1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT CÔNG TRÌNH: NHÀ MÁY MAY MẶC HITECH VIỆT NAM APPAREL

36 584 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 817,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TY TNHH HITECH VIỆT NAM APPAREL BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT CÔNG TRÌNH: NHÀ MÁY MAY MẶC HITECH VIỆT NAM APPAREL ĐỊA ĐIỂM: LÔ A3.2 CỤM CÔNG NGHIỆP TÂY AN, XÃ DUY TRUN

Trang 1

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

CÔNG TRÌNH: NHÀ MÁY MAY MẶC HITECH VIỆT NAM APPAREL ĐỊA ĐIỂM: LÔ A3.2 CỤM CÔNG NGHIỆP TÂY AN, XÃ DUY TRUNG,

HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG NAM

QUY MÔ: 80 M3/NGÀY.ĐÊM

QUẢNG NAM, THÁNG 5 NĂM 2015

Trang 2

CÔNG TY TNHH HITECH VIỆT NAM APPAREL

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

CÔNG TRÌNH: NHÀ MÁY MAY MẶC HITECH VIỆT NAM APPAREL ĐỊA ĐIỂM: LÔ A3.2 CỤM CÔNG NGHIỆP TÂY AN, XÃ DUY TRUNG,

HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG NAM

QUY MÔ: 80 M3/NGÀY.ĐÊM

GIÁM ĐỐC

Đinh Thị Nương

QUẢNG NAM, THÁNG 5 NĂM 2015

Trang 3

MỤC LỤC

Mở đầu 1

1 Thông tin của Chủ công trình khai thác nước dưới đất 1

2 Thông tin cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất 2

3 Các nội dung cơ bản của báo cáo 2

4 Các tài liệu sử dụng cho việc xây dựng báo cáo 3

5 Thông tin về tổ chức lập báo cáo 4

5.1 Năng lực của đơn vị tư vấn 4

5.2 Năng lực của cá nhân lập báo cáo 5

I Hiện trạng công trình và tình hình khai thác nước dưới đất 6

1 Vị trí địa lý 6

2 Hiện trạng công trình khai thác nước dưới đất 8

2.1 Sơ đồ công trình khai thác 8

2.2 Vị trí công trình khai thác nước dưới đất 9

2.3 Công nghệ xử lý nước 18

2.4 Quan trắc nước dưới đất 21

2.5 Vùng bảo hộ vệ sinh 22

3 Tình hình khai thác nước dưới đất 23

3.1 Tình hình khai thác tại công trình 23

3.2 Diễn biến mực nước, chất lượng nước dưới đất 23

II Kế hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất 24

1 Kế hoạch, phương án khai thác nước 24

1.1 Nhu cầu sử dụng nước 24

1.2 Các thông số khai thác của công trình 26

1.3 Chương trình quan trắc nước dưới đất 27

1.4 Vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác 28

2 Các cam kết của Chủ công trình 29

2.1 Cam kết về thông tin, tài liệu sử dụng trong báo cáo 29

2.2 Cam kết của chủ công trình khai thác 30

Kết luận và kiến nghị 31

1 Kết luận 31

2 Kiến nghị 32

Trang 4

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hi-Tech Việt Nam Apparel Trang 1

Mở đầu

Nhà máy may mặc xuất khẩu được Công ty TNHH Hitech Việt Nam Apparel đầu tư xây dựng tại CCN Tây An, xã Duy Trung, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam Nhà máy có tổng vốn đầu tư trên 200 tỷ đồng Số lượng công nhân khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định khoảng 2.000 người

Việc đầu tư dự án Nhà máy may mặc xuất khẩu của Công ty TNHH Hitech Việt Nam Apparel phù hợp với định hướng, chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa của Chính phủ, đặc biệt là phát triển sản xuất công nghiệp theo mô hình sản xuất hiện đại tạo ra sản phẩm có sản lượng lớn, chất lượng cao

Hoạt động của Nhà máy cần phải được cung cấp nước để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên Nước được sử dụng chủ yếu cho nhu cầu vệ sinh, phục vụ hoạt động may mặc và một phần phục vụ nhu cầu giặt dũ của cán bộ nhân viên sinh sống tại Công ty Lưu lượng nước sử dụng dự kiến là 80m3/ngày

1 Thông tin của Chủ công trình khai thác nước dưới đất

Công ty TNHH Hi-Tech Việt Nam Apparel là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, là chi nhánh của Công ty TNHH Hi-Tech Apprel của Thái Lan được UBND tỉnh Quảng Nam cấp giấy chứng nhận đầu tư số 331043000028 ngày 28/6/2011 Đại diện là ông Prasit Witanakorn, quốc tịch Thái Lan Ngành nghề chính là sản xuất các sản phẩm may mặc

Dự án “đầu tư xây dựng nhà máy may mặc Hi-Tech Việt Nam Apparel tại CCN Tây An thuộc xã Duy Trung, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam” do Công ty TNHH Hi-Tech Việt Nam Apparel làm chủ đầu tư Mục tiêu chính của dự án là tạo các sản phẩm may mặc phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu, tận dụng tối đa nguồn lao động sẵn có

ở địa phương nhằm phát triển nền kinh tế khu vực

Dự án Đầu tư xây dựng Nhà máy may mặc Hi-Tech Việt Nam Apparel được thực hiện tại Cụm CN Tây An, xã Duy Trung, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam Tổng diện tích mặt bằng khu đất nhà máy là 5,125ha Vị trí của nhà máy có nhiều thuận lợi về giao thông như: nằm trên tuyến đường nhựa dẫn vào CCN Tây An, gần đường ĐT 610, quốc lộ 1A, giao thông đường bộ tương đối hoàn chỉnh, Trong khu vực dự án không có nhà dân cũng như các công trình văn hóa, di tích lịch sử

Quy mô sản phẩm qua các năm: năm thứ nhất 504.000 sản phẩm, năm thứ hai 2.091.000 sản phẩm, năm thứ ba 3.150.000 sản phẩm, năm thứ tư 8.820.000 sản phẩm Nhà máy sẽ hoạt động 100% công suất từ năm thứ tư trở đi Công nghệ của nhà máy tương đối đơn giản Nguyên liệu sau khi nhập về được cắt, thêu theo đơn đặt hàng, sau

đó chuyển qua các tổ may gia công hoàn thiện sản phẩm, rồi ủi sản phẩm sau đó đóng gói và xuất đi nước ngoài

Trang 5

2 Thông tin cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất

Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty TNHH Hi-Tech Việt Nam Apparel tại lô A3.2, CCN Tây An, xã Duy Trung, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam bao gồm 2 giếng khoan khai thác nước dưới đất Tầng chứa nước khai thác là tầng chứa nước có tuổi Đệ tứ không phân chia (q), có nguồn gốc tàn tích, lũ tích Nước thuộc loại không áp; kiểu nước chủ yếu thuộc loại bicarbonat clorua – natri Giếng khoan đặt bộ phận thu nước ở độ sâu 5,5-9,0m Tổng lưu lượng khai thác thiết kế là 80m3/ngày.đêm với chế độ khai thác 8 giờ/ngày, lưu lượng trung bình 10m3/giờ Thời gian xây dựng giếng khoan vào tháng 01/2014 và bắt đầu khai thác vào tháng 01/2015

Nước khai thác từ 2 giếng khoan chất lượng khá tốt, được dẫn về hệ thống xử lý bao gồm các hạng mục: làm thoáng, keo tụ và tạo bông, lắng, lọc, khử mùi và khử trùng trước khi sử dụng cho mục đích sinh hoạt của cán bộ và công nhân của nhà máy

3 Các nội dung cơ bản của báo cáo

Cụm công nghiệp Tây An được UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 4251/QĐ-UB ngày 01/10/2003 với tổng diện tích 111,45 ha, giao Công ty Đầu tư phát triển xây dựng – Bộ Xây dựng làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu

hạ tầng và khai thác hạ tầng Tuy nhiên, từ năm 2008, do tình hình kinh tế khó khăn nên Công ty Đầu tư phát triển xây dựng không tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại CCN UBND huyện Duy Xuyên tiếp quản và tiếp tục đầu tư và khai thác

Do nguồn vốn hạn chế, từ năm 2009 đến nay việc đầu tư cơ sở hạ tầng tại CCN Tây An diễn ra khá chậm, đặc biệt hệ hệ thống cấp nước của CCN chưa được đầu tư Tất cả doanh nghiệp trong CCN đều khai thác nước dưới đất để sử dụng Theo điều tra của đơn vị tư vấn, việc khai thác nước dưới đất để phục vụ sản xuất và sinh hoạt của các doanh nghiệp trong CCN có quy mô nhỏ, khoảng từ 10-30m3/ngày/cơ sở Vì vậy, khi tiến hành đầu tư Nhà máy may mặc xuất khẩu, Công ty TNHH Hi-Tech Việt Nam Apparel xác định nguồn nước cấp cho Nhà máy là nguồn nước dưới đất tại khu vực xây dựng

Công trình khai thác nước dưới đất được xây dựng vào tháng 01/2014, bao gồm

2 giếng khoan có kết cấu như sau:

- Ống chống: từ miệng giếng đến độ sâu 5,5m: Ống PVC 168, dày 7,3mm;

- Ống lọc: từ 5,5-9,0m: Ống PVC 168, dày 7,3mm, khoan lỗ 16mm, bọc lưới inox mắc lưới 0,5mm;

Trang 6

Từ tháng 01/2015, Công ty đã đưa vào khai thác 2 giếng này Trong thời gian đầu hoạt động nhà máy, do sản lượng còn thấp và số lượng công nhân từ 300-400 người nên lượng nước sử dụng không nhiều, trung bình 16m3/ngày.đêm Theo kế hoạch đến năm thứ 4 (2017), khi nhà máy hoạt động với công suất tối đa, lượng công nhân vào khoảng 2.000 người thì lượng nước sử dụng của nhà máy là 72m3/ngày.đêm

Căn cứ quy mô sản xuất của Công ty, Nhà máy sẽ cần khai thác một lượng nước tối đa là 80m3/ngày để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt Theo quy định của Luật Tài nguyên nước năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Công ty xin phép khai thác nước dưới đất với lưu lượng khai thác 80m3/ngày, thời gian khai thác là 5 năm Trong trường hợp thay đổi nhu cầu sử dụng nước, Công ty sẽ lập thủ tục điều chỉnh/gia hạn theo quy định hiện hành về Tài nguyên nước

4 Các tài liệu sử dụng cho việc xây dựng báo cáo

Báo cáo được thiết lập trên cơ sở các nguồn tài liệu và các văn bản pháp lý như sau:

+ Các nguồn tài liệu có liên quan lập báo cáo, gồm:

- Tài liệu thi công: tài liệu khảo sát, tài liệu khoan, hút nước thí nghiệm và phân tích mẫu các loại;

- Báo cáo tìm kiếm nguồn nước dưới đất bằng tổ hợp phương pháp Địa vật lý vùng Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam của Liên đoàn ĐCTV- ĐCCT miền Trung, 1987;

- Báo cáo lập bản đồ ĐCTV tỉ lệ 1/200.000 vùng Bình Sơn – Hải Vân của Liên đoàn Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT miền Trung, 1995;

- Báo cáo tổng kết đề tài Đánh giá chi tiết tài nguyên nước vùng đồng bằng ven biển Quảng Nam, Đại học Mỏ - Địa chất, 2010;

- Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn tỉnh Quảng Nam, 2011

+ Các văn bản pháp ý có liên quan, gồm:

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định cho tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước

- Quyết định số: 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định bảo vệ nước dưới đất;

- Quyết định số 46/2000/QĐ-BCN ngày ngày 07/8/2000 của Bộ Công nghiệp Ban hành Quy phạm hút nước thí nghiệm

- Quy chuẩn Quốc gia về chất lượng nước ngầm QCVN: 09/2008/BTNMT của

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 7

- Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng

5 Thông tin về tổ chức lập báo cáo

5.1 Năng lực của đơn vị tư vấn

Đơn vị lập báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất: Công ty Cổ phần Nước

và Môi trường Trà Gia

Địa chỉ trụ sở chính: 86 Ngô Quyền, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

Văn phòng tại Quảng Nam: Khối phố Mỹ Thạch Trung, phường Tân Thạnh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

Số điện thoại: 0510.3811529; Fax: 0510.3811529;

Website: wenco.vn email: wencovn@gmail.com

Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia là một công ty chuyên ngành nước và môi trường Được thành lập theo giấy phép số 0401342868 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp vào năm 2010, hoạt động trong lĩnh vực: tư vấn, thiết kế, thi công lắp đặt các công trình xử lý chất thải (rắn, lỏng, khí), cung cấp máy móc, thiết bị, hoá chất,… nhằm phục vụ công tác vệ sinh và bảo vệ môi trường

Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia tập hợp một đội ngũ những chuyên gia công nghệ nước và môi trường, được đào tạo chính qui về môi trường của các Đại học hàng đầu Việt Nam; có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực của mình

Qua nhiều năm hoạt động, với những công nghệ tiên tiến và chất lượng dịch vụ

tốt, Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia tự hào được lựa chọn là nhà thầu

tư vấn, thi công các công trình cấp nước, xử lý nước và môi trường của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia cam kết cung cấp các dịch vụ tốt nhất với chi phí hợp lý nhất

Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất số 8769/GP-UBND ngày 02/12/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng cấp cho Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia được phép hành nghề khoan nước dưới đất với quy mô vừa, thời hạn năm (05) năm

Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia là doanh nghiệp cổ phần, Công

ty có 19 cán bộ lao động thường xuyên, cơ cấu nhân sự các chuyên ngành như sau: Thạc sĩ công nghệ môi trường: 02 người; cử nhân địa chất: 02 người, Kỹ sư môi trường và xây dựng: 3 người; trắc địa và kinh tế 3 người; Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghành 3 người; công nhân khoan 6 người

Kinh nghiệm số năm hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn: 5 năm

Trong 5 năm hoạt động, đơn vị thi công nhiều dự án thuộc các tỉnh Quảng Nam

và thành phố Đà Nẵng Thi công nhiều công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất, cho các doanh nghiệp: như thăm dò khai thác nước dưới đất cấp nước cho Công ty bia Foster (Đà Nẵng); cấp nước nhà Công ty Cổ phần Thủy sản Thuận Phước (Đà Nẵng), cấp nước cho Chi nhánh Công ty PepsiCo tại Quảng Nam,…

Trang 8

5.2 Năng lực của cá nhân lập báo cáo

Báo cáo thăm dò do tập thể kỹ thuật Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Trà Gia thành lập, gồm:

a Cao Tuấn Cương (phụ trách kỹ thuật của báo cáo): Kỹ sư địa chất thủy văn - địa chất công trình, cố vấn kỹ thuật, có thâm niên công tác ngạch kỹ sư 25 năm, đã làm chủ nhiệm đề án điều tra đánh giá nước dưới dất vùng Đức Phổ - Quảng Ngãi, thăm dò nước dưới đất các doanh nghiệp nuôi tôm ở Ninh Thuận như: Công ty TNHH Việt Úc, Nam Hải, Hoà Phú; các công trình khai thác nước khoáng Tu Bông-Khánh Hòa, nước khoáng Phú Sen-Phú Yên,…

b Trà Văn Quang: Cử nhân Địa chất, Đội trưởng đội khoan, có thâm niên công tác ngạch cử nhân 10 năm, đã chủ trì nhiều dự án thăm dò, khai thác nước dưới đất tại Quảng Nam, Đà Nẵng như: thăm dò nước dưới đất các doanh nghiệp như: Công ty bia Foster (Đà Nẵng); Công ty Cổ phần Thủy sản Thuận Phước (Đà Nẵng),…

c Đỗ Anh Tuấn: Kỹ sư địa chất công trình, địa kỹ thuật làm công tác kỹ thuât, giám sát các công trình thăm dò, khảo sát, có thâm niên công tác ngạch kỹ sư 09 năm,

đã chủ trì nhiều dự án thăm dò, khai thác nước dưới đất tại Phú Yên, Khánh Hòa: thăm

dò nước dưới đất các doanh nghiệp như: Công trình cấp nước huyện Sơn Hòa; Công trình cấp nước huyện Đông Xuân-Phú Yên,…;

d Hoàng Văn Tuấn: Kỹ sư Thủy văn làm thiết kế các công trình khai thác nước mặt, nước dưới đất, có thâm niên công tác ngạch kỹ sư 05 năm, đã chủ trì nhiều dự án khai thác nước tại các tỉnh Khánh hòa và Ninh Thuận như công trình cấp nước nhà máy Điện nguyên tử Ninh Thận, cấp nước sinh hoạt huyện Ninh Hòa, Khánh Hòa,…

e Đậu Minh Huy: Kỹ sư Thủy văn - Môi trường Chuyên tính toán thủy văn cho các công trình khai thác nước mặt và nước dưới đất, Thiết kế các công trình xử lý nước sinh hoạt, có thâm niên công tác ngạch kỹ sư 06 năm, đã chủ trì nhiều dự án khai thác, sử lý chất lượng nước tại các tỉnh Khánh Hòa và Lâm Đồng như công trình xử lý nước sinh hoạt huyện Bảo lộc, cấp nước nhà máy chế biến hải sản Nha Trang,…

f Lại Thị Lương: Cử nhân Khí tượng - Thủy Văn - Hải dương học chuyên viên

dự báo, cảnh báo khí tượng, thủy văn, nước ngầm, nước mặt chuyên nghiên cứu và thực hiện các đề tài khoa học như đề tài: Nghiên cứu xây dựng phương án dự báo đỉnh

lũ và phân vùng ngập lụt thung lũng sông La Ngà tỉnh Bình Thuận, Dự án: Điều tra tình hình khai thác sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước lưu vực sông Cái Nha Trang; Đề tài: Nghiên cứu chế độ thủy động lực học và vận chuyển bùn cát vùng cửa sông và bờ biển Nha Trang, Khánh Hòa Có thâm niên công tác ngạch

Cử nhân 11 năm

Với năng lực và bề dày kinh nghiệm công tác của Công ty và tập thể tác giả so với yêu cầu của Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty TNHH Hi-Tech Việt Nam Apparel, đơn vị chúng tôi hoàn toàn đủ điều kiện để thực hiện

Trang 9

I Hiện trạng công trình và tình hình khai thác nước dưới đất

1 Vị trí địa lý

Dự án Đầu tư xây dựng Nhà máy may mặc Hi-Tech Việt Nam Apparel được thực hiện tại Cụm CN Tây An, xã Duy Trung, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam Tổng diện tích mặt bằng khu đất nhà máy là 5,125ha

Ranh giới tiếp giáp được xác định như sau:

- Phía Bắc: giáp đường quy hoạch CCN

- Phía Tây: giáp bãi đất trống của Công ty TNHH Nhựa Quang Hoa thuê

- Phía Nam: giáp đường quy hoạch CCN

- Phía Đông: giáp đường quy hoạch CCN

Tọa độ ranh giới khu đất được xác định như sau:

Về phía Đông khu vực dự án có khe suối chảy qua, chảy theo hướng Nam-Bắc, sau đó đổ vào sông Bà Rén Qua khảo sát thực tế cho thấy: khe suối này có bề rộng nhỏ từ 1 đến 2m, độ dốc lớn; lưu lượng nước thay đổi theo mùa, vào mùa khô khoảng 0,01 đến 0,05 m3/s, vào mùa mưa khoảng 0,1 đến 0,5 m3/s; chiều dài đoạn khe suối từ khu vực dự án đến sông Bà Rén khoảng 300m Gần khu vực Nhà máy trong bán kính khoảng 1 km có sông Trà Nam chảy từ hướng Nam sang Bắc đi qua xã Duy Trung, sau đó đổ vào sông Bà Rén chảy theo hướng Tây – Đông Đây là nguồn nước cấp chính cho tưới tiêu nông nghiệp, không dùng cho mục đích sinh hoạt

Trang 10

CCN Tây An đã được quy hoạch nên không có dân cư sinh sống Dân cư chủ yếu tập trung trên tuyến đường liên xã dẫn vào CCN với mật độ thưa thớt, khoảng cách đến nhà dân gần nhất khoảng 400 m về phía Tây Cụm CN Tây An với tổng diện tích quy hoạch là 111,45 ha, thu hút đầu tư của hơn 9 doanh nghiệp đang hoạt động Trong đó, loại hình sản xuất chủ yếu là ngành công nghiệp nhẹ như: hàng may mặc, dệt, mây tre đan Khu vực được quy hoạch CCN nhưng chưa phát triển, cơ sở hạ tầng chưa được xây dựng hoàn chỉnh; CCN chỉ mới xây dựng đường giao thông nội bộ, hệ thống điện, chưa xây dựng hệ thống cấp thoát nước và chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung Trong đó, loại hình sản xuất chủ yếu là ngành công nghiệp nhẹ như: hàng may mặc, dệt, mây tre đan Tiếp giáp với khu vực dự án có các Công ty như: Công ty TNHH Nhựa Quang Hoa sản xuất la phông nhựa, Công ty TNHH Hoàng Gia Phát sản xuất hồ mắc sợi, Công ty xuất nhập khẩu Hoàng Gia và Công ty TNHH Đại Dương Kính sản xuất kính

Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty TNHH Hi-Tech Việt Nam Apparel nằm trong khuôn viên của Nhà máy Tọa độ vị trí các giếng khai thác như sau:

Trang 11

2 Hiện trạng công trình khai thác nước dưới đất

2.1 Sơ đồ công trình khai thác

Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty TNHH Hi-Tech Việt Nam Apparel gồm 2 giếng khoan có độ sâu 14,0 m với khoảng cách là 55m, đặt trong hành lang phía sau của Nhà máy Tổng lưu lượng khai thác của 2 giếng khoan là 80m3/ngày

Công trình khai thác nước dưới đất được xây dựng vào tháng 01/2014, bao gồm

2 giếng khoan có kết cấu như sau:

- Ống chống: từ miệng giếng đến độ sâu 5,5m: Ống PVC 168, dày 7,3mm;

- Ống lọc: từ 5,5-9,0m: Ống PVC 168, dày 7,3mm, khoan lỗ 16mm, bọc lưới inox mắc lưới 0,5mm;

- Tầng chứa nước khai thác: tầng chứa nước Đệ tứ không phân chia (q)

Bảng 2.1 Số hiệu, vị trí và thông số cụ thể của từng giếng khai thác

Số hiệu

giếng

Tọa độ (Hệ VN2000)

Chiều sâu đoạn

lượng (m3/ ngày)

Chế độ khai thác (giờ/

ngày)

Chiều sâu mực nước tĩnh (m)

Chiều sâu mực nước động lớn nhất (m)

Tầng chứa nước khai thác

Trang 12

Hình 2: Vị trí công trình khai thác nước dưới đất

2.2 Vị trí công trình khai thác nước dưới đất

a) Điều kiện địa hình-địa mạo, địa tầng khu vực đặt công trình 1

Địa hình-địa mạo: Dự án xây dựng nhà máy may mặc Hi-Tech Việt Nam

Apparel được triển khai trên diện tích 5,125 ha tại CCN Tây An thuộc địa phận xã Duy Trung, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam Địa hình thuộc diện tích xây dựng tương đối bằng phẳng, đất trống, độ dốc khoảng 1 đến 5% thấp dần từ Tây sang Đông Hiện nay, trong CCN Tây An đã có 9 nhà máy đi vào hoạt động

Bề mặt khu vực xây dựng nhà máy chủ yếu là cát trắng, ít phân cắt, còn sót lại các đồi cát trắng Trước đây khu vực này chủ yếu trồng phi lao Sau khi xây dựng nhà máy, chủ đầu tư đã tiến hành san lấp, cải tạo mặt bằng nên hiện nay khá bằng phẳng

Địa tầng: Theo kết quả đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/50.000

nhóm tờ Đà Nẵng - Hội An cho thấy khu vực dự án và các vùng lân cận có các thành tạo địa chất có tuổi đệ tứ sau:

+ Trầm tích iển - v ng vịnh - Hệ tầng am (ml 2 2 kl): Trầm tích hệ tầng

Kỳ Lam tạo nên bề mặt đồng bằng bằng phẳng cao từ 4 - 6m, phân bố ở khu vực phía Bắc khu vực núi Đất; thành phần gồm sét bột lẫn cát màu xám xanh, xám đen, xám vàng loang lỗ, giàu sinh vật biển, có bề dày từ 8 - 15m Trầm tích này nằm chuyển tiếp

1 Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường – Dự án nhà máy may Hi-Tech Việt Nam Apparel, 2011

Trang 13

trên các trầm tích cát có nguồn gốc sông biển tuổi Holocen sớm - giữa và chuyển tiếp dưới các trầm tich đệ tứ hiện đại

+ Trầm tích hỗn hợp sông - sườn tích - l tích (adp 2 2-3 ): Trầm tích này phát

triển ở phần chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng gò đồi Mặt cắt từ dưới lên trên gồm: Cuội, ít tảng nhỏ lẫn cát sạn và bột sét màu vàng, loang lỗ nâu đỏ, lên trên là cát sạn thạch anh lẫn sét bột màu xám vàng, vàng nhạt loang lỗ Bề dày có nơi đạt 7 - 8m

+ Tàn tích - sườn tích không phân chia (ed ): Trầm tích này phát triển trực

tiếp trên các đá gốc granit phức hệ Bà Nà hoặc granit, granodiorit phức hệ Quế Sơn, tạo thành lớp phủ trên các sườn đồi, núi trong khu vực Mặt cắt trầm tích gồm dăm, sạn thạch anh sắc cạnh gắn kết bởi cát, bột sét màu vàng loang lỗ nâu đỏ Xuống sâu hàm lượng thạch anh giảm dần đến bằng trong đá gốc Bề dày tầng eluvi - deluvi ở đây

từ vài mét đến 5 - 6m

b) Điều kiện khí tượng – thủy văn

- Khí tượng: Khí hậu vùng duyên hải miền Trung nói chung và khu vực Điện

Bàn nói riêng mang những tính chất và đặc điểm của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Ngoài ra, do ảnh hưởng của điều kiện địa lý, địa hình, khí hậu Điện Bàn còn mang những tính chất riêng của kiểu khí hậu vùng đồng bằng ven biển

Dự án nằm trong phạm vi quan trắc của hai trạm khí tượng: Đà Nẵng và Tam

Kỳ Số liệu phân tích các đặc trưng khí tượng của hai trạm này với chuỗi quan trắc 12 năm (2000 - 2012) gần nhất như sau:

a) Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ các tháng nóng nhất thường tập trung từ tháng 5 đến tháng 8 Nhiệt độ trung bình của các tháng này từ 28-300C Thời kỳ này, nhiệt độ cao nhất vào ban ngày lên đến 34-350C, thậm chí có ngày lên đến 40-410C, nhất là trong những ngày có gió mùa Tây Nam

Về mùa Đông, tháng 1 là tháng lạnh nhất với nhiệt độ trung bình từ 21-220C Nhiệt độ thấp nhất trung bình trong tháng 1 từ 18-190C

Bảng 1.1 - Nhiệt độ trung ình các tháng trong năm ( 0 C)

Trang 14

7 (với độ ẩm trung bình từ 73 - 83%) Trong mùa gió mùa Tây Nam độ ẩm <80% Trong mùa gió mùa Đông Bắc độ ẩm đều lớn hơn 80%

Bảng 1.2 - Độ ẩm không khí trung ình các tháng trong năm (%)

Bảng 1.3 - ượng mưa trung ình các tháng trong năm (mm)

Trang 15

Lượng mưa mùa mưa chiếm 74 - 76% tổng lượng mưa năm, trong đó tháng 10

và tháng 11 chiếm đến 67 - 69% tổng lượng mưa của mùa mưa Mùa khô chỉ chiếm từ

24 - 26% lượng mưa năm, trong đó tháng 2, tháng 3 chỉ chiếm 8 - 14% của lượng mưa mùa khô

d) Chế độ nắng

Khu vực Điện Bàn và vùng lân cận có số giờ nắng trung bình nhiều năm từ 1.900 – 2.200 giờ Ngoại trừ tháng 12 có số giờ nắng dưới 100 giờ, các tháng còn lại trong năm đều lớn hơn 100 giờ, số giờ nắng các tháng 5 đến tháng 8 từ 220 – 286 giờ Tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 7, tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 12 Trong năm số giờ nắng tăng nhanh nhất vào các tháng 3 và 4, giảm tương đối nhanh vào các tháng 11 và 12 vì đây là những thời đoạn chuyển mùa

Bảng 1.4 - Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ)

Trang 16

- Chế độ gió: Trong năm phân thành 2 mùa gió chính, đó là gió mùa mùa đông

và gió mùa mùa hè Tần suất lặng gió từ 28 – 43%

+ Từ tháng 1 đến tháng 3 hướng gió thịnh hành là Đông Bắc và Đông, tần suất xuất hiện hai hướng gió này từ 25 - 30%

+ Tháng 4 gió Đông chiếm ưu thế nhất đến 20%, sau đó là Tây Nam, đây là thời kỳ chuyển mùa nhưng gió Tây Nam chưa mạnh

+ Từ tháng 5 đến tháng 8 gió Tây Nam chiếm ưu thế trở thành thịnh hành nhất chiếm từ 20 - 27%, tuy nhiên gió Đông vẫn còn hoạt động xen kẽ

+ Tháng 9 ngoài gió Tây Nam, gió mùa Đông Bắc cũng bắt đầu mạnh dần lên

Bảng 1.5 - Tốc độ gió trung ình (m/s)

Tháng

Đà Nẵng 1,6 1,6 1,8 1,8 1,6 1,3 1,3 1,1 1,4 1,6 2 1,5 1,5 Tam Kỳ 1,5 1,5 1,6 1,7 1,8 1,8 1,8 1,8 1,8 1,9 2,2 1,7 1,8

Bảng 1.6 - Tốc độ gió mạnh nhất trung ình (m/s)

Tháng

Đà Nẵng 5,4 6,1 6,2 6,6 6,6 5,9 5,9 6,0 6,4 6,5 6,4 5,6 6,1 Tam Kỳ 5,3 5,7 6,1 6,5 6,5 6,5 6,4 6,3 5,9 6,2 6,4 5,5 6,1

f) Các hiện tượng thời tiết đặc biệt

Theo số liệu thống kê nhiều năm, tỉnh Quảng Nam trung bình mỗi năm chịu ảnh hưởng bởi 2,6 cơn bão và 0,8 áp thấp nhiệt đới Mùa bão chính thức tại Quảng Nam từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm, nhiều nhất là tháng 10 và 11, cá biệt có năm bão ảnh hưởng sớm hơn (tháng 5, tháng 6 đã có bão và ATNĐ) Từ tháng 1 – 4 và tháng 7 chưa quan sát có bão hoặc ATNĐ ảnh hưởng

Trang 17

Bảng 2.7 - Số cơn ão và ATNĐ ở tỉnh uảng Nam từ năm 2000 đến 2010

- Thủy văn: Hệ thống sông ngòi chảy qua huyện Duy Xuyên bao gồm: sông

Thu Bồn chảy từ hướng Tây dọc theo các xã của huyện và dọc theo tuyến đường ĐT610 về phía Đông và đổ ra cửa biển Cửa Đại - Hội An; sông Trà Nam chảy từ hướng Nam sang Bắc đi qua xã Duy Trung sau đó đổ vào sông Bà Rén; sông Cống Ba bắt nguồn từ sông Ly Ly chảy theo hướng Nam - Bắc đi qua xã Duy Trung rồi đổ vào sông Bà Rén Sông Bà Rén chảy từ hướng Tây sang Đông, sau đó đổ vào sông Thu Bồn tại xã Duy Vinh, huyện Duy Xuyên, chiều rộng thay đổi từ 100-150m, độ sâu từ 2-5 m vào mùa khô, lưu lượng nước thay đổi theo mùa, vào mùa khô khoảng 10 đến 20m3/s, vào mùa mưa khoảng 50 đến 60 m3/s

Trong các sông trên có sông Thu Bồn có lưu vực tương đối lớn khoảng 600 đến

800 km2, các sông còn lại có lưu vực nhỏ từ 50 đến 100 km2, độ dốc các sông này lớn, lưu lượng nước thay đổi theo mùa

Về phía Đông khu vực dự án có khe suối chảy qua, chảy theo hướng Nam-Bắc, sau đó đổ vào sông Bà Rén Qua khảo sát thực tế cho thấy: khe suối này có bề rộng nhỏ từ 1 đến 2m, độ dốc lớn; lưu lượng nước thay đổi theo mùa, vào mùa khô khoảng

Trang 18

0,01 đến 0,05 m3/s, vào mùa mưa khoảng 0,1 đến 0,5 m3/s; chiều dài đoạn khe suối từ khu vực dự án đến sông Bà Rén khoảng 300m

Khu vực dự án nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của mưa bão Vào mùa mưa từ tháng 9-12 do ảnh hưởng của lũ và đặc biệt là nước dâng do bão, khu vực này cũng có nguy cơ bị ngập lụt khá cao Để đánh giá chính xác chế độ lũ cũng như mức độ ngập lụt cần phải có trạm thuỷ văn đo đạc trong nhiều năm Trong khi đó hiện nay ngay tại khu vực này từ trước đến nay không có trạm thuỷ văn nên việc đánh giá chế độ lũ lụt phải dựa trên số liệu điều tra, khảo sát

Theo số liệu điều tra khảo sát tình hình lũ lụt vùng ven sông Bà Rén đoạn qua khu vực dự án cho thấy: hằng năm, vào mùa mưa lũ, nước sông thường dâng cao khoảng 1 m so với cao trình tự nhiên, nếu lũ lớn có thể dâng lên 2 m gây ngập lụt vùng ven sông Tuy nhiên, do cao trình hiện trạng tại của CCN Tây An cao hơn cao trình tự nhiên của sông Bà Rén khoảng 3-4 m nên khu vực thực hiện dự án không bị ngập lụt

vào mùa mưa

c) Điều kiện địa chất thủy văn của các tầng chứa nước 2

Theo tài liệu Đánh giá chi tiết tài nguyên nước vùng đồng ằng ven iển uảng Nam do trường Đại học Mỏ - Địa chất thực hiện năm 2010, khu vực đặt công trình

khai thác nước dưới đất có các tầng chứa nước như sau:

- Tầng chứa nước Đệ tứ không phân chia (q)

- Tầng chứa nước khe nứt Trias (t)

- Tầng chứa nước Đệ tứ không phân chia (q)

Cấu tạo nên tầng chứa nước này bao gồm các trầm tích hỗn hợp tàn tích - sườn tích (edQ), sườn tích - lũ tích (dpQ) và sông - sườn tích - lũ tích (apdQ), chúng phân

bố hạn chế và rải rác ở khu vực Quế Sơn, Đại Chánh, Đại Quang (Đại Lộc), Duy Trung, Duy Trinh (Duy Xuyên), v.v… với diện tích tổng cộng khoảng 35 km2 Thành phần gồm: cuội tảng, dăm sạn, cát bột, chọn lọc kém Bề dày thường gặp thay đổi từ 5 đến 10 m

Nước trong chúng thuộc loại nước ngầm, có mặt thoáng tự do với mực nước thay đổi từ 0,8 đến 5,0m, thường gặp từ 1,5 đến 2,0 m

Động thái của nước dưới đất thay đổi rõ rệt theo mùa, độ chênh mực nước giữa

2 mùa từ 1,0 đến 2,0 m Nhiều nơi nước chỉ tồn tại trong mùa mưa, còn mùa khô thường bị cạn kiệt, nhất là các vùng rìa núi, địa hình dốc Nguồn nước cung cấp cho tầng chủ yếu là nước mưa và được thoát ra theo các mạng sông, suối, điểm lộ và thấm xuống tầng chứa nước nằm dưới

2 Nguồn: Báo cáo tổng hợp đề tài: Đánh giá chi tiết tài nguyên nước vùng đồng bằng ven biển Quảng Nam, năm

2010

Ngày đăng: 19/05/2017, 01:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w