Đánh giá, nhận xét về hiện trạng công trình và tình hình khai thác thác nước dưới đất trong thời gian qua...27 Chương IV: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC ĐẾN NGUỒN NƯỚC, MÔI
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
1 Các thông tin của chủ công trình khai thác nước dưới đất 4
2 Các thông tin, thông số cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất 4
3 Các nội dung cơ bản của báo cáo 4
4 Các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo 4
5 Thông tin về năng lực của tổ chức lập báo cáo 5
Chương I: ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT 6
1.1 Vị trí địa lý 6
1.2 Điều kiện về tự nhiên, xã hội khu vực khai thác 6
1.2.1 Địa điểm 6
1.2.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy văn và nguồn nước khu vực khai thác 6
1.2.3 Đặc điểm về dân cư, xã hội khu vực khai thác 9
Chương II: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT, HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN THẢI TẠI KHU VỰC KHAI THÁC 11
2.1 Hiện trạng khai thác nước dưới đất, các nguồn thải ảnh hưởng đến nguồn nước dưới đất 11
2.1.1 Hiện trạng khai thác nước dưới đất 11
2.1.2 Các nguồn thải ảnh hưởng đến nguồn nước dưới đất 11
2.2 Đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải tại cơ sở 11
2.2.1 Đặc điểm các tầng chứa nước, cách nước 11
2.2.2 Đặc điểm thấm nước, dẫn nước và các thông số của tầng chứa nước, cách nước 14
2.2.3 Đặc điểm về chất lượng nước dưới đất 15
Trang 23.1 Tổng quan về hiện trạng công trình và tình hình khai thác, sử dụng nước
dưới đất 20
3.2 Nội dung cụ thể về hiện trạng công trình và tình hình khai thác nước dưới đất 20
3.2.1 Tọa độ vị trí và chiều sâu các giếng khai thác 20
3.2.2 Cấu trúc giếng khai thác 21
3.2.3 Lưu lượng và chế độ khai thác 23
3.2.4 Tình hình hoạt động các giếng 23
3.2.5 Biện pháp xử lý nước 24
3.2.6 Công tác quan trắc trong quá trình khai thác 24
3.2.7 Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh 24
3.2.8 Tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất 25
3.3 Đánh giá, nhận xét về hiện trạng công trình và tình hình khai thác thác nước dưới đất trong thời gian qua 27
Chương IV: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC ĐẾN NGUỒN NƯỚC, MÔI TRƯỜNG, CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ KẾ HOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP 28
4.1 Tổng quan về những ảnh hưởng của công trình khai thác đến nguồn nước, môi trường và các công trình khác 28
4.2 Đánh giá tác động cụ thể của việc khai thác nước dưới đất 28
4.2.1 Hiện tượng biến đổi mực nước 28
4.2.2 Hiện tượng sụt lún đất 29
4.2.3 Hiện tượng biến đổi chất lượng nước 30
4.2.4 Các biện pháp giảm thiểu tác động trong quá trình khai thác nước dưới đất .30
4.3 Kế hoạch, phương án khai thác, sử dụng nước dưới đất tại công trình trong thời gian tới 31
4.3.1 Đánh giá diến biến mực nước 31
4.3.2 Kế hoạch, phương án khai thác nước dưới đất trong thời gian tới 50
4.3.3 Cam kết 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
1 Kết luận 56
Trang 32 Kiến nghị 56
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Các thông tin của chủ công trình khai thác nước dưới đất
- Tên chủ công trình: Công ty Cổ phần chăn nuôi Miền Trung
- Địa chỉ: Thôn Hà Tây 2, xã Điện Hòa, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
- Lĩnh vực hoạt động: Chăn nuôi heo
2 Các thông tin, thông số cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất
- Loại hình công trình: Giếng khoan và giếng đào
- Mục đích khai thác, sử dụng nước: Phục vụ cho lợn uống và vệ sinh chuồngtrại
- Năm xây dựng và vận hành công trình: Năm 2006
- Tổng số giếng: 15 giếng
- Tổng lưu lượng khai thác của công trình: 350 m3/ngày.đêm
- Tầng chứa nước khai thác: Tầng chức nước lỗ hỗng holocen (qh)
3 Các nội dung cơ bản của báo cáo
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực khai thác
- Hiện trạng công trình và tình hình khai thác nước dưới đất
- Ảnh hưởng của công trình khai thác đến nguồn nước và môi trường
- Kế hoạch khai thác và sử dụng nước dưới đất
4 Các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn,điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Quyết định 37 /2014/QÐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND tỉnh QuảngNam ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
- Quyết định số 539/QĐ – UBND ngày 17/02/2011 của UBND tỉnh QuảngNam quyết định cho phép công ty cổ phần chăn nuôi Miền trung khai thác nướcdưới đất tại thôn Hà Tây 2, xã Điện Hòa, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
- Kết quả hút nước thí nghiệm tại công trình
- Quan trắc chất lượng nước dưới đất tại công trình
Trang 5- Các quy chuẩn áp dụng:
+ QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm
5 Thông tin về năng lực của tổ chức lập báo cáo
- Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Công nghiệp môi trường QNVINA
- Địa chỉ: Lô số 05, khu B16, khu tái định cư ADB, phường Tân Thạnh, thànhphố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Trang 6Chương I: ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC
KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT 1.1 Vị trí địa lý
Vị trí công trình khai thác nước dưới đất: Trong khuôn viên đất thuê của Công
ty cổ phần chăn nuôi Miền Trung tại thôn Hà Tây 2, xã Điện Hòa, huyện Điện Bàn,tỉnh Quảng Nam
1.2 Điều kiện về tự nhiên, xã hội khu vực khai thác
1.2.1 Địa điểm
Công trình khai thác nước dưới đất của Công ty cổ phần chăn nuôi MiềnTrung tại thôn Hà Tây 2, xã Điện Hòa, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam nằmtrong ranh giới đất của công ty, có ranh giới tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc: Giáp đường liên thôn đi Hà Tây
- Phía Nam: Giáp khu dân cư Điện Thắng Trung
- Phía Đông: Giáp đường liên xã Điện Thắng và Điện Hòa
- Phía Tây: Giáp khu đất màu LNK 100 thôn Hà Tây 2, xã Điện Hòa
1.2.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy văn và nguồn nước khu vực khai thác
a Đặc điểm địa hình địa mạo
Bề mặt địa hình tại khu vực khảo sát rất bằng phẳng, tầng nước ngầm tươngđối phong phú, có hệ thống mương dẫn nước tưới tiêu đồng ruộng của Xí nghiệpquản lý thủy nông Điện Bàn đi ngang Vào mùa khô có tác dụng làm tăng cường độ
ẩm trong lòng đất và cung cấp nước ngọt cho hệ thống hồ ao phục vụ cho nuôi thả
cá và tạo nguồn nước tưới cho công tác trồng trọt tạo môi trường xanh và sạch tạiCông ty và cho cả khu vực
b Đặc điểm về khí tượng
- Khí hậu khu vực tỉnh Quảng Nam nói chung và khu vực công trình khai thácnước dưới đất nói riêng mang tính chất nhiệt đới gió mùa rõ rệt Mùa mưa thườngngắn hơn mùa khô
- Lượng mưa nhiều nhất là vào giữa tháng 8 đến tháng 1 năm sau Lượng mưa
sẽ lại ít vào tháng 3, tháng 4, tháng 5 và tháng 6 Lượng mưa theo quan trắc lúc caonhất là 58.50mm vào tháng 12
+ Lượng mưa trung bình trong năm: 2066 mm
+ Lượng mưa cao nhất trong năm: 3307 mm
+ Lượng mưa thấp nhất trong năm: 332 mm
Trang 7- Nhiệt độ: Theo số liệu thống kê quốc gia dựa trên kết quả nghiên cứu củanhiều năm qua cho thấy, nhiệt độ cao nhất được ghi nhận thường vào tháng 6,tháng 7 và tháng 8 Nhiệt độ trung bình trong năm ở Đà Nẵng là 25.60C, nhiệt độcao nhất là 40.90C và nhiệt độ thấp nhất là 110C.
Từ tháng 5 đến tháng 10 (06 tháng) nhiệt độ từ 280C đến 34.50C trong khinhiệt độ thấp nhất là từ 21 đến 250C
+ Nhiệt độ trung bình trong năm: 25.60C
+ Nhiệt độ trung bình cao nhất: 29.80C
+ Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 22.80C
+ Nhiệt độ tuyệt đối cao nhất: 40.90C
+ Nhiệt độ tuyệt đối thấp nhất: 10.20C
- Hơi nước
+ Hơi nước trung bình trong năm: 2017 mm
+ Hơi nước cao nhất trong tháng: 241 mm
+ Hơi nước thấp nhất trong tháng: 119 mm
- Nắng
+ Số giờ nắng trung bình tại tỉnh Quảng nam mỗi ngày là 6 giờ, số ngày nắng
ít nhất là 3,7 giờ vào tháng giêng và số giờ nắng nhiều nhất là 8 giờ vào tháng 5,tháng 6 và tháng 7
c Đặc điểm thủy văn của khu vực khai thác
Xung quanh khu vực công trình khai thác không có các hệ thống sông suối ao
hồ Công trình nằm cách sông Vĩnh Điện khoảng 8km về hướng Nam
Sông Vĩnh Điện là một chi lưu của sông Thu Bồn, có chiều dài 23 km, điểmđầu tiếp nguồn sông Thu Bồn tại xã Điện Phong – huyện Điện Bàn – tỉnh Quảng
Trang 8- Mực nước trung bình: Mực nước trung bình trên sông Vĩnh Điện qua các
tháng được trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 1.1 Mực nước trung bình qua các tháng trong năm (cm)
- Mực nước thấp nhất: Mực nước thấp nhất thường xuất hiện vào các tháng
cuối mùa cạn như tháng 6, 7 và 8
Bảng 1.2 Mực nước thấp nhất qua các tháng trong năm (cm)
Tháng
- Mực nước cao nhất: Mực nước cao nhất xuất hiện chủ yếu vào tháng 10 và
11 Mực nước cao nhất qua các tháng trong năm được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.3 Mực nước cao nhất qua các tháng trong năm (cm)
+ Mùa cạn: gồm chín tháng liên tục từ tháng 1 đến tháng 9
+ Mùa lũ: gồm ba tháng còn lại, từ tháng 10 đến tháng 12 So với thời kỳ mùamưa thì mùa lũ xuất hiện chậm hơn 1/2 tháng đến 1 tháng Tháng 1 và tháng 9 là haitháng chuyển tiếp nên ở những tháng này vẫn có khả năng xuất hiện lũ muộn hoặc lũsớm
* Tốc độ và lưu lượng dòng chảy:
Tốc độ và lưu lượng dòng chảy trên sông Vĩnh Điện chịu ảnh hưởng của dòngchảy từ thượng nguồn xuống và dòng triều từ cửa biển lên Do khu vực này xa cửabiển nên mức độ ảnh hưởng của dòng triều không lớn
Trang 9- Tốc độ dòng chảy lớn nhất trên sông Vĩnh Điện khi triều xuống tại VĩnhĐiện là 0,82 m/s, tại Tứ Câu là 0,79 m/s; khi triều lên tại Vĩnh Điện là 0,28 m/s, tại
1.2.3 Đặc điểm về dân cư, xã hội khu vực khai thác
a Điều kiện về kinh tế
Hiện trạng phát triển một số ngành sản xuất chính của xã Điện Hòa như sau:
- Nông nghiệp
Hiện nay, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính của xã Tổng diện tích đấtnông nghiệp cả năm 2013 là 578,25 ha; tổng sản lượng lương thực cây có hạt là887,12 tấn (đạt 59,94% kế hoạch cả năm)
Các loại cây công nghiệp ngắn ngày và các loại cây rau, màu đều đạt kế hoạch
về diện tích và năng suất, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân
- Chăn nuôi, thú y
Chăn nuôi giữ được nhịp độ phát triển so với năm 2012 Tổng đàn bò toàn xã
Trang 10- Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và các cơ sởsản xuất kinh doanh cá thể được ổn định, góp phần giải quyết việc làm cho laođộng tại địa phương, đáp ứng kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng
- Giá trị sản xuất ngành CN-TTCN: 15,49 tỷ đồng, tăng 21% so với cùng kỳnăm trước
- Giá trị sản xuất ngành thương mại – dịch vụ ước đạt 47,79 tỷ đồng, tăng21,85% so với cùng kỳ năm trước
Nhìn chung hoạt động của các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanhmang lại hiệu quả, góp phần nâng cao giá trị ngành tiểu thủ công nghiệp trên địabàn xã
b Điều kiện về xã hội
Điện Hòa là một xã nằm ở phía Bắc huyện Điện Bàn, cách thị trấn Vĩnh Điệnkhoảng 8 km về phía Bắc Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 17,43 km² Dân sốtrung bình của xã trong năm 2012 là 8.030 người (2.115 hộ), trong đó số ngườitrong độ tuổi lao động là 4.870 người (chiếm 60,6% dân số toàn xã) Mật độ dân sốtrung bình là 950 người/km2
Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2013 của xã là 8,51 %
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 2013
Trang 11Chương II: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT, HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN
THẢI TẠI KHU VỰC KHAI THÁC 2.1 Hiện trạng khai thác nước dưới đất, các nguồn thải ảnh hưởng đến nguồn nước dưới đất
2.1.1 Hiện trạng khai thác nước dưới đất
Hiện tại, ngoài việc khai thác nước dưới đất của của Công ty cổ phần chănnuôi Miền Trung để phục vụ nước cho lợn uống và vệ sinh chuồng trại tại công tythì không có đối tượng nào khai thác nước dưới đất với lưu lượng lớn tại khu vực Việc khai thác nước dưới đất tại khu vực chủ yếu ở quy mô hộ gia đình nhằmphục vụ cho quá trình sinh hoạt của người dân địa phương
Theo kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất tại khu vực trong thời gianqua cho thấy nguồn nước dưới đất tại khu vực có chất lượng tốt
2.1.2 Các nguồn thải ảnh hưởng đến nguồn nước dưới đất
Do khí thải: Khi trời mưa, nước mưa sẽ cuốn trôi và hoà tan các chất SO2,NOx, CO2 có trong khí thải và thấm xuống đất gây ảnh hưởng đến chất lượng nướcngầm
Do nước thải: Nước thải (nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi, nước mưachảy tràn) nếu không được xử lý tốt sẽ gây ô nhiễm nguồn nước mặt Ngoài ra, nếunước thải xâm nhập vào mạch nước ngầm sẽ gây ra một số bệnh về đường tiêu hóaảnh hưởng đến sinh hoạt, sản xuất của người lao động và dân cư xung quanh cơ sở
Do chất thải rắn: Lượng chất thải rắn nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ônhiễm nguồn nước, sinh mùi hôi do sự phân hủy của vi sinh vật, gây ô nhiễm đất
2.2 Đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất
và các nguồn thải tại cơ sở
2.2.1 Đặc điểm các tầng chứa nước, cách nước
a Đặc điểm địa chất thủy văn của các tầng chứa nước trong khu vực
Các phân vị địa tầng địa chất thủy văn được phân chia chủ yếu dựa vào tuổi đại
tầng, đại chất, thành phần thạch học, mức độ chứa nước Theo tài liệu “Đánh giá chi
tiết tài nguyên nước vùng đồng bằng ven biển Quảng Nam” thì khu vực khai thác
gồm các tầng có khả năng cung cấp nước như sau:
Trang 12- Tầng chứa nước Neogen (trầm tích hạt thô như cát kết, cuội kết, cát - sạn kết).
* Tầng chứa nước Đệ tứ không phân chia (q)
Cấu tạo nên tầng chứa nước này bao gồm các trầm tích hỗn hợp tàn tích sườn tích (edQ), sườn tích - lũ tích (dpQ) và sông - sườn tích - lũ tích (apdQ).Chúng phân bố hạn chế và rải rác ở khu vực với diện tích tổng cộng khoảng 35
-km2 Thành phần gồm: cuội tảng, dăm sạn, cát bột, chọn lọc kém Bề dày thườnggặp thay đổi từ 5m đến 10 m
Nước trong chúng thuộc loại nước ngầm, có mặt thoáng tự do với mực nướcthay đổi từ 0,8 đến 5,0m, thường gặp từ 1,5 đến 2,0 m
Nước trong tầng này có độ tổng khoáng hoá thay đổi từ 0,04 đến 0,31 g/l.Kiểu nước chủ yếu thuộc loại clorur bicarbonat - natri, bicarbonat clorur - natri.Tóm lại, tầng chứa nước trầm tích Đệ tứ không phân chia (q), có diện phân bốhạn hẹp, bề dày trầm tích nhỏ, thuộc loại nghèo nước, chỉ có khả năng cung cấpnước nhỏ, đơn lẻ hộ gia đình
* Tầng chứa nước Holocen (qh)
Cấu tạo nên tầng chứa nước này là các trầm tích Holocen từ nhiều nguồn gốcnhư sông (aQ2), sông - biển (amQ2), biển (mQ22), biển - vũng vịnh (mlQ2), biển -đầm lầy (mbQ2), sông - biển - đầm lầy (ambQ2), v.v…Chúng phân bố khá rộng rãi,tạo nên các dải khá liên tục dọc theo sông Thu Bồn và trũng Đại Lộc Thành phầngồm cát, cát pha, cát sạn, cuội sỏi lẫn bột sét Bề dày thay đổi từ 5,0 đến 25,0 m,thường gặp 10 - 20m
Đây là tầng chứa nước phân bố rộng trong vùng nghiên cứu, là tầng chứa nướcthuộc loại trung bình đến giàu nước Động thái nước dưới đất thay đổi theo vùng,
bị ảnh hưởng trực tiếp của nước mưa và nước mặt Mực nước giao động theo mùa
từ 0,65 – 4,4m Do đó, đây là đối tượng được phép khai thác nước
* Tầng chứa nước Pleistocen (qp)
Cấu tạo nên tầng chứa nước này bao gồm các trầm tích nguồn gốc sông, sông
- biển, biển - vũng vịnh của các hệ tầng Nam Ô (mQ12no), hệ tầng Thăng Bình(mlQ12tb), Thành phần chủ yếu là cát, cát bột, bột sét, cuội sỏi sạn, v.v… Bề dày
thay đổi từ 4 đến 35 m, thường gặp 10 đến 15m
Trang 13Cấu tạo địa chất của các tầng chứa nước này khá phức tạp bao gồm các lớpcát, cuội, sỏi xen kẹp các lớp sét, sét pha Do vậy, mức độ chứa nước của chúngthay đổi nhiều theo diện và theo chiều sâu Nước được tàng trữ chủ yếu trong cáctập hạt thô.
Nước chứa trong tầng này chủ yếu là nước ngầm, đôi nơi có áp lực yếu Mựcnước dưới đất dao động trong khoảng từ 0.7 - 3.8m
Đây là tầng chứa nước có diện tích phân bố rộng, bề dày trầm tích khá lớn, cómức độ chứa nước nghèo đến trung bình, mà chủ yếu là trung bình, nên chúng cókhả năng cung cấp nước có quy mô vừa, tập trung ở những khu vực nước trongchúng không bị nhiễm mặn
* Tầng chứa nước Neogen
Tầng chứa nước Neogen được hình thành từ các trầm tích Neogen hệ tầng Ái
Nghĩa (Nan), Vĩnh Điện (Nvđ) và Bình Dương (Nbd) Chúng phân bố khá rộng rãi
ở Điện Bàn và bị phủ hoàn toàn bởi tầng chứa nước Holocen và Pleistocen Máitầng chứa nước phân bố ở độ sâu từ 4,0 đến 70 m, đáy của tầng chưa xác định.Thành phần chủ yếu cát kết, sạn kết, cuội kết lẫn sạn sỏi, sét bột kết, có mức độ gắnkết yếu Bề dày > 210 m
Theo mặt cắt chúng có 2 phần khá rõ
- Phần trên: Cát kết, cuội kết, sét kết giàu vật chất hữu cơ, gắn kết yếu nhiều
đoạn ngấm nước dẻo mềm
- Phần dưới: Cuội kết, sạn kết chứa cuội, cát kết chứa cuội xám vàng, xám
sáng gắn kết yếu dễ vỡ vụn nát Chiều dày của trầm tích từ 20 - 400m
Nước trong tầng thuộc loại nước áp lực, có mực nước thay đổi từ 0,4 đến6,0m
Khu vực công trình khai thác nằm trong hệ trầm tích Đệ tứ phân bố rộng, dọcven biển, dọc các sông, thung lũng, khe suối, tạo thành vùng đồng bằng ven biểntrong khu vực Chúng là các thành tạo có nguồn gốc hỗn hợp, nhưng chủ yếu làaluvi tích tụ lòng sông, ao hồ và ven biển, tái tích tụ do gió và có một ít nguồn gốc
Trang 14Từ dưới lên trên được chia thành 04 lớp:
- Lớp 1: Nằm sát đáy tầng cấu trúc kainozoi là lớp sạn, sỏi, cát màu xám.Thành phần gồm thạch anh màu trắng, ánh bạc, độ mài mòn và chọn lọc kém, chiềudày 01 m
- Lớp 2: Nằm chuyển tiếp trên lớp sạn, sỏi xám là lớp cát sét màu xám xanh(giống màu xi măng) Thành phần chủ yếu là cát thạch anh màu trắng trong hạtnhỏ, sét màu xám, mịn, dẻo, chiều dày 1,8 m
- Lớp 3: Nằm chuyển tiếp trên lớp cát sét màu xám xanh là lớp cát thạch anhmàu vàng nhạt, vàng sẫm, nâu đen giống bã café Thành phần chủ yếu là thạch anh,sét và hydroxyt sắt màu vàng, có chiều dày 2 – 4,7 m
- Lớp 4: Đây là lớp cát trắng công nghiệp, cát có màu trắng bẩn ở phần trênmặt, xuống sâu một số nơi từ 2 – 4 m cát trắng hơn, độ hạt vừa đến nhỏ, độ màimòn và chọn lọc tốt Trong lớp cát không có các lớp kẹp, chiều dày thay đổi từ 0,3– 4,5 m
2.2.2 Đặc điểm thấm nước, dẫn nước và các thông số của tầng chứa nước, cách nước
Ở vùng đồng bằng ven biển Quảng Nam, trầm tích kainozoi là tầng chứa nướcquan trọng, trữ lượng tương đối lớn và dễ khai thác Căn cứ vào tài liệu lỗ khoanđịa chất thủy văn, tài liệu địa vật lý và các báo cáo tìm kiếm nước dưới đất vùngđồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, chúng tôi đã tính toán được trữ lượng khaithác tiềm năng nước nhạt dưới đất của vùng như sau:
- Tầng chứa nước Holocen (qh)
+ Trữ lượng khai thác tiềm năng là QKTTN = 229367,28 m3/ng.đ
+ Modun trữ lượng khai thác tiềm năng biến đổi 7,47 – 14,36/s.km2
- Tầng chứa nước Pleistocen (qp)
+ Vùng nước không áp có trữ lượng khai thác tiềm năng là QKTTN = 131893,76
m3/ng.đ
+ Modun trữ lượng khai thác tiềm năng biến đổi 12,43 – 17,811/s.km2
+ Vùng có áp có trữ lượng khai thác tiềm năng là QKTTN = 8033,24 m3/ng.đ.+ Modun trữ lượng khai thác tiềm năng biến đổi 1,78 – 3,11/s.km2
- Tầng chứa nước tổng hợp Holocen và Pleistocen (qh+qp)
+ Trữ lượng khai thác tiềm năng là QKTTN = 677987,78 m3/ng.đ
+ Modun trữ lượng khai thác tiềm năng biến đổi 7,77 – 18,85/s.km2
Trang 15- Tầng chứa nước Neogen
+ Trữ lượng khai thác tiềm năng là QKTTN = 102831,43 m3/ng.đ
+ Modun trữ lượng khai thác tiềm năng biến đổi 1,42 – 10,07/s.km2
2.2.3 Đặc điểm về chất lượng nước dưới đất
Để đánh giá chất lượng nước dưới đất tại mỗi giếng, Công ty Cổ phần chănnuôi Miền Trung đã phối hợp với Trung tâm nghiên cứu bảo vệ môi trường – Đạihọc Đà Nẵng đã lấy mẫu và phân tích chất lượng nước, kết quả chất lượng nước tạicác giếng như sau:
Trang 16Bảng 2.1 Kết quả phân tích chất lượng nước giếng GK1 – GK7
K t qu ết quả ả QCVN
09:2008/ BTNMT
Trang 17Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng nước giếng GK8 – GK15
Kết quả QCVN
09:2008/ BTNMT
Trang 18Nhận xét:
Từ kết quả tại bảng trên ta thấy tại thời điểm quan trắc đa số các chỉ tiêu cơbản để đánh giá chất lượng nước của các giếng đều nằm trong giới hạn cho phépcủa QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm
2.2.4 Các nguồn thải tại khu vực khai thác
- Khí thải
+ Khí thải từ quá trình sản xuất: Khí thải từ quá trình chăn nuôi chủ yếu là mùihôi từ phân nước thải, thức ăn thừa, mùi hôi phát ra từ vật nuôi, sự phát tán củalông, vi sinh vật và các bào tử của chúng trong phân,…
+ Khí thải từ hoạt động giao thông vận tải: Các hoạt động chuyên chở nguyênvật liệu, sản phẩm và chất thải ra vào khu vực dự án sẽ sinh ra khí thải gồm bụi,SOx, NOx, CO,… tác động tiêu cực tới môi trường
+ Khí thải từ các hoạt động khác: Các hoạt động khác như thoát nước mưa(bùn, rác thải); hoạt động thu gom, tồn trữ, vận chuyển rác thải;xử lý nước thải tậptrung cũng sinh ra các khí gây ô nhiễm mùi hôi như: NH3, H2S,… Các hoạt độngsinh hoạt như ăn uống sinh ra mùi thức ăn dư thừa và vệ sinh công cộng sinh ra mùihôi không khí
- Nước thải
+ Nước thải sản xuất: Chủ yếu là phân nước thải chăn nuôi phát sinh từ khuchuồng trại nuôi bao gồm: quá trình vệ sinh chuồng, tắm rửa cho gia súc,… Nướcthải từ cơ sở chứa nhiều chất gây ô nhiễm như phân, lông, thức ăn rơi vãi, các visinh vật có khả năng gây bệnh,
+ Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ sinh hoạt của lực lượng lao động tại cơ sở.Nước thải có chứa chất lơ lửng, chất hữu cơ, nito, photphat và các vi sinh vật
+ Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ khu vực dự án có thểcuốn theo những thành phần gây ô nhiễm khác nhau bị rơi vãi, rò rỉ,… trên mặt đấtnhư: đất, cát, rác thải, cặn,…
- Chất thải rắn
+ Chất thải rắn sản xuất: Phát sinh từ các hoạt động sản xuất của dự án, baogồm: chất thải không nguy hại là bao bì, dụng cụ chăn nuôi, phế thải, bùn thải;chất thải nguy hại là ống thuốc thủy tinh thải (kim tiêm), xác vật nuôi chết do dịchbệnh
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ sinh hoạt củanhân lực lao động tại khu vực dự án, tuy nhiên thành phần cũng như số lượngkhông đáng kể
Trang 19→ Khả năng gây ô nhiễm nguồn nước do các chất thải:
Do khí thải: Khi trời mưa, nước mưa sẽ cuốn trôi và hoà tan các chất SO2,NOx, CO2 có trong khí thải và thấm xuống đất gây ảnh hưởng đến chất lượng nướcngầm, qua các “cửa sổ thủy văn” ảnh hưởng đến tầng nước ngầm
Do nước thải: Nước thải nếu không được xử lý tốt sẽ gây ô nhiễm nguồn nướcmặt Ngoài ra, nếu nước thải xâm nhập vào mạch nước ngầm sẽ gây ra một số bệnh
về đường tiêu hóa ảnh hưởng đến sinh hoạt, sản xuất của người lao động và dân cưxung quanh cơ sở
Do chất thải rắn: Lượng chất thải rắn nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ônhiễm nguồn nước, sinh mùi hôi do sự phân hủy của vi sinh vật, gây ô nhiễm đất
2.3 Đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác và các nguồn thải đến chất lượng nước dưới đất tại khu vực
Việc khai thác sử dụng nước dưới đất với lưu lượng lớn và thời gian dài sẽgây bất lợi đến nguồn nước dưới đất, cụ thể như: Gây suy giảm nguồn nước, hạthấp mực nước, xâm nhập mặn
Bên cạnh đó, các nguồn nước từ bề mặt như nước mưa chảy tràn, nước tướicây, nước thải rò rỉ và các nguồn thải phát sinh tại cơ sở như nước thải, chất thảirắn nếu không được thu gom và xử lý tốt có thể gây nhiễm bẩn nguồn nước dướiđất
Tuy nhiên, theo kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất tại cơ sở cũng nhưkết quả hút nước thí nghiệm cho thấy chất lượng nước và độ hạ thấp mực nước tạicác giếng khai thác đều nằm trong giới hạn cho phép
Trang 20Chương III: HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH VÀ TÌNH HÌNH KHAI
THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẠI CÔNG TRÌNH 3.1 Tổng quan về hiện trạng công trình và tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất
- Vị trí công trình khai thác: Trong khuôn viên đất thuê của Công ty cổ phầnchăn nuôi Miền Trung tại thôn Hà Tây 2, xã Điện Hòa, huyện Điện Bàn, tỉnhQuảng Nam
- Số lượng giếng khai thác: 15 giếng
- Mục đích sử dụng:
Bảng 3.1 Mục đích sử dụng nước
STT Mục đích sử dụng Lượng nước sử dụng (m 3 /ng.đ)
- Tổng khối lượng nước khai thác: 350m3/ngày.đêm Trong đó:
+ 3 giếng khoan (GK1, GK2, GK3): tổng lưu lượng khai thác 105m3/ng.đ,mỗi giếng 35m3/ng.đ tương đương với chế độ khai thác được xác định là 5giờ/giếng/ng.đ (lưu lượng thực tế 7 m3/giờ)
+ 11 giếng khoan (GK4, GK5, GK6, GK7, GK8, Gk9, GK10, GK11, GK12,GK13, GK14): tổng lưu lượng khai thác 220 m3/ng.đ, mỗi giếng 20 m3/ng.đ tươngđương với chế độ khai thác được xác định là 5 giờ/giếng/ng.đ ( lưu lượng thực tế 4
3.2.1 Tọa độ vị trí và chiều sâu các giếng khai thác
Bảng 3.2 Tọa độ vị trí và chiều sâu các giếng khai thác
Trang 21Số hiệu giếng
Toạ độ (VN2000) Chiều
sâu giếng (m)
X (m) Y (m)
GK1 1762659 549013 17 GK2 1762638 549001 17 GK3 1762708 548951 17 GK4 1762691 548926 15 GK5 1762674 548915 15 GK6 1762672 548926 15 GK7 1762680 548920 15 GK8 1762714 548910 15 GK9 1762746 548888 15 GK10 1762775 548913 15 GK11 1762772 548926 15 GK12 1762759 548945 15 GK13 1762724 548943 15 GK14 1762745 548968 15 GK15 1762731 549012 7
3.2.2 Cấu trúc giếng khai thác
* Cấu tạo của giếng
Công ty đã khoan khai thác 3 giếng có cấu tạo giống nhau: GK1 – GK3
- Chiều sâu giếng: Giếng có chiều sâu tính từ miệng giếng đến đáy giếng là 17m
Trang 22- Ống chống: Là ống thép không gỉ dày 3mm nối với nhau bằng mặt bích Ốngvách có nhiệm vụ chống nhiễm bẩn và chống sụt lỡ giếng Chiều dài các ống chống12m, đường kính ống 100mm Miệng ống chống cao hơn mặt đất xung quanh miệnggiếng là 0,2m.
- Ống lọc: Hay còn gọi là bộ phận lọc của giếng khoan, đặt trực tiếp trong đất chứanước để thu nước vào giếng và ngăn không cho bùn cát chui vào miệng giếng, nó đượclàm bằng ống thép có các lỗ khoan d = 15mm với chiều dài 03m và đường kính 60mm.Bên ngoài ống là lớp dây đồng ngăn cách có đường kính d = 3mm quấn theo hình xoắn
Công ty cũng đã khoan 11 giếng có kết cấu giống nhau: GK4- GK14
Phần mặt đất trong phạm vi ít nhất 1,5m xung quanh tất cả các miệng giếng khoanđược tôn cao, đổ bê tông hoặc xây, trát, láng vữa xi măng để phòng, tránh nước bẩnxâm nhập vào tầng chứa nước
Giếng GK15: Là giếng đào có đường kính 2m, chiều sâu 7m, được xây bằng gạch,xung quanh miệng giếng được trát lấp xi măng có bán kính 0,5m
* Vật liệu chèn
Chèn bằng sỏi thạch anh tròn cạnh, cát thô có đường kính 20,0 mm Các hạtcủa lớp lọc được rây qua sàng theo kích thước cấp phối yêu cầu
- Cấp phối lớp đệm
Trang 23+ Để tạo điều kiện tốt cho nước vừa chảy tràn vào vừa có khả năng ngăn chặnđược các hạt bùn cát từ tầng trữ nước chảy vào giếng (ống lọc), đường kính bìnhquân của thành phần hạt trong lớp đệm phù hợp với kích thước và cấp phối hạt củatầng trữ nước nơi khai thác.
+ Cấp phối hạt của lớp đệm: chọn các hạt có cỡ hạt đồng đều
- Chiều dày thực tế của lớp vật liệu chèn được lấy: = 100 mm
3.2.3 Lưu lượng và chế độ khai thác
Lưu lượng và chế độ khai thác phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng của cơ sở Cụthể:
* Đối với giếng khai thác GK1,GK2, GK3
- Lưu lượng khai thác mỗi giếng đạt: 7m3/giờ
- Chế độ khai thác thực tế mỗi giếng khoảng: 5 giờ/ng.đ
Như vậy mỗi ngày khai thác nước tại mỗi giếng là 35 m3
* Đối với giếng khai thác GK4, GK5, GK6, GK7, GK8, GK9, GK10, GK11, GK12, GK13, GK14
- Lưu lượng khai thác đạt: 4m3/giờ
- Chế độ khai thác thực tế khoảng: 5giờ/ng.đ
Như vậy mỗi ngày khai thác nước tại mỗi giếng là 20 m3
* Đối với giếng khai thác GK15
- Lưu lượng khai thác đạt: 5m3/giờ
- Chế độ khai thác thực tế khoảng: 5giờ/ng.đ
Như vậy mỗi ngày giếng đào 15 (GK15) khai thác là 25 m3
3.2.4 Tình hình hoạt động các giếng
Tất cả các giếng đã đi vào hoạt động từ năm 2006, đến nay các giếng đều đangtrong tình trạng hoạt động bình thường và ổn định Các giếng chưa gặp bất kỳ sự cốnào ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước tại công trình và hoạt động khai thác
Trang 243.2.5 Biện pháp xử lý nước
Hiện tại lượng nước khai thác cho công ty chỉ sử dụng cho mục đích ăn uốngcủa lợn và vệ sinh chuồng trại không dùng cho mục đích sinh hoạt thông thườngcũng như ăn uống của công nhân trong công ty Vì vậy, công ty không tiến hànhxây dựng hệ thống xử lý nước ngầm trước khi sử dụng
3.2.6 Công tác quan trắc trong quá trình khai thác
a Nội dung quan trắc
- Quan sát mực nước gồm:
+ Quan trắc mực nước tĩnh
+ Quan trắc mực nước động
+ Độ hạ thấp mực nước khai thác
- Quan trắc lưu lượng nước khai thác: m3/ngày.đêm
- Lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu về chất lượng nước ngầm khai thác
Các nội dung quan trắc được so sánh thiết kế và tiêu chuẩn cho phép, tổng hợpthành báo cáo và trình lên cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp phép khaithác nước ngầm dưới đất
3.2.7 Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh
- Đối với công trình khai thác của công ty phải thiết lập vùng bảo hộ vệ sinh
cụ thể như sau: Trong phạm vi xung quanh giếng, cần được bảo vệ nghiêm ngặt,cấm tất cả các hoạt động phát sinh ra nguồn gây ô nhiễm, phá hủy lớp phủ bảo vệtầng chứa nước Ranh giới, phạm vi khu vực không nhỏ hơn 30m, kể từ miệnggiếng
- Trong quá trình khai thác nước dưới đất, chủ công trình phải thực hiện cácyêu cầu sau:
Trang 25+ Chủ động giữ gìn vệ sinh xung quanh giếng khai thác và thực hiện các biệnpháp phòng, chống, ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước dưới đất qua giếng khoan khaithác.
+ Không được gia tăng các hoạt động phát sinh thêm nguồn gây ô nhiễm khuvực xung quanh công trình khai thác
+ Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát diễn biến lưu lượng, mực nước,chất lượng nguồn nước tại giếng khai thác
+ Phát hiện, xử lý, khắc phục các hiện tượng, sự cố bất thường về chất lượngnước, mực nước trong giếng khai thác và các sự cố về môi trường do hoạt độngkhai thác của mình gây ra đồng thời báo cáo kịp thời tới chính quyền địa phương,Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Điện Bàn nơi xảy ra sự cố và tới cơ quancấp phép đối với trường hợp đã được cấp giấy phép
+ Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích
+ Thực hiện các quy định của pháp luật khác có liên quan
3.2.8 Tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất
a Năm bắt đầu khai thác
Để có nguồn nước phục vụ cho nhu cầu ăn uống của lợn, vệ sinh chuồng trại.Công ty Cổ phần chăn nuôi Miền Trung đã thuê đơn vị tư vấn tiến hành khoanthăm dò, thi công, lắp đặt và vận hành giếng khai thác nước dưới đất và đã đượcUBND tỉnh cấp phép khai thác và sử dụng nước dưới đất theo Quyết định số
539/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Nam.
b Lưu lượng, chế độ khai thác qua từng thời kỳ
Đặc thù của loại hình chăn nuôi là nước sử dụng chính cho mục đích cho lợnuống và vệ sinh chuồng trại Vì vậy, từ khi công ty đi vào khai thác nguồn nướccho đến nay công ty nhận thấy lưu lượng nước không bị biến đổi nhiều qua các thời
kỳ vì các lý do sau:
- Số lượng giếng khai thác và kết cấu giếng để khai thác nước phục vụ chosinh hoạt vẫn giữ nguyên là 15 giếng (14 giếng khoan và 1 giếng đào) chưa tăngthêm giếng với lượng lợn nuôi tại công ty
- Thời gian khai thác được xác định là 5 giờ/ngày.đêm/giếng, với thời giannày đảm bảo cung cấp nước cho công ty Đây cũng là thời gian khai thác từ năm
Trang 26của tầng chứa với kết cấu giếng khai thác đã lắp đặt là hợp lý, không làm tác độngđến tầng chứa.
c Chế độ khai thác hiện tại
Công ty đang khai thác nước dưới đất tại 15 giếng ký hiệu từ GK1, GK2,GK3, GK4, GK15 Thực hiện quy định của Pháp luật về Tài nguyên nước, công
ty lập thủ tục xin phép khai thác nước dưới đất tại Công ty Cổ phần chăn nuôi MiềnTrung gởi Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Nam xem xét và tham mưu choUBND tỉnh Quảng Nam cấp giấy phép khai thác nước dưới đất để nhà máy đượctiếp tục khai thác nước tại các giếng này nhằm ổn định sản xuất
Hiện trạng hiện tại ở công trình khai thác nước được trình bày như sau:
* Đối với giếng khai thác GK1,GK2, GK3
- Lưu lượng khai thác mỗi giếng đạt: 7m3/giờ
- Chế độ khai thác thực tế mỗi giếng khoảng: 5 giờ/ng.đ
Như vậy mỗi ngày khai thác nước tại mỗi giếng là 35 m3
* Đối với giếng khai thác GK4, GK5, GK6, GK7, GK8, GK9, GK10, GK11, GK12, GK13, GK14
- Lưu lượng khai thác đạt: 4m3/giờ
- Chế độ khai thác thực tế khoảng: 5giờ/ng.đ
Như vậy mỗi ngày khai thác nước tại mỗi giếng là 20m3
* Đối với giếng khai thác GK15
- Lưu lượng khai thác đạt: 5m3/giờ
- Chế độ khai thác thực tế khoảng: 5giờ/ng.đ
Như vậy mỗi ngày giếng đào 15 (GK15) khai thác là 25 m3
3.3 Đánh giá, nhận xét về hiện trạng công trình và tình hình khai thác thác nước dưới đất trong thời gian qua
Trong thời gian vận hành hoạt động khai thác nước dưới đất tại cơ sở chothấy:
- Các công trình (giếng) khai thác nước dưới đất của cơ sở luôn hoạt động tốt,đáp ứng được nhu cầu sử dụng, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 27- Việc khai thác nước dưới đất tại cơ sở không gây suy giảm nguồn nước.Điều này được minh chứng trong quá trình hút nước thí nghiệm thì mực nước đãhồi phục bằng ngay với mực nước ban đầu với thời gian ngắn.
- Qua kết quả phân tích chất lượng nước tại các giếng khai thác cho thấy chấtlượng nước tại khu vực khai thác tương đối tốt, đảm bảo cho mục đích sử dụng củacông ty
Chương IV: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC ĐẾN NGUỒN NƯỚC, MÔI TRƯỜNG, CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ KẾ HOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI
ĐẤT TRONG THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP 4.1 Tổng quan về những ảnh hưởng của công trình khai thác đến nguồn nước, môi trường và các công trình khác
Việc vận hành các công trình khai thác thác nước dưới đất có thể gây nên cáctác động đến nguồn nước, môi trường và các công trình khác như:
- Làm biến đổi mực nước
Trang 284.2 Đánh giá tác động cụ thể của việc khai thác nước dưới đất
4.2.1 Hiện tượng biến đổi mực nước
Khi xây dựng giếng khai thác nước ngầm, nước từ tầng trữ nước sẽ chảy quamôi trường lỗ hổng của cát, sạn, cuội vào giếng, mực nước trong giếng khi chưabơm bằng mực nước tĩnh của tầng trữ nước bão hoà Khi bắt đầu bơm, mực nướctrong giếng sẽ hạ xuống tạo ra một sự chênh lệch về mực nước giữa mực nướcngầm và mực nước trong giếng, nước từ tầng trữ nước xung quanh bắt đầu chảyvào trong giếng
Khi khai thác nước ngầm, khai thác quá tập trung, khai thác quá mức sẽ làmcạn kiệt nguồn nước ngầm, mực nước ngầm hạ thấp, nếu các nguồn nước cung cấpcho nước ngầm không đủ để bù vào lượng nước khai thác
Do nhu cầu lượng nước công ty khai thác nhỏ hơn nhiều so với trữ lượng tiềmnăng khai thác nên việc công trình gây ra biến đổi mực nước chỉ xảy ra trong thờigian bơm Sau khi dừng bơm nước sẽ tự động bổ sung vào giếng và mực nước tĩnhtrong giếng trở lại bình thường Vì vậy, từ khi công trình khai thác nước của công
ty đi vào hoạt động hầu như không gây ra hiện tượng biến đổi mực nước
Để đánh giá quá trình khai thác có ảnh hưởng đến biến đổi mực nước haykhông, Chúng tôi tiến hành tính toán lưu lượng có thể khai thác cực đại Qmax chothời gian khai thác liên tục 05 năm dựa trên chỉ số hạ thấp mực nước cho phép Smax
= Scf Ở đây chúng tôi tính cho một giếng khai thác với lưu lượng ổn định lớn nhất(GK3) để lấy thông số chung
Các điều kiện ban đầu của công trình khai thác:
- Lỗ khoan khai thác không hoàn chỉnh
Như vậy, sau 5 năm khai thác liên tục chỉ số hạ thấp mực nước khai thác thực
tế do công trình gây ra Stt (1,2m) < Scf (7,5m) Điều đó chứng tỏ công trình khaithác nước của công ty là phù hợp trong thời gian khai thác liên tục là 5 năm