4.870 người (chiếm 60,6% dân số toàn xã) Mật độ dân sốtrung bình là 950 người/km2
Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2013 của xã là 8,51 %
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 2013
Chương II: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT, HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN THẢI TẠI
KHU VỰC KHAI THÁC 2.1 Hiện trạng khai thác nước dưới đất, các nguồn thải ảnh hưởng đến nguồn nước dưới đất
2.1.1 Hiện trạng khai thác nước dưới đất
Hiện tại, ngoài việc khai thác nước dưới đất của của Công ty cổ phần chănnuôi Miền Trung để phục vụ nước cho lợn uống và vệ sinh chuồng trại tại công tythì không có đối tượng nào khai thác nước dưới đất với lưu lượng lớn tại khu vực Việc khai thác nước dưới đất tại khu vực chủ yếu ở quy mô hộ gia đình nhằmphục vụ cho quá trình sinh hoạt của người dân địa phương
Theo kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất tại khu vực trong thời gianqua cho thấy nguồn nước dưới đất tại khu vực có chất lượng tốt
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần công nghiệp môi trường QNVINA 9
Trang 102.1.2 Các nguồn thải ảnh hưởng đến nguồn nước dưới đất
Do khí thải: Khi trời mưa, nước mưa sẽ cuốn trôi và hoà tan các chất SO2,NOx, CO2 có trong khí thải và thấm xuống đất gây ảnh hưởng đến chất lượng nướcngầm
Do nước thải: Nước thải (nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi, nước mưachảy tràn) nếu không được xử lý tốt sẽ gây ô nhiễm nguồn nước mặt Ngoài ra, nếunước thải xâm nhập vào mạch nước ngầm sẽ gây ra một số bệnh về đường tiêu hóaảnh hưởng đến sinh hoạt, sản xuất của người lao động và dân cư xung quanh cơ sở
Do chất thải rắn: Lượng chất thải rắn nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ônhiễm nguồn nước, sinh mùi hôi do sự phân hủy của vi sinh vật, gây ô nhiễm đất
2.2 Đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất
và các nguồn thải tại cơ sở
2.2.1 Đặc điểm các tầng chứa nước, cách nước
a Đặc điểm địa chất thủy văn của các tầng chứa nước trong khu vực
Các phân vị địa tầng địa chất thủy văn được phân chia chủ yếu dựa vào tuổi đại
tầng, đại chất, thành phần thạch học, mức độ chứa nước Theo tài liệu “Đánh giá chi
tiết tài nguyên nước vùng đồng bằng ven biển Quảng Nam” thì khu vực khai thác
gồm các tầng có khả năng cung cấp nước như sau:
- Tầng chứa nước Đệ tứ không phân chia
- Tầng chứa nước Holocen (tầng cát pha, sạn)
- Tầng chứa nước Pleistocen (tầng cát, sỏi sạn hạt thô)
- Tầng chứa nước Neogen (trầm tích hạt thô như cát kết, cuội kết, cát - sạn kết)
* Tầng chứa nước Đệ tứ không phân chia (q)
Cấu tạo nên tầng chứa nước này bao gồm các trầm tích hỗn hợp tàn tích sườn tích (edQ), sườn tích - lũ tích (dpQ) và sông - sườn tích - lũ tích (apdQ).Chúng phân bố hạn chế và rải rác ở khu vực với diện tích tổng cộng khoảng 35
-km2 Thành phần gồm: cuội tảng, dăm sạn, cát bột, chọn lọc kém Bề dày thườnggặp thay đổi từ 5m đến 10 m
Nước trong chúng thuộc loại nước ngầm, có mặt thoáng tự do với mực nướcthay đổi từ 0,8 đến 5,0m, thường gặp từ 1,5 đến 2,0 m
Nước trong tầng này có độ tổng khoáng hoá thay đổi từ 0,04 đến 0,31 g/l.Kiểu nước chủ yếu thuộc loại clorur bicarbonat - natri, bicarbonat clorur - natri
Trang 11Tóm lại, tầng chứa nước trầm tích Đệ tứ không phân chia (q), có diện phân bốhạn hẹp, bề dày trầm tích nhỏ, thuộc loại nghèo nước, chỉ có khả năng cung cấpnước nhỏ, đơn lẻ hộ gia đình.
* Tầng chứa nước Holocen (qh)
Cấu tạo nên tầng chứa nước này là các trầm tích Holocen từ nhiều nguồn gốcnhư sông (aQ2), sông - biển (amQ2), biển (mQ22), biển - vũng vịnh (mlQ2), biển -đầm lầy (mbQ2), sông - biển - đầm lầy (ambQ2), v.v…Chúng phân bố khá rộng rãi,tạo nên các dải khá liên tục dọc theo sông Thu Bồn và trũng Đại Lộc Thành phầngồm cát, cát pha, cát sạn, cuội sỏi lẫn bột sét Bề dày thay đổi từ 5,0 đến 25,0 m,thường gặp 10 - 20m
Đây là tầng chứa nước phân bố rộng trong vùng nghiên cứu, là tầng chứa nướcthuộc loại trung bình đến giàu nước Động thái nước dưới đất thay đổi theo vùng,
bị ảnh hưởng trực tiếp của nước mưa và nước mặt Mực nước giao động theo mùa
từ 0,65 – 4,4m Do đó, đây là đối tượng được phép khai thác nước
* Tầng chứa nước Pleistocen (qp)
Cấu tạo nên tầng chứa nước này bao gồm các trầm tích nguồn gốc sông, sông
- biển, biển - vũng vịnh của các hệ tầng Nam Ô (mQ12no), hệ tầng Thăng Bình(mlQ12tb), Thành phần chủ yếu là cát, cát bột, bột sét, cuội sỏi sạn, v.v… Bề dày
thay đổi từ 4 đến 35 m, thường gặp 10 đến 15m
Cấu tạo địa chất của các tầng chứa nước này khá phức tạp bao gồm các lớpcát, cuội, sỏi xen kẹp các lớp sét, sét pha Do vậy, mức độ chứa nước của chúngthay đổi nhiều theo diện và theo chiều sâu Nước được tàng trữ chủ yếu trong cáctập hạt thô
Nước chứa trong tầng này chủ yếu là nước ngầm, đôi nơi có áp lực yếu Mựcnước dưới đất dao động trong khoảng từ 0.7 - 3.8m
Đây là tầng chứa nước có diện tích phân bố rộng, bề dày trầm tích khá lớn, cómức độ chứa nước nghèo đến trung bình, mà chủ yếu là trung bình, nên chúng cókhả năng cung cấp nước có quy mô vừa, tập trung ở những khu vực nước trongchúng không bị nhiễm mặn
* Tầng chứa nước Neogen
Tầng chứa nước Neogen được hình thành từ các trầm tích Neogen hệ tầng Ái
Nghĩa (Nan), Vĩnh Điện (Nvđ) và Bình Dương (Nbd) Chúng phân bố khá rộng rãi
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần công nghiệp môi trường QNVINA 11
Trang 12ở Điện Bàn và bị phủ hoàn toàn bởi tầng chứa nước Holocen và Pleistocen Máitầng chứa nước phân bố ở độ sâu từ 4,0 đến 70 m, đáy của tầng chưa xác định.Thành phần chủ yếu cát kết, sạn kết, cuội kết lẫn sạn sỏi, sét bột kết, có mức độ gắnkết yếu Bề dày > 210 m
Theo mặt cắt chúng có 2 phần khá rõ
- Phần trên: Cát kết, cuội kết, sét kết giàu vật chất hữu cơ, gắn kết yếu nhiều
đoạn ngấm nước dẻo mềm
- Phần dưới: Cuội kết, sạn kết chứa cuội, cát kết chứa cuội xám vàng, xám
sáng gắn kết yếu dễ vỡ vụn nát Chiều dày của trầm tích từ 20 - 400m
Nước trong tầng thuộc loại nước áp lực, có mực nước thay đổi từ 0,4 đến6,0m
Khu vực công trình khai thác nằm trong hệ trầm tích Đệ tứ phân bố rộng, dọcven biển, dọc các sông, thung lũng, khe suối, tạo thành vùng đồng bằng ven biểntrong khu vực Chúng là các thành tạo có nguồn gốc hỗn hợp, nhưng chủ yếu làaluvi tích tụ lòng sông, ao hồ và ven biển, tái tích tụ do gió và có một ít nguồn gốceluvi và deluvi
Các thành phần trầm tích Pleitocen có bề dày 14 m tại khu vực có cát trắng vàtới 20 m khu lân cận (chợ Được, chợ Bình Phục - huyện Thăng Bình)
Từ dưới lên trên được chia thành 04 lớp:
- Lớp 1: Nằm sát đáy tầng cấu trúc kainozoi là lớp sạn, sỏi, cát màu xám.Thành phần gồm thạch anh màu trắng, ánh bạc, độ mài mòn và chọn lọc kém, chiềudày 01 m
- Lớp 2: Nằm chuyển tiếp trên lớp sạn, sỏi xám là lớp cát sét màu xám xanh(giống màu xi măng) Thành phần chủ yếu là cát thạch anh màu trắng trong hạtnhỏ, sét màu xám, mịn, dẻo, chiều dày 1,8 m
- Lớp 3: Nằm chuyển tiếp trên lớp cát sét màu xám xanh là lớp cát thạch anhmàu vàng nhạt, vàng sẫm, nâu đen giống bã café Thành phần chủ yếu là thạch anh,sét và hydroxyt sắt màu vàng, có chiều dày 2 – 4,7 m
- Lớp 4: Đây là lớp cát trắng công nghiệp, cát có màu trắng bẩn ở phần trênmặt, xuống sâu một số nơi từ 2 – 4 m cát trắng hơn, độ hạt vừa đến nhỏ, độ màimòn và chọn lọc tốt Trong lớp cát không có các lớp kẹp, chiều dày thay đổi từ 0,3
Trang 13- Tầng chứa nước Holocen (qh)
+ Trữ lượng khai thác tiềm năng là QKTTN = 229367,28 m3/ng.đ
+ Modun trữ lượng khai thác tiềm năng biến đổi 7,47 – 14,36/s.km2
- Tầng chứa nước Pleistocen (qp)
+ Vùng nước không áp có trữ lượng khai thác tiềm năng là QKTTN = 131893,76
m3/ng.đ
+ Modun trữ lượng khai thác tiềm năng biến đổi 12,43 – 17,811/s.km2
+ Vùng có áp có trữ lượng khai thác tiềm năng là QKTTN = 8033,24 m3/ng.đ.+ Modun trữ lượng khai thác tiềm năng biến đổi 1,78 – 3,11/s.km2
- Tầng chứa nước tổng hợp Holocen và Pleistocen (qh+qp)
+ Trữ lượng khai thác tiềm năng là QKTTN = 677987,78 m3/ng.đ
+ Modun trữ lượng khai thác tiềm năng biến đổi 7,77 – 18,85/s.km2
- Tầng chứa nước Neogen
+ Trữ lượng khai thác tiềm năng là QKTTN = 102831,43 m3/ng.đ
+ Modun trữ lượng khai thác tiềm năng biến đổi 1,42 – 10,07/s.km2
2.2.3 Đặc điểm về chất lượng nước dưới đất
Để đánh giá chất lượng nước dưới đất tại mỗi giếng, Công ty Cổ phần chănnuôi Miền Trung đã phối hợp với Trung tâm nghiên cứu bảo vệ môi trường – Đạihọc Đà Nẵng đã lấy mẫu và phân tích chất lượng nước, kết quả chất lượng nước tạicác giếng như sau:
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần công nghiệp môi trường QNVINA 13